1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng trang bị và hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại nha trang

111 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGVIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THUỶ SẢN ---HUỲNH THỊ THUÝ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGVIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THUỶ SẢN

-HUỲNH THỊ THUÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU

LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

Nha Trang – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGVIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THUỶ SẢN

-HUỲNH THỊ THUÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU

LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI NHA TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VŨ KẾ NGHIỆP

Nha Trang – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em trong thời gian qua

và được sự hướng dẫn của thầy Vũ Kế Nghiệp – Cán bộ hướng dẫn Các nội dung nghiên

cứu, kết quả trong bài báo cáo này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức

nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích được chính

tác giả thu thập từ lần đi làm đề tài tốt nghiệp này và từ các nguồn khác nhau được ghi rõtrong phần Tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung bài đồ án tốt nghiệp của mình

Nha Trang, tháng 6 năm 2018

Ký tên

Huỳnh Thị Thúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án được hoàn thành tại cảng Hòn Rớ Có được đồ án tốt nghiệp này, em xin

bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban quản lý cảng đã tận tình giới thiệu, chỉ dẫn cụthể những tàu lưới vây mà em đang làm đồ án Xin chân thành cảm ơn đến những anhchị làm việc tại Chi cục Thuỷ sản Khánh Hoà đã cung cấp cho em những số liệu liên

quan đến ngành Khai thác thuỷ sản tại Khánh Hoà Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu

sắc đến bà con ngư dân làm nghề lưới vây xa bờ đã cung cấp cho em số liệu thực tế vềnhững thông tin liên quan đến ngành nghề để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệpcủa mình

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giảng dạy những môn học chuyên ngành –kiến thức nền để em có thể thực hiện được đồ án Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn

đến thầy Vũ Kế Nghiệp – Cán bộ hướng dẫn, thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chia

sẻ và động viên em rất nhiều trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này Và cũng không khỏigửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Trọng Lương – Cố vấn học tập, người đã hướng cho

em chọn đề tài này cũng là người chia sẻ, góp ý, giúp đỡ em một vài vấn đề có liên quancần thiết trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài đồ án tốt nghiệpmặc dù đã hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận

được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em có điều kiện bổ sung, rút kinh

nghiệm, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt hơn trong công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC ĐỒ THỊ xi

DANH MỤC HÌNH xii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai thác thuỷ sản trên thế giới 3

1.1.1 Khai thác thuỷ sản trên thế giới 3

a Lao động trong nghề cá 3

b Tàu thuyền 4

c Dự báo ngành thuỷ sản thế giới trong tương lai 4

1.1.2 Nghề lưới vây thế giới 5

1.1.3 Thiết bị điện tử hàng hải sử dụng trong khai thác thuỷ sản trên thế giới 8

1.2 Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai thác thuỷ sản ở Việt Nam 9

1.2.1 Khai thác thuỷ sản ở Việt Nam 9

a Sản lượng 10

b Tàu thuyền 10

c Xuất khẩu thuỷ sản 11

d Định hướng phát triển ngành thuỷ sản 12

1.2.2 Nghề lưới vây Việt Nam 12

a Vùng biển vịnh Bắc Bộ 12

b Vùng biển miền Trung 13

Trang 6

1.2.3 Thiết bị điện tử hàng hải ở Việt Nam 14

1.2.4 Nghề khai thác thuỷ sản ở tỉnh Khánh Hoà 15

1.3 Hiện trạng nghề khai thác thuỷ sản ở thành phố Nha Trang 17

1.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 17

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

a Vị trí địa lý 17

b Địa hình 18

c Thuỷ văn 18

d Khí hậu 18

e Tài nguyên sinh vật 18

1.3.1.2 Kinh tế - xã hội 19

1.3.2 Ngư trường và nguồn lợi 19

1.3.2.1 Ngư trường 19

a Đặc điểm ngư trường vùng biển miền Trung 19

b Ngư trường khai thác 20

1.3.2.2 Nguồn lợi 21

1.3.3 Cơ cấu ngành nghề khai thác thuỷ sản 23

a Cơ cấu nghề nghiệp khai thác 23

b Lao động 23

c Tổ chức khai thác 24

1.3.3 Sản lượng khai thác 25

1.3.4 Cơ cấu tàu thuyền nghề lưới vây cỡ công suất từ 90 CV trở lên 25

1.4 Tính năng một số thiết bị điện tử hàng hải dùng trong khai thác thuỷ sản 26

1.4.1 Máy đàm thoại 26

a Chức năng sử dụng 27

b Nguyên tắc chung để vận hành máy đàm thoại 27

c Đánh giá ưu nhược điểm của máy đàm thoại 27

1.4.2 Máy định vị 28

Trang 7

a Chức năng sử dụng 28

b Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy định vị 28

c Đánh giá ưu nhược điểm của máy định vị 29

1.4.3 Máy định vị nhận dạng tự động HAIYANG (định vị hải đồ màu -AIS) 29 a Chức năng sử dụng 29

b Những tính năng ưu việt của máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG [9] 30

1.4.4 Máy radar 30

1.4.5 Máy dò đứng 31

a Chức năng sử dụng 31

b Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng máy dò đứng 31

c Đánh giá ưu nhược điểm của máy dò đứng 32

1.4.6 Máy dò ngang 32

a Chức năng sử dụng [11] 32

b Tính năng ưu việt của máy dò ngang [11] 33

1.5 Đánh giá tổng quan 33

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Nội dung nghiên cứu 34

2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu 34

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.3.1.1 Điều tra số liệu thứ cấp 34

2.3.1.2 Điều tra số liệu sơ cấp 35

2.3.1.3 Những trang bị cần thiết phục vụ quá trình làm đồ án tốt nghiệp 35

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 35

2.3.2.1 Xử lý số liệu thứ cấp 35

2.3.2.2 Xử lý số liệu sơ cấp 35

2.4 Phương pháp tính toán 36

Trang 8

2.5 Phương pháp đánh giá 38

2.5.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác 38

2.5.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 38

2.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Thực trạng trang bị và hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 39

3.1.1 Thực trạng trang bị các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ 39

3.1.1.1 Những thông tin cơ bản của các tàu lưới vây xa bờ có trang bị thiết bị điện tử hàng hải tại Nha Trang 39

a Tàu thuyền 39

b Ngư cụ 39

c Thông tin về chuyến biển 41

3.1.1.2 Những thông tin về người vận hành các thiết bị điện tử hàng hải 42

3.1.1.3 Các loại thiết bị điện tử hàng hải đang được trang bị trong nghề lưới vây xa bờ tại thành phố Nha Trang 45

a Tỷ lệ phần trăm các thiết bị điện tử hàng hải được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 45

b Mật độ thiết bị điện tử hàng hải đang được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 48

c Nguyên nhân ngư dân chọn những loại thiết bị điện tử hàng hải này trang bị trên tàu 49

d Giá thành và thời gian lắp đặt các loại thiết bị điện tử hàng hải 50

3.1.1.4 Vị trí lắp đặt các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ 52

a Vị trí các thiết bị điện tử hàng hải được bố trí trên tàu lưới vây xa bờ 52

b Khoảng cách, phạm vi giữa các thiết bị điện tử hàng hải 53

c Hiệu quả hoạt động của các thiết bị điện tử hàng hải khi được lắp đặt như vậy 54

3.1.2 Thực trạng về sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 55

Trang 9

3.1.2.1 Các tính năng được sử dụng của từng thiết bị điện tử hàng hải trên tàu

lưới vây xa bờ 55

a Máy đàm thoại tầm gần, tầm xa, bộ đàm cầm tay, nhắn tin 55

b Máy định dạng, máy định vị, máy radar 56

c Máy dò đừng, máy dò ngang 57

3.1.2.2 Nhận biết của ngư dân về những tín hiệu trên màn hình các thiết bị điện tử hàng hải 58

3.2 Đánh giá thực trạng trang bị và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 59

3.2.1 Đánh giá thực trạng về mặt số lượng các thiết bị điện tử hàng hải được trang bị trên từng tàu lưới vây xa bờ 59

