Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Tăng cường quản lý nhà nư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
SÔNG, HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC TIẾN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước
sông, hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là trung thực và là kết quả nghiên
cứu của riêng tôi
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Sở Tài Nguyên và môi
trường Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước về
khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Nguyễn Quốc Tến - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo vào bản luận văn của tôi
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và môi trưởng tỉnh Thái Nguyên và Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin kính chúc các thầy cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt được nhiều thành công hơn nữa trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học
Ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 4
1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước 4
1.1.1 Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sản xuất và đời sống con người 4
1.1.2 Khái niệm, nội dung và sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 9
1.1.3 Yêu cầu và các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 11
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 12
1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước một số nước trên thế giới và một số địa phương Việt Nam 13
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở Singapore 14
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Tuyên Quang 16
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Bắc Ninh 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Các câu hỏi đặt ra để đề tài giải quyết 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.3 Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin 27
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 28
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về trữ lượng và tình hình khai thác sử dụng nước sông hồ 31
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ 32
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
3.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tài nguyên nước 51
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Thực trạng Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 54
3.2.1 Thực trạng về tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ năm 2011-2013 55
3.2.2 Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 69
3.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 98
3.3.1 Ưu điểm và những kết quả chủ yếu 98
3.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 98
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 100
4.1 Phương hướng, mục tiêu Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 100
4.2 Giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 101
4.2.1 Những giải pháp 101
4.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNN : Tài nguyên nước KCN : Khu công nghiệp CCN : Cụm công nghiệp TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TNMT : Tài nguyên môi trường NCSD : Nhu cầu sử dụng STNVMT : Sở Tài nguyên và môi trường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số năm 2013 tỉnh Thái Nguyên 41
Bảng 3.2 Tổng hợp tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên 62
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng nước tỉnh Thái Nguyên 65
Bảng 3.4 Tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng so với tiềm năng nguồn
nước năm 2013 68
Bảng 3.5 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài nguyên
nước mặt tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2013 81
Bảng 3.6 So sánh kết quả thực hiện các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
nhà nước về quản lý tài nguyên nước giai đoạn 2011-2013 80
Bảng 3.7 Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước mặt 83
Bảng 3.8 Hồ chứa nằm trong hành lang bảo vệ nguồn nước tỉnh TN 86
Bảng 3.9 Tổng hợp các công trình quan trắc nước mặt dự kiến trong
mạng giám sát TNN tỉnh Thái Nguyên 87
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Vòng tuần hoàn nước 5
Sơ đồ 3.1 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khai thác sử
dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên 69
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với cuộc sống con
người và các loài sinh vật, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được đối với
một số ngành kinh tế quốc dân, là thành phần cơ bản tạo nên môi trường sống
Hiện nay, nhu cầu về nước ngày càng lớn do dân số tăng nhanh, tốc độ đô thị
hóa cao và do sự phát triển của nền kinh tế, nhưng tài nguyên nước của toàn
cầu nói chung, của Việt Nam nói riêng đều có giới hạn Hơn thế, việc khai
thác, sử dụng bừa bãi gây lãng phí nước và ô nhiễm nguồn nước, kết hợp với
nạn phá rừng trên diện rộng đã làm cho các nguồn nước ngày càng khô kiệt
và tài nguyên nước ngày càng trở nên khan hiếm Vì thế, tăng cường quản lý
việc khai thác, sử dụng để bảo vệ tài nguyên nước là rất cấp thiết
Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày đặc, phân bố
tương đối đều và một số hồ chứa tương đối lớn tạo ra nguồn nước mặt khá
phong phú Tuy nhiên tài nguyên nước của Thái Nguyên đã có những biểu
hiện suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước
do khai thác khoáng sản tràn lan, xả thải của các nhà máy trên địa bàn, khoan
khai thác nước bừa bãi không có cấp phép của đơn vị quản lý , ý thức bảo vệ
của người dân chưa cao đã gây ra những tác động tiêu cực đối với nguồn
nước, ảnh hưởng đối với đời sống con người cũng như các ngành kinh tế
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như
việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước và tình hình thực tế nêu trên,
tôi lựa chon đề tài nghiên cứu: " Tăng cường Quản lý nhà nước về khai thác
và sử dụng nguồn tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên"
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước nói chung, đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nước việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đánh giá ưu, nhược điểm, khả năng đáp ứng của tài nguyên nước mặt đối với nhu cầu sử dụng nước tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân của tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh để đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, tiết kiệm, bền vững và bảo vệ nguồn nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và thực trạng công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thực hiện các
Trang 7giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có cơ sở khoa học và thực tiễn
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện, có hệ thống và đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước việc khai thác và sử dụng
tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chẳng những có ý nghĩa thiết
thực trong việc tăng cường quản lý tài nguyên nước ở đây, mà còn có thể làm
tài liệu tham khảo đối với các địa phương khác có điều kiện tương tự
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn có 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về khai thác
và sử dụng tài nguyên nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về khai thác và sử
dụng tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khai thác và sử
dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 1.1.Một số vấn đề lý luận của Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước
1.1.1 Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sản xuất và đời sống con người
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước
Theo thuật ngữ thuỷ văn và môi trường nước: Tài nguyên nước là
lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác (nước mặt và nước dưới đất)
Theo điều 2 Luật tài nguyên nước quy định: "tài nguyên nước (của Việt
Nam) bao gồm nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam"
Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu:
Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ lượng nước có trong đó
mà con người có thể khai thác sử dụng được xét cả về mặt lượng và chất và
về năng lượng
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt Nó vừa là thành phần thiết yếu của
sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể mang tai hoạ xuống cho con người Nước có thể tự tái tạo về lượng, về chất
và về năng lượng
J.A Jonnes chia tài nguyên nước thành ba loại:
Tài nguyên nước tiềm năng tương lai, là toàn bộ lượng nước có trên trái đất mà trong điều kiện hiện nay loài người hầu như chưa có khả năng khai thác, như nước ngầm nằm rất sâu, nước trong băng tuyết hai cực, nước biển
và đại dương…
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tài nguyên tiềm năng thực tại, là lượng nước có trong lãnh thổ, nhưng
ở trạng thái tự nhiên con người khó khai thác và có nguy cơ bị nó gây hại,
hoặc xẩy ra rủi do, ví dụ như: nước lũ, nước ngầm nằm sâu,…
Tài nguyên hiện thực của một vùng, là khái niệm trùng với quan điểm
truyền thống hiện nay, chỉ toàn bộ lượng nước có trong các thuỷ vực mặt và
ngầm mà con người dễ dàng khai thác sử dụng
1.1.1.2 Đặc điểm của tài nguyên nước
Trong tự nhiên, nước được luân chuyển theo một hệ tuần hoàn Hệ tuần
hoàn nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Vòng tuần hoàn nước
Nguồn: Cục địa chất Mỹ
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt
đầu từ các đại dương Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm
nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí
Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có
nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng
không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va
chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng
thủy (mưa) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước “kết thúc”… và lại bắt đầu
* Vai trò của nước đối với sản xuất Vai trò của nước nói chung là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý Đôn cũng đã từng đánh giá:"Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nước không thể thành được" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng định nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người
Đối với sản xuất công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt động được nếu thiếu nước như sản xuất điện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản… Đối với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc động thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75%
Trang 9trọng lượng con người và các loại động vật Trong cây nước tham gia cấu tạo
nên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường
lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá để nuôi cây Trong quá
trình đó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóng bay đi
Nhờ vậy, cây được làm mát không bị cháy khô và không khí xung quanh cũng
dịu đi dù nắng hè đang gay gắt
* Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người
Đối với đời sống con người, nước tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt
độ cơ thể
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong
cuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự
sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng
Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi
chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng
vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục
vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho
người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì
sự sống Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người
để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của xã hội vì
nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng
đồng con người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và Chính phủ Việt
Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn
nước để phục vụ đời sống con người Nước còn đóng một vai trò rất quan
trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau Nếu
mọi người trên trái đất đều được sử dụng nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt
thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không được sử dụng nước sạch gây
nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa…
Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm
có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rẩt nhiều tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như: Tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não… Tại Hội thảo do Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ sinh học - Đại học Huế (IREB) phối hợp với Bộ TN&MT và Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên (IUCN) tổ chức tại Huế, năm 2011 cả nước có 992.137 người dân nông thôn bị tiêu chảy, 38.529 người mắc lỵ trực khuẩn, 3.021 người mắc thương hàn do sử dụng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, trong đó 88% trường hợp mắc bệnh là do thiếu nước sạch
Trong những năm gần đây, mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ em và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi trường vẫn là vấn đề lớn về sức khỏe ở Việt Nam Bệnh tiêu chảy là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ốm đau trên phạm vi toàn quốc, làm cho khoảng 250.000 người phải nhập viện mỗi năm
