Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều bất cập trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, như: thời gian thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước thường bị kéo dài so với kế hoạch; tiến độ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ Tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường Xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và Nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn khoa học tiến sĩ Nguyễn Quang Cường, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng các thầy cô giáo trong Khoa, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ quan đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp!
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn thiếu xót là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡ quý báu giúp tác giả hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Người viết luận văn
Lục Tuấn Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lục Tuấn Anh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.2 Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.3 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình: 6
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư XDCT 10
1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 13
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí 13
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí theo các giai đoạn đầu tư XDCT 13
1.2.3 Hệ thống hoá các qui định pháp luật về QL chi phí theo từng giai đoạn 19 1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở một số nước trong khu vực và trên thế giới 26
1.3.1 Quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc 26
1.3.2 Quản lý chi phí xây dựng ở các nước Anh, Úc, Mỹ, Singgapo 30
1.3.3 Những điểm mạnh trong quản lý chi phí xây dựng của một số nước trên thế giới nêu trên so với Việt Nam 40
Kết luận chương 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 42
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47
2.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh trong thời gian vừa qua 48
2.2.1 Thực trạng đầu tư 48
Trang 42.2.2 Những kết quả đạt được : 50
2.3 Công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh thời gian qua 54
2.3.1 Những kết quả đạt được 54
2.3.2 Những hạn chế cơ bản và nguyên nhân 60
Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 68
3.1 Những định hướng cơ bản trong đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi tại Thái Nguyên trong thời gian tới 68
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 68
3.1.2 Phương hướng đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 70
3.2 Những khó khăn và thuận lợi trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn Thái Nguyên 75
3.2.1 Những mặt thuận lợi 76
3.2.2 Những khó khăn, thách thức 78
3.3 Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư XDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 79
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách 79
3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trong xây dựng 81
3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình 85
3.3.4 Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư 93
3.3.5 Tăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đào tạo chuyên môn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 94
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ năm 2000 đến nay 20 Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng tưới của công trình thuỷ lợi toàn tỉnh 51 Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình tưới toàn Tỉnh 52 Bảng 2.4 Một số dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi được triển khai trên địa bàn Tỉnh thời gian qua và kế hoạch triển khai tiếp theo 55 Bảng 3.1 Nhiệm vụ cấp nước tưới cho các loại cây trồng đến năm 2020 72
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư XDCT 9 Hình 1.2: Chi phí đầu tư xây dựng qua các giai đoạn đầu tư XDCT 14 Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 43 Hình 3.1 Sơ đồ thể hiện trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến việc thất thoát, lãng phí chi phí vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng 83
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Do đòi hỏi tất yếu của công cuộc đổi mới nền kinh tế và hội nhập, cơ chế chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng của Việt Nam đã có những thay đổi theo hướng mở, tích cực và tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế Để thực thi có hiệu quả hệ thống các văn bản mới đòi hỏi cả một quá trình chuyển đổi mạnh mẽ ở tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý nhà nước cho đến các đối tượng chịu sự quản lý
Như bất cứ một quốc gia đang phát triển nào, hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những lĩnh vực nóng và quan trọng của đất nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay Chúng ta đã thu được những thành tựu nhất định trong quản lý đầu tư nói riêng Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều bất cập trong quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, như: thời gian thực hiện dự án đầu tư
