1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

135 172 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên đất tại huyện Phú Lương được phân tích bằng phương pháp định lượng kết hợp với định tính dựa vào chỉ số hài lòng và ý kiến của người dân.- Việc xây dựng và áp dụng chỉ số hài lòng

Trang 1

NGUYỄN THẢO NGUYÊN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI HUYỆN PHÖ LƯƠNG - TỈNH

THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI NỮ HOÀNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Tăng cường quản lý Nhà nước về kinh

tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên” la

công trình nghiên c ứu độc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một công trình nghiêncứu nào của các tác giả khác Các sô liệu, kết quả nêu trong đề tài này là trung thực, cáctai liệu tham khảo có nguồn gôc trích dân rõ rang

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thảo Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành lu ận văn nay , tôi đa nh ận được sự giúp đỡ, động viênkhích lệ của nhiều tổ chức, cá nhân, của các nha khoa hoc , của bạn bè, đồng nghiệp và giađình

Tôi xin trân trong c ảm ơn Ban Giám hiệu trương Đại hoc Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh, Bộ phận Quản lý Đao t ạo Sau Đại hoc - Phòng Đào tạo, các Thầy Cô giáo KhoaKinh tế, các Thầy Cô giáo bộ môn Kinh tế học thuộc trương Đ ại hoc Kinh tế và Qu ản trịKinh doanh đa t ạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suôt quá trình hoan thanh luậnvăn

Tôi xin bay t ỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Bùi Nữ Hoàng Anh - người hướngdẫn khoa học đa tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoan thành luậnvăn này

Tôi xin gửi lơi c ảm ơn tơi Phòng Tài Nguyên và Môi Trư ờng huyện Phú Lương,Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất huyện Phú Lương, Chi cục Thống kê huyện PhúLương, UBND, các cán bộ chuyên môn cũng như người dân tại các xã, thị trấn thuộchuyện Phú Lương đa tạo điều kiện cho tôi tiến hanh nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thảo Nguyên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i LỜI CẢM ƠN .ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix MỞ ĐẦU

1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng đất 7

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại Việt Nam 22

1.2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 26

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Khung phân tích 33

2.3 Giả thuyết nghiên cứu 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 34

Trang 5

2.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 37

2.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 40

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.5.1 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 40

2.5.2 Nhóm chỉ tiêu về giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất 40 2.5.3 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 40

2.5.4 Nhóm chỉ tiêu về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng đất 41

2.5.5 Chỉ số hài lòng hài lòng về hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 41

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 42

3.1 Khái quát về huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên 42

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

3.2 Thực trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên 48

3.2.1 Tình hình sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 48

3.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 50

3.2.3 Thực trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 53

3.3 Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên 54

3.3.1 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 54

3.3.2 Giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất 59

3.3.3 Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 65

3.3.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng đất 69

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 71

3.4.1 Hệ thống chính sách pháp luật về đất đai 71

Trang 6

3.4.2 Cơ chế quản lý tài chính về đất đai 73

3.4.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 77

3.4.4 Phương pháp thực hiện quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 81

3.5 Mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 85

3.6 Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 88

3.6.1 Kết quả đạt được 88

3.6.2 Những hạn chế tồn tại 89

3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 90

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 93

4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 93

4.1.1 Định hướng về quản lý Nhà nước đối với đất đai tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 93

4.1.2 Kết quả nghiên cứu đề tài 94

4.2 Một số giải pháp cần thực thi 95

4.2.1 Nhóm giải pháp về mặt kỹ thuật 95

4.2.2 Nhóm giải pháp về mặt cơ chế, chính sách pháp luật 95

4.2.3 Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung thực hiện quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất 97

4.2.4 Nhóm giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và nâng cao trình độ cán bộ quản lý cấp huyện, xã 97

4.3 Kiến nghị 98

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 98

4.3.2 Kiến nghị với chính quyền cấp tỉnh - tỉnh Thái Nguyên 99

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 7

SPSS Statistical Package for the Social Sciences - Một phần mềm

máy tính phục vụ công tác phân tích thống kêTN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chọn mẫu điều tra 36

Bảng 2.2: Thang đo mức độ hài lòng của người dân 37

Bảng 3.1: Dân số và lao động huyện Phú Lương giai đoạn 2011 - 2013 47

Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 - 2014) 48

Bảng 3.3 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương năm 2014 50

Bảng 3.4 Biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 - 2014) 52

Bảng 3.5 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 - 2014) 53

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương (giai đoạn 2011 - 2014) 56

Bảng 3.7 Kết quả giao đất nông nghiệp huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 -2014) 59

Bảng 3.8: Kết quả giao đất ở huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 - 2014) 60

Bảng 3.9 Kết quả xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất huyện Phú Lương (giai đoạn 2010- 2014) 64

Bảng 3.10 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Phú Lương (giai đoạn 2010 - 2014) 66

Bảng 3.11 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai huyện Phú Lương (giai đoạn 2011- 2014) 68

Bảng 3.12: Thống kê vi phạm sử dụng đất chưa được xử lý (tính đến năm 2014) 70

Bảng 3.13 Ý kiến người dân đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai tại huyện Phú Lương 72

Bảng 3.14 Ý kiến người dân đối với hoạt động quản lý tài chính về đất đai tại huyện Phú Lương 75

Bảng 3.15 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 77

Trang 9

Bảng 3.16 Ý kiến của người dân đối với cán bộ quản lý Nhà nước về kinh tế

trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 78Bảng 3.17 Ý kiến người dân đối với phương pháp thực hiện quản lý Nhà nước

về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 83Bảng 3.18 Tổng hợp câu trả lời cho câu hỏi về mức độ hài lòng chung của

người dân đối với hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sửdụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 86

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Khung phân tích tổng quát 33Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Lương 43Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2014 49Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng đất huyện Phú Lương giai

đoạn 2011 - 2014 58Biểu đồ 3.3 Mức độ hài lòng chung của nhóm cá nhân đối với hoạt động quản lý

Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 87Biểu đồ 3.4 Mức độ hài lòng chung của nhóm doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý

Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương 87

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Luật đất đai 2013 đã khẳng định“Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng…”[21] Thật vậy, đất đai có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia nói

chung và cá nhân mỗi con người nói riêng Đất đai gắn bó với con người một cách chặt chẽ

cả về mặt vật chất và tinh thần Cũng giống như các nguồn lực khác, trong hoạt động kinh

tế, đất đai có tính khan hiếm tức là có giới hạn, diện tích không những không tăng lên màcòn có nguy cơ bị giảm đi do xu hướng biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng cao Việc

sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, lạm dụng các biện pháp hóa học khiến đấtđai bị hủy hoại Bên cạnh đó, cùng với tốc gia tăng về dân số, đặc biệt là tại các khu vực