Theo ước tính mới đây, có tới 44% trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc, giun móc và giun đũa Đó cũng là một phần lý do tại sao Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á mà hầu hết các bệnh nhiễm trùng đường ruột đều do các loại vi khuẩn, vi rút gây lên Tuy nhiên, do thời gian tồn tại của từng loại vi sinh vật gây bệnh có khác nhau nên đặc điểm từng loại bệnh dịch cũng khác nhau và thời gian kéo dài ổ dịch cũng khác nhau Do đó nếu không được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh thì nguy cơ bùng phát dịch bệnh là rất lớn Nhiều khi do sự thiếu hiểu biết của người dân và với suy nghĩ đơn giản là nguồn nước tự khai thác tại gia đình như nước giếng, nước mưa không có mùi vị lạ, không đục là nước sạch, nên người
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dân đã sử dụng phải nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, có chứa nhiều chất gây
hại cho sức khỏe mà không biết, dẫn đến việc mắc phải các loại bệnh dịch
Chính vì vậy, việc triển khai các chương trình cung cấp nước sạch cho
người dân đang được Chính phủ hết sức quan tâm với mục tiêu đến năm 2020
100% dân số được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 165 lít/người/ngày
1.1.2 Khái niệm, nội dung và sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a Khái niệm về quản lý nhà nước
* Khái niệm về quản lý: Quản lý là sự tác động có mục đích vào một
đối tượng nào đó nhằm đạt được những mục tiêu xác định Nói các khác, đó
là quá trình tạo ra, duy trì, điều chỉnh sự vật, sự việc nhằm đạt được những
mục tiêu đã định trước
* Khái niệm về quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là sự tác động có
tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình kinh tế,
xã hội và hành vi của con người nhằm duy trật tự pháp luật, phát triển kinh
tế, xã hội theo những mục tiêu của đất nước trong từng thời kỳ
"Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước" được
hiểu là nhà nước tác động, điều chỉnh hành vi con người, các mối quan hệ và
sự phát triển kinh tế, xã hội bằng luật pháp, cơ chế, chính sách và thực lực
(sức mạnh) của mình
Pháp luật thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng, là thể hiện ý chí
của nhân dân, phải được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước Tuân theo
pháp luật là chấp hành đường lối của Đảng và phục tùng ý chí của toàn dân
b Khái niệm về quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là sự tác động
bằng pháp luật, cơ chế chính sách đối với các tổ chức và cá nhân trong việc
khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước nhằm tối đa hoá lợi ích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu
1.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước rất rộng Song nội dung quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm:
+ Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước như: bố trí xắp xếp vị trí việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, năng lực của từng vị trí + Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, cơ chế chính sách quản lý việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước nước nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước và phòng chống có hiệu quả các tác hại của nước do các hoạt động của con người gây ra
+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo
vệ tài nguyên nước + Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước cụ thể phân công, phân nhiệm để thực hiện được các nội dung sau:
- Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật, cơ chế chính sách về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
- Phổ biến tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
- Xây dựng và thực hiện các quy trình, thủ tục cấp phép khai thác , sử dụng tài nguyên nước
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực và hiệu quả của quản lý
+ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chính sách pháp luật về khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước và xử lý vi phạm
Trang 111.1.2.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là để đảm bảo
khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, toàn
diện và hiệu quả cao, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia cho trước mắt và
lâu dài, góp phần phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã
hội và quốc phòng, an ninh trước diễn biến của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng và sự suy giảm nguồn nước
1.1.3 Yêu cầu và các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về khai
thác, sử dụng tài nguyên nước
1.1.3.1 Yêu cầu đối với công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài
nguyên nước
a Đối với bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý phải tinh gọn hiệu lực, hiệu quả
b Đối với hoạt động quản lý:
- Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phải rõ ràng, minh bạch,
đúng pháp luật
- Nghiệp vụ quản lý: Thủ tục đăng ký, cấp phép kiểm tra phải đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện và thuận tiện cho các tổ chức và cá nhân
c Đối với kết quả quản lý: Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử
dụng các nguồn nước đảm bảo việc khai thác, sử dụng nước đúng pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, hợp lý, an toàn, tiết kiệm, phát triển bề vững và bảo vệ
được các nguồn nước
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
+ Về tổ chức và hoàn thiện bộ máy
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
- Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác nước được cấp phép hoạt động
- Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác, sử dụng nước có báo cáo định
kỳ trên tổng số công trình được cấp phép khai thác, sử dụng đang quản lý
- Số lượng các công trình khai thác nước tại các nguồn nước không đảm bảo chất lượng và trữ lượng
- Tỷ lệ % các công trình khai thác, sử dụng nước tại các nguồn nước không đảm bảo chất lượng và trữ lượng với tổng số công trình khai thác nước + Về hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người dân có các chỉ tiêu:
- Số buổi và số người được phổ biến chính sách pháp luật về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
- Số tài liệu tuyên truyền được phát hành
+ Bảo vệ tài nguyên:
- Số lượng và tỷ lệ % sông ngòi được duy trì dòng chảy vào mùa khô trên tổng số các sông ngòi chính được quản lý
- Số lượng và tỷ lệ các đoạn sông được khôi phục cải thiện chất lượng nước trên tổng số các đoạn sông bị ô nhiễm
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
* Các yếu tố khách quan:
+ Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
- Địa hình, đất đai, khí hậu: ảnh hưởng đối với nguồn trữ lượng nước
- Đường giao thông: hệ thống đường giao thông, phương tiện giao thông ảnh hưởng tới việc đi lại trong quá trình quản lý tài nguyên nước
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Điều kiện thông tin liên lạc: điện thoại cố định, điện thoại di động,
+ Điều kiện kinh tế: sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân trên đầu
người ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên nước, khi kinh tế đầy đủ, cuộc sống
không thiếu thốn chất lượng cuộc sống của con người được quan tâm nhiều hơn
+ Dân cư: ảnh hưởng đến công tác quản lý tài nguyên nước, dân cư
đông đúc đồng nghĩa với việc sử dụng nguồn nước tăng lên, chất thải ra môi
trường nhiều hơn, chi phí bỏ ra để xử lý các vấn đề về môi trường, chất lượng
sống, ngày càng tăng và ngược lại
+ Văn hóa – xã hội: Trình độ văn hóa, mặt bằng dân trí ảnh hưởng đến
nhận thức của người dân, tạo nên những thuận lợi hay khó khăn trong công
tác quản lý; Phong tục, tập quán canh tác, sinh sống, liên quan đến việc khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
* Các yếu tố chủ quan:
+ Pháp luật, cơ chế chính sách nhà nước trung ương và địa phương:
Pháp luật với tư cách là điều tiết hành vi của các thành viên trong xã hội nên
có tác dụng rất lớn trong việc định hướng quá trình khai thác và sử dụng
TNN Với tư cách là công cụ điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội,
pháp luật có thể bảo vệ TNN hiệu quả bằng cách đưa ra những quy tắc xử sự
chung đối với TNN buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện
+ Sự hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý tốt
giúp cho mọi người thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình một cách
thuận lợi và có hiệu quả hơn
+ Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý: bố trí, sắp xếp đúng người,
đúng việc và đúng theo năng lực chuyên môn, tạo điều kiện để họ phát huy tài
năng trong công việc
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý: máy tính,
phần mềm
1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên
nước một số nước trên thế giới và một số địa phương Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở Singapore
Nguồn nước ngọt tự nhiên của Singapore được cho là ít nhất trên thế giới Nguồn nước mưa, nước ngầm, nước ở các sông suối không đủ cho 5 triệu dân sử dụng, nhưng đảo quốc này vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh
mẽ trong gần 50 năm Năm 1961, Singapore phải ký 2 hiệp ước nhập khẩu nước ngọt chưa qua xử lý từ Malaysia với số lượng khoảng 155 triệu lít mỗi ngày Tình trạng lệ thuộc vào nguồn nước ngọt nhập khẩu kéo dài trong nhiều năm đã gây những tổn thất nặng cho nền kinh tế Trước thực trạng đó, chính phủ Singapore xem chính sách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngọt là quốc sách hàng đầu Chiến lược tiết kiệm, tái tạo nguồn nước ngọt và sạch được đặt ra và thực hiện bằng nhiều biện pháp gắn với lộ trình phát triển cụ thể của đất nước Một là: Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước, xây dựng ý thức tự quản và tự thực hành tiết kiệm cho mỗi người dân Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động mỗi người dân nâng cao ý thức về sự cần thiết phải thực hành tiết kiệm hàng ngày Việc tiết kiệm nước được thực hiện bằng các hành động cụ thể, diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi Từ năm 2003, cuộc vận động tuyên truyền tiết kiệm nước luôn được tiến hành sâu rộng trên toàn quốc Khẩu hiệu “mỗi người dân dân tiết kiệm 5% lượng nước sinh hoạt trong một tháng” đã thu hút 250.000 hộ dân trên 70 khu vực của toàn lãnh thổ cam kết thực hiện Một trong các nhóm giải pháp được hướng dẫn và đạt kết quả cao là “7 biện pháp tiết kiệm nước”, gồm: (1) kiểm tra hóa đơn nước hàng tháng để có biện pháp tiết giảm; (2) Chỉ xối nước cần thiết khi tắm; (3) Mở lượng nước vừa đủ khi rửa rau, rửa bát; (4) Chỉ giặt máy giặt khi đủ công suất máy; (5) Dùng nước xả của máy giặt để rửa bồn cầu, nhà vệ sinh; (6) Không để cho nước rò rỉ ở các van và các mối nối dù chỉ một giọt; (7) Chỉ dùng ½ lượng nước trong bồn xả có thể làm sạch bồn cầu sau khi đi vệ sinh Bằng cách đó, mỗi gia đình có thể tiết kiệm được 15-20 lít
Trang 13mỗi ngày Cuộc vận động tuyên truyền thực hành tiết kiệm nước trên toàn
quốc nhanh chóng thu được kết quả khả quan Số liệu điều tra, thống kê hàng
năm của chính phủ về thực trạng tiêu dùng nước cho thấy vào cuối những
năm 90 của thế kỷ XX, mỗi người dân sử dụng hết 176 lít nước mỗi ngày
Đến năm 2003 còn 162 lít/ ngày/ người, năm 2012 chỉ cồn 155 lít/ ngày/
người Singapore đã giảm được tỷ lệ thất thoát nước về mức thấp nhất
(khoảng 4.6% bằng với Nhật Bản)
Bên cạnh đó chính phủ Singapore áp dụng cách tính giá nước theo
phương pháp lũy tiến và thu thêm các loại thuế, phí (thuế bảo vệ nguồn nước,
phí sử dụng nước trên định mức tiêu thụ ), thu theo mục đích sử dụng
Hai là, phát triển mọi khả năng khai thác nước ngọt, đảm bảo phát triển
bền vững Chính phủ thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nước ngọt quy
mô lớn đầy quyết tâm và sáng tạo như: tiến hành làm sạch các lòng sông, đầu
tư xây dựng hệ thống tích trữ, thu gom nước ngọt trên toàn quốc với một đập
ngăn nước sông đổ ra biển (đập Marina trên sông Singapore)
Ngoài ra, quốc gia này còn tiến hành xây dụng các nhà máy lọc nước
trọng điểm với công suất lớn Hai nhà máy lọc nước biển Trong tương lai
gần, đảo quốc này dự kiến xây thêm 4 nhà máy lọc nước biển để có thể đáp
ứng được 20% nhu cầu tiêu dùng nước ngọt cho mọi hoạt đọng kinh tế - xã
hội của đất nước
Tuy nhiên thành công lớn nhất của quốc gia này là chính phủ đã hoàn
thiện hệ thống kênh dẫn, hồ chứa và cho xây dựng 5 nhà máy lọc nước thải có
quy mô lớn Công nghệ hiện đại của các nhà máy này có thể lọc được mọi
loại nước thải thành nước sinh hoạt Để tạo thêm nguồn thu cho đất nước,
Singapore còn biến “Dây chuyền sản xuất “nước mới” thành một điểm đến du
lịch để khách tham quan khám phá “ sự tái sinh của nước”
Thứ ba, chính phủ có chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các
tập thêr, cá nhân có thành tích xuất sắc vào công cuộc bảo vệ, phát triển
nguồn nước Hàng năm, Chính phỉ Singapore tổ chức “Tuần lễ quốc tế về nước”, trao “Giải thưởng Lý Quang Diệu về nước” trị giá 300.000 SGD (khoảng 200.000 USD) cho cá nhân và tổ chức có đóng góp xuất sắc trong việc giải quyết các vấn đề nước trên toàn cầu Chính sách này đã góp phần động viên những nồ lực của toàn dân trong nhiều năm qua trong việc đồng hành cùng Chính phủ kiên trì thực hiện quốc kế nước sạch