sử dụng vốn nhà nước thường bị kéo dài so với kế hoạch; tiến độ giải ngân các dự án chậm và đạt mức thấp; tổng mức đầu tư, tổng dự toán thường xuyên phải điều chỉnh làm tăng chi phí phí đầu tư và kéo dài thời gian thực hiện dự án; hiện tượng vỡ thầu trong đấu thầu do việc xác định giá gói thầu không chuẩn xác,… Những tồn tại đó đã làm hiệu quả đầu tư xây dựng nhiều công trình trên thực tế không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế hội nhập quốc tế
Để giải quyết được các vấn đề trên đòi hỏi cần phải tìm được những giải pháp để đổi mới việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Vì vậy,
tác giả đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn thạc sỹ của mình
Trang 82 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua nhằm tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác này;
- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi cao, nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, như: Tạo vốn, công tác giải ngân, kiểm tra kiểm soát việc lập và sử dụng nguồn vốn đầu tư qua các giai đoạn của quá trình đầu tư
b Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên cứu đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các
công trình thuỷ lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên cách tiếp cận của phép duy vật biện chứng để xem xét
và phân tích các hiện tượng nghiên cứu
Để nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp liên quan đến việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: (1) Phân tích và hệ thống hóa lý luận, (2) Điều tra thu thập và xử lý thông tin thứ cấp, (3) Phân tích định tính kết hợp với định lượng; (4) Tổng kết kinh nghiệm thực tế; và (5) Kế thừa thông tin các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài
Trang 95 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận có cơ
sở khoa học về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình Phân tích một cách hệ thống và toàn diện thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn, từ đó đó tìm
ra một số giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý tốt nguồn vốn
đầu tư của ngân sách Nhà nước
b Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng, khả thi cho công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng nói chung, cho Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão Thái Nguyên nói riêng
6 Kết quả dự kiến đạt được:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi nói riêng;
- Phân tích một cách hệ thống và khách quan về thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, rút ra những bài học và những vấn đề còn tồn tại;
- Kiến nghị giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc từ 3 chương chính, gồm:
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 10Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các
công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thời gian vừa qua
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng:
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình
Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là công việc giám sát các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi bàn giao đưa vào sử dụng của các đối tượng quản lý
2 Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư:
Quản lý chi phí xây dựng được hiểu là điều khiển việc hình thành chi phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt đ-ược hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định
Quản lý chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí
Quản lý chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có, lưu ý các vấn đề phát sinh về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm đưa
ra các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí
Quản lý chi phí kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán của dự án đầu tư xây dựng
Trang 121.1.2 Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình
Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng là thông qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Tổng mức đầu tư (TMĐT) là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và được ghi trong quyết định đầu tư
- TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
- TMĐT được tính toán dựa trên 3 phương pháp là dựa trên thiết kế cơ
sở, dựa trên công suất sử dụng và giá xây dựng tổng hợp hoặc suất vốn đầu
tư, dựa trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự
đã thực hiện
- TMĐT bao gồm : Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình bao gồm : Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí
dự phòng của công trình Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công
1.1.3 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua 3 giai đoạn của quá trình đầu tư :
Trang 131 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn hình thành tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình
2 Giai đoạn thực hiện đầu tư :
Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau
Trong giai đoạn này phải lập được dự toán và chi phí trong khâu đấu thầu :
+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng
các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%),