3.2.2 Hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trong quá trình khai thác 61

3.2.2.1 Hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trong quá trình hành trình 61 3.2.2.2 Hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trong quá trình thả lưới bao vây đàn cá 62

3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng trang bị và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trên tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 64

3.2.3.1 Những khó khăn và thuận lợi trong sử dụng thiết bị điện tử hàng hải 64 a Khó khăn 64

b Thuận lợi 65

3.2.3.2 Đánh giá hiệu quả khai thác 66

3.2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 67

a Chi phí sản xuất 67

b Cách bảo quản sản phẩm sau khi đưa lên tàu 69

c Doanh thu trong một chuyến biển 69

d Tỷ lệ phân chia lợi nhuận 70

3.2.3.4 Đánh giá hiệu quả xã hội 72

a Tình hình an toàn trên tàu 72

b Tình hình việc làm, thu nhập của các thuyền viên trên tàu 73

Trang 10

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị điện tử hàng hải trên

tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 79

Trang 11

7 LSB Điều chế biên dưới

8 MIC GAIN Nút phát tín hiệu trả lời

9 Ne Công suất máy chính

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Sản lượng thuỷ sản trên thế giới 3

Bảng 1 2 Sản lượng khai thác cá ngừ của các nước ASEAN năm 2011 7

Bảng 1 3 Sản lượng thuỷ sản năm 2017 10

Bảng 1 4 Trữ lượng cá nổi lớn 13

Bảng 1 5 Thống kê tàu thuyền và lao động nghề cá thành phố Nha Trang đến tháng 3/2018 24

Bảng 3 1 Thông tin tàu thuyền nghề lưới vây xa bờ tại Nha Trang 39

Bảng 3 2 Thông tin ngư cụ của tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 40

Bảng 3 3 Thông tin về chuyến biển của tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang 41

Bảng 3 4 Tuổi đời và tuổi nghề của người vận hành TBĐTHH 43

Bảng 3 5 Chứng chỉ chuyên môn của người vận hành máy 43

Bảng 3 6 Tỷ lệ % các hình thức sử dụng TBĐTHH 44

Bảng 3 7 Các TBĐTHH trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 49

Bảng 3 8 Thông tin về giá thành các loại máy 50

Bảng 3 9 Thời gian lắp đặt của các loại TBĐTHH 51

Bảng 3 10 Vị trí lắp đặt của các TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ 52

Bảng 3 11 Số lượng các TBĐTHH được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 59

Bảng 3 12 Hiệu quả trang bị TBĐTHH trước và sau năm 2016 60

Bảng 3 13 Những khó khăn trở ngại ban đầu khi trang bị, sử dụng TBĐTHH 64

Bảng 3 15 Chi phí cố định của các tàu lưới vây đánh bắt xa bờ 67

Bảng 3 16 Chi phí biến đổi trung bình trong một chuyến biển 68

Bảng 3 17 Doanh thu trung bình của một chuyến biển 69

Bảng 3 18 Những thông tin trên tàu của các tàu lưới vây xa bờ 72

Trang 13

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1 1 Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2005 – 2017 (Nguồn: [25]) 11

Đồ thị 1 2 Số lượng tàu thuyền phân bố trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 16

Đồ thị 1 3 Số lượng tàu của các họ nghề khai thác chính ở Nha Trang (Nguồn: [6]) 23

Đồ thị 1 4 Sản lượng sản phẩm thuỷ sản khai thác biển giai đoạn 2013 – 2017

(Nguồn: [12]) 25

Đồ thị 1 5 Phân loại tàu lưới vây theo công suất (Nguồn: [6]) 26

Đồ thị 3 1 Trình độ học vấn của người sử dụng TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ tại

thành phố Nha Trang 42

Đồ thị 3 2 Các hình thức sử dụng TBĐTHH 44

Đồ thị 3 3 Tỷ lệ (%) các TBĐTHH được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 45

Đồ thị 3 4 Tỷ lệ % các hiệu máy đàm thoại được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 47

Đồ thị 3 5 Tỷ lệ % các hiệu máy định dạng, định vị, radar, máy dò đứng, máy dòngang được trang bị trên tàu lưới vây xa bờ 48

Đồ thị 3 6 Sản lượng trung bình/chuyến biển của các tàu lưới vây xa bờ 66

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Chòi quan sát đặt trên cột buồm để quan sát đàn cá 5

Hình 1 2 Tàu lưới vây của Mỹ 6

Hình 1 3 Tàu lưới vây cá ngừ hiện đại 6

Hình 1 4 Tàu lưới vây Châu Âu 6

Hình 1 5 Puli thuỷ lực 7

Hình 1 6 Tời lưới 3 con lăn 7

Hình 1 7 Máy radar hải đồ FAR – 2117 8

Hình 1 8 Hình ảnh trên màn hình máy tính khi Máy thuỷ âm đa tia gắn phần mềm WASSP 9

Hình 1 9 Máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG 14

Hình 1 10 Bản đồ tỉnh Khánh Hoà 15

Hình 1 11 Bản đồ hành chính thành phố Nha Trang 17

Hình 1 12 Cá ngừ vằn 21

Hình 1 13 Cá thu ngàng 22

Hình 1 14 Máy đàm thoại tầm xa IC – 718 26

Hình 1 15 Máy định vị FURUNO GP – 32 28

Hình 1 16 Máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG 29

Hình 1 17 Máy radar 30

Hình 1 18 Máy dò đứng FUSO FEC – 609 31

Hình 1 19 Máy dò quét CH – 250 32

Hình 2 1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 34

Hình 3 1 Vị trí lắp đặt và khoảng cách giữa các TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ 54

Hình 3 2 Máy nhắn tin trên tàu composite KH92179TS 56

Hình 3 3 Máy định vị trên tàu KH93179TS 57

Hình 3 4 Máy dò đứng 62

Hình 3 5 Máy dò quét 63

Hình 3 6 Máy dò chụp 63

Trang 15

MỞ ĐẦU

Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017, ước tăng6,81% so với năm 2016 Trong đó, ông Nguyễn Bích Lâm – Tổng cục trưởng Tổng cụcThống kê cho biết, trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông lâm nghiệp

và thuỷ sản đã có sự phục hồi đáng kể với mức tăng 2,9%, cao hơn mức tăng 1,36% của

năm 2016, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung của nền kinh tế Trong

đó, ngành thuỷ sản có mức tăng cao nhất với 5,54% do sản xuất thuỷ sản năm 2017 có

nhiều khởi sắc so với năm 2016, đóng góp 0,17 điểm phần trăm vào mức tăng chung[19] Điều đó có nghĩa ngành thuỷ sản chiếm một phần quan trọng trong việc phát triềnnền kinh tế của nước ta

Để ngành thuỷ sản nói chung và các loại nghề khai thác thuỷ sản (KTTS) nói

riêng (nghề lưới rê, nghề lưới chụp, nghề lưới kéo, nghề lưới vây, nghề câu…) ngàycàng phát triển đòi hỏi mỗi một ngành nghề đều phải trang bị cho mình những thiết bịcần thiết nhằm phục vụ cho quá trình khai thác được hiệu quả như hệ thống đèn, các loạimáy khai thác (máy tời thu lưới, thu dây, hệ thống cần cẩu…), các thiết bị điện tử hànghải (TBĐTHH) như: máy đàm thoại, định vị, đo sâu dò cá… Trong những nhân tốnày, TBĐTHH chiếm một vị trí không hề nhỏ đến hiệu quả khai thác của các loạinghề thuỷ sản

TBĐTHH trên tàu cá bao gồm máy điện hàng hải và thiết bị vô tuyến điện Đây là

những thiết bị điện tử đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho cáchoạt động đánh bắt xa bờ có hiệu quả về mặt kinh tế cũng như đảm bảo an toàn chochuyến biển khi hành trình và khi tiến hành các hoạt động khai thác

Để biết được hiệu quả mà các TBĐTHH mang lại cũng như mức độ sử dụng và

mong muốn của ngư dân trong việc đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng các thiết bị này Dưới đây, tôi xin trình bày về nội dung “Đánh thực trạng trang

bị và hiệu quả sử dụng các TBĐTHH trên tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang”.