Hoạt động quản lý nhà nước việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Singapore đã đưa ra bài học kinh nghiệm tốt cho Việt nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng về tuyên truyền giáo dục và thực hiện các giải pháp sử dụng tiết kiệm nước
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc nước ta, cách Hà Nội khoảng 160 km về Phía Bắc, phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hà Giang và Cao Bằng, Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc, Phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên, Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái Tỉnh Tuyên Quang nằm ở trung tâm lưu vực sông Lô, sông Gâm có tổng diện tích tự nhiên là 587.038,5 ha, bằng 1,78% tổng diện tích cả nước, trong đó có 70% diện tích
là đồi núi
Về hành chính, tỉnh có 6 huyện (Na Hang, Chiêm Hoá, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương) và 1 thành phố (Tuyên Quang) với 129 xã, 7 phường và 5 thị trấn
Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh Ở phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông Tuyên Quang là tỉnh có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú, đủ khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của địa phương Mạng lưới sông ngòi của tỉnh rất dày, có tiềm năng lớn về thuỷ điện Tuy nhiên, do độ
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dốc dòng chảy lớn, lòng sông hẹp nên vào mùa mưa, sông suối ở Tuyên
Quang hay gây lũ lụt cho các vùng thấp Tài nguyên nước mặt lớn, đáp ứng
đủ nhu cầu cấp nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và có tiềm năng về thuỷ
điện Tài nguyên nước dưới đất khá dồi dào, chất lượng nước tốt, đáp ứng tiêu
chuẩn làm nguồn cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt Có nguồn nước khoáng
chứa nhiều loại muối khoáng có giá trị về y tế và kinh tế
Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang là cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi
trường trên địa bàn tỉnh bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc bản đồ; Thực hiện các dịch vụ
công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Tuyên Quang có chức năng, nhiệm vụ:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch
quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
Tổ chức, thẩm định các đề án, dự án về khai thác sử dụng tài nguyên
nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với
các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai
thác nước, kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép gia hạn thay đổi thời hạn, điều chỉnh
nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng
tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; Thực hiện việc cấp phép và thu
phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; Thanh tra, kiểm
tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ
số liệu tài nguyên nước trên địa bàn toàn tỉnh; Tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do tỉnh đầu tư xây dựng;
Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lập danh mục các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông
Hướng dẫn kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật
Tỉnh Tuyên Quang năm 2013 có 3.061 công trình khai thác nước mặt tăng hơn so với năm 2012 là 135 công trình Các công trình khai thác nước mặt được kiểm soát 100% cả về chất lượng và lưu lượng khai thác, các công trình khai thác nước mặt đều đảm bảo 100% chất lượng nước Năm 2012 có 2.926 công trình báo cáo định kỳ chiếm 85%, năm 2013 có 2.850 công trình báo cáo định kỳ chiếm 93% Công trình được kiểm tra hàng năm chiếm tỷ lệ thấp, cụ thể năm 2012 kiểm tra được 102 công trình, năm 2013 kiểm tra được
125 công trình Tuy nhiên, tình hình cấp phép còn thấp, cụ thể năm 2012 cấp được 3 giấy phép, năm 2013 cấp được 5 giấy phép Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật cho người dân năm 2012 tổ chức được 43 cuộc, năm 2013 tổ chức được 36 cuộc
Các biện pháp quản lý nguồn tài nguyên nước của tỉnh Tuyên Quang:
* Giáo dục nâng cao nhận thức về tài nguyên nước:
+ Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông có nội dung và hình thức thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong tỉnh Phát huy vai trò các phương tiên thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của mọi tổ chức, cá nhân về các chính sách và pháp luật về tài nguyên nước; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, cuộc thi sáng tác nghệ thuật về nước và cuộc sống
Trang 15+ Tuyên truyền giáo dục về lợi ích và việc sử dụng bền vững, tiết kiệm
tài nguyên nước
+ Đưa nội dung giáo dục về tài nguyên nước vào các chương trình giáo
dục ngoại khoá trong các nhà trường
* Gải pháp về kỹ thuật:
+ Xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ cho nông nghiệp, sinh
hoạt và các ngành kinh tế khác cho phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước
của từng ngành
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đảm bảo nước thải
trước khi đổ vào sông, suối đạt yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường
+ Làm tốt công tác khuyến nông trong sản xuất nông- lâm nghiệp,
hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân hoá học, thuốc bảo vệ thực
vật, khuyến khích người dân sử dụng các loại thuốc trừ sâu thân thiên với môi
trường (thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật)
+ Đối với các các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử
lý nước thải tập trung và được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường trước khi xả ra sông suối Các khu khai thác, chế biến khoáng sản,
các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện… có xả nước thải phải có hệ thống xử lý
riêng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung
+ Đầu tư xây dựng các công trình sử dụng tổng hợp nguồn nước, điều
hoà, phân phối nước nhằm tạo nguồn nước phục vụ các ngành kinh tế quốc
dân, cải thiện môi trường sinh thái
* Gải pháp về quản lý:
+ Tăng cường công tác quan trắc môi trường tỉnh Tuyên Quang
+ Tăng cường kiểm soát, đánh giá tài nguyên nước
+ Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra (đột xuất, định kỳ) và xử lý
kịp thời, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
+ Tập trung tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc, giám sát môi trường nước hiện đại, tiên tiến theo hướng điện tử tự động, nối mạng + Tăng cường đầu tư trang bị cho công tác quản lý như xây dựng, tu sửa nhà trạm, thiết bị đo kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc
+ Có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để nhân dân tham gia, hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước Đấu tranh, ngăn chặn, các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước
+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, nhà máy đầu tư phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu
* Gải pháp về vốn:
+ Các giải pháp về vốn đầu tư:
- Áp dụng việc đa dạng hoá nguồn vốn
- Tăng cường công tác xã hội hoá trong việc bảo vệ tài nguyên nước
- Kêu gọi, thu hút vốn đầu tư của các tổ chức Quốc tế
+ Những dự án, công trình bảo vệ nguồn nước đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, manh tính xã hội, cộng đồng
+ Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư Ngoài ra tuỳ từng trường hợp cụ thể có sự hỗ trợ hoặc vay vốn của quỹ bảo vệ môi trường + Những dự án lớn có ý nghĩa cộng đồng sẽ huy động vốn đầu tư của toàn xã hội
Hoạt động quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tỉnh Tuyên Quang đã giúp cho tỉnh Thái Nguyên những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài nguyên nước hiệu quả, khoa học hơn
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông, hồ tỉnh Bắc Ninh
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng bằng
sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Bắc Ninh tiếp giáp
với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang Thành phố Bắc Ninh nằm cách
trung tâm Hà Nội 30 km về phía đông bắc, phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà
Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải
Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này
thuộc vùng Thủ đô Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn
Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng
Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Địa hình của tỉnh này tương đối phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ
về sông Đuống và sông Thái Bình Vùng đồng bằng thường có độ cao phổ
biến từ 3-7 m, địa hình trung du (hai huyện Quế Võ và Tiên Du) có một số dải
núi độ cao phổ biến 300–400 m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%) so
với tổng diện tích, chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá
cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông
Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình Sông Đuống có chiều dài 42 km nằm
trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m3 Mực nước cao nhất
tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 – 4 m Sông
Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước có
2,8 kg phù sa Sông Cầu có chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua
tỉnh Bắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3 Sông
Cầu có mực nước trong mùa lũ cao từ 3 – 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt
ruộng 1 – 2 m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8
m) Sông Thái Bình thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385
km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km Do phần lớn lưu vực sông bắt
nguồn từ các vùng đồi trọc miền đông bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình
Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m3, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ m3; được đánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình400.000 m3/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3–5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị
Sở Tài nguyên trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản
đồ, thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở Trong lĩnh vực thủy văn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh có chức năng, nhiệm vụ:
Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và kiểm tra việc thực hiện Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn
Trang 17Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung
ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an
toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn
Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với
các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với
các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp
Tổng trữ lượng tài nguyên nước từ mưa thành phố Bắc Ninh: 116,22
triệu m3/năm Tổng trữ lượng nước mặt trung bình trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh: 2.987,66 triệu m3/năm Trữ lượng tiềm năng tài nguyên nước dưới đất:
+ Áp dụng các công cụ kinh tế (thuế, phí môi trường, ) đồng thời tăng
các mức xử phạt đối với các hoạt động sane xuất kinh doanh cũng như sinh
hoạt hàng ngày của người dân, khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân có
hành động bảo vệ môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng và hạn chế
các tác động không có lợi đối với môi trường
+ Phạt nặng các doanh nghiệp cố tình gây ô nhiễm, không tuân thủ quy
+ Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường định kỳ, thường xuyên
để theo dõi chất lượng nước cũng như mức độ tác động của các chất ô nhiễm tác động đến môi trường, từ đó có những biện pháp khắc phục và cải thiện
+ Thường xuyên thông báo cho cộng đồng về tình trạng ô nhiễm môi trường nước trong khu vực
+ Thực hiện công khai hóa thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, tạo áp lực xã hội mạnh mẽ đối với các cơ sở này
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý:
+ Ban hành các chính sách khuyễn khích các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng như làng nghề và nông nghiệp trên địa phận lưu vực sông, sử dụng các công nghệ sản xuất sạch hoặc thực hiện công tác xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường Nếu doanh nghiệp cam kết sử dụng các công nghệ sản xuất sạch hoặc thực hiện công tác xử lý chất thải trước khi thải
ra môi trường thì nhà nước cũng như tỉnh sẽ có những hỗ trợ như: giảm thuế đầu vào, hỗ trợ thủ tục hành chính, tìm và giải quyết đầu ra,
+ Phân phối tài nguyên nước: xác định thứ tự ưu tiên sử dụng nước trong những thời điểm nguy cấp, điều phối việc thực hiện các dự án dẫn chuyển nước trong lưu vực
Nhóm giải pháp về giáo dục, tuyên truyền:
+ Nâng cao nhận thức về tài nguyên nước + Tăng cường công tác tuyên truyền + Đưa cán bộ đi học tập tại các tỉnh bạn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi đặt ra để đề tài giải quyết
Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước được hiểu là gì?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước?
Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
Có các giải pháp nào để tăng cường, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Tài nguyên nước sông, hồ tại thành phố Thái Nguyên và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin có sẵn và đã qua tổng hợp, xử lý được lấy từ các sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành, niên giám thống kê hàng năm, các trang website, các báo cáo
sơ, tổng kết của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và môi trường các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan khác
có liên quan đã công bố…
Thu thập thông tin tại Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
từ các thông tin về cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật về quản lý tài nguyên nước, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật bảo vệ tài nguyên nước, các công trình khai thác nước mặt cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt, du lịch, các văn bản chính sách pháp luật về
Trang 19quản lý tài nguyên nước, những công trình đã và chưa cấp phép, lý do chưa
được cấp phép, hệ thống sông hồ trên địa bàn tỉnh, vấn đề về ô nhiễm môi
trường do nguồn nước thải, công tác kiểm tra kiểm soát hàng năm, số công
trình vi phạm, các báo cáo tổng kết hàng năm
Thu thập thông tin tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường các huyện: đặc
điểm sông hồ của huyện, cách thức quản lý tài nguyên nước, nhu cầu sử dụng
tài nguyên nước mặt, số lượng các công trình khai thác nước mặt dùng cho
các ngành nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, chất lượng nước mặt tại các
sông trên địa bàn huyện, công tác tuyên truyền pháp luật tài nguyên nước,
công tác kiểm tra kiểm soát các công trình sử dụng nước và xả thải gây ô
nhiêm nguồn nước,
Thu thập số liệu tại Cục thống kê: Những thông tin về đặc điểm điều
kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội: dân số, thu nhập bình quân đầu người, tình hình
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ của tỉnh trong những
năm qua
Thu thập số liệu trên các website như: Các thông tư, nghị định của
chính phủ, luật và những văn bản dưới luật về tài nguyên nước, các công trình
khoa học nghiên cứu về tài nguyên nước, các tài liệu về quản lý nhà nước,
Thu thập số liệu trên sách các tài liệu về quản lý nhà nước, các
phương pháp và mô hình tính toán, sách về tài nguyên nước, các bài báo về
tình hình kinh tế - xã hội, về tài nguyên nước của các địa phương, của trong
và ngoài nước,
Ưu điểm: Chi phí, công sức và tài chính không cao, các số liệu đã được
kiểm chứng và có độ tin cậy cao
Nhược điểm: Việc thu thập tài liệu có khó khăn, thời gian thu thập tài
liệu kéo dài
2.2.3 Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin
Thông tin ban đầu có tính rời rạc, dữ liệu hỗn độn không theo một trật
tự nào và có thể quá nhiều nếu nhìn vào chúng ta không thể phát hiện được điều gì để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với thông tin
là là số liệu được xử lý theo phương pháp tập hợp, phân tổ, phân tích thống
kê, tính số tuyệt đối, số tương đối, đưa vào bảng tính chỉ số chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài và đưa ra các bảng biểu
Nhóm các số liệu về thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước của các huyện, thành phố trong tỉnh thành các bảng biểu phục vụ quá trình phân tích như: Tổng các công trình khai thác nước mặt trong tỉnh, các công trình khai thác nước mặt về nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ;
số công trình đã được cấp phép, số lần kiểm tra kiểm soát hàng năm, số lần tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật tài nguyên nước, cách thức tuyên truyền pháp luật tài nguyên nước,
Nhóm các số liệu về đặc điểm kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên tỉnh thái nguyên trên các sách, báo, đài TW và địa phương, thống kê niên giám tỉnh Thái Nguyên năm 2013 như: Điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc điểm địa hình địa mạo, tiềm năng đất đai thổ nhưỡng, đặc điểm về khi hậu, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng và các thảm động vật, thực vật; Hiện trạng kinh
tế - xã hội về dân số, các ngành kinh tế, kết cấu hạ tầng,
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
a Phương pháp thống kê trong quản lý nước:
Là phương pháp thu thập dữ liệu và thiết kế nghiên cứu định lượng, nhằm hỗ trợ tìm hiểu về một vấn đề, đối tượng, hiện tượng hay mối liên hệ giữa các hiện tượng, được thể hiện qua các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Từ đó đưa ra những kết luận có căn cứ khoa học, những dự báo cho tương lai dựa trên số liệu đã thu thập nghiên cứu
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong luận văn, phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích mô
tả động thái các hoạt động quản lý nhà nước đối với việc khai thác, sử dụng
tài nguyên nước sông hồ, đồng thời được sử dụng trong việc quản lý tài
nguyên nước sông hồ trên địa bàn nghiên cứu
Trong quản lý tài nguyên nước sông hồ người ta sử dụng phương pháp
kiểm kê sử dụng nước trong đó tính toán hoặc ước tính các thành phần lượng
nước đến, thành phần lượng nước đã sử dụng hoặc bị tiêu hao trong tự nhiên
của phương trình cân bằng nước lưu vực từ đó xác định tỷ lệ % lượng nước đã
khai thác sử dụng trên khu vực, cụ thể:
+ Phương trình cân bằng nước
Wcửa ra = Wđến - Wtổng tiêu hao (2.1) Trong đó
Wđến - Lượng nước do mưa trên khu vực + lượng nước gia nhập từ lưu vực ngoài
Wcửa ra – Lưu lượng dòng chảy nước mặt tại cửa ra khu vực
Wtổng tiêu hao - Tổng lượng nước tiêu hao trên khu vực
Tính tổng lượng nước tiêu hao trên lưu vực do con người và do quá trình
tự nhiên
Wtổng tiêu hao = Wđến - Wcửa ra
Tổng lượng nước tiêu hao trên lưu vực bao gồm lượng nước sử dụng của
con người và nước tiêu hao của các quá trình tự nhiên Nước tiêu hao do sử
dụng của con người là nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, thủy
sản Nước tiêu hao trong tự nhiên, chủ yếu là lượng nước bốc thoát hơi của
thảm phủ thực vật và lượng nước thẩm thấu xuống tầng sâu
+ Lượng nước con người có thể khai thác sử dụng: Lượng nước có thể
khai thác sử dụng có thể coi là lượng nước đến do mưa và lượng nước gia nhập
từ lưu vực ngoài trừ đi tổng tiêu hao trong tự nhiên
Wcó thể khai thác sử dụng = W đến - W Tiêu hao trong tự nhiên (2.2 )
Tỷ lệ lượng nước con người đã khai thác sử dụng Kd (%)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kd (%) = Wdùng của con người /Wcó thể khai thác sử dụng * 100 (2.3 ) Các bước tính toán như sau:
- Tính tổng lượng nước đến, tổng lượng dòng chảy tại cửa ra
- Tính lượng nước tiêu hao trong tự nhiên: bằng tổng lượng nước tiêu hao trừ đi tổng lượng nước sử dụng của con người
- Tính tổng lượng nước con người có thể khai thác sử dụng: theo (2.2)
- Tính lượng nước đã sử dụng của con người (lượng nước sử dụng của các ngành)
- Tính tỷ lệ % lượng nước đã sử dụng trên lưu vực theo phương trình (2.3)
b Phương pháp phân tích dự báo
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy
ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai
Trong luận văn phương pháp này được sử dụng để quản lý, dự báo tài nguyên nước, phân tích đánh giá tài nguyên nước sông hồ và công tác quản lý tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011-2013 sẽ
dự báo khả năng đáp ứng nguồn tài nguyên nước về chất lượng và số lượng với nhu cầu sử dụng trong thời gian tới
c Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ
Trang 21tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên khả năng đáp ứng nguồn tài
nguyên nước về chất lượng và số lượng với nhu cầu sử dụng trong thời gian
từ năm 2011-2013
Trong luận văn phương pháp so sánh được sử dụng để nghiê cứu
động thái các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với việc khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông hồ qua các năm trong thời
gian nghiên cứu
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về trữ lượng và tình hình khai thác sử dụng
nước sông hồ
+ Tính tổng lượng nước đến , tổng lượng dòng chảy tại cửa ra
- Tổng lượng nước đến khu vực là do mưa trên khu vực
W đến = (W mưa bình quân năm x F (km2)) + lượng nước gia nhập từ
lưu vực ngoài
Trong đó: F(km2) là diện tích lưu vực
+ Tổng lượng dòng chảy tại cửa ra (W cửa ra): Lượng nước mặt tại cửa
ra khu vực được đo trên các dòng sông, suối chảy ra khỏi khu vực nghiên cứu
(Lượng nước mưa rơi trên bề mặt đã bốc hơi còn lại lượng nước trên bề mặt
sông tại cửa ra)
- Tính tổng lượng nước tiêu hao trên lưu vực: bao gồm lượng nước sử
dụng của con người và nước tiêu hao của các quá trình tự nhiên Nước tiêu hao
do sử dụng của con người là nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
thủy sản Nước tiêu hao trong tự nhiên, chủ yếu là lượng nước bốc thoát hơi
của thảm phủ thực vật và lượng nước thẩm thấu xuống tầng sâu
Wtổng tiêu hao = Wđến - Wcửa ra
+ Lượng nước con người có thể khai thác sử dụng: Lượng nước có thể khai thác sử dụng có thể coi là lượng nước đến do mưa và lượng nước gia nhập
từ lưu vực ngoài trừ đi tiêu hao trong tự nhiên
Wcó thể khai thác sử dụng = W đến - WTiêu hao trong tự nhiên
- Tính lượng nước đã sử dụng của con người (lượng nước sử dụng của các ngành)
W lượng nước sử dụng của con người =W nước dùng cho sinh hoạt, du lịch +W nước dùng cho sx công nghiệp +W nước sử dụng cho nông nghiệp,
- Tính lượng nước tiêu hao trong tự nhiên: bằng tổng lượng nước tiêu hao trừ đi tổng lượng nước sử dụng của con người
- Tính tỷ lệ % lượng nước đã sử dụng trên lưu vực theo phương trình
Kd (%) = Wdùng của con người / Wcó thể khai thác sử dụng * 100
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về khai thác và
sử dụng tài nguyên nước sông hồ
* Tổ chức bộ máy và nhân sự: Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý của Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, cán bộ quản lý tại các huyện trực thuộc tỉnh
* Số lượng các văn bản pháp luật, chính sách TW và địa phương được
rà soát, bổ sung sửa đổi hàng năm + Số lượng các văn bản pháp luật và hành chính hiện hành (cả TW và địa phương)
+ Số lượng các văn bản pháp luật ( Luật, văn bản dưới luật như Nghị định, thông tư), văn bản chính sách quy định của địa phương được rà soát,
bổ sung, sửa đổi hàng năm
* Hoạt động nghiệp vụ và kết quả quản lý nhà nước về khai thác sử dụng: + Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác nước mặt tập trung được kiểm soát về chất lượng, lưu lượng nước khai thác sử dụng