là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các bước tiếp theo
+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác
định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu
- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu
Trang 14- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Giá ký hợp đồng: Giá ký hợp đồng được xác định sau quá trình đấu thầu, khi ký kết hợp đồng nhận thầu thực hiện xây dựng công trình Giá ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định
để làm cơ sở thanh toán của cả hai bên
3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng :
Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao công trình là giá quyết toán Giá quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp
là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết
và các quy định khác của Nhà nước có liên quan, (xem Hình 1.1)
Trang 15Hình 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư XDCT
NGHIỆM THU BÀN GIAO
GIÁ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
GIÁ DỰ THẦU
GIÁ ĐÁNH GIÁ
GIÁ TRÚNG THẦU
THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG
GIÁ ĐỀ NGHỊ TRÚNG THẦU
♦
KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN
TỔNG DỰ TOÁN VÀ
DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
CHUẨN
BỊ ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ
LẬP, PHÊ DUYỆT GỬI HSYC
Trang 161 Sản xuất xây dựng không ổn định làm phát sinh chi phí đầu tư xây dựng
Các công trình xây dựng nằm ở các địa điểm khác nhau Sau khi hoàn thành công trình; con người, công cụ lao động, máy móc phải di chuyển đến địa điểm mới Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo từng địa điểm xây dựng Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng hay bị gián đoạn, làm phát sinh các chi phí cho khâu di chuyển lực lượng thi công và chi phí xây dựng các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công
Các đơn giá xây dựng công trình được quy định cho từng công trình theo từng khu vực và theo từng loại công tác riêng biệt trên cơ sở các định mức chi phí về vật liệu, cước vận chuyển, giá ca máy và tiền lương của công nhân xây lắp Nếu các bảng giá này được tính toán phù hợp với mức giá trên thị trường thì giá sản phẩm xây dựng được xác định bằng phương pháp dự toán cũng sẽ mang tính chất như giá thị trường tại một thời điểm nhất định
Ngoài ra khi tiến hành xây dựng công trình ở những vùng mới khai khẩn, xa xôi hẻo lánh hoặc những công trình theo tuyến thường cần phải xây dựng những xí nghiệp phụ trợ (sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông cốt thép, khai thác đá ) hoặc những công trình tạm loại lớn (đường ô tô tạm, cầu, cống, nhà ở cho công nhân ) Tất cả những điều đó làm cho sản phẩm xây dựng không có giá thống nhất trên thị trường như các sản phẩm công nghiệp Từng sản phẩm xây dựng có giá riêng được xác định bằng phương pháp riêng gọi là phương pháp lập dự toán Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tác
Trang 17Đặc điểm này làm cho công tác thanh toán, quyết toán gặp nhiều khó khăn, phải chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phương án Nếu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng không đúng tiến độ không những làm thiệt hại về kinh tế, mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các ngành có liên quan, nguyên nhân của tình trạng nợ đọng kéo dài
3 Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng
Từ đặc điểm của sản xuất xây dựng là sản xuất cá biệt theo đơn đặt hàng nên việc mua bán sản phẩm được xác định trước khi thi công Mỗi dự án xây dựng công trình đều phải xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình để làm căn cứ cho quá trình tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư và xây dựng cũng như làm cơ sở để xây dựng giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, xác định hạn mức kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, cấp phát vốn đầu tư
để thanh toán cho khối lượng thực hiện và quyết toán vốn đầu tư đã hoàn thành
4 Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng khi tiến hành xây dựng công trình phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, tránh thời kỳ mưa lũ, bão lụt , giảm thời gian tổn thất do thời tiết gây ra Phải
Trang 18nghiên cứu các giải pháp để bảo đảm chế độ, chính sách thích hợp đối với người lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác…, làm việc trong điều kiện độc hại ngoài trời… Mặt khác, công tác tổ chức thi công, tổ chức lao động tại hiện trường cần có các giải pháp bảo vệ sức khoẻ,
an toàn cho người lao động Đồng thời phải tổ chức tốt hệ thống kho bãi để bảo quản vật tư, tài sản; tránh hư hỏng, mất mát tài sản, vật tư, thiết bị do thiên nhiên hoặc con người gây ra trong hoạt động đầu tư và xây dựng
Chất lượng và chi phí xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên, khí hậu, do đó để quản lý tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi trước khi khởi công phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng Công trình xây dựng phức tạp, có thể bao gồm nhiều hạng mục công trình, một hạng mục lại có thể bao gồm nhiều bộ phận kết cấu Từ đặc điểm này, yêu cầu vốn đầu tư lớn, do đó trong quản lý kinh tế, hoạt động đầu