Hầu như TBĐTHH có mặt ở tất cả các loại nghề khai thác Tuy nhiên, vì đặc thùcủa nghề lưới vây là đánh bắt chủ động, phát hiện đàn cá sau đó thả lưới bao vây vùng

nước có cá kịp thời trước khi cá chạm lưới rồi quay đầu hoặc cố bơi xuống dưới, hòng

thoát ra ngoài Nên việc trang bị những TBĐTHH giúp ích cho người thuyền trưởng rấtnhiều trong việc hành trình đến ngư trường một cách gần nhất và an toàn nhất, phát hiện

đàn cá, phán đoán kích cỡ đàn, theo dõi dòng chảy để từ đó đưa ra quyết định thả lưới

một cách chính xác

Khánh Hoà nói chung và thành phố Nha Trang nói riêng được đánh giá là nơi cónhiều thuận lợi để phát triển nghề KTTS Tuy nhiên, nghề KTTS ở Khánh Hoà vẫn gặp

Trang 16

không ít khó khăn do chi phí đầu vào quá cao, nguồn lợi ven bờ có dấu hiệu cạn kiệt,

cùng với đó là sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế có nhiều lợi thế hơn [5] Do vậy,

em chọn thành phố Nha Trang làm nơi thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm hướng ngư dân

vươn khơi và yên tâm hơn để bám biển dài ngày khi trang bị cho tàu mình nhữngTBĐTHH cần thiết

Thông qua những thông tin, số liệu đã thu thập được từ lần đi thực tế trong đợt làm

đồ án tốt nghiệp vừa qua để đánh giá hiệu quả sử dụng mà TBĐTHH mang lại, nhằm

tạo điều kiện để khuyến khích ngư dân đầu tư trang bị các TBĐTHH phù hợp cho từngtàu tham gia hoạt động khai thác

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai thác thuỷ sản trên thế giới

1.1.1 Khai thác thuỷ sản trên thế giới

Tổng sản lượng khai thác toàn cầu năm 2014 đạt 93,4 triệu tấn Trong đó, khai thácbiển 81,5 triệu tấn; khai thác nội địa 11,9 triệu tấn (Bảng 1 1) Đối với sản lượng khaithác biển, Trung Quốc vẫn đứng đầu, tiếp theo là Indonesia, Mỹ và Nga [23]

Bảng 1 1 Sản lượng thuỷ sản trên thế giới

Sau hiện tượng EI Nino năm 1998 từ năm 2015 đến nay sản lượng thuỷ sản đã

được phục hồi trở lại [23] Tình hình đánh bắt tự nhiên trên thế giới ngày càng được

phát triển mạnh, số đội tàu tăng, nhiều công nghệ đánh bắt tiên tiến, các thiết bị điện tửhiện đại cũng được trang bị trên tàu ngày một nhiều

Nghề cá quy mô nhỏ thu hút sự tham gia của 90% lao động nghề KTTS Tiếng nóicủa họ ngày càng được được lắng nghe nhiều hơn, quyền lợi của họ được tôn trọng vàsinh kế của họ cũng được đảm bảo Nói chung, sinh kế bền vững trong khai thác vànuôi trồng thuỷ sản là một phần quan trọng trong cách tiếp cận chiến lược của FAO

đối với nghề cá [24]

a Lao động trong nghề cá

Năm 2014, có khoảng 56,6 triệu người tham gia vào nghề khai thác và nuôi trồng

thuỷ sản trực tiếp, trong đó có 36% tham gia toàn thời gian và 23% bán thời gian, số cònlại thỉnh thoảng tham gia hoặc tình trạng không xác định Thời điểm nảy, 84% lao độngtham gia nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới là người Châu Á, tiếp đến

là Châu Phi (10%), Mỹ Latinh và Caribe (4%) Phụ nữ chiếm 19% số lao động trực tiếptham gia vào khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, nhưng lại chiếm khoảng ½ lực lượng lao

động gián tiếp như chế biến và kinh doanh thuỷ sản [24]

Trang 18

b Tàu thuyền

Tính đến năm 2014, tổng số tàu thuyền KTTS trên thế giới ước tính đạt 4,6 triệu

chiếc Tương đương với số liệu năm 2012 Số lượng tàu thuyền ở Châu Á cao nhất, gồm3,5 triệu chiếc và chiếm 75% tổng số tàu thuyền KTTS trên toàn thế giới, tiếp đến làChâu Phi (15%), Mỹ Latinh và Caribe (6%), Bắc Mỹ (2%) và Châu Âu (2%) [24].Nhìn chung, tình trạng nghề cá biển trên thế giới không có cải thiện mặc dù có sựphát triển đáng chú ý ở một vài khu vực Theo báo cáo đánh giá phân tích của FAO vềsản lượng nghề cá thương phẩm, sản lượng bền vững sinh học đã giảm từ 90% năm

1974 xuống 68,6% năm 2013 Vì vậy, 31,4% trữ lượng cá được đánh giá là bị khai thác

ở mức không bền vững về mặt sinh học và bị khai thác quá mức Trong tổng trữ lượng

cá được đánh giá năm 2013, trữ lượng cá được khai thác đủ chiếm 58,1% và trữ lượngkhai thác dưới mức là 10,5%; 10 loài năng suất nhất chiếm 27% sản lượng nghề khai

thác cá biển trên toàn thế giới Tuy nhiên, phần lớn trữ lượng các loài này được khai

thác đủ mà không có khả năng tăng sản lượng, phần còn lại bị khai thác quá mức và giatăng sản lượng chỉ có thể đạt được sau khi phục hồi nguồn lợi thành công [24] Đến nay,

việc đưa ra những định hướng khai thác, chính sách hỗ trợ hợp lý nhằm phục hồi nguồnlợi trên thế giới vẫn đang là nhiệm vụ cấp thiết của tất cả các cơ quan ban ngành liên

quan đến thuỷ sản phối hợp với ngư dân một cách nhịp nhàng để ngư dân khai thác hiệu

quả nhưng vẫn đảm bảo các đối tượng chưa trưởng thành vẫn có thể sinh trưởng ổn định

c Dự báo ngành thuỷ sản thế giới trong tương lai

Theo Marc Taconet – một cán bộ cấp cao của FAO dự báo về tương lai cho ngànhthuỷ sản thế giới như sau:

- Hiện tại, tác động của biến đổi khí hậu đối với nghề cá sẽ ở quy mô lớn và rất lớn.Một số ảnh hưởng của nó đã được cảm nhận trên toàn cầu, ví dụ: axit hoá đang tác

động tiêu cực đến nuôi trồng thuỷ sản có vỏ ở vùng Đông Bắc Thái Bình Dương,

các loài cá tự nhiên ở Địa Trung Hải có khả năng bị ảnh hưởng do nhiệt độ tănglên Đổi lại, sinh khối cá dự kiến sẽ tăng lên ở vùng ôn đới và vĩ độ cao, cơ hộinuôi trồng thuỷ sản có thể tăng lên ở các khu vực ngập nước như Đông Nam Á

trong tương lai [22]

- Đối với việc đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản quá mức như hiện nay, kèm theo đó là ít

loại được đánh bắt trong các mức sinh học bền vững Do đó, dự báo đến năm 2026

sẽ làm suy giảm lượng cá làm bột cá và dầu cá Tuy nhiên, tổng số loài trong danhmục loài bị đánh bắt quá mức giảm từ 90% năm 1970 xuống còn 70% vào năm

2013 Cho thấy: nghề cá cũng là một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu, vớichuỗi giá trị nghề cá hiện đang chiếm hơn 200 triệu việc làm Giai đoạn từ năm

Trang 19

2015 – 2026, tổng nguồn cung thuỷ sản tăng từ 169 triệu tấn lên 194 triệu tấn Vào

năm 2050, thế giới sẽ cần thêm 50% thực phẩm để đáp ứng sự tăng dân số Tươngđương với yêu cầu 100 triệu tấn thuỷ sản, điều này chỉ ra một điều quan trọng là

thế giới cần bắt đầu khôi phục nguồn lợi thuỷ sản, giảm sản lượng đánh bắt khôngmong muốn và tăng sự phục hồi nguồn cung thức ăn nuôi trồng thuỷ sản [22]

1.1.2 Nghề lưới vây thế giới

Trên thế giới, nghề lưới vây là nghề đánh bắt cá nổi quan trọng và hiệu quả nhất.Việc tìm kiếm đàn cá và đánh día độ lớn của đàn cá để điều khiển tàu là nhiệm vụ quantrọng nhất trong quá trình đánh bắt cá Để hỗ trợ việc tìm kiếm đàn cá thường bố trí chòiquan sát trên đỉnh cột buồm và trên các tàu lớn còn bố trí đài quan sát và máy bay trực

thăng đáp xuống thượng tầng của tàu [13]

Hình 1 1 Chòi quan sát đặt trên cột buồm để quan sát đàn cá (Nguồn: [13])

Về bố trí mặt boong: Hầu hết tàu khai thác trên thế giới đều bố trí boong khai thácphía sau lái giúp hoạt động khai thác được thao tác một cách thuận tiện và nhanh chóngtrong việc thu, thả lưới Điển hình là tàu lưới vây của Mỹ, tàu lưới vây cá ngừ hiện đại

và tàu lưới vây Châu Âu [13]

Trang 20

Hình 1 2 Tàu lưới vây của Mỹ (Nguồn: [13])

Hình 1 3 Tàu lưới vây cá ngừ hiện đại (Nguồn: [13])

Hình 1 4 Tàu lưới vây Châu Âu (Nguồn: [13])

Về thiết bị mặt boong: Để thu lưới người ta thường dùng puli thuỷ lực hoặc tời

lưới 3 con lăn và xếp lưới trên boong tàu Trên các tàu lưới vây cỡ lớn còn trang bịbơm hút cá lên tàu Đối với tàu lưới vây loại nhỏ việc thu, thả lưới thường được sử

dụng bằng tay [13]

Trang 21

Hình 1 5 Puli thuỷ lực (Nguồn: [13])

Hình 1 6 Tời lưới 3 con lăn (Nguồn: [13])

Đối tượng khai thác chính của nghề lưới vây thế giới là họ cá ngừ Sản lượng cá

ngừ khai thác được của các nước trong khối ASEAN là 574.214 tấn chiếm 13,23% tổngsản lượng cá ngừ của thế giới, được thể hiện trong bảng 1 2 [13]

Bảng 1 2 Sản lượng khai thác cá ngừ của các nước ASEAN năm 2011

Trang 22

Từ bảng 1 2 cho thấy, Philippines có sản lượng cá ngừ lớn nhất 330.010 tấn chiếm57,47% tổng sản lượng cá ngừ toàn khối, Indonesia 105.196 tấn chiếm 18,3%, Malaysia59.591 tấn chiếm 10,4%, Thái Lan 28.700 tấn chiếm 4,99%, Việt Nam 50.717 tấn chiếm8,84% (sản lượng chỉ lớn hơn của Thái Lan)

1.1.3 Thiết bị điện tử hàng hải sử dụng trong khai thác thuỷ sản trên thế giới

Các TBĐTHH trang bị trên các tàu lưới vây thế giới đều là những thiết bị hiện đạimang nhiều tính năng tối ưu và tân tiến nhất (ví dụ: máy định vị vệ tinh, radar, máy đosâu, máy dò ngang Sonar):

- Radar hải đồ FAR – 2117 tích hợp giữa máy Định vị - Hải đồ GP – 3700 và máyRadar 15x3 (hải đồ được phủ lên trên màn hình radar):

 Thiết bị này có 2 tính năng riêng (hải đồ và radar) giúp tiết kiệm được diệntích bố trí trong cabin tàu nhưng không làm giảm đi tính năng hiện đại củatừng bộ phận Có thể tách rời giữa hai tính năng để theo dõi theo ý muốn

 Tín hiệu khử nhiễu tự động

 Tích hợp được khả năng bám mục tiêu

Hình 1 7 Máy radar hải đồ FAR – 2117 (Nguồn: [27])

- Máy dò ngang FSV – 35, FSV – 85 có tính năng cao cấp hơn về quét chùm tia,

thang đo, công suất, linh kiện

- Máy thuỷ âm đa tia (Multi beam sonar) có sử dụng phần mềm WASSP (có thểnhìn thấy tất cả những gì dưới biển bằng hình ảnh 2D, 3D hiển thị trên màn hìnhmáy tính)

Trang 23

o Lợi ích:

 Gồm 112 hoặc 224 tia mỗi lần quét, mang đến một góc nhìn 120từ mạn tráisang mạn phải Khoảng cách quan sát được gấp 3 lần so với độ sâu

 Thu được hình ảnh trong thời gian thực cũng có thể xem được ở quá khứ

 Tiết kiệm nhiên liệu

 Khám phá vùng biển mới nhanh hơn và chính xác hơn

o Ứng dụng:

 Nghề lưới vây: đo tốc độ, đo độ chìm của dây giềng; biết được thông tin chitiết của đáy biển giúp tàu tránh va, tránh rạn, tránh thiệt hại hoặc mất ngư cụ(phán đoán để kéo lưới trước khi chúng mắc vào rạn)

 Nghề lưới kéo: xác định được đàn cá để đưa miệng lưới đến giữa đàn cá,

tăng khả năng đánh bắt

Hình 1 8 Hình ảnh trên màn hình máy tính khi Máy thuỷ âm đa tia gắn phần

mềm WASSP (Nguồn: [27]) 1.2 Tình hình khai thác thuỷ sản và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trong khai thác thuỷ sản ở Việt Nam

1.2.1 Khai thác thuỷ sản ở Việt Nam

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương,

có diện tích khoảng 3.448.000 km2, với bờ biển dài 3.260 km Vùng nội thuỷ và lãnhhải rộng 226.000 km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2với hơn 4.000hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt dễtrú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát

sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dươngvới khoảng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện

Năm 2017, do tình hình thời tiết không thuận lợi đối với hoạt động khai thác hải

sản của vùng biển Việt Nam trong khu vực biển Đông đã hứng chịu nhiều cơn bão và

áp thấp nhiệt đới (16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới) Trong đó, cơn bão số 10 (bão

Trang 24

Doksuri – tháng 9/2017) được đánh giá là mạnh nhất trong vòng 4 năm qua (sau siêubão HAIYAN – tháng 11/2013) với tâm bão kéo dài từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình vớisức gió mạnh cấp 11 – 12, giật cấp 15 đã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề cho

người dân miền Trung, cơn bão số 12 (bão Damrey – đầu tháng 11/2017) gây thiệt hại

nặng nề đối với các tỉnh Khánh Hoà, Phú Yên Bên cạnh đó, thuỷ sản Việt Nam còn bị

Ủy ban Châu Âu chính thức cảnh báo thẻ vàng vào ngày 23/10/2017 đã gây nên nhiều

trở ngại cho hoạt động khai thác của ngư dân Việt Nam Tuy nhiên, nhờ giá xăng thấp,dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển tạo điều kiện cho ngư dân vẫn bám biển dài ngày nênviệc KTTS biển ở các tỉnh còn lại tương đối ổn định Sản lượng KTTS vẫn đạt đượcnhững kết quả khả quan [25]

a Sản lượng

Theo báo cáo của Tổng cục Thuỷ sản năm 2017 [25], tổng sản lượng thuỷ sản đạt

hơn 7,28 triệu tấn tăng 5,6% so với năm 2016 được thể hiện trong bảng 1 3

Bảng 1 3 Sản lượng thuỷ sản năm 2017

lượng thuỷ sản nuôi trồng trên 3.858 triệu tấn, tăng 5,5% [25]

b Tàu thuyền

Tính đến năm 2017, số lượng tàu tham gia khai thác là 109.586 tàu, trong đó có

26.308 tàu có chiều dài <6 m, 37.818 tàu cá có chiều dài từ 6 – 12 m, 18.899 tàu cá cóchiều dài từ 12 – 15 m và 26.561 tàu cá có chiều dài từ 15 m trở lên Số tàu nghề lưới

vây tăng 7%, nghề câu tăng 4% Số tàu nghề lưới kéo, lưới rê đã giảm 2.636 chiếc so

với năm 2016 (tỷ lệ giảm là 3% đối với tàu lưới kéo và 5,3% đối với tàu lưới rê) [25]

Trang 25

c Xuất khẩu thuỷ sản

Từ năm 2012 – 2016, kim ngạch xuất khẩu (XK) thuỷ sản của Việt Nam luôn đứngthứ 4 trong số các mặt hàng XK chủ lực, sau dệt may, da giày và dầu thô [25]

Thành tựu của thuỷ sản thể hiện bằng kết quả XK tăng nhanh cả về giá trị và sản

lượng trong giai đoạn 2001 – 2017 Năm 2017, sản phẩm thuỷ sản được XK sang 167nước và vùng lãnh thổ Ba thị trường chính là EU chiếm 18%, Mỹ 17% và Nhật Bản16% và đang có những thị trường tiềm năng như Trung Quốc 15% và ASEAN 18% Số

nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong các giai đoạn

2001 – 2015 [25]

Sau 10 năm, kim ngạch XK thuỷ sản tăng gần gấp 3 lần từ 2,739 tỷ USD năm 2005

lên 7,922 tỷ USD năm 2014 Giá trị XK và tốc độ tăng trưởng bình quân được thể hiện cụthể trong đồ thị 1 1

Đồ thị 1 1 Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2005 – 2017 (Nguồn: [25])

Từ đồ thị 1 1 cho thấy, sau năm 2014 XK thuỷ sản gặp khó khăn do giá tôm giảm,

đồng USD tăng mạnh so với các tiền tệ khác làm giảm nhu cầu và tăng áp lực cạnhtranh Do đó, năm 2015 tốc độ tăng trưởng bình quân giảm đáng kể xuống đến -16%,

giá trị XK do vậy chỉ đạt 6,677 tỷ USD giảm 18,65% so với năm 2014 Đến năm 2016,giá trị XK bắt đầu ổn định trở lại đạt 7,053 tỷ USD tăng 5,36% so với năm 2015, tốc độ

tăng trưởng bình quân cũng từ đó mà tăng lên thành 9% Năm 2017, mặc dù phải đối

mặt với nhiều thách thức từ các thị trường như: tác động của chương trình thanh tra cá

da trơn và việc EU cảnh báo thẻ vàng đối với hải sản Việt Nam, XK thuỷ sản cả năm

Trang 26

2017 vẫn cán đích trên 8,3 tỷ USD, tăng 18% và tốc độ tăng trưởng bình quân cũng tăng9% so với năm 2016 [25]

d Định hướng phát triển ngành thuỷ sản

Định hướng đến năm 2020 giữ ổn định sản lượng KTTS 2,4 triệu tấn, trong đó sảnlượng khai thác hải sản 2,2 triệu tấn, sản lượng khai thác nội địa 0,2 triệu tấn [18]

- Cơ cấu sản lượng khai thác hải sản theo vùng biển Vịnh Bắc Bộ: 380.000 tấn;

Trung Bộ: 700.000 tấn, Đông Nam Bộ: 635.000 tấn, Tây Nam Bộ: 485.000 tấn;vùng ven bờ và vùng lộng: 800.000 tấn; vùng khơi: 1.400.000 tấn [18]

- Cơ cấu sản lượng theo đối tượng khai thác: Đến năm 2020, tổng số tàu thuyền khai

thác giảm còn 110.000 chiếc, đến năm 2030 giảm xuống còn 95.000 chiếc, bìnhquân giảm 1,5% năm [18]

- Số lượng tàu cá hoạt động khai thác tại vùng ven bờ và vùng lộng giảm từ 82%hiện nay xuống còn 70% vào năm 2020 [18]

- Số tàu đánh bắt xa bờ khoảng 28.000÷ 30.000 chiếc, trong đó: Vịnh Bắc Bộ khoảng

16%; miền Trung (bao gồm cả vùng biển các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa)khoảng 28%; Đông Nam Bộ khoảng 30% và Tây Nam Bộ khoảng 25% [18]

1.2.2 Nghề lưới vây Việt Nam

Lưới vây là một trong những ngư cụ phổ biến ở vùng biển nước ta Gồm một dảilưới có dạng gần giống hình chữ nhật, thường được sử dụng để bao vây đàn cá nổiđang di chuyển hoặc tập trung dưới nguồn sáng hoặc chà Tuỳ theo kích cỡ tàu thuyền

và đối tượng khai thác, lưới vây thường có chiều dài từ 300 ÷ 1.500 m và chiều cao

từ 45÷ 150 m [14]

Năm 2015, số lượng tàu làm nghề lưới vây trong cả nước có trên 6.000 chiếc,

chiếm khoảng 5% các loại nghề, trong đó số lượng tàu lưới vây khai thác xa bờ cókhoảng 2.500 chiếc Đối tượng khai thác bằng nghề vây khá đa dạng, nghề vây ven bờkhai thác chủ yếu là các loài cá nổi nhỏ như: cá nục, trích, bạc má, chỉ vàng, cơm, hố,ngừ chù, ngừ chấm…, trong khi nghề vây xa bờ khai thác chủ yếu là các loài cá ngừ:ngừ vằn, ngừ ồ, ngừ vây vàng Sự phát triển nghề lưới vây ở các vùng biển của nước ta

có sự khác nhau rõ rệt [14]:

a Vùng biển vịnh Bắc Bộ

Nghề lưới vây phát triển rất yếu Phần lớn các tàu làm nghề lưới vây có công suấtmáy rất nhỏ Sản lượng khai thác của lưới vây chỉ chiếm 4,5% tổng sản lượng nghề lướivây toàn quốc Do tàu thuyền nhỏ, ngư trường khai thác chủ yếu là các vùng nước ven

bờ, độ sâu nhỏ hơn 30 m Trên các tàu nhỏ việc thu lưới thường bằng tay và sử dụng tờikéo bằng gỗ, tay quay [14]

Trang 27

b Vùng biển miền Trung

Do đặc điểm ngư trường vùng biển này khá sâu, nguồn lợi cá nổi phong phú nên

nghề lưới vây khá phát triển Ngư trương hoạt động của nghề lưới vây vùng này khá sâurộng Hàng năm, tàu lưới vây các tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà thường dichuyển ngư trường hoạt động ở các vùng biển vịnh Bắc Bộ và Đông – Tây Nam Bộ [14]

c Vùng biển Đông – Tây Nam Bộ

Nghề lưới vây của vùng này phát triển khá mạnh, có nhiều tàu lưới vây công suấtlớn Mùa vụ khai thác chính của nghề lưới vây rút chì (nhóm công suất >150 CV) kéodài từ cuối vụ cá Bắc (tháng 2) đến hết tháng 10 hàng năm Nhóm tàu có công suất lớn(>300 CV), ở Nam Trung Bộ chủ yếu khai thác các vùng biển xa bờ: Trường Sa, Nam

Trường Sa, từ Đông Nam mỏ Đại Hùng đến Đông Nam đảo Phú Quý Thông thường,tàu lưới vây xa bờ sử dụng nhiều hình thức đánh bắt khác nhau trên cùng một phương

tiện như: kết hợp sử dụng ánh sáng để dụ cá, chà cố định, vây ngày (vây đảo ngời) [14].Tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản của nghề lưới vây xa bờ ở vùng biển Việt Nam chủyếu là các loài cá nổi lớn thuộc họ cá thu, ngừ được thể hiện cụ thể trong bảng 1 4

Trang 28

Từ bảng 1 4 cho thấy:

Trữ lượng cá nổi lớn (gồm nhiều loài như cá ngừ sọc dưa, cá ngừ bò, cá ngừ chấm,

cá ngừ vằn, cá nục đỏ đuôi, cá cờ, cá nhám…) trung bình ở vùng biển Việt Nam ướctính khoảng 1.156.000 tấn Trong đó, nhóm cá thu ngừ ước tính 760.000 tấn (chiếm67,5% tổng trữ lượng cá nổi lớn) Cá ngừ vằn có trữ lượng chiếm ưu thế, ước tính khoảng618.000 tấn (chiếm 53,5% tổng trữ lượng cá nổi lớn)

Nhóm cá ngừ đại dương (bao gồm cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to) có trữ lượngtrung bình ước tính khoảng 45.000 tấn (dao động trong khoảng từ 44.800÷ 52.000 tấn).Như vậy, khả năng khai thác của cá ngừ đại dương trung bình khoảng 17.000 tấn/năm(dao động trong khoảng từ 17.000÷ 21.000 tấn)

Trữ lượng cá nổi nhỏ (gồm các loài cá nục, cá cơm, cá bạc má…) thường tậptrung ở vùng nước ven biển nhưng xuất hiện không đều theo mùa vụ hàng năm [14]

1.2.3 Thiết bị điện tử hàng hải ở Việt Nam

Hiện nay, các TBĐTHH đang dần có mặt trên hầu hết các tàu đánh cá ở nước ta,

đặc biệt là tàu lưới vây xa bờ Do đặc tính phải hành trình đến những ngư trường xa, tìm

kiếm những ngư trường mới, quan sát sự tập trung của cá, kích cỡ đàn cá để từ đó phán

đoán bao vây đàn cá được hiệu quả Tuy nhiên, do điều kiện kinh phí còn hạn chế trong

khi giá thành của các loại TBĐTHH hiện đại quá cao nên ngư dân chỉ trang bị cho tàumình những thiết bị cần thiết cho quá trình hải hành đến ngư trường cũng như tìm kiếm

đàn cá có giá thành hợp lý nên việc khai thác chưa đem lại hiệu quả cao

Hình 1 9 Máy định vị - nhận dạng tự động HAIYANG

Trang 29

Nhà nước đang khuyến khích ngư dân tham gia Nghị định 67 [8] để đóng mới tàu

composite Việc đóng mới tàu composite chẳng những giúp chịu sóng gió tốt khi khaithác ở khơi xa mà trên mỗi tàu còn được trang bị những TBĐTHH phù hợp với từngcông suất của máy theo dự toán của Viện nghiên cứu chế tạo tàu thuỷ trường Đại họcNha Trang giúp cho việc đánh bắt hiệu quả hơn khi có máy móc hỗ trợ

1.2.4 Nghề khai thác thuỷ sản ở tỉnh Khánh Hoà

Khánh Hoà là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, có toạ độ 1204’23”N

10902’52”E Bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 6 huyện với tổng diện

tích 5.217,6 km2trên tổng dân số 1.270.000 người (tính đến năm 2017) Khánh Hoà có bờbiển dài hơn 200 km, gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nhiều vịnh biển đẹp như Vân Phong,

Nha Trang, Cam Ranh… [1]

Hình 1 10 Bản đồ tỉnh Khánh Hoà (Nguồn: [1])

Trang 30

Khánh Hoà có nhiều vùng kín gió, nước sâu lại nằm ở cực đông của Việt Nam gầnvới tuyến hàng hải quốc tế nên rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển Hiện tại, trên địabàn tỉnh có 5 cảng biển [1], khoảng 9.817 tàu cá đang hoạt động với tổng công suất647.303,5 CV Trong đó, có 5.502 tàu có công suất nhỏ hơn 20 CV, khai thác ở vùngven bờ; có 2.937 tàu có công suất từ 20 đến dưới 90 CV, chủ yếu khai thác vùng lộng;

có 1.378 tàu có công suất lớn hơn 90 CV, khai thác ở vùng xa bờ Những tàu cá này

được phân bố chủ yếu trên 6 địa bàn: Nha Trang, Vạn Ninh, Ninh Hoà, Cam Ranh, CamLâm và địa phương khác Theo thống kê của Chi cục Thuỷ sản Khánh Hoà đến tháng 3năm 2018, số lượng tàu thuyền phân bố trên các địa bàn trong tỉnh được biểu hiện cụ

thể thông qua đồ thị 1 2 [6]:

Đồ thị 1 2 Số lượng tàu thuyền phân bố trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

Đồ thị cho thấy, tàu thuyền phân bố tại Nha Trang chiếm phần lớn số lượng tàu

trên toàn tỉnh (3.603 chiếc, chiếm 38%) Sở dĩ có sự phân bố này do Nha Trang có cảng

cá Hòn Rớ, đây là cảng cá loại I, trang bị đầy đủ các điều kiện để tàu thuyền cập cảng

trao đổi buôn bán (là chợ hải sản đầu mối Nam Trung Bộ), cung ứng nguyên vật liệu

cần thiết cho chuyến biển Ngoài ra, cảng còn có nơi neo đậu tránh trú bão rộng lớn

Từ đầu năm đến nay, sản lượng thuỷ sản ngư dân trong tỉnh Khánh Hoà khai thác

được hơn 10.880 tấn, bằng 10,9% kế hoạch năm, trong đó sản lượng cá ngừ đại dương

qua các cảng đạt hơn 325 tấn [21]

Nhìn chung, nghề KTTS tại tỉnh Khánh Hoà có nhiều tiềm năng và ngày càng pháttriển; nhờ ngư trường hoạt động mạnh, nhiều doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sảnvới tổng công suất chế biến lớn Đồng thời, nhờ các chính sách liên quan đến phát triểnthuỷ sản, hỗ trợ ngư dân khai thác xa bờ được tỉnh Khánh Hoà triển khai kịp thời nên đãkhuyến khích được nhiều ngư dân vươn khơi bám biển [21], nhằm góp phần bảo vệ chủ

Trang 31

quyền biển đảo, đồng thời hạn chế tình trạng khai thác ven bờ nhằm phục hồi nguồn lợithuỷ sản

1.3 Hiện trạng nghề khai thác thuỷ sản ở thành phố Nha Trang

1.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Nha Trang là một thành phố ven biển nằm ở toạ độ 1215’22”N 10911’47”E Phía

Bắc giáp thị xã Ninh Hoà, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Đông giáp biển Đông

có huyện đảo Trường Sa (Khánh Hoà) và phía Tây giáp huyện Diên Khánh Hiện nay,diện tích tự nhiên của Nha Trang là 251 km2, chưa tính diện tích các đảo và vịnh biển

Dân số có 620.521 người (2016) [2,4]

Hình 1 11 Bản đồ hành chính thành phố Nha Trang (Nguồn: [4])

Trang 32

b Địa hình

Địa hình Nha Trang có sự phân hoá phức tạp, thay đổi từ độ cao 0 – 900 m so với

mặt nước biển và được chia làm 3 vùng địa hình chính: vùng đồng bằng duyên hải vàven sông Cái có diện tích khoảng 81,3 km2, chiếm 32,33% diện tích toàn thành phố;vùng chuyển tiếp và các đồi núi thấp có độ dốc từ 3đến 15 chủ yếu nằm ở phía Tây

và Đông Nam hoặc trên các đảo nhỏ chiếm 36,24% diện tích; vùng núi cao có địa hình

dốc trên 15phân bố ở hai đầu Bắc và Nam của thành phố; trên đảo Hòn Tre và một số

đảo đá chiếm 31,43% diện tích toàn thành phố [2]

c Thuỷ văn

Nha Trang có nhiều sông suối, tập trung từ 2 hệ thống sông chính là sông Cái và

sông Quán Trường [2]:

- Sông Cái có chiều dài 75 km, bắt nguồn từ đỉnh Chư Tgo cao 1475 m, chảy quacác huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh và thành phố Nha Trang rồi đổ ra biển ở CửaLớn Đoạn hạ lưu thuộc địa phận Nha Trang có chiều dài khoảng 10 km Sông lànguồn cung cấp nước chủ yếu cho các hoạt động công – nông nghiệp, du lịch, dịch

vụ và sinh hoạt của người dân

- Sông Quán Trường là một hệ thống sông nhỏ có chiều dài khoảng 15 km, chảy quađịa phận các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thái, Phước Đồng và 3 phườngPhước Long, Phước Hải, Vĩnh Trường rồi đổ ra Cửa Bé

Thuỷ triều vùng biển Nha Trang thuộc dạng nhật triều không đều, biên độ trungbình lớn nhất từ 1,4÷ 3,4 m Độ mặn biến thiên theo mùa từ 1 ÷ 3,60/00[2]

d Khí hậu

Điều kiện khí hậu của Nha Trang là khí hậu xavan với ảnh hưởng lớn của khí hậuđại dương Do vậy, thời tiết ở Nha Trang tương đối ôn hoà quanh năm, nhiệt độ trung

bình là 26,3C Có mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài [2]

Mùa mưa lệch về mùa Đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương

lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1025 mm) Khoảng 10÷ 20% sốnăm mùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11 Những đặc trưng chủ

yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ôn hoà quanh năm (25C÷ 26C), sự phân mùa

rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) và ít bị ảnh hưởng của bão [2]

e Tài nguyên sinh vật

Nha Trang là hạt nhân của Việt Nam tiên phong trong công việc bảo tồn đa dạngsinh học biển Đây là một vùng biển có đa dạng sinh học được đánh giá cao nhất ở nước

ta Là nơi bảo tồn nhiều loại sinh vật biển có giá trị như rừng ngập mặn, san hô, rùa biển,

Trang 33

1.3.1.2 Kinh tế - xã hội

Nha Trang là một thành phố có nền kinh tế tương đối phát triển ở khu vực miền

Trung Năm 2011, GDP bình quân đầu người của thành phố đạt 3.184 USD, tốc độ tăngtrưởng GDP tăng bình quân hàng năm từ 13÷ 14% Cơ cấu kinh tế chuyển đổi tích cựctheo hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp Tuy diện tích chỉ chiếm 4,84%, Nha

Trang chiếm đến hơn 1/3 dân số và hơn 2/3 tổng sản phẩm nội địa của Khánh Hoà.Ngoài ra, Nha Trang cũng đóng góp 82,5% doanh thu du lịch – dịch vụ và 42,9% giá trịsản xuất công nghiệp toàn tỉnh Là trung tâm khai thác, chế biến thuỷ - hải sản lớn, sản

lượng thuỷ - hải sản của thành phố cũng chiếm 41,7% tổng sản lượng toàn tỉnh [2]

1.3.2 Ngư trường và nguồn lợi

1.3.2.1 Ngư trường

a Đặc điểm ngư trường vùng biển miền Trung

Vùng biển miền Trung trải dài gần 10 vĩ độ (từ vĩ độ 1030’ N đến vĩ độ 2010’

N), với chiều dài bờ biển 1.827 km chiếm 55% tổng chiều dài bờ biển của cả nước Diện

tích vùng đặc quyền kinh tế của các tỉnh Trung Bộ trên 600.000 km2 chiếm 60% diện

tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước Diện tích vùng biển khai thác tương đối thuận

lợi (gần bờ và có độ sâu không quá lớn), tính từ kinh độ 110E trở vào là 164.320 km2chiếm 27,4% tổng diện tích vùng biển Phía ngoài kinh độ 110E là vùng nước rất sâu1.000 ÷ 3.000 m, thậm chí có nơi sâu đến 5.000 m, ở vùng biển này chỉ có nghề câu,

nghề lặn bắt cá rạn ở ven các đảo hoặc các nghề khai thác cá nổi đại dương di cư vàovùng biển nước ta [17]

Diện tích vùng biển Trung Bộ phân bố theo cấp độ như sau [17]:

Trang 34

nhiều nơi núi ăn sát ra bờ biển Vùng biển nước sâu chỉ thuận lợi cho nghề khai thác cánổi, nghề lưới kéo đáy hoạt động khó khăn Vùng biển từ Phan Rang trở vào, biển nôngdần, ngoài các nghề khai thác cá nổi, lưới kéo đáy hoạt động thuận lợi [17]

Trầm tích bề mặt đáy biển: mang đặc tính của vùng biển sâu, độ dốc tương đối lớn.Chất đáy chủ yếu là bùn cát, ra xa khơi là bùn cát lẫn vỏ nhuyễn thể

Thềm lục địa Bắc Trung Bộ thu hẹp và dốc dần về phía Nam, đến địa phận ĐàNẵng thềm lục địa mở rộng về phía khơi, mép thềm lục địa ra tới độ sâu 800÷ 1.000

m Từ Quy Nhơn đến Khánh Hoà có bồn trũng kéo dài theo hướng kinh tuyến, vát nhọn

ở phía Bắc, mở rộng ở phía Nam, độ sâu trung bình từ 2.000÷ 2.500 m [17]

b Ngư trường khai thác

Ngoài việc khai thác nguồn lợi gần bờ của các tàu có công suất nhỏ, tàu có côngsuất lớn đánh bắt xa bờ tại Nha Trang thường hoạt động ở 2 ngư trường chính là quần

đảo Trường Sa (chủ yếu) và Hoàng Sa Thực chất, việc ngư dân chọn 2 nơi này làm ngưtrường khai thác chính là do:

- Quần đảo Trường Sa là ngư trường gần với những cảng cá lớn tại Khánh Hoà: cáchCam Ranh khoảng 254 hải lý, cách Nha Trang khoảng hơn 200 hải lý Mùa hè mát

mẻ, mùa đông ấm áp Mùa khô từ tháng 2÷ 5, những tháng này mặc dù khí hậu

rất khắc nghiệt, ngày nắng nóng, oi bức kéo dài từ 4h30’ đến 19hhàng ngày, nhưngđây là mùa đánh bắt hải sản có hiệu quả của ngư dân Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 1 năm sau Khu vực quanh đảo có nguồn hải sản phong phú có giá trị kinh

tế cao thu hút nhiều tàu đánh bắt cá xa bờ, nơi đây không chỉ tàu thuyền KhánhHoà hoạt động mà còn hấp dẫn những tỉnh khác đến khai thác (Quảng Ngãi, PhúYên, Ninh Thuận…) Ngoài ra, Trường Sa là nơi thuận tiện cho ngư dân tránh trúgió, giông, bão và tiếp nhận nước ngọt, lương thực, thực phẩm [17]

- Quần đảo Hoàng Sa còn có tên là “Bãi cát vàng” cách huyện đảo Lý Sơn (Cù LaoRé) tỉnh Quảng Ngãi 123 hải lý Nằm trong vùng “xích đạo từ” có độ sai lệch từ

không thay đổi hoặc thay đổi rất nhỏ, thuân lợi cho việc đi biển Đây là vùng biển

có tiềm năng lớn về khoáng sản và nguồn hải sản, thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế [17]

Một đặc điểm chung của 2 quần đảo này là xung quanh đảo được bao bọc bởi cácrạn san hô tạo thành các bãi triều (thềm san hô), đây là điều kiện thuận lợi để nhiều loàithuỷ sinh vật sinh sống, kiếm mồi Do đó nguồn lợi thuỷ sản ở 2 khu vực này luôn dồidào và phong phú

Trang 35

1.3.2.2 Nguồn lợi

Nguồn lợi cá nổi là thế mạnh của vùng biển Nam Trung Bộ, trong đó cá nổi lớn

đặc biệt là cá ngừ đại dương và cá ngừ vằn là đối tượng chủ yếu cho các nghề khai thác

xa bờ như nghề câu và nghề lưới vây [14]

Kết quả KTTS vụ cá Nam ở Khánh Hoà năm 2015 (từ tháng 1 – 31/8/2015) đạt được68.134 tấn các loại Trong đó, cá ngừ các loại 18.228 tấn cá ngừ vây to, vây vàng 3.193tấn; các loài khác 46.713 tấn Trong đó: cá chọn: 25%; cá xô: 45%; cá tạp: 30% [20]

Tên khoa học: Katsuwonus pelamis (Linnnaeus, 1758).

Tên tiếng Anh: Skipjack tuna

 Đặc điểm hình thái: cá thân hình thoi, lát cắt ngang thân gần tròn Đầu nhọn, miệnghơi xiên, hai vây lưng sát nhau Vây lưng thứ nhất có các tia vây trước cao, sau

thấp dần tạo thành dạng lõm tròn Thân không phủ vảy trừ phần giáp ngực Lưngmàu xanh thẫm, bụng màu trắng bạc Các viền vây lưng, ngực, bụng có màu trắngbạc Dọc theo lườn bụng có 3÷ 5 sọc đen to gần song song với nhau Đường bên

uốn xuống sau vây lưng thứ 2

 Phân bố: chủ yếu ở vùng biển miền Trung, vùng biển khơi bắt gặp nhiều hơn vùngbiển ven bờ

 Sinh trưởng: chúng ăn cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm Khối lượngthường gặp từ 1÷ 6 kg con lớn nhất 25 kg

Trang 36

 Mùa vụ khai thác: quanh năm

 Ngư cụ khai thác: lưới vây, lưới rê, câu vàng, câu giật, câu kéo

 Kích thước khai thác: dao động 240÷ 700 mm, chủ yếu 480 ÷ 560 mm

Tên khoa học: Acanthocybium solandri (Cuvier & Valenciennes, 1831).

Tên tiếng Anh: Wahoo

 Đặc điểm hình thái: thân hình thoi, rất dài và hơi dẹt bên Miệng rộng, răng khỏe,

nhọn, xếp thành hàng Mũi dài, nhọn bằng nửa chiều dài cả đầu, chúng không có lược

mang Đường bên uốn cong đột ngột xuống phía dưới từ giữa vây lưng thứ nhất

Thân phủ vẩy nhỏ Hai bên thân khoảng 24÷ 30 sọc chập đôi hoặc hình chữ Y

 Phân bố: sống ở đại dương ở vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ, độ sâu 0÷

15 m Thường sống đơn độc hoặc một số ít tụ tập lỏng lẻo

 Sinh trưởng: ăn cá và mực ống

 Mùa vụ: quanh năm, chính vụ từ tháng 9÷ 3 năm sau

 Ngư cụ khai thác: lưới rê, lưới vây, câu

 Kích thước: 800÷ 1.000 mm

 Dạng sản phẩm: ăn tươi, chế biến phi lê, phơi khô, đóng hộp

Trang 37

1.3.3 Cơ cấu ngành nghề khai thác thuỷ sản

Theo số liệu của Chi cục Thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà (3/2018) [6] thì:

a Cơ cấu nghề nghiệp khai thác

Đồ thị 1 3 Số lượng tàu của các họ nghề khai thác chính ở Nha Trang (Nguồn: [6])

Nghề nghiệp KTTS ở thành phố Nha Trang được xếp thành 7 họ nghề chính tính

đến tháng 3/2018 có: họ nghề câu 28,89% (1.067/3.693 chiếc); nghề dịch vụ thuỷ sản

4,03% (149/3.693 chiếc); họ nghề lưới chụp 0,65% (24/3.693 chiếc); họ nghề lưới kéo13,12% (514/3.693 chiếc); họ nghề lưới rê 26,78% (989/3.693 chiếc); họ nghề lưới vây1,16% (43/3.693 chiếc); và nghề khác 24,56% (907/3.693 chiếc)

Trong vụ cá Nam toàn tỉnh năm 2015 [20], phân tích đóng góp sản lượng khai tháccủa các họ nghề bình quân cho thấy: nghề lưới rê khơi gồm 190 tàu đăng ký khai thácvùng biển xa có hiệu quả cao nhất, trung bình sản lượng khai thác từ 9÷ 15 tấn/chuyến

biển, mùa vụ khai thác quanh năm; nghề câu cá ngừ đại dương gồm 219 tàu sản lượngkhai thác trung bình từ 1,5÷ 3,5 tấn/chuyến biển; nghề vây khơi: 21 chiếc, sản lượng bình

quân trên 10 tấn/chuyến biển; nghề lưới kéo: là nghề chịu ảnh hưởng của giá xăng dầu dotiêu tốn nhiều nhiên liệu, đặc biệt là nghề lưới kéo đôi tầng đáy Đối tượng khai thác chính

là cá hố, cá mối, cá trác đuôi ngắn, mực nang, mực ống… đạt sản lượng khá [20]

Trang 38

động tham gia KTTS tại Nha Trang rất dồi dào Cụ thể, qua khảo sát 8 tàu lưới vây xa

bờ đã có 102 lao động (số lượng thuyền viên từ 11 đến 15 người)

Bảng 1 5 Thống kê tàu thuyền và lao động nghề cá thành phố Nha Trang đến

Loại tàu <90 CV Loại tàu ≥90 CV

Số tàu

Số lao

động (người)

Số tàu

Số lao

động (người)

đến các bãi đẻ của chúng

c Tổ chức khai thác

Đa số hình thức tổ chức khai thác dưới dạng tư nhân Ở Nha Trang đối với các đội

tàu khai thác xa bờ có 11 công ty và 1 Ban quản lý vịnh Nha Trang tham gia hoạt động

khai thác Đối với các đội tàu khai thác ven bờ có 17 công ty, 3 hợp tác xã, 1 Trung tâm

quản lý khai thác, 1 Quản lý cảng cá khai thác và 1 khu du lịch

Trang 39

Đồ thị 1 4 cho thấy, tổng sản lượng sản phẩm thuỷ sản khai thác biển trên toàn

tỉnh Khánh Hoà liên tục tăng theo hàng năm, từ 82.113,2 tấn/năm (2013) lên 95.039,6tấn/năm (2017), tăng 12.926,4 tấn trong 5 năm, gấp 1,16 lần

Điều này cho thấy, bên cạnh tình trạng nguồn lợi thuỷ sản ngày càng suy giảm,ngư dân Khánh Hoà không ngừng phấn đấu bám biển để sản lượng theo từng năm liên

tục tăng lên Đó là một điều đáng mừng cho tỉnh nhà, tuy nhiên việc truy xuất nguồngốc nguồn lợi thuỷ sản vẫn là tiêu chí đặt lên hàng đầu để đảm bảo tàu khai thác khôngxâm phạm đến vùng đặc quyền kinh tế biển của các nước khác

Sản lượng khai thác của các đội tàu lưới vây xa bờ tại Nha Trang trung bình từ 10tấn trở lên trong một chuyến biển, với đối tượng khai thác chủ yếu là cá ngừ vằn, cá thungàng, cá ngừ đại dương, cá nục…

1.3.4 Cơ cấu tàu thuyền nghề lưới vây cỡ công suất từ 90 CV trở lên

Theo số liệu của Chi cục Thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà [6] thì số lượng tàu lưới vây

cỡ công suất từ 90 CV trở lên tính đến tháng 3/2018 có tổng cộng 31 chiếc (trong đó,

có 2 chiếc chuyển về hoạt động ở Vạn Ninh) được phân loại theo nhóm công suất

Trang 40

Đồ thị 1 5 Phân loại tàu lưới vây theo công suất (Nguồn: [6])

Qua đồ thị 1 5 ta thấy chủ yếu tàu lưới vây được trang bị có công suất lớn hơn 400

CV (chiếm 52%), nhóm tàu có công suất từ 250<400 CV chiếm ít hơn (32%) và thấpnhất là nhóm tàu có công suất từ 90<250 CV (với 16%)

1.4 Tính năng một số thiết bị điện tử hàng hải dùng trong khai thác thuỷ sản 1.4.1 Máy đàm thoại

Trên tàu đánh cá ở Việt Nam hiện nay, các loại máy đàm thoại đang dùng được

chia làm 3 loại chính: máy tầm gần công suất nhỏ, tần số dải CB (25 – 30 MHz), máytầm xa công suất lớn, dải tần MF và HF (1,6 – 30 MHz) và máy nhắn tin [16]

Ngày đăng: 11/02/2019, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w