- Số lượng công trình khai thác nước mặt tập trung trên địa bàn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Số lượng công trình khai thác nước mặt tập trung được kiểm soát về
chất lượng, lưu lượng nước khai thác sử dụng
- Tỷ lệ % công trình khai thác nước mặt tập trung được kiểm soát về chất
lượng, lưu lượng nước khai thác sử dụng/ Tổng số lượng công trình khai thác
nước mặt
+ Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác nước được cấp phép hoạt động
- Số lượng công trình khai thác nước được cấp phép hoạt động
- Tỷ lệ % công trình khai thác nước được cấp phép hoạt động
+ Số lượng và tỷ lệ % công trình khai thác, sử dụng nước có báo cáo
định kỳ trên tổng số công trình được cấp phép khai thác, sử dụng đang quản lý
- Số lượng công trình khai thác, sử dụng nước có báo cáo định kỳ
- Tỷ lệ % công trình khai thác, sử dụng nước có báo cáo định kỳ trên
tổng số công trình được cấp phép khai thác, sử dụng đang quản lý
* Hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức
của người dân trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên nước: Số buổi được
phổ biến chính sách đến người dân, hình thức tuyên truyên
+ Số buổi tuyên truyền pháp luật tài nguyên nước
+ Hình thức tuyên truyền pháp luật tài nguyên nước
* Bảo vệ tài nguyên nước: Số lượng sông ngòi được quản lý về số
lượng và chất lượng,
+ Tổng số lượng sông ngòi trên địa bàn tỉnh
+ Tổng số lượng sông được báo cáo về chất lượng
+ Tỷ lệ % số lượng sông được báo cáo về chất lượng / Tổng số lượng
sông ngòi trên địa bàn tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC SÔNG HỒ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 35 hệ tầng, phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau Các hệ tầng này phần lớn có dạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau Phần lớn các hệ tầng nằm ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc – Tây Nam, trong khi các hệ tầng ở phía Nam của tỉnh lại thiên về Tây Bắc – Đông Nam Các hệ tầng có chứa đá vôi (các hệ tầng Đồng Đăng, Bắc Sơn) tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc của tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc Bun…
Vùng Tây Bắc của tỉnh (huyện Định Hóa) có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ
lệ diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiến sét, sét, sét silic, cát bột kết… Chiếm diện tích lớn ở vùng phía Nam là các hệ tầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau
Thái Nguyên có địa hình ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi, trung du khác, với đặc trưng là đồi núi xen kẽ với ruộng thấp, chủ yếu là núi đá vôi và đồi dạng bát úp Trên địa bàn tỉnh có nhiều dãy núi cao chạy theo hường
Trang 23Bắc – Nam và thấp dần xuống phía Nam Độ cao trung bình ở các huyện của
tỉnh dao động từ 30m đến 300m (trên mực nước biển); thấp dần từ Bắc xuống
Nam và từ Tây sang Đông Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đá phong
hóa mạnh tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ
Kiểu địa hình địa mạo của tỉnh được chia thành bốn loại cảnh quan hình
thái địa hình với các đặc trưng khác nhau:
* Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng
Dạng địa hình đồng bằng ở Thái Nguyên tồn tại ở các kiểu sau
- Kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ có diện tích không lớn và
phân bố ở phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc hai huyện Phú Bình, Phố Yên với
độ cao địa hình 10 – 15m
- Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có
diện tích và độ cao địa hình lớn hơn, khoảng 20 – 30m, phân bố dọc hai con
sông lớn là sông Cầu và sông Công thuộc huyện Phổ Yên và Phú Bình
- Các kiểu đồng bằng còn lại phân bố rải rác ở độ cao lớn hơn
* Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi
- Vùng đồi gò:
Bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng phía Nam của tỉnh Địa hình tương
đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu đất bằng Vùng này tập
trung ở huyện Phú Bình, Phổ Yên, một phần các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương,
thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên, có độ cao trung bình từ 30 –
50m, độ dốc thường dưới 10º
- Vùng đồi cao, núi thấp:
Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao phía Bắc và vùng đồi gò đồng
bằng phía Nam thuộc huyện Đại Từ, Nam Phú Lương và Đồng Hỷ Địa hình
gồm các dãy núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các bậc thềm lớn
và nhiều thung lũng Độ cao trung bình từ 50 – 300m, độ dốc thấp 15º – 25º
* Nhóm cảnh quan hình thái địa hình núi
Các kiểu cảnh quan hình thái địa hình núi thấp được cấu tạo bởi năm loại
đá chính là đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá bazơ và siêu bazơ, đá trầm tích phun trào và đá xâm nhập axít Nhóm cảnh quan này chiếm tỷ lệ lớn trong diện tích của tỉnh, bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo hướng Bắc Nam
và Tây Bắc – Đông Nam và dãy Tam Đảo kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Vùng này tập trung nhiều ở huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa và một phần của huyện Phú Lương Địa hình cao, chia cắt phức tạp do quá trình Karst phát triển mạnh, có độ cao từ 300 – 1000m, độ dốc 25º – 35º
Nhiều cảnh quan có cấu tạo xen kẽ các loại đá trên Trước đây, phần lớn diện tích nhóm cảnh quan hình thái địa hình núi thấp có lớp phủ rừng nhưng hiện nay lớp phủ rừng đang bị suy giảm
* Nhóm cảnh quan hình thái địa hình nhân tác
Ở Thái Nguyên chỉ có một kiểu cảnh quan hình thái địa hình nhân tác là các hồ chứa nhân tạo, trong đó các hồ lớn nhất là hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Bảo Linh, Cây Si, Ghềnh Chè Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng trên 200
hồ chứa các loại với tổng diện tích mặt nước gần 6.000 ha Đây là điều kiện thuận lợi lớn cho tỉnh trong việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt Một
số hồ lớn như hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Ghềnh Chè, Bảo Linh, là những địa điểm hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái
3.1.1.2 Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng
* Tiềm năng đất đai
Là tỉnh mang đặc điểm địa hình của vùng trung du miền núi Đông Bắc
có độ dốc cao, tầng phủ thực vật giảm, cường độ lũ lụt gia tăng nên đất đai ở Thái Nguyên bị xói mòn mạnh Tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn tỉnh là 353.318.91 ha (năm 2013), với 5 nhóm đất chính là: Đất xám Ferrolit, đất xám có tầng loang lổ, đất phù sa chua, đất nâu đỏ và núi đá, trong đó: Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nông nghiệp chiếm 83.21%, đất phi nông nghiệp chiếm 12,92% và đất chưa sử dụng chiếm 3.87%
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Đất núi chiếm 48,4% diện tích đất tự nhiên, có độ cao trên 200m, hình
thành do sự phong hóa trên các đá Magma, đá biến chất và trầm tích Đất núi
thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp như trồng rừng đầu nguồn, rừng
phòng hộ, rừng kinh doanh nhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một
phần cây lương thực cho nhân dân vùng cao
- Đất đồi chiếm 31,4% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu hình thành trên cát
kết, bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo, tồn tại ở một số huyện
như Đại Từ, Phú Lương… từ độ cao 150m đến 200m có độ dốc từ 50 đến 200
phù hợp đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây chè
(một đặc sản của Thái Nguyên)
- Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân
bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế
độ thủy văn khắc nghiệt (lũ quét, hạn hạn ) dẫn đến sự khó khăn trong việc
canh tác
* Đặc điểm thổ nhưỡng
Kết quả tổng hợp trên bản đồ đất tỷ lệ 1:100.000 của tỉnh cho thấy đất
đai của tỉnh chủ yếu là đất đồi núi (chiếm đến 85,8% tổng diện tích đất tự
nhiên) Do sự chi phối của địa hình và khí hậu đất đồi núi của tỉnh bị phong hóa
nhanh, mạnh, triệt để, đồng thời cũng đã bị thoái hóa, rửa trôi, xói mòn mạnh
một khi mất cân bằng sinh thái Do tính đa dạng của nền địa chất và địa hình đã
tạo ra nhiều loại đất có các đặc điểm đặc trưng khác nhau Gồm có các loại đất
chính sau:
- Đất phù sa: Diện tích 19.448 ha, chiếm 5,51% diện tích tự nhiên Phân
bổ tập trung chủ yếu dọc sông Cầu, sông Công và các sông suối khác trên địa
bàn tỉnh, trong đó có 3.961 ha đất phù sa được bồi hàng năm ven sông thuộc
huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, TX Sông Công và thành phố Thái Nguyên Đất phù
sa của tỉnh thường có thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua, hàm lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dinh dưỡng khá, rất thích hợp cho phát triển các loại cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là cây trồng ngắn ngày (lúa, ngô, đậu đỗ, rau màu)
- Đất bạc màu: Diện tích chỉ có 4.331 ha, chiếm 1,23% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ở các huyện phía Nam tỉnh Đất bằng hiện đã được
sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
- Đất dốc tụ: Diện tích 18.411 ha, chiếm 5,21% diện tích tự nhiên, loại đất này được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của tất cả các loại đất ở các chân sườn thoải hoặc khe dốc, nên thường có độ phì khác nhau và phân tán trên địa bàn các huyện Đây là loại đất rất thích hợp với trồng ngô, đậu đỗ và các cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Diện tích 4.380 ha, chiếm 1,24% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố phân tán ở hầu khắp các thung lũng trên địa bàn các huyện trong tỉnh, hiện đã được sử dụng trồng lúa và một số cây trồng ngắn ngày khác
- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích 6.289 ha, chiếm 1,78% diện tích tự nhiên Phân bổ tập trung ở huyện Võ Nhai và Phú Lương
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Diện tích 136.880 ha, chiếm 38,72% diện tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích lớn nhất, phân bổ tập trung thành các vùng lớn thuộc các huyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hóa
- Đất đỏ nâu trên đá macma bazơ trung tính: Diện tích 22.035 ha, chiếm 6,23% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bổ tập trung ở các huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương
- Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Diện tích 42.052 ha, chiếm 11,9% diện tích tự nhiên Đây là loại đất đồi núi có diện tích lớn thứ hai sau đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, phân bố rải rác ở tất cả các huyện, thị trong tỉnh và thường có độ dốc dưới 250, diện tích trên 250 chỉ có khoảng 23%