tư và xây dựng đòi hỏi phải làm tốt công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
5 Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng thường rất phức tạp
Trong quá trình thi công xây dựng thường có nhiều đơn vị thuộc các thành phần kinh tế tham gia thực hiện phần công việc của mình theo một trình
tự nhất định về thời gian và không gian trên mặt bằng thi công chật hẹp Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ phối hợp cao trong sản xuất để bảo đảm tiến độ thi công và chất lượng công trình
Ngoài ra do sự chi phối của đặc điểm này nên không chỉ phải có giải pháp để tổ chức phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình thi công, mà còn phải nghiên cứu để có các biện pháp kiểm tra, giám sát tốt hoạt động thi công của các đơn vị và sự phối hợp giữa các đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng công trình và giảm tối đa lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện dự án
Trang 191.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải dựa trên các nguyên tắc sau đây:
1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường;
2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với các giai đoạn
đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
3 Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phi phí theo qui định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa
mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình;
4 Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý
5 Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí theo các giai đoạn đầu tư XDCT
Lập chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm : lập tổng mức đầu tư; lập dự toán công trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Xem hình 1.2 )
Chi phí đầu tư xây dựng được quản lý qua 3 giai đoạn
- Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quản lý Tổng mức đầu tư
Trang 20- Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Quản lý dự toán xây dựng công trình
- Ở giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng: Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu
tư xây dựng công trình
Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Hình 1.2: Chi phí đầu tư xây dựng qua các giai đoạn đầu tư XDCT
Nội dung của tổng mức đầu tư chỉ khác với dự toán ở mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Còn lại cũng gồm có 6 chi phí như nhau là : chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 21Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau :
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nằm trong tổng mức đầu tư bao gồm : chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ;chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính; công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí quản lý dự án : là chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư; chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc, phương án thiết kế kiến trúc; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu, chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình…
Trang 22- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; chi phí khảo sát xây dựng; chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị …
- Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc các nội dung qui định tại điểm nói trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các khoản phí và lệ phí theo quy định…
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Nội dung của vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
đã thực
hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo qui định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với qui định của pháp lụât Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Quá trình kiểm soát chi phí qua các giai đoạn :
Trang 23- Ở giai đoạn quản lý Tổng mức đầu tư :
Bước 1 : Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu
tư Căn cứ trên tính chất kỹ thuật của công trình, yêu cầu công nghệ, mức độ thể hiện thiết kế để đánh giá Báo cáo chủ đầu tư có ý kiến với tư vấn nếu cần thiết
Bước 2 : Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư bao gồm kiểm tra tính đầy đủ các thành phần chi phí tạo nên tổng mức đầu tư Kiến nghị với chủ đầu tư về bổ sung, điều chỉnh chi phí Lập báo cáo đánh giá để chủ đầu tư xem xét
Bước 3 : Lập kế hoạch chi phí sơ bộ tổng mức đầu tư
- Lập báo cáo đánh giá thay đổi giá trị tổng mức đầu tư sau khi thẩm tra, thẩm định
- Lập kế hoạch chi phí sơ bộ tổng mức đầu tư ( phân bổ tổng mức đầu
tư cho các phần của dự án, các hạng mục công trình)
- Ở giai đoạn quản lý bằng dự toán xây dựng công trình :
Bước 1 : Kiểm tra tính đầy đủ,hợp lý của các dự toán các bộ phận công trình
Mục đích kiểm soát ở bước này là để bảo đảm các chi phí bộ phận công trình được tính toán đầy đủ (tham gia với tư vấn lập thiết kế, lập dự toán)
Bước 2 : Kiểm tra sự phù hợp dự toán bộ phận công trình, hạng mục công trình với kế hoạch chi phí sơ bộ
- Kiểm tra các dự toán (sự phù hợp với khối lượng thiết kế, việc áp giá ), Đề nghị điều chỉnh nếu cần thiết
- Đề nghị điều chỉnh nếu cần thiết
- Đối chiếu dự toán với kế hoạch chi phí sơ bộ :
