1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH

134 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của mình, ñó là ñộng lực cho sự phát t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VÕ TÁ ðINH

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SAU DỒN ðIỀN ðỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Võ Tá ðinh

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện ñào tạo sau ñại học, khoa Tài nguyên và Môi trường và các khoa có liên quan ñến nội dung ñào tạo của trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Quang Học, khoa Tài nguyên và Môi trường ñể tôi thực hiện những ñịnh hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này

Quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của chủ tịch và cán bộ ñịa chính các xã Khánh Lộc, xã Thường Nga, xã Thiên Lộc của huyện Can Lộc; xã ðức Lạng, xã ðức Nhân, xã ðức Tùng của huyện ðức Thọ; xã Cẩm Thăng, xã Cẩm Duệ, xã Cẩm Mỹ của huyện Cẩm Xuyên Sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; UBND huyện; các phòng ban của huyện và UBND các

xã của huyện Can Lộc, huyện ðức Thọ và huyện Cẩm Xuyên, các anh chị em

và bạn bè ñồng nghiệp; sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Võ Tá ðinh

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp 4 2.2 Những vấn ñề về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 5 2.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh 39

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh 48 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất trước và sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi

Trang 5

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất qua các năm 52 4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh 53 4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện công tác

4.3.2 Kết quả phỏng vấn nông hộ tại các xã nghiên cứu ựại diện 67 4.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau dồn ựiền ựổi thửa 69 4.4 đánh giá chung về kết quả ựạt ựược sau công tác dồn ựiền ựổi thửa 78

4.5 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa 95 4.5.1 Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh trong

4.5.2 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sau

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

UNDP United nations Development Programme – Chương trình hỗ trợ phát

triển của Liên Hợp Quốc FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông nghiệp và lương

thực thế giới IRRI International Rice Research Institute - Viện nghiên cứu lúa quốc tế ISRIC World Soil Information – Trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế

CN, TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hoá

DððT Dồn ñiền ñổi thửa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ 102.2 Tình hình tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á 112.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước 164.1: Tổng giá trị sản phẩm và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh theo giá so sánh qua các năm từ 2004 - 2008 484.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm theo giá hiện hành 494.3: Hiện trạng sử dụng ñất theo mục ñích sử dụng 534.4a: Hiện trạng ñất nông nghiệp theo ñơn vị hành chính 544.4b: Hiện trạng ñất sản xuất theo ñơn vị hành chính 554.5: Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu ñại

4.6: Kết quả dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Can Lộc 594.7: Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT xã nghiên cứu ñại diện

4.8: Kết quả dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện ðức Thọ 634.9: Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu ñại

4.10: Kết quả dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Cẩm Xuyên 664.11: Phản ứng của nông hộ ñược phỏng vấn ñối với việc DððT 684.12: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn

4.13: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn

Trang 8

4.14: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn

4.18: Giá thầu ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã

4.19 Số trang trại sản xuất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa ở huyện

4.24 Sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau dồn ñiền

4.25: Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện ở huyện Can Lộc 924.26: Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện ở huyện ðức Thọ 934.27: Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện ở huyện Cẩm Xuyên 94

Trang 9

4.4 Biểu ñồ hiện trạng sử dụng ñất qua các năm 534.5: So sánh mức thu nhập bình quân các hộ trước và sau dồn diền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện huyện Can Lộc 924.6: So sánh mức thu nhập bình quân các hộ trước và sau dồn diền ñổi thửa các xã nghiên cứu ñại diện huyện ðức Thọ 934.7 Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện huyện Cẩm Xuyên 94

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong sản xuất nông nghệp, ñất ñai không chỉ là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược

Thời gian qua trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy nền nông nghiệp phát triển, ñiển hình là Luật ðất ñai năm 1993, theo ñó ñất ñai ñược giao ñến tận tay người nông dân Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của mình, ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp sau ngày thống nhất ñất nước, ñưa Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu lương thực trở thành một nước xuất khẩu ñứng thứ 2 trên thế giới, các mặt hàng nông sản xuất khẩu ngày càng nhiều, thu nhập của người dân ngày càng ổn ñịnh

Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho nông dân là không thể phủ nhận, song trong bối cảnh hiện nay, ñất nước ñang trên ñà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo Nghị ñịnh 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã hội, ruộng tốt cũng như xấu, xa cũng như gần ñều ñược chia ñều tính trên nhân khẩu nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất

bị phân tán, manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông nghịêp trong thời kỳ ñổi mới

Trang 11

Sự manh mún ruộng ñất dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng ñất ñai

ðể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất, việc dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều thửa nhỏ thành thửa lớn là việc làm rất cần thiết, ñáp ứng ñòi hỏi của sự nghiệp ñổi mới, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất ñai một cách có hiệu quả; ñồng thời nâng cao hiệu lực công tác quản

lý Nhà nước về ñất ñai

Quá trình thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa hay công tác chuyển ñổi ruộng ñất ñã ñược nhiều tỉnh thực hiện Tuy nhiên, mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau kể cả trong cách tổ chức, thời gian và kết quả ñạt ñược

Tỉnh Hà Tĩnh thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa (chuyển ñổi ruộng ñất) từ năm 2001 (Nghị quyết 01NQ-TU ngày 12/6/2001 của Ban chấp hành ðảng bộ Hà Tĩnh về vận ñộng chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp) và hiện nay ñang tiếp tục thực hiện (Chỉ thị số 40CT/TU ngày 26/3/2009 của Ban thường

vụ tỉnh uỷ về tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp, gắn với ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ mới)

Từ những thực tế trên, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy

giáo, TS Nguyễn Quang Học, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Thực trạng và

hiệu quả sử dụng ñất sau dồn ñiền ñổi thửa ở tỉnh Hà Tĩnh" với mong muốn

làm rõ hơn cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 12

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả của công tác dồn ñiền ñổi thửa trong

sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Từ kết quả nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp sau công tác dồn ñiền ñổi thửa

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chính chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhiều nước trên thế giới Tại các nước ñang phát triển, nông nghiệp không những ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước mà còn là hàng hoá xuất khẩu quan trọng

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm Theo P Buringh, toàn bộ ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha ðất trồng trọt toàn thế giới ñạt 1,5 tỷ ha (chiếm 10,8% tổng số ñất ñai và 46% ñất có khả năng nông nghiệp) Theo FAO một số kết quả ñạt ñược của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp như năng suất lúa mỳ 18 tạ/ha; năng suất lúa nước bình quân ñạt 27,7 tạ/ha; năng suất ngô bình quân ñạt 30 tạ /ha Tuy nhiên, hàng năm thế giới thiếu khoảng 150 –200 triệu tấn lương thực, Thêm vào ñó, hàng năm có khoảng 5 - 6 triệu ha ñất nông nghiệp bị mất ñi do tình trạng thoái hoá hoặc bị huỷ hoại vì sử dụng không ñúng mức [41]

ðến nay, toàn thế giới còn 1/10 dân số thiếu ăn và bị nạn ñói ñe doạ Hàng năm, mức sản xuất so với nhu cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn còn thiếu hụt từ 150 ñến 200 triệu tấn, trong ñó vẫn có 6 ñến 7 triệu ha

Trang 14

ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hoá (W.B.World development Report, 1992)[40]

2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới

Diện tích ñất vùng nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với diện tích ñất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha ðiều kiện khí hậu - ñất ñai ñặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng vật nuôi Khí hậu là yếu tố hạn chế quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ thống cây trồng Vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng ðất ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng vì ít chất bùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hóa Khí hậu và ñất nhiệt ñới phần lớn thích hợp cho cây trồng lâu năm như cà phê, chè cacao và các loại cây ăn quả nhiệt ñới ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất hữu cơ rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực

Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hóa ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất, ñiều ñặt ra vấn ñề là phát triển nông nghiệp phải ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững

2.2 Những vấn ñề về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại

Trang 15

Kết quả hữu ắch của một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ

ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác

và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [27]

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Vì thế hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược 3 vấn ựề:

Trang 16

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Trang 17

2.2.1.2 Hiệu quả về mặt xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ựề của nhau và là một phạm trù thống nhất Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất hiện nay là phải thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống nhân dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ựịa phương ựược phát huy; ựáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ựất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ựược người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [28] hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ mầu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài.[28]

Trong thực tế tác ựộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Trang 18

Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào

2.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước trên thế giới

Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện ñể

áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau

2.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ

ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng

Trang 19

ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường

Ở Pháp, tuy không ñề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản

Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại

2.3.2 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ñất thấp, quy mô trang trại nhỏ nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, chủ trương hạn chế việc bán ruộng ñất ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất Về sau ñã thay ñổi chủ trương này nhưng việc tích tụ ruộng ñất cũng chậm chạp Tuy nhiên, hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ñất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ñi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con

Trang 20

Bảng 2.2 Tình hình tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á

Quy mô trang trại (ha) Tên nước

Ở đài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa

ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều cho nông dân Ruộng ựất ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình CNH nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm hợp tác với nhau ở một số khâu như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, nông sản, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất.[5]

Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng

Trang 21

ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản và đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau ựây:

- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

- Sự tăng tưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn

để xóa ựói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ựất ựã mang lại công ăn việc làm và tạo ựiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Nhưng nếu việc tập trung ruộng ựất, phát triển trang trại không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp, do ựó tắch tụ ruộng ựất phải ựi ựôi với giải quyết việc làm cho những người ựã cho thuê hoặc bán ruộng ựất cho người khác Việc làm ở ựây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như làm thuê cho các trang trại (kể cả làm thuê cho chắnh người mình cho thuê ruộng ựất) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo việc làm ngoài nông nghiệp ựể chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn

2.4 Tổng quan về dồn ựiền ựổi thửa

2.4.1 Vấn ựề manh mún ruộng ựất

Ở Việt Nam, khái niệm manh mún ruộng ựất xuất hiện từ khi phân chia ruộng ựất cho hộ nông dân theo Nghị ựịnh số 64/Nđ-CP ngày 27-9-1993 của Chắnh phủ về giao ựất cho hộ gia ựình, cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài vào mục ựắch sản xuất nông nghiệp

Khái niệm manh mún ruộng ựất ựược hiểu trên hai khắa cạnh sau ựây:

Trang 22

Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất

(thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng;

Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản

xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác

Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn ñề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến việc sử dụng ñất kém hiệu quả, làm cản trở bước tiến của quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này Manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này rất ña dạng, có thể là do ñặc ñiểm phân bố ñịa lý, sức ép dân số, nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất kém phát triển, ñặc ñiểm tâm lý của cộng ñồng dân cư nông thôn, hệ quả của chính sách ñất ñai, kinh tế, xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả, Tình trạng manh mún ruộng ñất là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển và ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, vì vậy rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ruộng ñất làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ruộng ñất sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh

tế sẽ mang lại lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ruộng ñất

Trang 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

- Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ ñã

ban hành chính sách nông nghiệp, ñưa nền nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng ñất” với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu

+ Rộng: nâng diện tích thửa ruộng lên không dưới 0,3 héc ta

+ Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng máy móc thuận lợi

+ Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dày

ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc sau ñây: + Về mặt hành chính: chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn

+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Công tác dồn ñiền ñổi thửa, xử lý ruộng ñất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ñổi phải tiến hành với một số biện pháp như quy hoạch sử dụng ñất, mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ñất Kết quả là khoảng 2 triệu héc ta trong 2,7 triệu héc ta ñất trồng lúa nước ñã ñược chuyển ñổi Trước chuyển ñổi, bình quân có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển ñổi bình quân có khoảng 1,8 thửa/hộ Việc chuyển ñổi, xử lý ñất nông nghiệp ñã tăng sức sản xuất của ñất ñai, tăng năng suất lao ñộng; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ñược thuận tiện và hiệu quả, tạo ñiều kiện ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñã góp phần quan trọng ñưa năng suất lúa

từ 3.000 kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000 kg gạo/ha/năm năm 1992

- Ở Indonesia: ðồng bằng Java của Indonesia ruộng ñất cũng bị manh

mún Năm 1963, số trang trại có diện tích ñất dưới 0,5 ha chiếm trên 52%

Trang 24

trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có diện tắch từ 0,5 héc ta ựến 1,0 héc ta chiếm 27%, chỉ có 0,4% loại trang trại có diện tắch từ 4 ựến 5 héc ta Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó Ở Indonesia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục héc

ta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm

hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu

tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế

- Ở Thái Lan: đồng bằng Chaophraya cách ựây khoảng 120 năm dân cư

vẫn còn thưa thớt, chỉ khoảng 300 nghìn người với trên 2 triệu héc ta ựất, nhưng sự ựô thị hóa nhanh ở Bangkok vài chục năm gần ựây ựã làm cho dân

số vùng này tăng nhanh (khoảng 3%/năm) Kể từ năm 1970, ựất nông nghiệp giảm trung bình khoảng 1%/năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ựất bị giảm dần, từ 4,8 ha/hộ (năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963), 4,1 ha/hộ (năm 1978) và 3,5 ha/hộ (năm 1993) Quy mô ruộng ựất giảm còn

do ruộng ựất ựược phân chia thừa kế cho con cái và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm 1955 ựến năm 1975 giá thóc giảm khá thấp, trên thực tế giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn ựi ựôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ắch ựầu tư vào ruộng ựất không cao và người dân cũng không có ựủ vốn ựể ựầu tư mua ựất

Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ Hai (cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ựã bị loại thải, thay vào

Trang 25

ựó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ựộng cao Vắ dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14 ha/hộ, ựến năm 1993 chỉ còn 0,8 triệu nông

hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy

mô bình quân 86 ha/hộ, ựến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tắch tụ ruộng ựất và vốn nhanh chóng của các nông hộ

ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình

cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Hai

2.4.3 Tình hình nghiên cứu dồn ựiền ựổi thửa ở Việt Nam

2.4.3.1 Thực trạng về manh mún ruộng ựất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ựất diễn ra khá phổ biến, ựặc biệt là ở ựồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ựất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 0,25 - 0,50 héc ta ựất nông nghiệp, bình quân khoảng 7 - 8 thửa ựất/hộ Khu vực có mức ựộ manh mún nhiều nhất

là trung du miền núi phắa Bắc, ựồng bằng sông Hồng và khu Bốn cũ

Bảng 2.3 Mức ựộ manh mún ruộng ựất ở các vùng trong cả nước

Tổng số thửa/hộ (thửa)

Diện tắch bình quân/thửa

(m2)

TT Vùng sinh thái

Trung bình

Cá biệt đất lúa

đất rau màu

1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 - 20 150 150 - 300 100 - 150

2 đồng bằng sông Hồng 7 - 10 47 300 - 400 100 - 150

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 - 10 30 300 - 500 200 - 300

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 - 10 30 300 - 1000 200 - 1000

6 đông Nam Bộ 4 - 5 15 1000 - 3000 1000- 5000

7 đồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 - 5000 500 - 1000

Nguồn: [5]

Trang 26

2.3.3.2 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Tình trạng manh mún ruộng ñất do những nguyên nhân chủ yếu sau ñây:

Một là, sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do

ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 dạng ñịa hình: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp trũng ðây là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất;

Hai là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái Ở Việt Nam ruộng

ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;

Ba là, tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ

lẽ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất;

Bốn là, phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có

xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh số 64/Nð-CP

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã tác ñộng không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

- Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng;

- ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ;

- Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ruộng ñất cho các hộ;

- Có những chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua, mặn, do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

Trang 27

2.4.3.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương

Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý Cho ñến nay ñã có khá nhiều nghiên cứu về vấn

ñề dồn ñiền ñổi thửa và ñã chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất, có thể khái quát lại như sau:

- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào;

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ

kỹ thuật ñể tăng năng suất

- Thửa ruộng nhỏ, phân tán trên nhiều xứ ñồng làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ, do ñó hạn chế ñến việc thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa;

- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh;

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, trung bình phải mất 3,5% - 5,0% diện tích ñất canh tác ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa;

- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, lập hồ

sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

- Hạn chế việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn quyền sử dụng ñất), vì vậy cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH, HðH nông nghiệp

2.4.3.4 Cơ sở pháp lý của công tác dồn ñiền ñổi thửa

Việc tiến hành dồn ñiền ñổi thửa dựa trên các cơ sở pháp lý sau ñây:

Trang 28

- Văn kiện ðại hội ðảng khóa VII, Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khoá VII), Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá VIII) và Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị năm 1999;

- ðại hội IX của ðảng ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta 10 năm (2001-2010) trong ñó nông nghiệp, nông thôn ñược quan tâm ñặc biệt Tuy nhiên, một trong những vấn ñề gây trở ngại cho quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn chính là tình trạng ñất ñai manh mún, phân tán;

- Nghị quyết số 26/NQ-TƯ ngày 12-3-2003 tại hội nghị lần thứ Bảy BCH Trung ương ðảng (khoá IX) về việc tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH, HðH ñất nước ñã nêu rõ:

“Khuyến khích tích tụ ñất ñai, sớm khắc phục tình trạng ñất sản xuất nông nghiệp manh mún Quá trình tích tụ ñất ñai cần có sự chỉ ñạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch, kế hoạch, có bước ñi vững chắc trên từng ñịa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình phát triển ngành nghề, tạo việc làm Tích tụ ñất ñai thông qua việc nhận chuyển nhượng và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”;

- Quyết ñịnh số 68/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm BCH Trung ương ðảng khoá IX: “Về ñất ñai: ñiều chỉnh các cơ chế, chính sách ñể tạo ñiều kiện cho nông dân thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ ñối với ñất ñai như khuyến khích nông dân dồn ñiền ñổi thửa; cho phép nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng ñất ñể góp vốn, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh”;

- Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thúc ñẩy thực hiện Nghị quyết Trung ương khoá IX về kinh tế tập thể: “ Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc dồn ñiền,

Trang 29

ñổi thửa trên nguyên tắc tự nguyện, tự thoả thuận và các bên cùng có lợi, kết hợp tổ chức quy hoạch lại ñồng ruộng, sử dụng ñất ñai có hiệu quả ”;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

2.4.3.5 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa

Nước ta bắt ñầu con ñường ñổi mới từ ðại hội VI của ðảng Mục tiêu của ñường lối ñổi mới là chuyển nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị là bước ngoặt cơ bản với nội dung chính là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh

tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp; nông dân ñược giao ñất canh tác với thời hạn 15 năm Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời hạn giao ñất còn ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá, dẫn ñến người nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài (20 năm ñối với ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và 50 năm ñối với ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất) và ñược giao 5 quyền, bao gồm chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ñất Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây

Trang 30

hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau,

ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng

ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo

số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm

1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa Theo báo cáo, ñến nay ñã có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xã, phường, thị trấn tiến hành vận ñộng nhân dân thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa[8] Trong ñó ở vùng ðBSH ñã có 11 tỉnh với 50/69 huyện, thành thị (52,1%) với 766/2001 xã, phường thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện dồn ñiền ñổi thửa

Kết quả ñạt ñược sau chuyển ñổi:

Về số thửa: hầu hết ở các ñịa phương sau thực hiện DððT, số thửa ñều có sự thay ñổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể: ở Hà Nội, trước dồn ñổi bình quân có 6 thửa/hộ, sau dồn ñổi còn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây chỉ tiêu này là 9,5 và 4,8; ở Hải Dương là 9,2 và 3,7 [5]

- Về diện tích mỗi thửa: ở Hà Nội, trước dồn ñổi bình quân diện tích/thửa là 286,9m2, sau dồn ñổi là 357m2/thửa; Hà Tây chỉ số này là 216m2

Trang 31

và 425m2; Hải Dương là 283m2 và 684m2; Thái Bình là 320m2 và 960m2 Kết quả trên cho thấy, diện tích thửa đất lớn đã tiết kiệm được diện tích đắp bờ, chia ranh giới thửa đất [9]

- DððT đã tháo gỡ được nhiều vướng mắc như thu hồi nợ đọng của hộ

xã viên, giải quyết tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất khơng cơng bằng; tạo được khơng khí hồ hởi, phấn khởi, đồn kết trong thơn, xĩm, khích lệ sản xuất, làm giàu chính đáng

- DððT đã tạo động lực cho sản xuất phát triển; huy động được nguồn lực kinh tế của hộ nơng dân; phát huy tính tự chủ của đơn vị cơ sở, hộ cĩ điều kiện đầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuơi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng để tăng vụ, tăng năng suất, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu báo cáo của các địa phương, sau thực hiện dồn điền đổi thửa một vài vụ, năng suất cây trồng tăng từ 15 - 20%, giá trị thu nhập tăng từ 13 triệu đồng/ ha/năm lên 18 triệu đồng/ ha/năm và cĩ nhiều diện tích đạt tới 25 - 30 triệu đồng/ ha/năm Nhiều địa phương sau thực hiện dồn điền đổi thửa đã sắp xếp lại lực lương lao động, rút được lao động dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp ở Thọ Xuân (Thanh Hố), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh)

- Phần lớn các hộ nơng dân sau khi DððT đã tiết kiệm được thời gian lao động, giảm chi phí, giảm cơng "chạy đồng" trước đây từ nhiều xứ đồng, nhiều thửa ruộng nay tập trung đầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ đồng, cĩ điều kiện

để cải tạo đất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sĩc đồng ruộng và ứng phĩ kịp thời để phịng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nơng nghiệp

2.4.4 Tình hình nghiên cứu dồn điền đổi thửa ở Hà Tĩnh

2.4.4.1 Cơ sở pháp lý cơng tác dồn điền đổi thửa ở Hà Tĩnh

Căn cứ vào các chủ trương, chính sách của ðảng về cơng tác dồn điền đổi thửa, ngày 12 tháng 6 năm 2001 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh Hà Tĩnh

Trang 32

khoá XV ñã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-TU về thực hiện cuộc vận ñộng chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp (dồn ñiền ñổi thửa ) Qua 3 năm thực hiện (2001-2003) mặc dù ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh tuy nhiên các chỉ tiêu vẫn chưa ñạt so với yêu cầu mà Nghị quyết ñưa (mỗi hộ sử dụng 1-3 thửa, thửa nhỏ nhất là 500m2) ðể hoàn thành công tác dồn ñiền ñổi thửa theo chỉ tiêu Nghị quyết, ngày 26/3/2009 Ban thường vụ tỉnh ủy ñã ban hành Chỉ thị số 40CT/TU về tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp (dồn ñiền ñổi thửa) gắn với ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ mới Ngày 02/3/2009, UBND tỉnh Hà Tĩnh ñã ban hành kế hoạch số 35KH/UBND về thực hiện công tác chuyển ñổi

sử dụng ñất nông nghiệp (dồn ñiền ñổi thửa) giai ñoạn II

- Ban Thường vụ Huyện uỷ Can Lộc ra Nghị quyết số 12800-NQ/HU ngày 13/6/2007 về tập trung lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện cuộc vận ñộng chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II và những năm tiếp theo; Hội ñồng nhân dân huyện ñã ban hành Nghị quyết số 51/2007/NQ-HðND ngày 15/6/2007 về chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II và UBND huyện Can Lộc ñã ban hành ðề án số 412/ðA-UBND ngày 20/5/2007; Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 6/7/2007 về tổ chức thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-HU và Nghị quyết số 51/NQ-HðND; hướng dẫn số 609/HD-UBND ngày 10/7/2007 về nội dung chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II

ở các xã, thị trấn;

- Ban Thường vụ Huyện uỷ ðức Thọ ra Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 15/7/2008 về tăng cường lãnh ñạo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II và UBND huyện ðức Thọ ban hành ðề án

số 496/ðA-UBND ngày 02/5/2008 về chuyển ñổi tích tụ ruộng ñất nông nghiệp giai ñoạn II;

- Ban Thường vụ Huyện uỷ Cẩm Xuyên ra Nghị quyết số 04-NQ/HU

Trang 33

ngày 15/7/2008 về tăng cường lãnh ñạo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II; Thường trực huyện ủy Cẩm Xuyên ban hành thông báo số 253/TB-HU ngày 01/9/2008; 254/TB-HU ngày 08/9/2008 và 325/TB-HU ngày 18/5/2008 về chỉ ñạo công tác chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp giai ñoạn II; Quyết ñịnh số 516/Qð-HU ngày 25/5/2009 của Ban thường vụ huyện ủy Cẩm Xuyên về việc thành lập tổ công tác chỉ ñạo chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II; và UBND huyện Cẩm Xuyên ban hành chỉ thị số 08/CT-UBND về việc tiếp tục thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp giai ñoạn II gắn với công tác cấp GCNQSD ñất và hồ sơ ñịa chính; Quyết ñịnh số 3830/Qð-UBND ngày 22/8/2008 về thành lập ban chỉ ñạo chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn II trên ñịa bàn huyện

2.4.4.2 Quy trình thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa áp dụng ở Hà Tĩnh

Quy trình tổ chức thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa ở cấp xã ñược tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

* Quán triệt chủ trương, thành lập Ban chỉ ñạo, xây dụng kế hoạch thực hiện

- Tổ chức họp ðảng uỷ xã mở rộng quán triệt chủ trương trong cán bộ cốt cán từ xã ñến thôn xóm

- Họp ðảng bộ, HðND xã ra Nghị quyết chỉ ñạo thực hiện

- Tổ chức họp cán bộ cốt cán từ xã ñến thôn xóm và toàn thể nhân dân Nội dung họp quán triệt bao gồm Chỉ thị số 40-CT/TU ngày 26/3/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh; Nghị quyết của BCH ðảng bộ huyện, Hướng dẫn nghiệp vụ của các ngành chuyên môn Phải làm rõ mục ñích yêu cầu, nội dung phương pháp của công tác dồn ñiền ñổi thửa giai ñoạn II ñến toàn thể cán bộ, ðảng viên và toàn thể nhân dân trên ñịa bàn

Trang 34

- Thành lập Ban chỉ đạo xã gồm : ðồng chí bí thư ðảng uỷ xã (thị trấn) làm trưởng ban, Chủ tịch UBND xã làm phĩ ban trực, cán bộ địa chính làm thư ký thường trực

- Các uỷ viên gồm: Chủ nhiệm HTX nơng nghiệp, cán bộ phụ trách văn hố, tài chính, trưởng các thơn, đại diện MTTQ và các đồn thể: Hội nơng dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, ðồn thanh niên cùng tham gia ban chỉ đạo Ngồi Ban chỉ đạo cịn cĩ tiểu ban dồn điền đổi thửa đất nơng nghiệp giai đoạn II ở thơn (xĩm) do đồng chí Bí thư chi bộ làm trưởng tiểu ban; trưởng thơn (xĩm) làm phĩ trưởng tiểu ban và mời đại diện MTTQ và các đồn thể hội Nơng dân, hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, ðồn thanh niên và 2-3 người cĩ sức khoẻ, hiểu biết về ruộng đất, kinh nghiệm trong cơng tác giao đất nơng nghiệp được hội nghị xã viên bầu ra tham gia

- Ban chỉ đạo xã xây dựng kế hoạch để thực hiện triển khai cơng tác dồn điền đổi thửa, phải xác định rõ thời gian, biện pháp kế hoạch tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình

* Thu thập số liệu và chuẩn bị vật tư

- Tài liệu gồm: Hồ sơ giao đất trong quá trình thực hiện Nghị định 64/CP; hồ sơ giao đất trong quá trình thực hiện chuyển đổi đất nơng nghiệp giai đoạn I theo Nghị quyết số 01/NQ-TU, thống kê năng suất, sản lượng cây trồng, loại đất, hạng đất tồn xứ đồng Ban chỉ đạo xã kiểm tra, kết luận chất lượng tài liệu, số liệu khơng đúng thì phải điều tra làm rõ và bổ sung đầy đủ

- Chuẩn bị vật tư: Các loại vật tư, văn phịng phẩm phục vụ cho cơng tác chuyển đổi gồm: thước dây, e-ke, com-pa, giấy xếp, bút vẽ, bút viết, giấy A0

… căn cứ vào khối lượng cơng việc phải làm (từ khi triển khai đến khi kết thúc cơng việc) để dự trù cho phù hợp cơng việc

Bước 2: Quy hoạch đồng ruộng gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuơi và xây dựng phương án chuyển đổi đất nơng nghiệp giai đoạn 2

* Quy hoạch thiết kế bờ vùng, bờ thửa, hệ thống giao thơng, thuỷ lợi nội đồng kết hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuơi

Trang 35

Dựa vào quy hoạch sử dụng ñất ñó ñược duyệt ñể soát xét cho phù hợp thực tế Trong ñó, cần chú trọng công tác quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội ñồng phục vụ công tác chuyển ñổi

- Quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội ñồng làm theo thôn (xóm) nhưng phải phù hợp chung của xã và các xã lân cận (nếu công trình ñó liên quan ñến nhiều xã)

+ ðối với hệ thống giao thông: Phải ñảm bảo cho xe cơ giới và máy cày nhỏ vào ñược ñến các xứ ñồng và hầu hết các thửa ruộng (ñường trục chính rộng 5-6 m, bờ vùng rộng 2,5-3 m)

+ ðối với hệ thống thuỷ lợi: tuỳ ñiều kiện ñịa hình của các xứ ñồng cụ thể (cao hay trũng) ñể xây dựng hệ thống tưới tiêu phù hợp, ñảm bảo tưới tiêu chủ ñộng trong sản xuất

Tổ chức xây dựng giao thông, thuỷ lợi nội ñồng: Những nơi có khó khăn thì huy ñộng nhân lực làm tập thể, những nơi thuận lợi thì khoán gọn khối lượng cho các hộ theo diện tích

Căn cứ vào tình hình, ñặc ñiểm ñất ñai, ñịa hình của từng vùng ñể quy hoạch bố trí cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng giá trị trên một ñơn vị diện tích, tạo tiền ñề phát triển kinh tế trang trại, gia trại

* Quy hoạch ñất công ích (5%)

Tiến hành soát xét ñất công ích, quy hoạch tập trung về một vùng ñể tập hợp sau khi chuyển ñổi theo một ñơn vị xóm

* Quy hoạch ñất dân cư nông thôn, ñô thị, các công trình công cộng

- Căn cứ quy hoạch sử dụng ñất ñó ñược duyệt ñể bố trí quỹ ñất khu dân

cư và các công trình công cộng phù hợp và ñúng với vị trí ñó ñược duyệt Sau khi ñã soát xét quy hoạch các nội dung trên UBND xã xây dựng phương án chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn II thông qua ðảng uỷ và HðND xã và trình UBND huyện phê duyệt phương án ñể tổ chức thực hiện

Bước 3: Kiểm kê quỹ ñất, ghép nhóm, phân loại hộ, bốc thăm và giao ñất thực ñịa

Trang 36

- Kiểm kê quỹ ñất chuyển ñổi:

+ Tiến hành khảo sát thực tế, ñể khoanh vẽ lên bản ñồ các thửa ñất có cùng ñộ cao, hạng ñất, cùng loại ñất (gọi tắt là khoảnh ñất)

+ Tính diện tích từng khoảnh ñất ñể làm cơ sở cho việc ghép nhóm nhận ruộng + Vẽ sơ ñồ phục vụ chuyển ñổi, ñánh số thứ tự các khoảnh ñất theo từng

xứ ñồng (ñánh từ 1 ñến khoảnh cuối cùng của xứ ñồng ñó)

ðể ñảm bảo tính công bằng, dân chủ, công khai tranh thủ sự ñồng tình ủng hộ của nhân dân, Ban chỉ ñạo xã và tiểu ban thôn (xóm) tổ chức họp dân

ñể thảo luận bàn bạc và thống nhất nội dung

- Việc góp nhóm, thăm nên căn cứ vào dòng họ, huyết thống, cùng ngõ, xóm, tổ liên gia (hoặc do các hộ tự thoả thuận gộp nhóm với nhau) … hoặc căn cứ vào diện tích loại ñất của các hộ theo kết quả chuyển ñổi ruộng ñất giai ñoạn 1 trên cơ sở số liệu giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP và kết quả thực hiện các quyền ñến nay ñể phân nhóm, ghép nhóm cho phù hợp

- Tổ chức bốc thăm cho các hộ nhận ruộng sau chuyển ñổi giai ñoạn 2 Trước khi bốc thăm cần ưu tiên các ñối tượng sau:

+ ðối với số hộ thuộc gia ñình chính sách xã hội, neo ñơn ưu tiên nhận ruộng tốt, vị trí thuận lợi

+ ðối với những hội có khả năng về vốn, có ñiều kiện lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất phải có chính sách khuyến khích ñể các hộ nhận diện tích tập trung ở những nơi xa xấu, ñiều kiện sản xuất còn khó khăn

Sau ñó Tiểu ban thôn (xóm) tiến hành lập phiếu góp các nhóm hộ theo kết quả ghép nhóm trên Mỗi nhóm cử một ñai diện ñể bốc thăm, nhận vùng ñất cho nhóm mình Căn cứ vào kết quả bốc thăm, nhóm tổ chức phân chia ñất cho các hộ trong nhóm (theo số liệu của Tiểu ban cung cấp)

- Giao ñất tại thực ñịa :

Căn cứ vào kết quả bốc thăm nhận ruộng trên sơ ñồ, Tiểu ban chỉ ñạo của thôn (xóm)

Cụ thể: Dùng thước dây ñể ño ranh giới của các lô ñất ñược cắm mốc rõ

Trang 37

ràng trên thực ñịa và ghi chú cụ thể kích thước các cạnh, diện tích lên sơ ñồ (hoặc bản ñồ), lập biên bản giao ñất thực ñịa cho từng trường hợp cụ thể, có chữ ký của các hộ, trưởng tiểu ban thôn xóm và các hộ liền kề (trong quá trình

tổ chức giao ruộng trên bản ñồ và ngoài thực ñịa có thể cho phép các hộ ñó nhận ruộng tiếp tục chuyển ñổi cho nhau nếu thấy phù hợp, ñể giảm tối ña số thửa nhưng phải báo cáo với tiểu ban thôn (xóm) ñể chỉnh lý

- Vào sổ tổng hợp kết qủa chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn 2 và lập

hồ sơ giao ñất chính thức

Dựa vào phiếu nhận ruộng và biên bản nhận ruộng của từng hộ, Tiểu ban chuyển ñổi tổng hợp kết quả theo biểu Biểu này ñóng thành sổ của từng thôn (xóm), tiểu ban thôn (xóm) lập sơ ñồ giao ñất chính thức có ghi số thứ tự thửa, kích thước của các cạnh thửa ñất

- Hồ sơ tổng hợp kết quả chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn 2 của thôn (xóm) nộp cho BCð gồm:

+ Biên bản họp dân và các biên bản hình thành trong các quá trình chuyển ñổi;

+ Biên bản giao ñất thực ñịa cho các hộ;

+ Bản ñồ, sơ ñồ giao ñất thực ñịa và các biểu mẩu khác;

Bước 4: Cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và xây dựng hồ sơ ñịa chính

- ðối với các xã chưa có bản ñồ ñia chính: Sau khi hoàn thành chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chỉ ñạo thực hiện việc ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo Dự án “Xây dựng hồ sơ ñịa chính và cơ sở quản lý ñất ñai tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn 2008-2015” theo kế hoạch

- ðối với các xã ñó có bản ñồ ñịa chính chính quy thì tiến hành chỉnh lý bản ñồ lập hồ sơ cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh

2.4.4.3 Kết quả ñã thực hiện trong những năm qua

Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 12/6/2001 của BCH ðảng bộ

Trang 38

tỉnh Hà Tĩnh về thực hiện cuộc vận ñộng chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp, trong thời gian 03 năm qua (2001 - 2003), tỉnh Hà Tĩnh ñã tổ chức thực hiện chuyển ñổi cho 240/262 xã, phường, thị trấn, kết quả ñạt ñược bước ñầu như sau:

- Khắc phục tình trạng sử dụng ñất manh mún, phân tán của các hộ nông dân Cụ thể:

+ Trước chuyển ñổi: bình quân 10 thửa/hộ, diện tích trung bình 303m2/thửa; thửa nhỏ nhất 10m2, thửa có diện tích lớn nhất 3.500m2

+ Sau chuyển ñổi: bình quân 4,5thửa/hộ (giảm 55% so với trước chuyển ñổi), diện tích trung bình 665m2/thửa (tăng 120% so với trước chuyển ñổi); thửa nhỏ nhất 100m2, thửa có diện tích lớn nhất 9.944m2

- Thông qua công tác chuyển ñổi ñã thực hiện ñược một bước công tác quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội ñồng và ñầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất

- Sau chuyển ñổi ñã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả ở các ñịa phương (nhất là huyện Can Lộc, huyện ðức Thọ và huyện Cẩm Xuyên) với mức thu nhập trên 30 – 40 triệu ñồng/ha/năm Bộ mặt nông thôn ñã có nhiều khởi sắc, ñời sống của người dân từng bước ñược cải thiện

Tuy nhiên, so với yêu cầu của Nghị quyết thì kết quả chuyển ñổi ở các ñịa phương thì vẫn chưa ñáp ứng (yêu cầu Nghị quyết sau chuyển ñổi mỗi hộ

sử dụng từ 1 – 3 thửa, diện tích thửa nhỏ nhất ≥ 500m2) số hộ sử dụng 4 – 7thửa còn phổ biến; quỹ ñất công ích còn ñể phân tán, hệ thống giao thông, thủy lợi vẫn còn bất cập (mặt ñường bờ vùng ≤ 3m chưa thuận tiện cho xe cơ giới hoạt ñộng); sau chuyển ñổi chưa gắn ñược công tác xây dựng hồ sơ ñịa chính và cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ nông dân gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuât áp dụng vào sản xuất

Từ kết quả chuyển ñổi thành công lần thứ II của huyện Can Lộc vào

Trang 39

năm 2008, ngày 26/3/2009 Ban thường vụ tỉnh ủy ựã ban hành Chỉ thị số 40CT/TU về tiếp tục lãnh ựạo, chỉ ựạo thực hiện công tác chuyển ựổi sử dụng ựất nông nghiệp gắn với ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ mới Ngày 02/3/2009, UBND tỉnh Hà Tĩnh ựã ban hành kế hoạch số 35KH/UBND về thực hiện công tác chuyển ựổi sử dụng ựất nông nghiệp giai ựoạn II Kết quả chuyển ựổi ựến ngày 31/12/2009, toàn tỉnh ựã có 135/226 xã hoàn thành công tác chuyển ựổi, ựạt 59,7% Trong ựó có 03 huyện

là huyện Can Lộc, huyện đứcThọ và huyện Cẩm Xuyên hoàn thành 100% số

xã Bình quân số hộ sử dụng ựất sau chuyển ựổi là 3,2thửa/hộ; số hộ nhận 1 Ờ 3thửa chiếm 66,80%; diện tắch thửa nhỏ nhất là 500m2 đã hình thành nhiều

mô hình cho thu nhập cao từ 70 -100 triệu ựồng/ha/năm [23]

Như vậy: Chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa ựã làm cho ựồng ruộng ựược cải thiện, tạo ựược những thửa ruộng lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hoá, nông dân có ựiều kiện ựầu tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giải phóng sức lao ựộng, nhất là những khâu lao ựộng nặng nhọc như làm ựất, bơm nước, tuốt lúa và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nông thôn có ựiều kiện phát triển Bên cạnh ựó, dồn ựổi ruộng ựất thành công ựã làm thay ựổi cách nghĩ cách làm của nhiều hộ nông dân: trước ựây họ còn do dự, chần chừ với thói quen canh tác trên những thửa ruộng nhỏ lẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất, canh tác trên những thữa ruộng có quy mô lớn hơn khiến cho nếp nghĩ, cách làm cũng vượt khỏi tầm suy nghĩ " tự túc, tự cấp" ựể vươn lên sản xuất hàng hoá, vươn lên làm giàu phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựaị hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 40

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Xuất phát ñiểm ñể nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến công tác dồn ñiền ñổi thửa là thời ñiểm thực hiện Nghị ñịnh số 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Phạm vi nghiên cứu là việc “dồn ñiền ñổi thửa” ñối với ñất trồng cây hàng năm trong nhóm ñất nông nghiệp trên ñịa bàn các huyện: huyện Can Lộc, huyện ðức Thọ và huyện Cẩm Xuyên; với các ñặc ñiểm: ñã hoàn thành công tác dồn ñiền ñổi thửa giai ñoạn II, có diện tích ñất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn trong diện tích ñất trồng cây hàng năm của tỉnh, có các vùng sinh thái ñặc trưng trung du, vùng giữa, vùng ñồng bằng ven biển và vùng bãi bồi ven sông Việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của hộ nông dân còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tác ñộng khác như giống, phân bón, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tạo ñất, thị trường, mà hiệu quả mang lại

do kết quả dồn ñiền ñổi thửa chỉ là một yếu tố Do vậy, việc ñánh giá tác ñộng của chính sách “dồn ñiền ñổi thửa” ñến hiệu quả sử dụng ñất trồng cây hàng năm của hộ nông dân, thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn huyện nghiên cứu chỉ mang tính chất tương ñối

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều tra, ñánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên, ñiều kịên kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh

- ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Vị trí ñịa lý, khí hậu thời tiết, ñất ñai, ñịa hình, thủy văn,…

- ðiều kiện kinh tế - xã hội: dân số và lao ñộng, cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, trình ñộ dân trí, kết cấu hạ tầng,…

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất ở một số nước Chõu Á - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất ở một số nước Chõu Á (Trang 20)
Bảng 2.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 2.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước (Trang 25)
Hỡnh 4.1. Sơ ủồ vị trớ tỉnh Hà Tĩnh - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
nh 4.1. Sơ ủồ vị trớ tỉnh Hà Tĩnh (Trang 48)
Hỡnh 4.2: Tỷ lệ phần trăm cỏc nhúm ủất tại tỉnh Hà Tĩnh - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
nh 4.2: Tỷ lệ phần trăm cỏc nhúm ủất tại tỉnh Hà Tĩnh (Trang 52)
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm theo giá hiện hành - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm theo giá hiện hành (Trang 58)
Hỡnh 4.3: Cơ cấu lao ủộng ủang làm việc trong cỏc ngành kinh tế - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
nh 4.3: Cơ cấu lao ủộng ủang làm việc trong cỏc ngành kinh tế (Trang 59)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ủất theo mục ủớch sử dụng - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ủất theo mục ủớch sử dụng (Trang 62)
Bảng 4.4b: Hiện trạng ủất  nụng nghiệp theo ủơn vị hành chớnh - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.4b Hiện trạng ủất nụng nghiệp theo ủơn vị hành chớnh (Trang 64)
Bảng 4.5: Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện huyện Can Lộc - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.5 Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện huyện Can Lộc (Trang 67)
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện Can Lộc - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện Can Lộc (Trang 68)
Bảng 4.7: Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT xó nghiờn cứu ủại diện huyện ðức Thọ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.7 Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT xó nghiờn cứu ủại diện huyện ðức Thọ (Trang 71)
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện ðức Thọ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện ðức Thọ (Trang 72)
Bảng 4.9: Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện huyện Cẩm Xuyờn - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.9 Thực trạng ruộng ủất trước và sau DððT tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện huyện Cẩm Xuyờn (Trang 74)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện Cẩm Xuyờn - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa trờn ủịa bàn huyện Cẩm Xuyờn (Trang 75)
Bảng 4.11: í kiến của nụng hộ ủược phỏng vấn ủối với việc DððT - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 4.11 í kiến của nụng hộ ủược phỏng vấn ủối với việc DððT (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w