Trang 25- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Diện tích 14.776 ha, chiếm 4,18% diện
tích tự nhiên Phân bố tập trung ở Phú Lương, Phổ Yên, Võ Nhai, Đồng Hỷ,
Phú Bình và Đại Từ
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit: Diện tích 30.748ha, chiếm 8,7% diện
tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Đại Từ và Định Hóa
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Thái Nguyên có 3 hệ thống gió mùa (gió mùa Đông Bắc Á, gió mùa
Đông Nam Châu Á, gió mùa Nam Châu Á) thay phiên nhau liên tục tác động
mạnh mẽ vào khu vực tạo nên nền khí hậu với những tính chất đặc trưng:
- Tính chất nhiệt - ẩm nội chí tuyến và cận chí tuyến: Tỉnh Thái Nguyên
nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc có đặc điểm 2 lần mặt trời đi qua thiên đỉnh,
có nguồn bức xạ nhiệt lớn và tổng bức xạ hàng năm không chênh lệch nhau
nhiều và gió tín phong hoạt động nhưng bị thay đổi do có hoạt động của gió
mùa châu Á tạo nên một mùa nóng ẩm và một mùa lạnh
* Chế độ mưa
Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa: mùa mưa từ
tháng V đến tháng X và mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau Trong đó,
lượng mưa mùa mưa chiếm 75 – 83 % tổng lượng mưa năm, lượng mưa mùa
khô chiếm 20 – 25 % tổng lượng mưa năm
Lượng mưa trung bình hàng năm ở Thái Nguyên khoảng 1.300 – 2.000
mm, phân bố không đều theo không gian và thời gian, cao nhất vào tháng VIII
và thấp nhất vào tháng I
* Chế độ nhiệt
Nhiệt độ phân bố trên địa bàn tỉnh không chênh lệch nhiều Khu vực
nóng hơn cả nằm ở khu vực thành phố Thái Nguyên có nhiệt độ trung bình
năm đạt 23,3ºC, trong khi các vùng còn lại chỉ dao động từ 22,7 - 22,9ºC Nhiệt
độ trung bình năm ở phía Bắc và Nam tỉnh chỉ chênh lệch nhau khoảng 0,5ºC -
1ºC Tuy nhiên, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong mùa đông chênh nhau khá nhiều (ở Định Hóa là 1,3ºC, còn ở Thái Nguyên là 4ºC)
Biên độ nhiệt ngày khá cao, từ 7ºC - 7,3ºC Nhiệt độ trung bình năm đạt 23ºC - 24ºC
Tổng số giờ nắng trong năm là khoảng 1.400 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm
Do ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cực đới đã phân chia chế độ nhiệt trong tỉnh thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa nóng: từ tháng V đến tháng IX, nhiệt độ không khí trung bình tháng biến đổi từ 26,6ºC đến 28,7ºC tùy từng tháng từng nơi
- Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng XII đến tháng III năm sau, nhiệt độ không khí trung bình tháng từ 15,6 – 20ºC Tháng lạnh nhất trong năm là tháng I nhưng nhiệt độ trung bình ở các trạm đo vẫn trên 15ºC Nhiệt độ tối thấp thường xảy vào cuối tháng XII đầu tháng I
Hai tháng còn lại là hai tháng chuyển tiếp giữa mùa lạnh sang mùa nóng
và ngược lại, nhiệt độ không khí ôn hòa
* Lượng bốc hơi
Qua số liệu thống kê tại các trạm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhận thấy lượng bốc hơi của tỉnh trung bình đạt 870 mm/năm Khu vực bốc hơi mạnh nhất nằm ở thành phố Thái Nguyên cũng là khu vực có nhiệt độ cao hơn
so với các vùng khác trong tỉnh
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm trên khu vực tỉnh Thái Nguyên tương đối cao, tất cả các tháng trong năm đều có độ ẩm >75%, tháng có độ ẩm lớn nhất rơi vào tháng VIII trùng với mùa mưa, tháng có độ ẩm thấp nhất thường vào tháng XII, tạo điều kiện thuận lợi cho bốc hơi
* Gió
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khí hậu ở Thái Nguyên có 4 mùa, trong đó mùa đông và hè là 2 mùa chủ
đạo, hai mùa xuân và thu là các mùa chuyển tiếp Vào mùa đông, gió có hướng
chủ đạo là Bắc và Đông Bắc Mùa hè, hướng gió chủ đạo là Nam và Đông Nam
Tốc độ gió trung bình trong các tháng khoảng từ 1,2 – 1,6 m/s Tốc độ
gió lớn nhất dao động trong khoảng từ 10 – 24 m/s
3.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc -Việt Nam, thuộc
vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, là một tỉnh có nguồn tài nguyên
khoáng sản rất phong phú về chủng loại và trữ lượng, trong đó có nhiều loại có
ý nghĩa đối với cả nước như mỏ sắt, mỏ than (đặc biệt là than mỡ), sắt, dất sét,
đá vôi xây dựng
3.1.1.5 Tài nguyên rừng và các thảm thực vật, động vật
Từ những tài liệu lịch sử và các di tích còn lại, có thể thấy phần lớn diện
tích đồi núi của Thái Nguyên trước đây là những thảm rừng dày Sau nhiều
năm chiến tranh và do khai thác, sử dụng không hợp lý, lớp phủ thực vật của
Thái Nguyên đã suy giảm cả về diện tích, sinh khối và bề dày Điều này gây
ảnh hướng xấu đối với các điều kiện tự nhiên khác (đất, nước, khí hậu ) và
cũng như đến khả năng phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân trong tỉnh
Thảm thực vật của Thái Nguyên hiện nay được chia thành ba kiểu chính:
Kiểu rừng rậm thường xanh nhiệt đới cây lá rộng trên đất hình thành từ
đá vôi và các trạng thái thứ sinh thay thế: Kiểu này phân bố chính ở các hệ tầng
đá vôi thuộc hai huyện Võ Nhai và Định Hoá, những năm gần đây do khai thác
không hợp lý, kiểu thảm thực vật này bị suy thoái
Kiểu rừng rậm thường xanh nhiệt đới trên đất hình thành từ các loại đá
gốc khác nhau và trạng thái thứ sinh thay thế: Kiểu rừng này chủ yếu ở vùng
đồi núi phía Tây của tỉnh, một phần ở phía Bắc và Đông Bắc, đôi khi xen kẽ
với kiểu rừng trên đất hình thành từ đá vôi Ở đây còn thấy một số loài cây lá
rộng, cây gỗ với thành phần ưu thế: dẻ gai, chò, trường, ngát, trám trắng, sao,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
gội, long não, dẻ, sa mu Các loại tre nứa thường là mai, vầu, giang và các cây
gỗ nhỏ, cỏ mọc xen
Thảm cây trồng: Diện tích cây lâu năm và cây nông nghiệp chiếm gần 1/3 diện tích toàn tỉnh Diện tích này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng phía Nam và vùng trung tâm của tỉnh Cây lương thực, thực phẩm có lúa, sắn, ngô, khoai, đỗ tương, lạc, rau xanh Cây lâu năm chủ yếu là chè Cây ăn quả chủ yếu
có vải, nhãn, hồng
3.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và đặc điểm dân số
* Dân số
Dân số trung bình năm 2013 trên địa bàn tỉnh theo số liệu sơ bộ là 1.155.991 người Dân số khu vực thành thị là 344.210 người, chiếm 29,78% và dân số khu vực nông thôn là 811.781 người, chiếm 70,22% Toàn tỉnh có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống với nhau từ lâu đời Trong số này, chủ yếu là người Kinh chiếm khoảng 75,5%; Tày 10,7%; Nùng 5,1%; Sán Dìu 2,4%; các dân tộc khác (H’mông, Cao lan, Hoa và Dao) chiếm 6.3% dân số toàn tỉnh
Dân cư phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cư rất thưa thớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dày đặc Mật độ dân số thấp nhất là huyện Võ Nhai 79 người/km2, cao nhất là thành phố Thái Nguyên với mật độ 1.560 người/km2
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số năm 2013 tỉnh Thái Nguyên
Trang 27Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013
* Đặc điểm phân bố và dịch chuyển dân cư
Mật độ dân số bình quân trên toàn tỉnh vào khoảng 327 người/km2 Do
điều kiện tự nhiên, xã hội, lợi thế phát triển kinh tế, trình độ lao động nên có sự
phân bố dân cư theo đơn vị hành chính trong tỉnh không đều
- Các huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Bình, TX Sông Công và TP
Thái Nguyên:
Tổng số dân số các vùng này chiếm 63,45% dân số toàn tỉnh, trong đó
tập trung khoảng 88.74% dân số thành thị và 34.9% diện tích tự nhiên Tiểu
vùng có nhiều ngành sản xuất quan trọng của tỉnh như ngành công nghiệp, du
lịch, dịch vụ, đồng thời là nơi có nhiều khu đô thị (chiếm phần lớn các thị xã,
thành phố của tỉnh) và tương lai sẽ được tăng về số lượng và mở rộng, nâng
cấp các thành phố, trung tâm huyện thị, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa trên địa
bàn tỉnh Đây sẽ là nơi có nhu cầu khai thác, sử dụng nước lớn cho sinh hoạt và
phát triển công nghiệp
- Các huyện Định Hóa, Phú Lương, Đại Từ và Võ Nhai:
Các vùng này chiếm 65.1% diện tích tự nhiên, dân số chiếm khoảng
36,55% dân số của tỉnh Đây là vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người, dân
cư phân bố thưa thớt, đời sống vật chất văn hóa còn thấp Các huyện này có
tiềm năng đất đai rộng lớn, có điều kiện để phát triển nông, lâm nghiệp và công nghiệp khai khoáng, luyện kim Do đó các vùng này có nhu cầu nước lớn để đảm bảo phát triển sản xuất
3.1.2.2 Một số chỉ tiêu chung về kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) sơ bộ năm 2013 tăng 6,4% so với năm 2010, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 7,7%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,7%, khu vực dịch vụ tăng 7,1%
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) cả năm 2013 đạt 30.286,8 tỷ đồng, tăng 4,7% so với năm 2010 Trong đó, kinh tế nhà nước
là 15.282,3 tỷ đồng giảm 1,8%, kinh tế ngoài nhà nước đạt 12.751 tỷ đồng tăng 11,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.253,5 tỷ tăng 16,7%
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cả năm 2013 (theo giá so sánh năm 2010) ước tính đạt 9.218,98 tỷ đồng, bao gồm: ngành Nông nghiệp là 8.614,64 tỷ đồng (trồng trọt 4.681 tỷ đồng; chăn nuôi 3.252,72 tỷ đồng và dịch
vụ nông nghiệp 680,92 tỷ đồng); giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp là 354,12 tỷ đồng và giá trị sản xuất ngành thuỷ sản là 250,21 tỷ đồng Như vậy, trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 93,44%; lâm nghiệp chiếm 3,84% và thủy sản chiếm 2,72%
3.1.2.3 Các ngành kinh tế chủ yếu
* Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Theo kết quả thu thập tài liệu trong các năm gần đây cho thấy công nghiệp và tiểu thu công nghiệp là một trong những ngành nghề phát triển mạnh trên địa bàn tỉnh và chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế hiện nay Trên địa bàn tỉnh có trên 2.090 doanh nghiệp, gần 400 Hợp tác xã đã thành lập và hoạt động sản xuất, kinh doanh Trong số này có trên 100 cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, điển hình là Công ty Vật liệu Xây dựng, Công ty Phụ tùng Máy số 1, Công ty Natsteel Vina, Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ Các lĩnh vực công nhiệp chủ yếu bao gồm:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Công nghiệp sản xuất cơ khí: gồm chế tạo máy, cơ khí tiêu dùng, lắp
ráp sản xuất phụ tùng sửa chữa và cung cấp phụ tùng thay thế, tập trung chủ
yếu ở khu công nghiệp Sông Công và các nhà máy quốc phòng trong tỉnh Các
sản phẩm chủ yếu là các loại máy nông nghiệp, động cơ diezen, các loại phụ
tùng, hộp số, công cụ, dụng cụ cơ khí, dụng cụ y tế, băng chuyền,…
- Công nghiệp khai khoáng, luyện kim: Gồm than, quặng sắt, chè, kẽm,
thiếc, đôlômit, pirit, barit, titan, đá xây dựng, sét,… phân bố ở các huyện phía
Bắc thành phố Thái Nguyên
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gồm cát, sỏi, xi măng, đá xẻ,
gạch xây… tập trung ở Đồng Hỷ, Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên, Phú
Lương, Phổ Yên Ngành khai thác cát sỏi xây dựng tập trung ở khu vực sông
Cầu, sông Công
- Công nghiệp nhẹ: Các sản phẩm chủ yếu là hàng may mặc, da giầy,
giấy, tơ tằm, bao bì, thực phẩm tươi sống, bia, nước giải khát, lắp ráp, kinh
doanh xe máy,…
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: Các sản phẩm chủ
yếu là chè, trái cây, bia hơi, thực phẩm đông lạnh, nước khoáng…
- Công nghiệp điện tử tin học: Gồm lắp ráp điện tử, ứng dụng công nghệ
thông tin, dịch vụ cung cấp, sửa chữa lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện tử, tin học
- Các ngành tiểu thủ công nghiệp; Hoạt động sản xuất tiểu thủ công
nghiệp của Thái Nguyên còn nhỏ bé, tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên,
thị xã Sông Công, huyện Đồng Hỷ và huyện Phổ Yên Nhìn chung, quy mô sản
xuất nhỏ, chủ yếu là lao động thủ công, một số cơ sở gia công sửa chữa cơ khí sản
xuất công cụ, dụng cụ có trang bị máy móc thiết bị nhưng lạc hậu
* Nông – lâm nghiệp và thủy sản
Trồng trọt
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, diện tích đất đang được sử dụng phục vụ cho nông nghiệp là 294.011,32 ha chiếm 83,21% diện tích đất tự nhiên, còn lại la diện tích đất phi nông nghiệp Đất dùng trong sản xuất nông nghiệp là 108.074.68 ha chiếm 30,59 % đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa
là 47.008,61 ha chiếm 43,5% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất cỏ dùng vào chăn nuôi là 168.65 ha chiếm 0,16 % diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm khác là 16.616,79 ha chiếm 15,38 %, đất trồng cây lâu năm là 44.280,63 ha chiếm 40,97%
- Hiện trạng sản xuất nông nghiệp + Cây hàng năm: Tính chung cả năm 2013, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 120.361 ha Trong đó, cây lương thực là 91.148 ha (chiếm 57,87% tổng số); cây công nghiệp hàng năm là 5.995 ha (chiếm 3,81%); cây hàng năm khác là 232,18 ha ( chiếm 14,75%); cây công nghiệp lâu năm là 20.020 ha (chiếm 12,71%); cây ăn quả là 17.103 ha (chiếm 10,86%)
Tính riêng cây lúa năm 2013, toàn tỉnh gieo cấy được 72,76 ha, giảm 0,55 % so với năm 2012, trong đó vụ Đông Xuân giảm 0,48 %; vụ mùa giảm 0,6% cùng kỳ Năng suất lúa vụ Đông Xuân đạt 53,79 tạ/ha tăng 1,9 tạ/1 ha so với lúa vụ Đông Xuân năm 2012; năng suất lúa vụ mùa đạt 47,8 tạ/ha, giảm 1,42 tạ/ha so với vụ mùa 2012 Năng suất lúa cả năm 2013 đạt 50,3 tạ/ha giảm 0,33 tạ/ha so với năm 2012 Bên cạnh cây lúa, cây ngô trong năm 2013 tăng cả
về diện tích lẫn năng suất so với năm 2012, diện tích gieo trồng ngô đạt 18.972
ha, tăng 5,75% diện tích và năng suất đạt 43 tạ/ha, tăng 0.43 tạ/ha nên sản lượng ngô cả năm đạt 81.579,6 tấn, tăng 6,81% so với 2012
Tổng sản lượng lương thực có hạt trong cả năm 2013 đạt 444.609 tấn, tăng 811 tấn (+0,18%) so với năm 2012
Các cây có sản lượng tăng so với năm trước là: mía tăng 9,47%, thuốc lá tăng 9,38%, rau các loại tăng 5,2%, nhóm cây có sản lượng
Trang 29giảm là: khoai lang giảm 2,05%, sắn giảm 0,11%, đậu tương giảm 7,69%,
cây lạc giảm 0,75%
+ Cây chè: Dự tính diện tích chè trồng mới và trồng lại cả năm 2013 toàn
tỉnh là 18.170 ha và toàn bộ là chè cành tăng 1,81% so với trồng năm 2012
Chăn nuôi
Theo kết quả thống kê chăn nuôi năm 2013, đàn lợn toàn tỉnh có 550,04
nghìn con, tăng 5,22 nghìn con so với năm 2012; đàn gia cầm 9.725 triệu con
tăng 16,27% (+1.361 nghìn con); đàn trâu là 69,9 nghìn con giảm 0,96% (-68
nghìn con); đàn bò là 36,14 nghìn con tăng 3,94% (+1,37 nghìn con)
Lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng trồng mới tập trung trên địa bàn năm 2013 là
181.039 ha, bằng 101,24% so với năm 2012; trong đó có 87.174 ha là rừng
trồng; 93.865 ha là rừng tự nhiên Trong tổng diện tích rừng trồng mới, địa
phương trồng tập trung là 6.553 ha, tăng 1.663 ha (+34,01%) so với năm 2012
Tình hình khai thác gỗ năm 2013 toàn tỉnh khai thác 161,597 nghìn
m3 gỗ, tăng 0,92% so với năm 2012, chủ yếu từ gỗ rừng trồng đến kỳ hạn
khai thác
Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2013 là 4.775 ha, giảm 9 ha so với
năm 2012 Tổng sản lượng thủy sản cả năm đạt 7.362 tấn, trong đó thủy sản
nuôi trồng là 7.196 tấn (sản lượng cá 7.077 tấn còn lại 71 tấn là sản lượng tôm,
thủy sản khác là 214 tấn), tăng 7,08 % so với năm 2012 và chủ yếu đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng tại chỗ
+ Du lịch văn hóa: Bao gồm các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc, nghệ thuật, phong tục tập quán, lễ hội… Về mặt này, Thái Nguyên là tỉnh có truyền thống cách mạng, có nhiều di tích lịch sử quý giá, là trung tâm văn hóa của các dân tộc miền núi, có bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam Đó là những lợi thế lớn cho việc phát triển các dịch vụ du lịch của tỉnh
3.1.2.4 Hiện trạng kết cấu hạ tầng
* Giao thông
Thái Nguyên có hệ thống đường giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường thủy lẫn đường sắt, phân bố tương đối hợp lý, đáp ứng về cơ bản yêu cầu giao thông vận tài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
+ Đường bộ
Tổng chiều dài đường bộ toàn tỉnh là 2.753 km, trong đó quốc lộ 183
km, tỉnh lộ 105,5 km, huyện lộ 659 km, đường liên xã 1.764 km Hiện đã có đường ô tô đến 180/180 xã, phường của tỉnh Tuy nhiên, khả năng tiếp cận bằng đường bộ với một số xã miền núi trong tỉnh còn nhiều khó khăn do địa hình dốc, chất lượng đường kém
+ Đường sắt
Hệ thống đường sắt của Thái Nguyên gồm 3 tuyến chính với tổng chiều dài trên địa bàn tỉnh là 98,6 km:
- Tuyến Quán Triều – Hà Nội (qua thị xã Sông Công, Phổ Yên) dài 75
km (riêng đoạn Quán Triều – Đa Phúc dài 34,6 km)
- Tuyến Thái Nguyên – Kép (Bắc Giang, qua Trại Cau, Lưu Xá, Khúc Rồng) dài 57 km, đoạn qua Thái Nguyên dài 25 km Từ năm 1994 đến nay đoạn từ ga Khúc Rồng đi Kép không được sử dụng Đoạn từ ga Khúc Rồng về
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ga Lưu Xá được Công ty gang thép Thái Nguyên thuê để vận chuyển quặng
phục vụ Khu gang thép
- Tuyến Quán Triều – Núi Hồng qua Đại Từ dài 39 km chủ yếu phục vụ
vận tải than
+ Đường thủy
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 2 sông chính chảy qua, bao gồm: sông
Cầu và sông Công với tổng chiều dài có thể khai thác 70km; hiện trên tuyến có
46km đang hoạt động, khai thác
- Sông Cầu:
Tuyến sông dài 85km, điểm đầu tuyến được bắt nguồn từ tỉnh Bắc Kạn
và điểm cuối gặp sông Công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Đoạn tuyến sông
chảy qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 50km, phân thành 2 đoạn:
Đoạn 1: dài 15km, tuyến nằm phía Nam thành phố Thái Nguyên thuộc
địa bàn huyện Phú Bình
Đoạn 2: dài 35km, bắt đầu từ đập Thác Huống đến cầu Đa phúc
Hai đoạn tuyến sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có lòng
sông tương đối bằng phẳng , mùa mưa mực nước cao trung bình 3,5m; chiều
rộng lòng sông 95m-100m Các phương tiện vận tải thủy có trọng tải 100 tấn
hoạt động dễ dàng vào mùa mưa
- Sông Công:
Tuyến sông được bắt đầu từ huyện Định Hóa, đi qua vùng núi của dãy
núi Tam Đảo, vì vậy đoạn đầu nguồn không khai thác vận tải thủy được Trên
tuyến hiện có 2km sát ngã 3 giao với sông Cầu đạt tiêu chuẩn cấp V Riêng
đoạn tuyến từ thị trấn Đại Từ về Thành phố Thái Nguyên được ngăn bởi đập
thủy lợi tạo thành Hồ Núi Cốc dài 15km, có mực nước sâu, ổn định; hiện tại có
một số phương tiện vận tải thủy loại vừa và nhỏ hoạt động phục vụ du khách
thăm quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Hiện trạng các cảng: Thái Nguyên có 2 cảng sông đang hoạt động: cảng Đa Phúc và cảng Núi Cốc
Cảng Đa Phúc: Cảng nằm phía hạ lưu sông Công cạnh quốc lộ 3, thuộc phía nam tỉnh Thái Nguyên giáp Thủ đô Hà Nội, thuận tiện trong việc xếp dỡ và trung chuyển hàng hóa
Cảng Núi Cốc thuộc khu vực trung tâm phía Bắc Hồ Núi Cốc, chủ yếu kinh doanh phục vụ du khách đến tham quan và nghỉ dưỡng
* Hệ thống đô thị
Mạng lưới các điểm dân cư đô thị tỉnh Thái Nguyên đang trong quá trình phát triển Hệ thống đô thị của Thái Nguyên hiện nay bao gồm: 01 thành phố (thành phố Thái Nguyên), 01 thị xã (thị xã Sông Công), 13 thị trấn (Đại Từ, Quân Chu – huyện Đại Từ; Chợ Chu – huyện Định Hóa; Chùa Hang, Trại Cau, Sông Cầu – huyện Đồng Hỷ; Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn – huyện Phổ Yên; Hương Sơn – huyện Phú Bình; Đu, Giang Tiên – huyện Phú Lương; Đình Cả - huyện Võ Nhai) Trong đó thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, thị xã Sông Công là đô thị loại III, 13 thị trấn là đô thị loại V Dân số đô thị năm 2013 theo niên giám thống kê là 344.210 người chiếm 29.77% dân số toàn tỉnh
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hóa xã hội của vùng trung du
và miền núi phía Bắc, đã có thời gian dài hình thành và phát triển lớn mạnh, ngoài ra còn có thị xã Sông Công là trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh cùng với các thị trấn, huyện lỵ của các huyện trong tỉnh cũng được phát triển về quy
mô và dân cư
Cùng với chính sách phát triển kinh tế, văn hóa xã hội đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thời gian qua tỉnh đã đầu tư xây dựng nhiều trung tâm cụm xã Các trung tâm cụm xã chính là các hạt nhân phát triển kinh
tế, văn hóa của các xã ở xa trung tâm, điều kiện giao lưu kinh tế với tỉnh, huyện khó khăn
Trang 31* Điện lưới
Nguồn điện cấp cho tỉnh Thái Nguyên hiện nay là điện lưới quốc gia
thông qua trạm biến áp Thái Nguyên và trạm Sóc Sơn Lưới điện trên địa bàn
tỉnh bao gồm các cấp biến áp 220, 110, 35, 22, 10 và 6 KV Kể từ năm 2003,
100% số xã, phường trong tỉnh đã có điện, có khoảng 83% hộ dân được sử
dụng điện Toàn tỉnh có một trạm biến áp 220 kV, 5 trạm biến áp 110 KV với
tổng dung lượng 311 MVA, 17 trạm biến áp trung gian với tổng dung lượng
142.200 KVA đủ khả năng cung cấp điện năng cho sản xuất và sinh hoạt
Thái Nguyên hiện tại có thủy điện hồ Núi Cốc có công suất 1,8 MW và
nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn công suất 2x12 MW
3.1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến tài
nguyên nước
3.1.3.1 Các tác động tích cực
- Thái Nguyên là một địa bàn được thiên nhiên ban tặng cho nguồn TNN
dồi dào và phong phú TNN tự nhiên ở Thái Nguyên có chất lượng tốt, đáp ứng
được nhu cầu phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt
- Lợi thế về địa hình tạo điều kiện cho Thái Nguyên phát triển hệ thống
hồ chứa nước nhân tạo nhằm điều hòa chế độ dòng chảy, lưu giữ nước trong
mùa mưa, giảm tính ác liệt của dòng chảy lũ và cung cấp nước trong mùa khô,
tăng lượng nước trong mùa kiệt
- Tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn cũng
như trồng mới rừng hàng năm, góp phần điều hòa TNN trong tỉnh
- Tỉnh đã thực hiện nhiều dự án phát triển TNN như những dự án quy
hoạch thủy lợi, xây dựng hồ chứa (413 hồ chứa), phát triển thủy điện, từ đó
khai thác TNN một cách hiệu quả và bảo vệ nguồn nước
3.1.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực
- Địa hình chia cắt phức tạp dẫn đến TNN phân bố không đều theo
không gian đồng thời chế độ mưa diễn biến phức tạp trong năm, mùa mưa
chiếm tới 80% lượng mưa năm đã gây tình trạng ngập úng, sạt lở đất đá ở nhiều nơi, giao thông đi lại khó khăn Mùa khô mưa ít, mức nước các sông xuống thấp gây tình trạng hạn hán thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt trên nhiều vùng núi từ tháng XI đến tháng III - IV năm sau
- Biến đổi khí hậu sẽ tác động trực tiếp đến tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên thể hiện ở việc có thể xuất hiện nhiều mô hình thời tiết khắc nghiệt: gây ra sự biến động mạnh mẽ của lượng mưa và sự gia tăng các hiện tượng khí hậu, thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, Trong mùa khô, lượng mưa giảm làm giảm trữ lượng nước các sông, suối, hồ đập trên địa bàn tỉnh Trong mùa mưa, lượng mưa gia tăng, các hồ đập, sông suối đều có trữ lượng đỉnh, nguy cơ mất an toàn về đê kè ven sông và hồ đập là rất cao Biến đổi khí hậu còn tác động đến chất lượng nước do lũ lụt làm gia tăng nguy cơ phát tán thêm các chất
ô nhiễm vào nguồn nước đặc biệt tại các khu vực mỏ, khu công nghiệp, khu vực xử lý rác thải do nước mưa chảy tràn qua khu vực này mang theo các chất ô nhiễm làm cho tình hình ô nhiễm gia tăng cả về diện và lượng; hạn hán làm thay đổi nồng độ các chất ô nhiễm trong nước (do mực nước giảm, giảm khả năng tự làm sạch của sông suối),
- Quá trình đô thị hóa ở Thái Nguyên cũng có những tác động nhất định đến tài nguyên nước: Dân số tập trung chủ yếu ở khu vực Nam Thái Nguyên với tỷ lệ dân số thành thị chiếm trên 92% dân số thành thị của toàn tỉnh, làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước phục vụ ăn uống sinh hoạt, sản xuất, gây ra áp lực lớn đối với TNN tại các đô thị Nguồn cung cấp nước sạch không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư (tỷ lệ cung cấp nước sạch đô thị mới chỉ đạt 65%); Hầu hết các đô thị trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt (chủ yếu là xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại,…) nên chất lượng nước thải không đảm bảo tiêu chuẩn xả thải và ảnh hưởng đến chất lượng nước của sông, suối, đặc biệt là các sông suối trong thành phố Thái Nguyên Chất lượng
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước ở sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên hay sông Công đã bị
suy giảm rõ rệt Bên cạnh đó, lượng rác thải sinh hoạt của các khu dân cư, thị
trấn ngày càng nhiều, nhưng hầu như các bãi chứa rác thải chưa được đầu tư hệ
thống xử lý nước rỉ rác, nên khi có mưa, nước mưa chảy tràn qua bãi rác ngấm
ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận (nước suối Mỹ Yên,
sông Công)
- Hoạt động khai thác khoáng sản có tác động rất lớn đến nguồn nước:
Hoạt động khai thác khoáng sản thường liên quan đến bóc tách lớp phủ
bề mặt khiến bề mặt dễ bị rửa trôi, giảm khả năng giữ nước nên làm gia tăng
hiện tượng sạt lở, lũ quét;
Hoạt động khai thác khoáng sản làm suy giảm chất lượng nước: nếu ước
tính lượng đất đá phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản chiếm khoảng
30% lượng khai thác, với sản lượng khai thác khoáng sản hàng năm khoảng 2
triệu tấn/năm lượng đất đá thải ra môi trường khoảng 600 nghìn tấn tương
đương 300 nghìn m3 đất đá Lượng đất đá này sẽ bị rửa trôi khi có mưa vào các
sông suối kéo theo các chất hóa học sử dụng trong khai khoáng và tuyển quặng
khiến cho chất lượng nước sông bị biến đổi tiêu cực
- Các ngành công nghiệp khác cũng ảnh hưởng đến TNN, chủ yếu tác
động đến chất lượng nước do phần lớn các ngành công nghệp ở Thái Nguyên là
các ngành có tiềm năng ô nhiễm cao như luyện kim, cốc hóa, cơ khí, giấy, vật
liệu xây dựng và các cơ sở công nghiệp chưa có biện pháp kiểm soát ô nhiễm
tốt nên việc phát thải vượt xa mức cho phép theo TCVN, QCVN Các cơ sở
công nghiệp tác động đến chất lượng nước thông qua các hoạt động xả nước
thải và chất thải rắn Các KCN, CCN của tỉnh phần lớn đều tập trung tại khu
vực Nam Thái Nguyên (Khu gang thép Thái Nguyên, KCN Sông Công,…) nên
khu vực này luôn là điểm nóng về ô nhiễm nước Theo kết quả quan trắc chất
lượng nước thải hàng năm của Sở TNMT tại 4 cơ sở sản xuất (Nhà máy giấy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hoàng Văn Thụ, nhà máy Cốc Hóa, khu công nghiệp sông Công, công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên) đều không đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp làm ô nhiễm một số đoạn trên sông Cầu, sông Công Ngoài ra, lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ước tính khoảng 6.800 tấn/ngày nhưng hầu như không được phân loại và xử lý cũng là tác nhân trong việc làm giảm chất lượng nước sông tỉnh Thái Nguyên
- Nông nghiệp là một ngành có mối quan hệ mật thiết với nguồn nước,
do đó ngành nông nghiệp tỉnh cũng có tác động không nhỏ đến tài nguyên nước của tỉnh:
+ Các hồ chứa nước và các công trình thủy lợi làm thay đổi dòng chảy của sông suối từ khi thi công đến khi công trình được đưa vào vận hành Khi các công trình đi vào hoạt động, việc điều tiết dòng chảy làm thay đổi chế độ dòng chảy lỏng và rắn ở vùng hạ lưu
+ Các biện pháp tưới tiêu trong nông nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến chế độ nước và tài nguyên nước Sự ảnh hưởng này không đáng kể trong những năm nhiều nước nhưng các năm khô hạn thì dòng chảy trong sông giảm rất mạnh do ảnh hưởng của tưới
+ Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên làm suy giảm chất lượng các nguồn nước Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tràn lan và không tuân thủ đúng theo quy định sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, sức khỏe con người và môi trường do tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật Bên cạnh đó, phương pháp canh tác nông nghiệp chưa khoa học sẽ dẫn đến suy thoái chất lượng đất Chất thải từ ngành chăn nuôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm khu vực chăn thả gia súc,
ô nhiễm nguồn nước cấp sinh hoạt, mất vệ sinh xung quanh nhà ở…
3.2 Thực trạng Quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 333.2.1 Thực trạng về tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng tài
nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ năm
2011-2013
3.2.1.1.Thực trạng về tài nguyên nước sông hồ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a Hệ thống sông ngòi tỉnh Thái Nguyên
Mạng lưới sông ngòi (được thể hiện ở phụ lục 01)
* Lưu vực sông Cầu
+ Dòng chính sông Cầu
Bắt nguồn từ núi Van On ở độ cao 1.175m, thuộc huyện Chợ Đồn tỉnh
Bắc Kạn Diện tích lưu vực 6.030 km², với chiều dài sông 288,5km (tính từ đầu
nguồn về đến Phả Lại)
- Thượng lưu đến xã Quảng Chu (huyện Chợ Mới) sông chảy trên đất
Bắc Kạn, dòng chính chảy theo hướng Bắc – Nam, độ cao trung bình lưu vực
300 – 400m, lòng sông hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, độ uốn khúc lớn (2,0)
Độ dốc đáy sông khoảng 10‰
- Từ xã Văn Lăng (huyện Đồng Hỷ) về Thác Huống, đoạn này nằm trọn
vẹn trên đất Thái Nguyên, thoạt đầu dòng sông đổi hướng từ Bắc Nam sang
Tây Bắc – Đông Nam chừng được 15km tới nhập lưu của sông Nghinh Tường
vào sông Cầu thì dòng chính lại chảy theo hướng cũ Bắc – Nam cho tới tận
thành phố Thái Nguyên Đoạn này sông chảy qua vùng địa hình thấp, độ dốc
đáy sông khoảng 0,5‰ Lòng sông về mùa cạn rộng từ 80 – 100m, hệ số uốn
khúc 1,90
- Từ hạ lưu đập Thác Huống sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam Độ cao trung bình lưu vực từ 10 – 25m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,1‰
Về mùa cạn lòng sông rộng từ 70 – 150m Sông Cầu chảy tới chỗ nhập lưu của
sông Công và sau đó chảy ra khỏi đất của Thái Nguyên Chiều dài sông Cầu
chảy trên đất Thái Nguyên là 110km, diện tích lưu vực xấp xỉ 3.480km² (không
kể lưu vực sông Công) chiếm 1/2 diện tích lưu vực sông
+ Các phụ lưu chính của sông Cầu trên địa phận tỉnh Thái Nguyên
- Sông Chợ Chu: Bắt nguồn từ Khao Chang ở độ cao 400m, diện tích lưu vực 426 km² (23,5 km2 là diện tích núi đá vôi), chiều dài sông 45km, nhập lưu ở phía bờ hữu sông Cầu tại Chợ Mới (Bắc Kạn) Hầu hết diện tích lưu vực sông nằm trên đất của huyện Định Hóa Độ cao bình quân lưu vực 206m, độ dốc bình quân lưu vực 24,6‰, mật độ lưới sông 1,19 và hệ số uốn khúc 1,40 Sông Chợ Chu có 7 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km Lượng mưa bình quân trên lưu vực khoảng 1.700 mm/năm
- Sông Nghinh Tường: Bắt nguồn từ Gia Lạc ở độ cao 550m Diện tích lưu vực 435 km2 (có 170 km² là núi đá vôi), chiều dài sông 45,0 km, nhập lưu phía bờ tả sông Cầu Độ cao bình quân lưu vực 290m, lưu vực sông thuộc đất huyện Võ Nhai, độ dốc bình quân lưu vực 39,4‰ Mật độ lưới sông 1,05 km/km² và hệ số uốn khúc 1,60 Sông Nghinh Tường có 4 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km Lượng mưa bình quân trên lưu vực khoảng 1.314 mm/năm
- Sông Đu: Bắt nguồn từ Lương Can ở độ cao 275m Diện tích lưu vực
376 km² (có 5,4 km² là diện tích núi đá vôi), chiều dài sông 56 km, nhập lưu phía bờ hữu sông Cầu Sông Đu nằm trên đất huyện Phú Lương, độ cao bình quân lưu vực 129 m và ít dốc Sông Đu có 4 phụ lưu dài hơn 10 km Lượng mưa bình quân trên lưu vực ước chừng 1.433 mm/năm
- Suối Đèo Khế (sông Mo Linh): Bắt nguồn từ núi Na Hoa huyện Võ Nhai ở độ cao 275 m Diện tích lưu vực 193 km² (có 31,4 km² là núi đá vôi), chiều dài sông 36 km, nhập lưu phía bờ tả sông Cầu ở dưới sông Đu chừng 17,5 km Lưu vực suối Đèo Khế nằm trên đất huyện Võ Nhai, độ cao bình quân lưu vực thấp (126m), lượng mưa trung bình trên lưu vực khoảng 1.518 mm/năm Suối Đèo Khế có 2 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km
- Ngòi Rồng: Bắt nguồn từ núi Bồ Cu ở độ cao 200 m Diện tích lưu vực
134 km², chiều dài sông 25,0 km, có 2 phụ lưu dài hơn 10km Nhập lưu phía bờ
tả sông Cầu tại Đá Gân Tương tự suối Đèo Khế, địa hình lưu vực sông này thấp, lượng mưa bình quân năm trên lưu vực khoảng 1.488 mm/năm