+ Điều chỉnh thiết kế (thay đổi chi tiết, vật liệu sử dụng)
+ Điều chỉnh giá trị trong kế hoạch chi phí sơ bộ
Trang 24+ Phê duyệt giá trị các dự toán
Bước 3 : Lên kế hoạch chi phí xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
- Lập kế hoạch chi phí, kế hoạch này xác định giá trị trên cơ sở dự toán phê duyệt và các bổ sung khác (nếu có)
- Giá trị các bộ phận, hạng mục trong Kế hoạch chi phí phải phù hợp và không vượt kế hoạch chi phí sơ bộ
- Giá gói thầu các bộ phận, hạng mục trong Kế hoạch đấu thầu phải căn
cứ trên Kế hoạch chi phí và không được vượt giá trị trong Kế hoạch chi phí
Kiểm soát chi phí khi đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng xây dựng công trình
Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên quan đến chi phí trong hồ sơ mời thầu (HSMT)
- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp giữa khối lượng HSMT với khối lượng ở giai đoạn trước
- Kiến nghị các hình thức hợp đồng, phương thức thanh toán và các điều kiện liên quan tới chi phí sử dụng trong hợp đồng
- Dự kiến giá gói thầu trên cơ sở các điều kiện của HSMT Điều chỉnh nếu cần thiết
Bước 2: Chuẩn bị giá ký hợp đồng
- Kiểm tra, phân tích giá dự thầu của các nhà thầu kiến nghị chủ đầu tư
xử lý…
- Lập Báo cáo đánh giá kết quả kiểm tra, phân tích đề xuất
- Kiểm tra hợp đồng, kiến nghị các vấn đề cần đàm phán để tránh các vấn đề có thể gây phát sinh chi phí
Bước 3: Kiểm soát thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Kiểm tra tiến độ thanh toán và sự hợp lý của các khoản thanh toán cho các phần của dự án (giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, tư vấn…)
Trang 25- Giám sát khối lượng thanh toán cho các nhà thầu(tư vấn, xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị ) Lập báo cáo tiến độ và giá trị đã thanh toán, đối chiếu với kế hoạch chi phí
- Kiểm tra, giám sát các thay đổi, phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng Lập báo cáo, kiến nghị xử lý
- Kiểm tra tiến độ thanh toán và sự hợp lý của các khoản thanh toán cho các phần của dự án (giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, tư vấn…)
- Giám sát khối lượng thanh toán cho các nhà thầu (tư vấn, xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị ) Lập báo cáo tiến độ và giá trị đã thanh toán, đối chiếu với kế hoạch chi phí
- Kiểm tra, giám sát các thay đổi, phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng Lập báo cáo, kiến nghị xử lý
Ở giai đoạn kết thúc đầu tư : Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Bước 1: Lập Báo cáo về các giá trị chi phí mà nhà thầu, chủ đầu t cần phải thực hiện khi kết thúc
Bước 2: Lập Báo cáo đánh giá giá trị quyết toán cuối cùng của hợp đồng Đề xuất các giải pháp giải quyết các phát sinh, bổ sung
Bước 3: Lập Báo cáo cuối cùng về toàn bộ chi phí công trình So sánh với kế hoạch chi phí
Bước 4 : Lập Kế hoạch lưu trữ các số liệu chi phí
1.2.3 Hệ thống hoá các qui định pháp luật về QL chi phí theo từng giai đoạn
Thời gian qua, trong sự phát triển của ngành xây dựng, đi đôi với sự lớn mạnh từng bước về kỹ thuật xây dựng và công nghệ thi công, cơ chế quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng từng bước hoàn thiện và phát triển
cả về nội dung và phương pháp quản lý Việc ban hành các Luật: Luật xây
Trang 26dựng, Luật đầu tư, Luật đấu thầu Các nghị định và các văn bản pháp luật
thuộc nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội đã có ảnh hưởng nhất định đến cơ
chế chính sách áp dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Việc không ngừng
hoàn thiện và đổi mới cơ chế chính sách trong quản lý đầu tư và xây dựng ở
mọi thời kỳ là vô cùng cần thiết
Những qui định pháp luật liên quan đến cơ chế quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình từ năm 2000 đến nay được trình bày trong Phụ lục 1.1 :
Bảng 1.1 Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ năm 2000 đến nay
Thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
ngày 07/8/1999
Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000: Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các DAĐT
Thông tư số 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000:
Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB
2001
Số 03/2001/TT-BXD ngày 13/2/2001: Hướng dẫn điều chỉnh
dự toán công trình xây dựng cơ bản
Trang 272002
Số 04/2002/TT-BXD ngày 27/6/2002: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản
09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000
Thông tư số 05/2003/TT-BXD ngày 14/3/2003: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Trang 28- Văn bản số 2685/BXD-KTTC ngày 27/12/2005:
Hướng dẫn bổ sung một số điểm trong Thông tư số
02/2005/TT-BXD và Thông tư số
04/2005/TT-BXD
- Thông tư số 03/2005/TT-BXD ngày 04/3/2005: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
- Văn bản số 453/BXD-KTTC ngày 01/4/2005:
Hướng dẫn điều chỉnh dự toán dự toán
Trang 292006
Nghị định
111/2006/NĐ-CP
ngày 29/9/2006 về
quản lý đấu thầu
theo luật đấu thầu
06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
Trang 30Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công
trình
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca
Trang 31máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý chi phí xây dựng công trình do Chính phủ và Bộ Xây dựng ban hành Trong thời gian vừa qua nói chung các văn bản này đã được ban hành kịp thời và tương đối đồng bộ, góp phần đưa nhanh các quy định pháp luật đi vào cuộc
Trang 32sống Từ năm 2004, quản lý xây dựng nói chung và quản lý chi phí xây dựng nói riêng được điều tiết bởi hệ thống văn bản pháp quy là: Luật Xây dựng do Quốc hội ban hành và Chính phủ ban hành nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng, Bộ Xây dựng ban hành các thông tư hướng dẫn lập và quản lý xây dựng cho phù hợp với các Nghị định về quản lý đầu tư và xây dựng
Tuy hệ thống văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nói riêng trong thời gian qua đã có những đổi mới nhưng trên thực tế: hiệu quả đầu tư xây dựng công trình chưa cao, thời gian xây dựng công trình còn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp qúa nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng Chính vì vậy cần phân tích những nội dung của các văn bản pháp luật để từ đó tìm
ra được hướng đổi mới nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đồng thời cần tham khảo các qui định và thể chế của một số nước về vấn đề này
1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở một số nước trong khu vực và trên thế giới
1.3.1 Quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc
1 Các bước của giai đoạn ĐTXD và căn cứ để xác định, quản lý chi phí XD
Bước 1 : Đề xuất ý tưởng thiết kế dự án và thực hiện nghiên cứu khả thi
ở giai đoạn quyết định đầu tư dự án dựa trên ước toán đầu tư
Bước 2 : Thiết kế sơ bộ và lập tổng khái toán
Bước 3 : Thiết kế kỹ thuật đối với công trình có kỹ thuật phức tạp, lập tổng khái toán có điều chỉnh
Bước 4 : Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình
Trang 33Bước 5 : Đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp, lập giá hợp đồng
Bước 6 : Xây dựng, thực hiện hợp đồng và lập giá kết toán
Bước 7 : Quyết toán công trình và nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng
Đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thì bao gồm 7 bước trên, đối với dự án đầu tư thông dụng đơn giản thì có thể bỏ qua bước 3
Việc xác định và quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc dựa trên các loại tư liệu khác nhau bao gồm: Định mức dự toán, định mức khái toán, chỉ tiêu khái toán, chỉ tiêu ước toán đầu tư, chỉ tiêu vận đồng, suất thu phí, định mức thời hạn xây dựng, các luật lệ chính sách có liên quan khác, Các tư liệu
đó đều được chính phủ Trung Quốc ban hành thống nhất trên toàn quốc
- Định mức dự toán
Hiện nay hệ thống định mức dự toán của Trung Quốc bao gồm 17 tập định mức dự toán: Định mức dự toán xây đúc kết cấu, định mức dự toán hoàn thiện trang trí, các định mức lắp đặt máy công cụ, lắp đặt thiết bị điện, lắp đặt thiết bị và đường dây tải điện, lắp đặt thiết bị thông tin, lắp đặt đường dây thông tin, lắp đặt đường ống công nghệ, lắp đặt đường ống vận chuyển đường dài, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, sưởi ấm, dẫn hơi, lắp đặt hệ thống thông gió, điều hoà không khí, lắp đặt hệ thống tự động hoá điều khiển và đồng hồ
đo, lắp đặt kết cấu kim loại của thiết bị công nghệ, xây lắp lò cao, nồi hơi, công tác chống mối mục, cách nhiệt, sơn mạ, lắp đặt thiết bị động lực, lắp đặt thiết bị công nghệ hoá chất, với khoảng 25.000 danh mục công tác xây lắp
Loại định mức này là căn cứ để tính chi phí đầu tư xây dựng công trình theo thiết kế bản vẽ thi công và mức chi phí xây dựng này được sử dụng để tính toán giá mời thầu khi đấu thầu xây lắp công trình, ký kết giao nhận thầu xây lắp trong trường hợp giao thầu trực tiếp hoặc uỷ thác cho nhà thầu
Trang 34- Định mức khái toán: Làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu khái toán, chỉ tiêu này làm căn cứ để xác định tổng khái toán ở bước thiết kế sơ bộ đối với các công trình xây dựng Định mức này được lập trên cơ sở của định mức dự toán, mức độ tổng hợp được mở rộng hơn so với định mức dự toán
- Chỉ tiêu khái toán: Được xác định trên cơ sở định mức khái toán Chỉ tiêu này là căn cứ tính toán chi phí xây dựng ở bước thiết kế sơ bộ
- Chỉ tiêu ước toán đầu tư: Được lập từ các dữ liệu lịch sử về dự toán hay quyết toán và sự biến động về giá cả
- Chỉ tiêu vạn đồng: Chỉ tiêu này thể hiện bằng hiện vật, là lượng tiêu hao vật tư, lao động, máy thi công tính cho một vạn đồng vốn xây lắp Đây là loại định mức kế hoạch cung cấp tư liệu làm căn cứ thiết lập kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của cơ quan tổng hợp nhà nước
- Suất thu phí: thường bao gồm định mức chi phí trực tiếp khác trong xây lắp công trình, định mức chi phí hiện trường, định mức chi phí gián tiếp, định mức chi phí kiến thiết cơ bản khác, tỷ lệ lợi nhuận kế hoạch,
- Luật lệ, chính sách kinh tế có liên quan đến chi phí xây dựng: Gồm các loại thuế suất và tiêu chuẩn thu phí do Nhà nước ban hành
2 Mục tiêu và các khâu chủ đạo trong tiến trình quản lý chi phí xây dựng
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý chi phí xây dựng được đặt ra của Trung Quốc là: Xác định chi phí xây dựng hợp lý, khống chế chi phí xây dựng có hiệu lực và bảo đảm quản lý dự án đầu tư xây dựng đạt mục tiêu hiệu