đô thị nơi tập trung dân cư đông đúc khiến cho đất đai ngày càng trở nên khan hiếm hơn,diện tích

đất/người có xu hướng ngày càng giảm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sốngcủa người dân Trước thực trạng đó, đòi hòi cần phải phát huy được vai trò tích cực củaquản lý Nhà nước trong việc đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất, tăng cường hiệu quả sửdụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất Tuy nhiên, hiện nay quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất của chính quyền các cấp bộc lộ nhiều hạn chế bất cập Vấn đề này thực sự cầnđược nghiên cứu một cách nghiêm túc, bằng những luận cứ khoa học để trên cơ sở đó cónhững giải pháp điều chỉnh phù hợp

Huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du miền núi phíaBắc với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn Trong thời gian vừa qua,huyện đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ gia tăng giátrị sản xuất đạt bình quân 12.38%/năm, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướnghiện đại Trong kết quả đó có sự đóng góp quan trọng của nguồn lực đất đai và sự pháthuy hiệu quả của quản lý Nhà nước đối với đất đai của chính quyền huyện Tuy nhiên,cùng với sự phát triển về kinh tế, quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyênđất trên địa bàn huyện Phú Lương còn bộc lộ

Trang 12

một số tồn tại, hạn chế gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Còn xuất hiện tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng tài nguyên đất, nhiều vụ việc

có tính chất phức tạp, công tác giải phóng mặt bằng còn gập nhiều khó khăn, tìnhtrạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện còn phổ biến; việc sử dụng đấtcủa một số tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân còn lãng phí, chưa thực sự hiệuquả Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất thấp, năm 1012 chỉ đạt 14.1% kế hoạch Tínhđến năm 2014, có 929 trường hợp vi phạm sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích611828.7 ha, 395 trường hợp vi phạm sử dụng đất phi nông nghiệp trên diện tích353362.2 ha

Trước thực tế đó, nghiên cứu khoa học mang tính lý luận và thực tiễn về quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương là hết sức cầnthiết giúp nắm bắt được thực trạng cũng như đề xuất những giải pháp kịp thời hợp lý

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất Đề tài “Tăng cường quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” đã được lựa chọn nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp trên góc độ quản lý

Nhà nước về kinh tế đối với nguồn tài nguyên quan trọng này

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất và đề xuất một số giải pháp tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về kinh tếtrong sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2.1 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về kinh tế

trong sử dụng tài nguyên đất

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụngtài nguyên đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử

dụng đất tại địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong

Trang 13

sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất hayhoạt động quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất tại địa bàn nghiên cứu

- Thông tin thứ cấp: Nghiên cứu sử dụng thông tin từ năm 2010 đến năm

2014 trong quá trình phân tích

- Thông tin sơ cấp: Tác giả thu thập và phân tích thông tin từ người dân bừngphương pháp điều tra chọn mẫu được tiến hành vào năm 2015

3.2.2 Phạm vi nội dung

Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất bao gồm 15 nội dung

Do những hạn chế nhất định về thời gian, nghiên cứu này tập trung vào các nội dungsau:

- Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

- Giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

4 Đóng góp mới của luận văn

- Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tạihuyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên được tiếp cận nghiên cứu từ nhiều khía cạnh khácnhau

- Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài

Trang 14

nguyên đất tại huyện Phú Lương được phân tích bằng phương pháp định lượng kết hợp với định tính (dựa vào chỉ số hài lòng và ý kiến của người dân).

- Việc xây dựng và áp dụng chỉ số hài lòng của người dân đối với hoạt động quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất (Sastifaction Index of State’smanagement of Economic in Land use - SISEL) lần đầu tiên được đề xuất để làm thước đođánh giá hoạt động này tại địa bàn nghiên cứu

- Một số giải pháp khả thi, sát thực được gợi ý nhằm tăng cường hoạt động quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn huyện Phú Lương

- Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tiễn quản lý của địa phương và

sử dụng như một tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các nghiên cứu liên quan

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn được chia thành 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất tại địa bàn nghiên cứu

- Chương 4: Một số giải pháp

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý Nhà nước

Thuật ngữ “quản lý” được sử dụng nhiều trong sinh hoạt cuộc sống vànghiên cứu Thuật ngữ này được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo lĩnh vực vàcách tiếp cận Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, do đó mỗingành quan niệm về quản lý theo góc độ riêng của mình cho phù hợp Nhiều lĩnh vực chorằng quản lý là cai trị hay quản lý là hoạt động điều hành, điều khiển, chỉ huy… Tuy nhiên,tựu chung lại, tất cả các quan niệm đó điều thống nhất một vấn đề đó là quản lý lànhằm tác động tới một sự vật, một hiện tượng nào đó để nó phải tuân theo một trật tựnhất định đã được định trước Vì vậy quan niệm về quản lý được chấp nhận rộng rãi nhất

là “Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tựhóa và hương nó phát triển phù hợp với những

- Con người điều khiển các vật vô sinh (những vật không sống), bắt chúng thựchiện theo ý đồ của người điều khiển Hay còn được gọi là quản lý kỹ thuật, như là điềuhành sự vận hành của máy móc, thiết bị theo ý đồ của con người,…

- Con người điều khiển con người, loại hình này còn được gọi là quản lý xã hội Đây

là một loại hình quản lý đặc biệt và phức tạp nhất, nó được sinh ra từ tính chất xã hội hóalao động[29]

Trong 3 đối tượng quản lý trên thì quản lý xã hội được nghiên cứu và quan tâmnhiều hơn cả Vì vậy, khi nói đến quản lý người ta thường chỉ về hoạt động quản lý xã

hội và được hiểu là “là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra, đúng ý chí của nhà quản lý”[29].

Trang 16

Quản lý Nhà nước là một trong những lĩnh vực lớn của quản lý xã hội, nó là dạngquản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người Trong hệ thống cácchủ thể quản lý xã hội thì Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diệnbằng pháp luật Cụ thể:

- Quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm:công dân và những người không phải là công dân

- Quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản

lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đờisống xã hội dựa trên cơ sở pháp luật quy định

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, lấy pháp luật làm công cụ xử lý

các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định một cách nhiêm minh

Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực

Nhà nước được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước[23].

1.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế

Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền củaNhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tếtrong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đấtnước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế[23]

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả

ba loại cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý cótính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp(Chính phủ)[23]

1.1.2.3 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Quản lý Nhà nước nhằm thực hiện điều chỉnh các quan hệ xã hội, trong đó có quan

hệ đất đai Quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm; quan hệ

về sở hữu, quan hệ về sử dụng, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất đai

mà có

Quan hệ về sở hữu đất đai ở nước ta kể từ khi thành lập Nhà nước Việt Nam dânchủ cộng hòa đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn và tương ứng với mỗi giai đoạn đó là

Trang 17

sở hữu toàn dân về đất đai đã được khẳng định trong hiến pháp và Nhà nước là ngườiđại diện quyền sở hữu về đất đai, thực hiện quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.Các hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất bao gồm:

- Nắm chắc tình hình đất đai: đây là hoạt động giúp Nhà nước nắm rõ về các thông

tin đất đai cả về số lượng, chất lượng và tình hình hiện trạng của công tác quản lý và

sử dụng đất đai

- Hoạt động thứ hai là Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai:

Nhà nước thực hiện việc phân bổ đất đai theo các mục đích đảm bảo nhu cầu cho cácmục tiêu chung của các ngành, lĩnh vực trong phạm vi của từng địa phương, khu vực hoặctrong phạm vi cả nước

- Hoạt động thứ ba là Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và

sử dụng đất đai: Nhà nước thực hiện quyền giám sát các chủ thể là các cơ quan quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất và các chủ sử dụng đất đối với việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

- Hoạt động thứ tư là Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất:

Nhà nước thực hiện xác định giá các loại đất; tiền sử dụng đất đối với các đối tượng sửdụng đất ở các mục đích; các loại thuế có liên quan đến việc sử dụng đất

Các hoạt động trên có mối quan hệ trong một thể thống nhất nhằm mục đích làbảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai Do vậy, có thể hiểu và đưa

ra khái niệm về quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất như sau:

“Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bao gồm: hoạt động nắm chắc tình hình đất đai; phân phối và phân phối lại đất đai; kiểm tra giám sát tình hình quản

lý và sử dụng đất đai; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”[12].

1.1.2 Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng đất

1.1.2.1 Vai trò của quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với đấtđai bằng việc thực hiện những quyền năng cụ thể: quyết định mục đích sử dụng đất, quyđịnh thời hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất Trên cơ sở

đó, Luật Đất đai 2013 đã quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng

cơ quan Nhà nước và của từng cấp chính quyền trong việc thực hiện

Trang 18

nhiệm vụ của người đại diện Nhà nước có quyền hưởng lợi từ đất đai thông quaviệc quy định các nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với người sử dụng đất[21].

Với việc làm rõ vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đấtđai, Luật Đất đai 2013 đã phân định rõ ranh giới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai vớiquyền của người sử dụng đất, nâng cao nhận thức của người sử dụng đất về nghĩa vụ của

họ đối với chủ sở hữu đất đai

Như vậy, quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất có vai tròquan trọng, nhằm:

(1) Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;

(2) Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nước nắm được tổng thểquỹ đất và cơ cấu từng loại đất;

(3) Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra mộthành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai;

(4) Phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết nhữngsai phạm

1.1.2.2 Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống Kế đất đầy đủ theođúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính[10]

1.1.2.3 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

Trong quản lý nhà nước về đất đai cán chú ý các nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể

có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sảnriêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dânmới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tậptrung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đấtđai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thốngnhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục

Trang 19

Điều 5, Luật Đất đai 2013 "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu", "Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai", "Nhà nước thực hiện quyềnđiều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về đất đai".[10]

b) Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai,giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng

Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai,quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai Quyền sử dụngđất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đấtđai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng

Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tayNhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng

cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đaithông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vìvậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sửdụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích chongười trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước

Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2013 "Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhậnquyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất" [10]

c) Tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đấtđai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này

Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đấtđai được thể hiện bằng việc:

- Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khảthi cao

- Quản lý và giám sát, điều tiết tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đềra[10]

1.1.2.4 Đối tượng của quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Đối tượng của quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất gồm

Trang 20

2 nhóm:

- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai Các chủ thể này bao gồm:

+ Các chủ thể quản lý đất đai: là hệ thống cơ quan Nhà nước từ Trung ương đếnđịa phương thay mặt nhân dân thực hiện quyền quản lý đất đai Chủ yếu là các cơ quanhành chính Nhà nước như: Chính phủ, UBND các cấp và bên cạnh hệ thống cơ quannày còn có hệ thống cơ quan chuyên môn về đất đai có trách nhiệm giúp Nhà nước thựchiện vai trò quản lý đất đai trong phạm vi cả nước hoặc trong phạm vi hành chính các cấp.Ngoài các cơ quan nói trên có chức năng quản lý đất đai, thì trong Luật đất đai năm 2013còn quy đinh thêm một loại hình chủ thể cũng có chức năng tham gia vào quản lý đất đai

đó là Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Công nghệ cao

+ Các chủ thể sử dụng đất đai: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì chủthể sử dụng đất đai gồm các đối tượng sau: Cơ quan, tổ chức trong nước; Cơ sở tôn giáo;Cộng đồng dân cư; Hộ gia đình; Cá nhân trong nước; Tổ chức nước ngoài; Cá nhân nước

ngoài; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài[10].

Như vậy, hiện nay trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia có tới hàng chục triệu chủthể sử dụng đất đai Cho dù là loại chủ thể sử dụng đất đai nào thì họ cũng đều là đốitượng của các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai Tất cả các chủ thể, từquản lý đất đai đến sử dụng đất đai đều là đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai.Các cơ quan Nhà nước được phân công, phân cấp thay mặt Nhà nước kiểm tra, giám sátviệc quản lý, sử dụng đất của các chủ thể này xem có đúng pháp luật hay không để uốnnắn, điều chỉnh cho kịp thời

- Đất đai: Để thực hiện quản lý đối với đối tượng là đất đai, Nhà nước đã chia đối

tượng này thành các nhóm chính và trong các nhóm đó còn chia thành các loại và mục đích

sử dụng cụ thể để tiện ích cho công tác quản lý[10] Theo điều 10, Luật đất đai 2013, toàn

bộ quỹ đất của nước ta hiện nay được chia làm 3 nhóm, bao gồm:

* Nhóm đất nông nghiệp

- Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đấttrồng cây hàng năm khác

- Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

- Đất nuôi trồng thuỷ sản

- Đất làm muối

- Đất nông nghiệp khác: là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính vàcác loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt

Trang 21

không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại độngvật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nôngnghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xâydựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp[21].

* Nhóm đất phi nông nghiệp

- Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

- Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình

sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất cócông trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

- Đất phi nông nghiệp khác: Đất phi nông nghiệp khác là đất có các công trìnhthờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tácvăn hoá nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đíchkinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại chongười lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục

vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xâydựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật chophép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xâydựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân

để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực

vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp[21]

* Nhóm đất chưa sử dụng:

- Đất bằng chưa sử dụng

- Đất đồi núi chưa sử dụng

- Núi đá không có rừng cây[21]

Tất cả 3 nhóm, gồm 14 loại đất trên đều là đối tượng của công tác quản lý nhànước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

1.1.2.5 Nội dung của quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Nội dung Quản lý nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất được quyđịnh tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 gồm 15 “công việc”, được áp dụng cho các cấp chínhquyền, từ trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo quản lý Nhà nước

Trang 22

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Cụ thể, luận văn đi sâu phân tích 4 nội dung sau:

* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian

sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môitrường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong mộtkhoảng thời gian xác định[21]

Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian

để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất[21]

Trang 23

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được lập dựa trên các nguyên tắc: (1) Phùhợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh; (2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất

của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụngđất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liênkết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nộidung sử dụng đất của cấp xã; (3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; (4) Khai thác hợp

lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; (5) Bảo

vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (6) Dân chủ và công khai; (7)Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia,công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường; (8) Quy hoạch, kế hoạch củangành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt[21]

Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia,

cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụngđất cấp huyện được lập hàng năm

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập căn cứ vào (1) Quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh; (2) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh,

cấp huyện; (3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (4) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quyhoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước; (5) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực,của cấp huyện, của cấp xã; (6) Định mức sử dụng đất và (7) Tiến bộ khoa học và côngnghệ có liên quan đến việc sử dụng đất[21]

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm: (1) Định hướng sửdụng đất 10 năm; (2) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy

hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất củacấp huyện và cấp xã; (3) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đếntừng đơn vị hành chính cấp xã; (4) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm bkhoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã; (7) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấphuyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sửdụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57

Trang 24

của Luật Đất đai 2013 thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã và (8)

Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất[21]

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được lập dựa trên (1) Kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh; (2) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; (3) Nhu cầu sử dụngđất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp; và (4) Khả năng đầu tư, huyđộng nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất[21]

Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm: (1) Phân tích,đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; (2) Xác định diện tích cácloại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích

các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch; (3)Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vàomục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai 21013 trong năm kế hoạch đếntừng đơn vị hành chính cấp xã; (4) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sửdụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều

57 của Luật Đất đai 2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã; (5) Lậpbản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; và (6) Giải pháp thực hiện kếhoạch sử dụng đất[21]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định có tráchnhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhândân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã Việc công bố côngkhai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định, phê duyệt và được thực

hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất[21]

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:

Nhà nước giao đất (hay giao quyền sử dụng đất) là việc Nhà nước ban hànhquyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất[21]

Trang 25

Nhà nước cho thuê đất (hay cho thuê quyền sử dụng đất) là việc Nhà nướcquyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử dụng đất[21].

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất củangười được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất

vi phạm pháp luật về đất đai[21]

Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện căn cứvào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đấtđối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phảithực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định

của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng[21]

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê theo quy định tại điều 56 Luật Đất đai 2013

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định tại điều 57 Luật Đất đai 2013 Khi chuyển mục đích

sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụngtheo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng[21]

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: (1) Giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ giađình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụngvào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bảnchấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; và (2) Giao đất đối vớicộng đồng dân cư[21]

* Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhậntình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 27

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất[21]

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chitiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất[21]

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam[21]

Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lạiGiấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định củaChính phủ[21]

* Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng đất

Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai,quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai Bộ Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong

cả nước Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanhtra chuyên ngành đất đai tại địa phương[21]

Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm: (1) Thanh tra việc chấphành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp; (2) Thanh tra việc chấp hành phápluật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan; (3) Thanhtra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai[21]

Thanh tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây: (1) Thanh tra việc chấphành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và

Trang 28

sử dụng đất đai; (2) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai[21].

Quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm côngtác thanh tra chuyên ngành đất đai, quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành đất đaithực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra[21]

Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước,cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theomức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại[21]

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử

lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việcchuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, ápdụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn,chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạmkhôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm[21]

1.1.2.6 Các công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

*) Công cụ pháp luật

Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước Từ xưađến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằngpháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnh hành

vi của con người

Theo Trịnh Đình Thắng (2000), pháp luật có những vai trò chủ yếu đối với

công tác quản lý đất đai như sau:

Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai.Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọichủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâuthuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được

Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đốivới Nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai, nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ

Trang 30

nghĩa vụ đó mới được thực hiện.

Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữanhững người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chính sáchmiễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bình đẳng cũng nhưgiải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sử dụngđất

Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ, chínhsách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn Trong hệ thống pháp luật của Nhànước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, cácpháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết củaNhà nước, của Chính phủ, của các bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cách trựctiếp hoặc gián tiếp và các văn bản quản lý của các

cấp, các ngành ở chính quyền địa phương[28]

*) Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trong công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất, công

cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dungkhông thể thiếu được trong công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyênđất Vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định "Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và phápluật"

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việc quản

lý và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhất trong quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất Thông qua quy hoạch, kế hoạch

đã được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhànước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sửdụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đốitượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình[30]

Quy hoạch đất đai được lập theo vùng lãnh thổ và theo các ngành

- Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đaiđược lập theo các cấp hành chính, gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước, quy hoạch

sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, quy hoạch sử dụng đấtđai cấp xã

Trang 31

- Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất đai được lậptheo các ngành như: quy hoạch sử dụng đất đai ngành nông nghiệp, quy hoạch sử dụngđất đai ngành công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai ngành giao thông

*) Công cụ tài chính về đất đai

Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội Theo TrịnhĐình Thắng (2000), các công cụ tài chính và vai trò của công cụ tài

chính trong quản lý Nhà nước đối với đất đai như sau:

+ Các công cụ tài chính trong quản lý Nhà nước đối với đất đai

(1) Thuế và lệ phí: là công cụ tài chính chủ yếu được sử dụng rộng rãi trong

công tác quản lý đất đai

Theo Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước ban hành các loại thuế và phí chủ yếutrong lĩnh vực đất đai như sau: Thuế sử dụng đất; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuếthu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (có thể có); Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụngđất đai như lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

(2) Giá cả

Đối với đất đai hiện nay, Nhà nước đã ban hành khung giá chung cho các loạiđất cụ thể được quy định tại Nghị định số 104/2 0 14/N Đ - CP n gày 14/11/2014 của Chínhphủ để làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ tính giá đất và thuthuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, khi cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất

(3) Ngân hàng: là công cụ quan trọng của quan hệ tài chính

Ngoài nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành đểcung cấp vốn cho các công lệnh về khai hoang, cải tạo đất

+ Vai trò của công cụ tài chính trong quản lý đất đai

(1) Tài chính là công cụ để các đối tượng sử dụng đất đai thực hiện nghĩa vụ vàtrách nhiệm của họ

(2) Tài chính là công cụ mà Nhà nước thông qua nó để tác động đến các đối tượng

sử dụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong việc sử dụng đấtđai Các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhànước

(3) Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phép thực hiện quyền bình đẳnggiữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích

(4) Tài chính là công cụ cơ bản để Nhà nước tăng nguồn thu ngân sách

Trang 32

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài

nguyên đất

Quá trình quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất chịu sựảnh hưởng của nhiều yếu tố Về phương diện kinh tễ - xã hội, các yếu tố ảnh hưởng cơ bảnbao gồm:

1.1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai

Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất dựa trên nền tảng là Luậtđất đai, và các các luật khác có liên quan đến đất đai như: Luật Dân sự, Luật Xây dựng,Luật Bất động sản Ngoài ra để hướng dẫn thực hiện các Luật còn có các Nghị định, Quyếtđịnh, các Thông tư, Chỉ thị của Chính phủ, các Bộ các Ngành có liên quan đến quản lý Nhànước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai

Đó là những quy định bắt buộc mà người quản lý và người sử dụng đất phải tuân theo.Đất đai và nhà ở là hai yếu tố gắn rất chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của các tổ chức

và cá nhân Nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn và hầu hết các xã hội thường khó cânbằng được nên dẫn đến tranh chấp, xung đột về đất đai Đây là vấn đề phức tạp, đòi hỏiNhà nước phải có khung pháp luật rõ ràng và phù hợp với nguyện vọng của đông đảo cáctầng lớp nhân dân, hệ thống lưu trữ thông tin về đất đai chính xác, cùng với một đội ngũcông chức chuyên nghiệp mới có thể giải quyết triệt để vấn đề Việc sử dụng đất của các

tổ chức và cá nhân, ngoài được hưởng các quyền lợi từ đất còn phải thực hiện các nghĩa vụcủa mình, như nghĩa vụ thuế, hoặc phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất cho các mụctiêu của xã hội, hoặc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất.Nhưng không phải lúc nào các đối tượng này cũng tự giác chấp hành Rất nhiều trường hợpphải cần đến luật pháp để cưỡng chế bắt buộc thực hiện Điều này không những để duy trìtrật tự xã hội mà còn để các tổ chức cá nhân hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.Luật pháp về đất đai cần phải rõ ràng, đơn giản dễ áp dụng và có tính ổn định lâu dài, cócác quy định buộc các đối tượng phải chấp hành Tránh tình trạng “xung đột” và các

“khoảng trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai Luật phải được ban hành đồng bộcùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả

Cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện PhúLương chỉ là cấp thực thi các quy định của pháp luật, các văn bản của cơ quan quản lýNhà nước cấp trên Nếu hệ thống pháp luật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh,

sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến kết quả quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tàinguyên đất Bởi vì, nhiều điều khoản của Luật, của Nghị định sẽ

Trang 33

được cụ thể hoá trong quản lý bằng các quy định, thủ tục hành chính của địaphương[40].

1.1.3.2 Cơ chế quản lý tài chính về đất đai

Chính sách tài chính về đất đai là một công cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước

về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất của chính quyền địa phương cấp huyện, tácđộng một cách trực tiếp đến đầu tư, phát triển và đảm bảo đưa các quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất thành hiện thực Cơ chế quản lý tài chính về đất đai gồm các quy định

về nguồn thu ngân sách từ đất đai do Nhà nước quy định Trong nền kinh tế thị trường,Nhà nước chủ động điều tiết giá đất bằng quan hệ cung - cầu về đất, hệ thống thuế đấtđai; cơ chế thu hút vốn đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản bằng nguồn ngân sáchNhà nước, vốn của các thành phần kinh tế, vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng, bằng huyđộng tiền tiết kiệm của dân thông qua chứng khoán bất động sản Thuế và các khoản thuphí là nguồn thu chính của Nhà nước, đặc biệt là cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tếtrong sử dụng tài nguyên đất cấp huyện là một đơn vị được Nhà nước giao trách nhiệmthu nộp Hệ thống thuế đất đai cần được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằmnâng cao trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, tạo điều kiệncho họ chấp hành luật pháp về thuế từ đó, công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong

sử dụng tài nguyên đất

được thuận lợi hơn và đạt hiệu quả cao hơn [40]

1.1.3.3 Năng lực và trình độ của cán bộ quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất cấp xã, huyện

Bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất cấp huyện là chủthể quản lý đất đai trên địa bàn, gồm HĐND và UBND là đơn vị hành chính trực tiếp quản

lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất do HĐND bầu ra Trong đó, đội ngũcán bộ quản lý là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình quản lý Nhà nước về kinh tếtrong sử dụng tài nguyên đất tại địa phương

Đội ngũ cán bộ quản lý tiếp thực hiện các công tác nghiệp vụ quản lý cấp xã, huyện

có năng lực, trình độ cao cũng như số lượng cán bộ phù hợp sẽ giúp khối lượng côngviệc được xử lý kịp thời, các chính sách, pháp luật của Nhà nước được tuân thủ nghiêmchỉnh và các hoạt động liên quan tới đất đai của người dân được giải quyết công bằng,nhanh chóng từ đó hoạt động quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

sẽ được nâng cao[19]

1.1.3.4 Phương pháp quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Các phương pháp quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Trang 34

là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai vàchủ sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể vềkhông gian và thời gian nhất định.

Các phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai được hình thành từ các phương phápquản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm các phương pháp quản lý nhànước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai: phương pháp hành chính, phươngpháp kinh tế và phương pháp tuyên truyền giáo dục

Công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất có được sựphối hợp linh hoạt các phương pháp quản lý phù hợp với hoàn cảnh cụ thể hay không, gâyảnh hưởng không nhỏ tới kết quả quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyênđất[40]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại Việt Nam

1.2.1.1 Giai đoạn nền kinh tế kế hoạch hóa (từ năm 1975 đến năm 1986)

Năm 1975, đất nước ta hoàn toàn thống nhất, cả nước bước vào thời kỳ quá độxây dựng chủ nghĩa xã hội, một dấu mốc quan trọng về chính sách đất đai được thể hiệnthông qua Quyết định số 188-CP ngày 25/09/1976 của Chính phủ:

- Nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các đồn điền và ruộng đất của tư sản nướcngoài Đối với từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ xem xét có bồi thường hay khôngbồi thường

- Nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng tất cả các loại ruộng đất cho đến ngàycông bố các chính sách này mà còn bỏ hoang ruộng đất không có lý do chính đáng

- Thu hồi toàn bộ ruộng đất thuộc sở hữu quốc gia, ruộng đất của tư sản mại bản,của địa chủ phản quốc, của bọn cầm đầu ngụy quân, ngụy quyền, cầm đầu tổ chức phảnđộng, của bọn gián điệp, tay sai đế quốc

- Nhà nước cho phép địa chủ kháng chiến và địa chủ thường hiến ruộng Riêngđối với giáo hội, đền chùa, những người hoạt động tôn giáo hiến ruộng thì cho phép

họ giữ lại một phần ruộng đất dùng vào cúng lễ, nuôi người tu hành, người làm trongnhà thờ, chùa, thánh thất Nhà nước vận động các nhà tư sản công thương nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, tiểu chủ và công chức của chế độ cũ sinh sống ở đô thị có ruộng đất phátcanh thu tô hiến ruộng

- Nhà nước cho phép các nhà kinh doanh nông nghiệp được tiếp tục kinhdoanh trên các đồn điền trồng cây công nghiệp và cây ăn trái, nhưng họ phải kinh

Trang 35

doanh theo đúng chính sách và kế hoạch của Nhà nước, khi cần, Nhà nước sẽ tiến hành công tư hợp doanh.

- Nhà nước tuyên bố phải chấm dứt việc phát canh thu tô, xóa bỏ các món nợ mànông dân vay địa chủ dưới bất cứ hình thức nào và cho phép tư nhân thuê mướn nhâncông trong kinh doanh nông nghiệp

Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai phải thuộc sở hữu toàn dân, thuộc

về dân tộc Việt Nam Với Chỉ thị số 57/CT-TƯ ngày 15/11/1978 của Ban Chấp hànhtrung ương Đảng, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành quản lý Hợp tác xã Với Chỉ thị100/CT-TƯ ngày 15/1/1981, nước ta đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt là trongsản xuất nông nghiệp Năm 1987, Luật Đất đai ra đời, đánh dấu một cột mốc quantrọng của hệ thống pháp luật về đất đai

Có thể thấy rõ, trong giai đoạn từ 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1987, Nhànước đã giúp đất đai quốc gia quy về một mối là “sở hữu của toàn dân, do Nhà nước quảnlý”, giúp nông dân thoát khỏi các món nợ địa tô, thoát cảnh bị địa chủ bóc lột Tuynhiên, đất nước ta đang trong thời kì bao cấp, các vấn đề của nền kinh tế đều do Nhànước quyết định nên những hạn chế của quản lý đất đai cũng bộc lộ Người dân chưađược giao đất, giao quyền sử dụng đất để phát triển kinh tế theo nguyện vọng cánhân, chưa có các quy định nhằm đảm bảo quyền sử dụng đất và quyền sở hữu về cáctài sản trên đất mà việc dùng đất làm gì, sản xuất ra sao, phân phối kết quả sản xuất nhưthế nào do Nhà nước quyết định đồng thời có thể bị Nhà nước thu hồi hoặc tiến hànhcông tư hợp doanh khi cần Điều này khiến việc sử dụng đất đai bị hạn chế, tài nguyênđất không được tận dụng triệt để, việc phát triển kinh tế của người dân gặp khó khăn, nềnkinh tế của đất nước bị kìm hãm

1.2.1.2 Giai đoạn nền kinh tế thị trường (từ năm 1987 đến nay)

Năm 1986, Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI đã đề rađường lối Đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nềnkinh tế thị trường định hướng XHCN Ngày 5/4/1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị rađời, đi vào đời sống và từng bước tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh; “cởi trói”

và giải phóng năng lượng sản xuất cho người nông dân Năm

1993, Luật Đất đai mới thay thế cho Luật Đất đai năm 1987 đã mở ra một nội hàm

rộng “đất đai thuộc sở hữu toàn dân quyền sử dụng đất thuộc về người sử dụng đất”

Từ Luật Đất đai năm 1987 đến Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung hai lầnvào năm 1998 và 2001), tiếp đó là Luật Đất đai 2003 (sửa đổi, bổ sung năm

Trang 36

2009), pháp luật đất đai luôn được Nhà nước ta quan tâm bổ sung, hoàn thiện Quacác luật này, Nhà nước Việt Nam đã ngày càng mở rộng quyền cho người sử dụng đất Từcác quyền chung cho đến các quyền riêng của từng đối tượng sử dụng đất (như Điều

105, 106 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã tậptrung chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách và pháp luật về đất đai, tiếp tục khẳng định đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ĐếnHiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Nhà nước ta vẫn duy trì quyền hiếnđịnh là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Nhưng thựcchất người sử dụng đất đã có quyền tặng cho, để lại thừa kế quyền sử dụng đất, nghĩa

là Nhà nước đã cho phép người dân được định đoạt tài sản đất đai một cách hạn chế,trong khuôn khổ pháp luật cho phép Vấn đề định đoạt quyền sử dụng đất hạn chế cònđược thể hiện thông qua quyền cho thuê, thế chấp, cho thuê lại, hay góp vốn bằng quyền

Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đấtngày càng được cải thiện rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kháđầy đủ; các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trênthực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng đượcnâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận đấtđai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắcphục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện thường xuyên,

đã kịp thời phát hiện và xử lý những sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Việclập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần

đi vào nền nếp

Đến nay, trên 90,25% diện tích tự nhiên của cả nước được khai thác đưa vào

Trang 37

sử dụng, được phân bổ đáp ứng các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,quốc phòng; cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,7triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Tổng diện tích đất đãđược Nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng

là 24.996.000 ha, trong đó hộ gia đinh, cá nhân đang sử dụng

14.878.000 ha (59,52%); các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha (38,95 %); tổchức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56.000 ha (0,22%); cộng đồng dân cư đượcgiao 325.000 ha (1,30%) Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý theo nguyêntắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng,thế mạnh của từng vùng Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng góp phần nâng sảnlượng nuôi trồng thủy sản, đáp ứng đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đưa ViệtNam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới (đứng thứ

6 trong tốp 10 nước đứng đầu) Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng, diện tíchđất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên 39,5% năm 2010,đến nay gần 41%[26]

Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, pháttriển đô thị được mở rộng Diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần

100 nghìn ha giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tăng 9,4 nghìn ha đáp ứng đượcyêu cầu thu hút nhà đầu tư Diện tích đất chưa sử dụng của cả nước từng bước đượckhai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, đảm bảo yêu

cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách Nhà nước tăng qua các năm (năm 2002 là5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn tỷđồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên 40 nghìn tỷ đồng, năm 2009đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng)[26]

Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững ổn định chính trị,đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho người dân Tuynhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại sau:

Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm Cókhông ít những quy định của pháp luật đất đai và những quyết định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền liên quan đến đất đai không được thực thi hoặc thực thi hìnhthức Nhiều bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành Chế tài

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn đe, ngăn chặn cáchành vi vi phạm

Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội

Trang 38

lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách thuế chưa thựchiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản Thuế sử dụng đất phi nông nghiệpcòn rất thấp, trong khi đây là một nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh tế - xã hội.Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp Các quy định của pháp luậtchưa đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầutư.

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạchchuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu Nhiều quyếtđịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu khả thi, tình trạng quy hoạch "treo" xảy ra

ở nhiều nơi Theo số liệu kiểm tra năm 2006: cả nước có 1.649 khu vực quy hoạch vớidiện tích 344.665 ha được xếp vào diện quy hoạch "treo"; cả nước có 1.288 dự án với diệntích 31.650 ha thuộc trường hợp giải tỏa "treo" nhưng

việc thực thi rất khó khăn, gây bức xúc trong dư luận[26]

Thị trường quyền sử dụng đất phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm” kháphổ biến Nhu cầu nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ côngchức, người có thu nhập thấp chưa được đáp ứng Hiện nay Nhà nước mới chỉ quản lýđược các thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản lý được cácthửa đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụngđất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới năm 2010 ở 63 UBND tỉnh, 3 Bộ, 24

UBND huyện, 117 UBND xã, quy định về việc phải công khai, minh bạch thông tin quản lýtheo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật khác có khá nhiều nội dung đượcthực hiện với tỷ lệ rất thấp Quy trình lấy ý kiến của dân đối với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp xã gần như không được thực hiện[26]

Mục tiêu hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm

2007 không đạt được, sau nhiều lần gia hạn, đến nay vẫn chưa hoàn thành Tại các đô thịlớn, đất có giá cao, người muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôngặp phải khó khăn Tại các vùng nông thôn, miền núi giá đất thấp, giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã ký nhưng người sử dụng đất không muốn nhận do phải nộp tiền

Theo kết quả khảo sát xã hội học được Thanh tra Chính phủ và Ngân hàng thế giớicông bố ngày 20/11/2012, đầu cơ đất đai vượt giới hạn; tình trạng tham nhũng trongquản lý đất đai được đánh giá là ở nhóm đầu; khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai chiếm

tỷ lệ cao tới 70- 80% tổng số khiếu nại, tố cáo của công dân[26]

1.2.2 Thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất

Trang 39

1.2.2.1 Thực tiễn tại một số các địa phương trong nước

* Quận Gò Vấp - thành phố Hồ Chí Minh

Quận Gò Vấp là một trong những quận mới chuyển đổi từ huyện thành quận từcuối những năm 2000, có diện tích đất lớn của thành phố Hồ Chí Minh Không phải sau khinguyên Chủ tịch Trần Kim Long bị bắt thì "các vấn đề về đất" ở đây mới được chú ý Thực

tế là trước đó rất lâu, việc quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại địabàn này đã có rất nhiều điều để nói Lật lại hồ sơ, theo kết quả kiểm tra tình hình quản lýNhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất (tháng 12/2003) của UBND Thành phố

Hồ Chí Minh thì trên địa bàn quận Gò Vấp

có khoảng 20 dự án phân lô hộ lẻ để bán cho người dân[4]

Đáng chú ý là trong số này, nhiều dự án tại phường 12, chủ đầu tư đã lợi dụngchủ trương phân lô bán nền để đầu cơ đất và xây dựng nhà trái phép Về vấn đề này,trước đó, UBND thành phố Hồ Chí Minh đã có Chỉ thị số 05 yêu cầu chấm dứt chủ trươngtrên nhưng UBND quận Gò Vấp đã "bỏ ngoài tai" và hậu quả là để xảy ra vụ sai phạm vềquản lý đất đai nghiêm trọng nhất từ trước tới nay có liên quan đến Công ty Địa ốc GòMôn[4]

Song đó chỉ là "bề nổi" của vụ việc, đằng sau những dự án "phân lô bán nền"

là những dự án "biến đất công thành đất tư" với quy mô lớn của chính quyền cấp quận

do Chủ tịch Trần Kim Long đứng đầu Ở làng hoa tại P.11, ban đầu UBND quận Gò Vấpquy hoạch diện tích 24,5 ha nhưng sau khi quy hoạch, UBND quận lại đưa ra nhiều lý dođể không thực hiện Và cuối cùng cũng có trên 9.000 m2 là đất công nằm trong quyhoạch đó được một cá nhân sử dụng để kinh doanh quán ăn Chưa hết, một khu vựcđất khác tại P.12, dù đã được Văn phòng Kiến trúc sư trưởng thành phố phê duyệtlàm khu dân cư và khu công nghiệp nhưng sau đó 2,3 ha tại đây đã rơi vào tay đầu nậu,

bị chuyển đổi mục đích sử dụng rồi biến thành

110 căn nhà bất hợp pháp Để cho các đầu nậu đất thao túng thị trường đất đai, các cơquan chức năng của quận Gò Vấp gần như bó tay trước tình hình quản lý Nhà nước vềkinh tế trong sử dụng tài nguyên đất của quận một thời kỳ dài Có những dự án, chủđầu tư "quỵt" tiền chuyển nhượng quyền SDĐ, chẳng hạn như Công ty cổ phần Dệt mayQuyết Thắng đã không nộp cho Nhà nước số tiền lên đến 3,6 tỉ đồng Rồi đến vụ việcliên quan đến vụ án "vi phạm về quản lý đất đai" tại Công ty

địa ốc Gò Môn[4]

*) Quận Lê Chân - Thành phố Hải Phòng

Quận Lê Chân là một huyện mới chuyển thành quận, đang trong giai đoạn đô

Trang 40

thị hoá mạnh, công tác quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất bị buônglỏng trong nhiều năm Vụ việc chính quyền cấp quận tự ý cấp đất đai cho những ngườiquen, người thân mới đây bị phát hiện Phó Chủ tịch thường trực UBND thành phốHải Phòng, Nguyễn Văn Thành cho biết: Hải Phòng bước đầu đã quyết định thu hồi 148 lôđất của 146 hộ trong số 868 hộ được cấp đất tại đây, trong đó có 9 người tự giác trả lại 11

lô (có 1 trường hợp trả 2 lô); 7 lô của các trường hợp không có hộ khẩu tại Hải Phòng và

130 lô của các trường hợp không thực hiện kê khai theo quy định của thành phố

Đối chiếu với tiêu chuẩn được giao đất làm nhà ở do UBND thành phố ban hành,hiện vẫn còn một số cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, địa phương không thuộc diện đượccấp đất tại đây sẽ buộc xử lý thu hồi lại đất sau khi thẩm định từng trường hợp (kể

cả trường hợp nhượng quyền SDĐ trước đó) Được biết, quỹ đất thu hồi này sẽ được thànhphố Hải Phòng quản lý, sử dụng đúng mục đích hoặc đấu giá quyền sử dụng, góp phầnmang lại nguồn thu cho ngân sách thành phố

Mặt khác, thành phố còn quyết định thu hồi 1,278 tỷ đồng quyết toán sai trongviệc xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án, nộp vào ngân sách Nhà nước Cùng với việckhẩn trương rà soát, thực hiện các giải pháp thu hồi lại diện tích đất giao không đúngđối tượng, Hải Phòng còn kiên quyết xử lý kỷ luật một số cán bộ mắc sai phạm Đồngthời, thành phố tập trung chỉ đạo kiểm điểm và rút ra bài học kinh nghiệm trong việcquản lý, chỉ đạo thực hiện dự án

Theo kết luận của Thanh tra Chính phủ, dự án cấp đất làm nhà ở tại Quán Nam(quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng) có nhiều sai phạm, như: Phá vỡ quy hoạch, giao đấtsai đối tượng, xác định sai chủ đầu tư, vi phạm nghiêm trọng các thủ tục xây dựng cơ bản

và chế độ báo cáo , gây dư luận xấu trong nhân dân[5]

*) Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

Quận Cầu Giấy lại được thành lập tháng 9/1997, có tổng diện tích tự nhiên là1.204 ha, dân số khoảng 185.000 người, dân cư hàng năm luôn biến động theo chiềuhướng gia tăng từ 10- 12%, là quận có tốc độ đô thị hoá nhanh, nên dự án đầu tư xây dựngrất lớn do vậy hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội, không đáp ứng kịp nhu cầu

Dù vậy, công tác quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng và quản lý đất đai theoquy hoạch và kế hoạch SDĐ được triển khai khá hiệu quả Quận cũng đã tổ chức đượcnhiều lớp tập huấn hướng dẫn, phổ biến thực hiện các văn bản quy phạm

Ngày đăng: 05/06/2018, 19:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Trần Thế Ngọc (1997), Chiến lược quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, Luận án TS Kinh tế: 5.02.05/, Tp. Hồ Chí Minh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh đến năm2010
Tác giả: Trần Thế Ngọc
Năm: 1997
18. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp năm 1992, Nxb Chính trị QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp năm 1992
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị QG HàNội
Năm: 1992
19. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật đất đai 2003, Hệ thống văn bản pháp luật mới nhất về quản lý, kinh doanh và tài chính đối với BĐS, NxbTài chính, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003, Hệ thống văn bản phápluật mới nhất về quản lý, kinh doanh và tài chính đối với BĐS
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2003
20. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tổ chức HĐND và UBNDnăm 2003
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
21. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật đất đai 2013, Nxb Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb HồngĐức
Năm: 2014
22. SEMLA- Strengthening environmental Management and Land Administration Viet Nam- Sweden comporation Program (2006), Các báo cáo đánh giá hệ thống luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo đánh giá hệ thống luật đấtđai
Tác giả: SEMLA- Strengthening environmental Management and Land Administration Viet Nam- Sweden comporation Program
Năm: 2006
24. Trường ĐH kinh tế quốc dân (2006), Giáo trình chính sách kinh tế xã hội Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách kinh tế xã hội
Tác giả: Trường ĐH kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
25. Viet Nam net (2006), “Còn khá phổ biến tình trạng quy hoạch "treo" và sử dụng lãng phí đất đai”, Diễn đàn trao đổi (cập nhật lúc 8h43 ngày 13 tháng 6 năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Còn khá phổ biến tình trạng quy hoạch "treo" và sử dụng lãngphí đất đai
Tác giả: Viet Nam net
Năm: 2006
28. Lê Đình Thắng (2000), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước về đất đai và nhà ở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước về đất đai và nhà ở
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
29. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cường công tác QLNN về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Mã số B2004- 02- 63, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cườngcông tác QLNN về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2006
31. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
32. Ngô Tôn Thanh (2012) “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bànthị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
39. Bộ Nội Vụ (2014), Công văn số 1159/BNV- CCHC về việc hướng dẫn triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1159/BNV- CCHC về việc hướng dẫn triển khaiPhương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơquan hành chính nhà nước
Tác giả: Bộ Nội Vụ
Năm: 2014
40. Nguyễn Thế Vinh (2006), Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quận Tây Hồ, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, HN 41. World Bank (2005), Báo cáo Phát triển Việt Nam 2005, World Bank, website:www.wo r ldbank . org/u r ban/hous i ng/di a mond . pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chínhquyền quận Tây Hồ, Luận án Tiến sĩ", Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, HN41. World Bank (2005), "Báo cáo Phát triển Việt Nam 2005, "World Bank, "website
Tác giả: Nguyễn Thế Vinh (2006), Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền quận Tây Hồ, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, HN 41. World Bank
Năm: 2005
33. Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, Số liệu và tư liệu của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương từ năm 2010 đến năm 2014 Khác
34. Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phú Lương (2014), Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2014 Khác
35. Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương (2013), Báo cáo tổng kết tnh hình kinh tế - xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội năm 2014 Khác
36. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2014), Quyết định phê duyệt Bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2019 Khác
37. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2014), Kết quả giám sát tnh hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tnh hình quản lý, sử dụng đất của các Nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
38. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Lương, Số liệu và tư liệu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w