quả kinh tế đầu tư và lợi ích xã hội đã được xác định
Để đạt được mục đích trên, các khâu chủ đạo trong tiến trình quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc có thể tóm tắt qua nội dung sau:
Lựa chọn kỹ lưỡng phương án đầu tư xây dựng trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, lập, thẩm định và phê duyệt “ước toán đầu tư” hợp lý có tính đến khả năng rủi ro
Trang 35Lựa chọn đơn vị thực hiện quản lý dự án, đơn vị tư vấn, đơn vị thiết kế thông qua tổ chức công tác mời thầu
Lựa chọn hợp lý tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế
Trên cơ sở ước toán đầu tư, triển khai giai đoạn thiết kế phù hợp với quy mô, đặc điểm, tính chất của nó, lựa chọn giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới, vật liệu mới một cách tích cực và tối ưu hoá phương án thiết kế, lập, thẩm định và phê duyệt tổng khái toán, dự toán thiết kế bản vẽ thi công
Lựa chọn phương án đặt mua thiết bị và vật liệu chủ yếu thông qua công tác mời thầu cung ứng
Lựa chọn đơn vị thi công xây lắp thông qua công tác mời thầu xây lắp Điều phối quan hệ giữa các bên có liên quan trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề về kinh tế trong công tác xác định và quản lý giá xây dựng
Quản lý hợp đồng và làm tốt công tác kết toán các khoản chi phí phát sinh, điều chỉnh một cách sát thực tế
Tăng cường chế độ trách nhiệm của các Chủ đầu tư và các cấp quản lý trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thiết lập chế tài trách nhiệm về kinh tế gắn với việc xác lập chi phí xây dựng và việc quản lý nó trong bộ máy của tổ chức nói trên
Tổ chức tư vấn xã hội phải cung cấp dịch vụ tư vấn trên mọi phương diện, ở mọi vị trí trong toàn bộ quá trình xác định và thực hiện quản lý chi phí xây dựng
Các cơ quan có chức năng quản lý chi phí xây dựng nâng cao ý thức phục vụ, đẩy mạnh công tác xây dựng tư liệu về định mức, tiêu chuẩn, giá cả, tiên lượng,… để cung cấp những căn cứ tin cậy cho việc tính toán xác định hợp lý chi phí xây dựng
Trang 36Kết hợp giữa biện pháp kinh tế và kỹ thuật trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, thông qua biện pháp so sánh kỹ thuật, phân tích kinh tế, đánh giá hiệu quả kinh tế làm cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thấm sâu vào công tác thiết kế và giải pháp kỹ thuật thi công
1.3.2 Quản lý chi phí xây dựng ở các nước Anh, Úc, Mỹ, Singgapo
1 Tổng quan về sơ đồ tổ chức và qui trình quản lý chi phí
Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ cao
Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của các dự án Mỗi tổ chức này quản lý các dự án thuộc về chuyên môn của họ Ví dụ : dự án đầu tư xây dựng một tuyến đường cao tốc được quản lý bởi cơ quan quản lý đường cao tốc, dự án đường sắt được quản
lý bởi cơ quan quản lý giao thông, cơ quan năng lượng nguyên tử quản lý các
dự án năng lượng, cơ quan dầu khí quản lý các dự án dầu khí , các dự án cấp thoát nước do cơ quan cảng hàng không Ngoài ra còn có các công ty, các quỹ đầu tư làm chủ đầu tư của dự án do họ đầu tư
Đối với các dự án của Chính phủ Anh, Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho kỹ sư chuyên ngành và kiến trúc sư là công ty tư nhân ( hoặc nhà nước tuyển) để phác thảo dự án và thiết kế sơ bộ Trong giai đoạn này, kỹ sư chuyên ngành
và kiến trúc sư được hỗ trợ bởi tư vấn thiết kế và tư vấn quản lý chi phí là các công ty tư nhân Các công ty này được giới thiệu bởi kỹ sư chuyên ngành và kiến trúc sư cho chủ đầu tư lựa chọn Khái toán chi phí được tính trên đơn vị m2 để xác định lượng vốn cho dự án và được tư vấn quản lý chi phí tính toán dựa trên các thông tin cơ bản về dự án, dựa trên diện tích một m2 sàn
Khi lượng vốn dành cho dự án được chấp thuận thiết kế sơ bộ sẽ được trình cho chủ đầu tư Tư vấn quản lý chi phí lập dự toán sơ bộ mô tả lượng vốn xây dựng sẽ được chi tiêu như thế nào Dự toán sơ bộ được xác định dựa
Trang 37trên thiết kế Do đó, dự toán sơ bộ đưa ra mục tiêu chi phí cho mỗi người trong nhóm thiết kế Khi quyết định về thiết kế được đưa ra, tư vấn quản lý chi phí sẽ lập dự toán và dự toán này có liên quan đến dự toán sơ bộ đã được duyệt Nếu bị vượt quá dự toán sơ bộ được duyệt, dự toán sơ bộ hoặc thiết kế
sẽ được cảnh báo Chi phí dự phòng trong dự toán sơ bộ sẽ giúp giải quyết các vấn đề xảy ra Mặc dù vậy, thường thì ít khi gặp những thay đổi trong ngân sách hoặc thiết kế sơ bộ trong giai đoạn thiết kế thi công Khi xong thiết
kế thi công, tư vấn quản lý chi phí sẽ lập biểu khối lượng bao gồm chi tiết tất
cả các hạng mục công việc theo yêu cầu thiết kế Biểu khối lượng sẽ được áp giá và sau đó sẽ được sử dụng để phân tích hồ sơ thầu của các nhà thầu
Tại Vương quốc Anh, không có nhà thầu thuộc nhà nước ( chỉ có các
cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty
tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, Xây dựng-Vận chuyển giao hoặc chìa khoá trao tay
hành-Sau khi trao thầu xây dựng, qui trình quản lý chi phí được thiết lập để kiểm soát giá trong quá trình xây dựng do tư vấn quản lý chi phí tiến hành
Một cách khác để thực hiện dự án của chính phủ Anh là dự án thực hiện bởi một nhà thầu chịu trách nhiệm cả về thiết kế và xây dựng Nhà thầu thiết kế và xây dựng có thể được lựa chọn một cách đơn giản thông qua thương thảo hợp đồng giữa nhà thầu và chủ đầu tư
Nhà thầu thiết kế xây dựng được chọn thông qua đấu thầu Chủ đầu tư
sẽ nêu rõ yêu cầu về công trình xây hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ đầu tư yêu cầu các nhà thầu đệ trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói Sau đó, thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầu thiết kế
Trang 38và xây dựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án
2 Các Giai đoạn đầu tư XD và các căn cứ để xác định, quản lý chi phí XD
Qua nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến chi phí xây dựng của một
số nước nêu trên cho thấy quá trình đầu tư và xây dựng được xác định theo trình tự và các bước sau:
Bước 1: Ước tính ngân quỹ dự án phù hợp với ý tưởng dự án và thực hiện nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án đầu tư xây dựng có kỹ thuật phức tạp)
Bước 2: Xác định và bố trí ngân quỹ dự án dựa trên cơ sở đề xuất ý tưởng thiết kế dự án và thực hiện nghiên cứu khả thi
Bước 3: Chi phí xây dựng bước thiết kế sơ bộ gồm thiết kế kỹ thuật (nếu có) đối với công trình có kỹ thuật phức tạp
Bước 4: Chi phí xây dựng ở bước thiết kế bản vẽ thi công
Bước 5: Chi phí xây dựng ở giai đoạn đấu thầu
Bước 6: Chi phí xây dựng ở giai đoạn xây dựng
Các căn cứ và tư liệu để xác định và quản lý chi phí xây dựng của các nước trên được chia làm hai hệ thống theo hệ tiêu chuẩn Anh và theo hệ tiêu chuẩn Mỹ
¾ Theo hệ tiêu chuẩn Anh (gồm các nước Anh, Úc,…)
* Có nhiều phương pháp tiêu chuẩn đo bóc khối lượng (Standard Method of Measurement - SMM) được sử dụng tại Anh cho các dự án hạ tầng
và dân dụng Nguồn dữ liệu được xây dựng bởi các nhà tư vấn quản lý khối lượng giàu kinh nghiệm, với ngân hàng dữ liệu về đơn giá được xây dựng từ nhân công, vật liệu và máy móc Đơn giá được áp dụng cho bất cứ dự án nào
có sử dụng hệ tiêu chuẩn đo bóc khối lượng và như vậy sẽ tương đối dễ dàng cho tư vấn quản lý chi phí đo bóc khối lượng của một dự án và vận dụng áp
Trang 39sử dụng đất, hệ số diện tích lưu thông, hệ số diện tích sử dụng chung
* Khái toán được xác định dựa trên thiết kế phác thảo hoặc thiết kế sơ
bộ Bản khái toán này sẽ xem xét thông số, các hệ số để dự tính chi phí Ví
dụ, mặt tiền hay khu vực lưu thông Các thông số này có thể sử dụng để phát triển dự toán một cách cụ thể hơn Khi thiết kế được triển khai, các chi tiết thiết kế được cung cấp và dự báo chi phí xây dựng được xác định bởi tư vấn quản lý chi phí Dựa trên thiết kế chi tiết và bản vẽ sơ bộ, khôí lượng và đơn giá được lập để thực hiện dự toán sơ bộ – cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố của dự án
Các dữ liệu chi phí quan trọng, được sử dụng để lập ngân sách, dự báo
sơ bộ lấy từ biểu khối lượng và đơn giá của dự án được đấu thầu trước đây Điều này giải thích tại sao hệ tiêu chuẩn đo bóc khối lượng rất quan trọng, hệ tiêu chuẩn đo bóc khối lượng không chỉ đưa ra cơ sở cho việc tính toán và áp giá mà còn tạo ra sự nhất quán về đơn gía ở các dự án khác nhau Tư vấn quản lý chi phí cũng sử dụng cả chỉ số giá để lập, xác định sự khác nhau về giá ở các địa phương và biến đổi giá theo thời gian về nhân công, máy móc và vật liệu Đây là công cụ quản lý chi phí chủ yếu của Tư vấn quản lý chi phí với mục đích đánh giá ngân sách và lập dự toán
Tư vấn quản lý chi phí của Anh rất giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp,
họ sử dụng nguồn dữ liệu được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và các dự án tương tự đã có nghiên cứu giá thị trường vật liệu, nhân công, máy móc để lập
Trang 40ra Do đó, việc phân tích chi phí được triển khai từ tính toán trên m2, chi phí
cơ bản đến bảng khối lượng chi tiết
* Chi phí xây dựng ở bước 2 hoặc bước 1 nêu trên: Chi phí xây dựng ở giai đoạn này có thể dựa vào giá xây dựng của các công trình tương tự đã xây dựng, chỉ tiêu suất đầu tư, chi phí xây dựng tính theo fút vuông, fút khối có tính đến đặc điểm riêng của khu vực sẽ xây dựng công trình tương lai và mức biến động giá cả theo thời gian,…
* Chi phí xây dựng ở các bước 3, 4, 5 nêu trên: ở các nước này không có
hệ thống định mức dự toán thống nhất, không có các bảng đơn giá xây dựng chi tiết riêng do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước ban hành như ở Trung Quốc, Việt nam làm cơ sở xây dựng chi phí đầu tư xây dựng công trình
Việc xây dựng chi phí xây dựng làm căn cứ để xác định giá mời thầu hoặc tham khảo khi xác định giá dự thầu trong đấu thầu
Một số nội dung được quy định trong một nhóm công tác của SMM bao gồm:
+ Giới thiệu về yêu cầu kỹ thuật
+ Cách tính hao phí về vật liệu, máy thi công, nhân công phù hợp với đơn vị tính của một loại công tác xây lắp
+ Cách thức tính đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, lợi nhuận và phụ phí) phù hợp với đơn vị tính của một loại công tác xây lắp Trong đó giá vật liệu, giá nhân công, giá giờ máy thi công được lấy theo mức giá trên thị trường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng