1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang

128 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 902,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “ Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ”, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi cò

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIÊP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn ðức Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “ Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư

xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ”, bên cạnh sự nỗ lực cố

gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Văn ðức, người thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng tài chính kế hoạch, cục thống kê huyện Yên Dũng ñã hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện ñề tài này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, người thân, các tập thể, ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Nam

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến ñầu tư xây dựng cơ bản 4 2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản 12 2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu, chọn ñiểm nghiên cứu 43

4.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB ở huyện Yên Dũng 48 4.1.1 Thực trạng quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản 48 4.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 56 4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB 64

4.2.3 Cơ chế quản lý vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 70 4.2.4 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 83

4.2.6 Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý ñầu tư và

4.2.7 Ý kiến ñánh giá của cán bộ ñiều tra về các nguyên nhân ảnh

hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB 87 4.3 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư

Trang 6

4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOT Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT Xây dựng - Chuyển giao

BTO Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh

TSCð Tài sản cố ñịnh

Trang 8

4.4 Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai ñoạn 2011 – 2013 554.5 Kết quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN so với kế

4.12 Tình hình quy hoạch chi tiết xây dựng các xã, thị trấn huyện

4.13 Tình hình thuê tư vấn tại các dự án ñầu tư XDCB 714.14 Kết quả thẩm ñịnh các dự án ñầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách 75

Trang 9

4.15 Kết quả thực hiện công tác ñấu thầu các dự án ñầu tư XDCB giai

4.16 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 784.17 Ý kiến ñánh giá của cán bộ ñiều tra về việc tạm ứng và quyết

4.18 Nguyên nhân của việc quyết toán vốn ñầu tư XDCB chậm 824.19 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB 89

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 33Biểu ñồ 4.1 Tỷ trọng giá trị quyết toán vốn ñầu tư XDCB phân theo cấp

Biểu ñồ 4.2 Tỷ trọng ngành kinh tế huyện Yên Dũng 62Hình 4.1 Bảng ñồ quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Tân Dân,

huyện Yên Dũng năm 2012 (tỷ lệ 1/5.000) 66

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Huy ñộng, sử dụng vốn ñầu tư nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng nhằm góp phần thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế luôn là một vấn ñề quan trọng và cần ñược giải quyết chặt chẽ mới mang lại hiệu quả cao nhất

Rất nhiều công trình về các lĩnh vực như: năng lượng, công nghiệp khai thác, chế biến, cơ sở hạ tầng, nông, lâm nghiệp ñược ñầu tư xây dựng làm tiền ñề cho việc chấn hưng và phát triển kinh tế của ñất nước

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện ñầu tư và ñầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, ñặc biệt là hiệu quả của ñầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong ñầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn

ra ở tất cả các khâu như: Chủ trương ñầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khai thác ðây là một trong những vấn ñề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cần phải ñồng bộ thực hiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 9 (khoá IX) ñã nhận ñịnh:

Chất lượng của các chiến lược và quy hoạch xây dựng còn thấp, lại chậm ñược bổ sung, ñiều chỉnh kịp thời Còn thiếu sự phối hợp ñồng bộ, hài hoà giữa chiến lược, quy hoạch phát triển ngành với quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng và ñịa phương Còn ñể kéo dài tình trạng ñầu tư phân tán, dàn trải, chưa tính toán kỹ hiệu quả, nhất là trong ñầu tư bằng vốn ngân sách và tín dụng ưu ñãi của Nhà nước

ðại hội ðại biểu ðảng lần thứ X ñã tiếp tục khẳng ñịnh: "Nhiều nguồn lực và tiềm năng trong nước chưa ñược huy ñộng và khai thác tốt ðầu tư của Nhà nước còn dàn trải, bị thất thoát nhiều Một số công trình lớn, quan trọng của quốc gia không hoàn thành theo kế hoạch Lãng phí trong chi tiêu ngân sách Nhà nước và tiêu dùng xã hội còn nghiêm trọng"

Trang 12

Cũng như nhiều ñịa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện ñầu

tư xây dựng cơ bản tại huyện Yên Dũng ñã có những kết quả thành công nhất ñịnh, nhờ ñó mà tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện ñã ñạt ñược khá cao so với mức bình quân chung của cả nước trong nhiều năm Trong thời kỳ 2011 -

2013, kết quả của các hoạt ñộng ñầu tư ñã góp phần tích cực làm thay ñổi cục diện nền kinh tế huyện Hàng chục công trình XDCB ñã hoàn thành ñang ñi vào khai thác, sử dụng, trong ñó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của ñịa phương Nguồn vốn NSNN ñầu tư cho XDCB huyện hàng năm luôn tăng, cụ thể năm 2011 là 43,8 tỷ ñồng, sang năm 2013 là 83,5 tỷ ñồng Tuy vậy, hiệu quả của ñầu tư xây dựng cơ bản chưa ñạt ñược mục tiêu ñề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu Thất thoát trong ñầu tư xây dựng cơ bản chưa ñược khắc phục triệt ñể

Là cán bộ ñang công tác tại huyện Yên Dũng, với những kiến thức ñã

ñược học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi lựa chọn ñề tài: "Nghiên

cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang" làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở khoa học, thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, qua ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Yên Dũng trong giai ñoạn tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận những quy ñịnh quản lý hiện hành và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

- Phân tích, ñánh giá thực trạng huy ñộng và hiệu quả sử dụng vốn ñầu

tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng hiện nay

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng ñến năm 2015

Trang 13

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

* ðối tượng nghiên cứu:

Các vấn ñề liên quan ñến việc sử dụng hiệu quả vốn ñầu tư xây dựng

cơ bản ở huyện Yên Dũng

* Phạm vi nghiên cứu:

Tình hình huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng từ năm 2009 ñến năm 2012 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản ñược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên trong nội dung luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả của ñầu tư từ nguồn vốn NSNN

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng như thế nào?

- Nguyên nhân nào ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản?

- ðể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng cần những giải pháp gì?

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến ñầu tư xây dựng cơ bản

2.1.1.1 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

a) Vốn ñầu tư

Vốn ñầu tư, cùng với lao ñộng và ñất ñai là một những yếu tố ñầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Mặc dù lý thuyết kinh tế hiện ñại ngày nay ñề cập vốn ñầu tư theo quan ñiểm rộng hơn, ñầy ñủ hơn, bao gồm cả ñầu tư ñể nâng cao tri thức, thậm trí bao gồm cả ñầu tư ñể tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn ñạo ñức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những ñầu

tư quan trọng của quá trình sản xuất Tuy nhiên, việc mở rộng khái niệm vốn ñầu tư theo quan ñiểm này không có ý nghĩa nhiều trong phân tích kinh tế và thực tiễn thống kê ở nước ta Vốn ñầu tư, ñược xem xét ở ñây chỉ với tư cách

là nguồn lực vật chất ñược sử dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản (hữu hình

và vô hình) ñể nâng cao và mở rộng sản xuất, thông qua việc xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất, nghiên cứu,

triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao ñời sống người dân (TS ðỗ Thức, 2013)

Vậy vốn ñầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy ñộng của dân và vốn huy ñộng từ các nguồn khác, ñược ñưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xa hội Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tà chủ yếu chỉ nghiên cứu vốn ñầu tư từ Nguồn ngân sách nhà nước Vốn ñầu tư công quy ñịnh tại Luật ñầu tư công năm 2014 gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái

Trang 15

phiếu chính quyền ñịa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu ñãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu ñể lại cho ñầu tư nhưng chưa ñưa vào cân ñối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách ñịa phương ñể ñầu tư.(Luật số49/2014/QH13)

b) Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

XDCB xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở rộng các TSCð có tính chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện ñại hóa và khôi phục lại tài sản ñã có, vì thế ñể tiến hành ñược các hoạt ñộng này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn

Vốn ñầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền ñể tái sản xuất TSCð có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất

Theo ñiều 5 ðiều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị ñịnh 385-HðBT ngày 7/11/1990 thì: “Vốn ñầu tư XDCB là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược mục ñích ñầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị ñầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp ñặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”

2.1.1.2 Nguồn hình thành vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản ñược hình thành từ các nguồn sau :

1 Nguồn trong nước

ðây là nguồn vốn có vai trò quyết ñịnh tới sự phát triển kinh tế của ñất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:

-Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách ñịa phương, ñược hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản

và một số nguồn khác dành cho ñầu tư Xây dựng cơ bản

-Vốn tín dụng ñầu tư (do ngân hàng ñầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy ñộng từ các ñơn

Trang 16

vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các

tổ chức tài chắnh tắn dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài

-Vốn của các ựơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác

- Vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nước ngoài liên doanh, hợp ựồng hợp tác kinh doanh

Trong khuôn khổ của ựề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vốn ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước

2.1.1.3 Nội dung của vốn ựầu tư Xây dựng cơ bản

Nội dung của vốn ựầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phắ gắn liền với hoạt ựộng ựầu tư Xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm :

1 Vốn cho xây dựng và lắp ựặt

- Vốn cho hoạt ựộng chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng

- Những chi phắ xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,Ầ

- Chi phắ cho công tác lắp ựặt máy móc, trang thiết bị vào công trình

và hạng mục công trình

- Chi phắ ựể hoàn thiện công trình

2 Vốn mua sắm máy móc thiết bị

đó là toàn bộ các chi phắ cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị ựược lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồm ựược tắnh bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phắ vận chuyển, bảo

Trang 17

quản bốc dỡ, gia công kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ

3 Vốn kiết thiết cơ bản khác

- Chi phí kiến thiết cơ bản ñược tính vào giá trị công trình như chi phí cho tư vấn ñầu tư, ñền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm ñịnh,…

- Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu ñộng bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ không ñủ tiêu chuẩn là tài sản cố ñịnh hoặc chi phí cho ñào tạo

- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác ñược nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình ( do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng

2.1.1.4 Phân loại vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Tuỳ theo từng mục ñích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này, ñều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn ñối với hoạt ñộng ñầu

tư Xây dựng cơ bản Dựa trên các tiêu chí khác nhau có thể phân loại vốn ñầu

tư Xây dựng cơ bản nhu sau:

- Theo nguồn vốn: Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ñầu tư, vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn của dân

Theo cách này, chúng ta thấy ñược mức ñộ ñã huy ñộng của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn ñể từ ñó ñưa ra các giải pháp huy ñộng và

sử dụng nguồn vốn cho ñầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn

- Theo hình thức ñầu tư: Gồm vốn ñầu tư xây dựng mới, vốn ñầu tư khôi phục, vốn ñầu tư mở rộng ñổi mới trang thiết bị

Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho ñầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phù hợp với ñiền kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở

Trang 18

- Theo nội dung kinh tế bao gồm: Vốn cho xây dựng lắp ñặt; vốn cho mua sắm máy móc thiết bị; vốn kiến thiết cơ bản khác

Như vậy hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng ðể phân tích cụ thể vai trò hoạt ñộng này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản

2.1.1.5 ðặc ñiểm vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

Là một loại vốn ñầu tư nên nó có các ñiểm giống với nguồn vốn ñầu tư thông thường, ngoài ra vốn ñầu tư XDCB từ NSNN còn có những ñặc ñiểm khác như sau:

- Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận

mà ñược sử dụng vì mục ñích chung của ñông ñảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, ñịa phương và cả nền kinh tế Theo nghị ñịnh số 12/2009/Nð-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì vốn ñầu tư XDCB hiện nay ñược phân cấp quản lý theo 4 loại: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết ñịnh về chủ trương ñầu tư (theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội); các dự án còn lại ñược phân thành 3 nhóm: nhóm A (các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng, sản xuất chất ñộc hại – không kể mức vốn có tổng mức ñầu tư từ 500 ñến 1.500 tỷ ñồng); nhóm B (các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp ñiện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức ñầu tư từ 75 ñến 1.500 tỷ ñồng; thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức ñầu tư từ 30 – 1.000 tỷ ñồng); nhóm C (các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp ñiện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức ñầu tư dưới 75 tỷ ñồng; thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức ñầu tư từ dưới 30 ñến dưới 50 tỷ ñồng) và ñược phân cấp ñầu tư theo luật ñịnh

Trang 19

- Vốn ựầu tư XDCB từ NSNN thường rất lớn: Do các công trình ựược

ựầu tư xây dựng từ nguồn vốn này ựa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban ựầu tương ựối lớn, thậm chắ là rất lớn (hàng ngàn tỷ ựồng) như xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi Vì vậy, quản lý và cấp vốn ựầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn ựầu tư phù hợp nhằm bảo ựảm tiền vốn ựược sử dụng ựúng mục ựắch, tránh ứ ựọng và thất thoát, bảo ựảm quá trình ựầu tư xây dựng các công trình ựược thực hiện liên tục ựúng theo kế hoạch và tiến ựộ ựã ựược xác ựịnh

- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do ựó vốn ựầu tư ựược Nhà nước quản lý và ựiều hành sử dụng theo các quy ựịnh của Luật NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy ựịnh của pháp luật về quản lý ựầu tư, quản lý chi phắ các công trình, các dự án

- Vốn ựầu tư lấy nguồn từ NSNN do ựó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, ựược các cấp thẩm quyền quyết ựịnh ựầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn ựầu tư ựược cấp phát dưới hình thức các chương trình

dự án trong tất cả các khâu cho ựến khi hoàn thành và bàn giao công trình ựể ựưa vào sử dụng

- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở

khắa cạnh tài chắnh, khả năng hoàn vốn khó xác ựịnh đánh giá hiệu quả dự án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ựịnh lượng Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án ựầu tư và tắnh chất nguồn vốn, hiện tại Nhà nước ựịnh ra ba hình thức ựầu tư XDCB từ NSNN ựó là: Cấp phát ựầu tư, tắn dụng ựầu tư và doanh nghiệp tự ựầu tư

+ Hình thức cấp phát dành cho các dự án ựầu tư không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các

dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng ựầu nguồn,

Trang 20

+ Hình thức tín dụng ñầu tư dành cho các dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi vốn; các dự án ñầu tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ (như ñiện, xi măng, sắt thép …); Các dự án ñầu tư của ngành ñảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng thu hồi vốn Các nhu cầu vốn này một phần ñược NSNN bố trí theo chính sách từng thời kỳ, số còn lại là nguồn vốn tín dụng ñầu tư của các ngân hàng quốc doanh

+ Hình thức doanh nghiệp tự ñầu tư dành cho các dự án ñầu tư mới hoặc

mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp Nhà nước bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

Những ñặc ñiểm trên ñây cho thấy: ñể quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu ñầu ñến khâu cuối ñể chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực

2.1.1.6 Vai trò của nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Vai trò của vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó ñược thể hiện thông qua các tác ñộng kép: vừa là nguồn ñộng lực ñể phát triển kinh tế

- xã hội, lại vừa là công cụ ñể ñiều tiết, ñiều chỉnh nền kinh tế và ñịnh hướng trong xã hội thể hiện trên các mặt sau:

- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng ñể Nhà nước

trực tiếp tác ñộng ñến quá trình kinh tế, xã hội, ñiều tiết vĩ mô, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ ñạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng … mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không ñược ñầu tư; Các dự án ñầu tư từ NSNN ñược triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm ñảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn ñịnh

- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ ñể Nhà nước chủ ñộng ñiều chỉnh

tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:

Trang 21

+ Về mặt cầu: ðầu tư XDCB trong ñó có ñầu tư từ NSNN sẽ tạo ra khả

năng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc ñẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm, thu nhập

+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành ñưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên tác ñộng làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm

- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ ñể Nhà nước chủ ñộng ñiều chỉnh

cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ:

Thông qua ñầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, y tế, giáo dục, thuỷ lợi … giúp cho các vùng này có ñiều kiện giao thông, thuỷ lợi thuận lợi, nhân dân ñược giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ tạo ñiều kiện phát triển vùng

Thông qua các dự án ñầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể ñiều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi

- ðầu tư XDCB từ NSNN tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN ñược coi là vốn

mồi ñể thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào ñầu tư phát triển Chẳng hạn có ñường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có ñiều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn ñể thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế, du lịch …

- ðầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở ñường cho sự phát triển nguồn

nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

Do các dự án ñầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, ñộ rủi

ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải ñầu tư bằng nguồn vốn NSNN như: các dự án ñầu tư cho phòng thí nghiệm trọng ñiểm, các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường ñại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng Có ñầu tư của Nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả ñầu tư của nền kinh tế xã hội

Trang 22

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

Hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khả năng bảo ñảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất ñịnh với chi phí nhỏ nhất Tuỳ vào cấp ñộ quản lý và mục ñích sử dụng các kết quả ñể tính toán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội, Hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản có thể ñược phản ánh ở hai góc ñộ:

- Dưới góc ñộ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của dự án, ñó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là ñộng lực hấp dẫn nhất của chủ ñầu tư

- Hiệu quả ñầu tư Xây dựng cơ bản dưới góc ñộ vĩ mô ñược hiểu như sau: Hiệu quả ñầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn ñầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn ñáp ứng ñược nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị

Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB là một khái niệm rất rộng và tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị - xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB là mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội thu ñược so với các ñóng góp trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện ñầu tư Khái niệm này ñược minh hoạ bằng công thức:

Hiệu quả sử dụng vốn

ñầu tư XDCB =

Các lợi ích do ñầu tư mang lại -

Tổng chi phí ñể tạo ra lợi ích ñó Hoặc:

Hiệu quả sử dụng vốn

ñầu tư XDCB =

Các lợi ích do ñầu tư mang lại Tổng chi phí ñể tạo ra lợi ích ñó

Trang 23

2.1.2.2 Quan ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt ñộng ñầu tư XDCB nói riêng ñều phải ñược xem xét từ hai góc ñộ nhà ñầu tư (doanh nghiệp) và Nhà nước

a) Quan ñiểm của nhà ñầu tư

Trên góc ñộ nhà ñầu tư tức là các doanh nghiệp mục ñích cụ thể của họ

có nhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận và lợi nhuận tối ña Vì vậy họ quan tâm ñến kết quả cụ thể của một ñồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tài chính như thế nào?

Muốn vậy, nhà ñầu tư phải tìm kiếm lĩnh vực ñầu tư sao cho vốn ñầu tư

bỏ ra ít, chi phí sản xuất thấp nhất, giá thành sản phẩm hạ nhưng lại tăng chất lượng, sản lượng và lợi nhuận Bởi vì lợi nhuận phản ánh kết quả thực chất, cuối cùng của hoạt ñộng ñầu tư

Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñầu tư XDCB có thời gian dài, giá trị ñồng tiền cũng biến ñổi theo thời gian nên trong quá trình lựa chọn ñầu tư, nhà ñầu

tư phải sử dụng hệ thống chỉ tiêu ñể ñánh giá Ví dụ như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn ñầu tư, NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn ñầu tư, …

Tuy vậy, trong quá trình thực hiện ñầu tư với mục ñích là lợi nhuận nhà ñầu tư cũng trực tiếp tạo ra lợi ích cho xã hội (mặc dù lợi ích này không phải là mục tiêu quan tâm của nhà ñầu tư) như tạo thêm việc làm, ñóng góp cho NSNN, nâng cao trình ñộ kỹ thuật, quản lý của người lao ñộng…

b) Quan ñiểm của Nhà nước

Nhà nước là người chủ ñại diện cho toàn xã hội nên Nhà nước không chỉ quan tâm ñến lợi ích kinh tế của nhà ñầu tư, mà còn quan tâm ñến lợi ích của cả nền kinh tế và toàn xã hội Thậm chí có dự án còn gây nguy hiểm cho

xã hội, nhất là về môi trường, khai thác tài nguyên… Do ñó trên giác ñộ quản

lý vĩ mô Nhà nước phải xem xét ñánh giá việc thực hiện hoạt ñộng ñầu tư ñó

có những tác ñộng gì ñối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -

Trang 24

xã hội Có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội của hoạt ựộng ựầu tư, xem xét những lợi ắch xã hội do ựầu tư ựem lại, những chi phắ mà nền kinh tế

- xã hội phải gánh chịu, ựể từ ựó cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước chấp nhận có cho phép ựầu tư hay không

để nâng cao hiệu quả ựầu tư XDCB, vấn ựề quan trọng là quản lý vốn ựầu tư Quản lý vốn ựầu tư XDCB là quá trình quản lý các chi phắ ựầu tư ựể ựạt ựược mục tiêu ựầu tư Các chi phắ ựó bao gồm chi phắ khảo sát, quy hoạch, chi phắ chuẩn bị ựầu tư, chi phắ mua sắm thiết bị xây lắp và các chi phắ khác ựược ghi trong tổng dự toán ựược duyệt

Quản lý ựầu tư ở tầm vĩ mô là quản lý các dự án ựầu tư Quá trình hình thành và vận hành dự án qua ba giai ựoạn là: chuẩn bị ựầu tư; thực hiện ựầu tư

và vận hành khai thác dự án Mỗi giai ựoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau ựược tiến hành một cách liên tục Quá trình quản lý ựầu tư theo các dự

án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai ựoạn của nó

2.1.2.3 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư xây dựng cơ bản a) Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ựộng ựầu tư Xây dựng cơ bản

Kết quả ựầu tư Xây dựng cơ bản ựược thể hiện ở khối lượng vốn ựầu tư thực hiện, ở các tài sản cố ựịnh ựược huy ựộng hoặc năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ tăng thêm

- Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn ựầu tư thực hiện:

đó là tổng số tiền ựã chi ra ựể tiến hành hoạt ựộng của các công cuộc ựầu tư bao gồm: Chi phắ cho công tác chuẩn bị ựầu tư xây dựng nhà cửa cấu trúc hạ tầng mua sắm thiết bị máy móc ựể tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phắ khác theo qui ựịnh của thiết kế dự toán và ựược ghi trong dự án ựầu tư ựược duyệt Phương pháp tắnh khối lượng vốn ựầu tư thực hiện:

+ đối với công tác ựầu tư qui mô nhỏ thời gian thực hiện ngắn thì số vốn ựầu tư ựược tắnh vào khối lượng vốn ựầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quá trình thực hiện ựầu tư kết thúc

Trang 25

+ ðối với công cụôc ñầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì vốn ñầu tư ñược tính cho từng giai ñoạn, từng hoạt ñộng của một công cuộc ñầu tư ñã hoàn thành

+ ðối với công cuộc ñầu tư do ngân sách tài trợ ñể tính số vốn ñã chi

ñể ñược tính vào khối lượng vốn ñầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện ñầu tư phải ñạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau ñây:

Vốn cho công tác xây dựng:ðể tính chỉ tiêu này người ta phải căn cứ vàobảng ñơn giá dự oán qui ñịnh của nhà nước và căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng hoàn thành

Ivc=∑Qxi.Pi + Cin + W

Trong ñó:

Qxi là khối lượng công tác xây dựng hoàn thành

Pi là ñơn giá dự toán

Cin là chi phí chung

ðối với công tác lắp ñặt máy móc thiết bị: Phương pháp tính khối lượng vốn ñầu tư thực hiện cũng tính tương tự như ñối với công tác xây dựng Ivc=∑Q xi.P i + C in + W

Mức vốn ñầu tư thực hiện ñối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp, ñược xác ñịnh bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển ñến ñịa ñiểm tiếp nhận, chi phí bảo quản cho ñến khi giao lắp từng bộ phận (ñói với thiết bị lắp ñặt phức tạp ) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản ñơn Mức vốn ñầu tư thực hiện ñối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc

Trang 26

cần lắp ñược xác ñịnh giá mua cộng với chi phí vận chuyển ñến kho của ñơn

vị sử dụng và nhập kho

ðối với công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác: Nếu có ñơn giá thì

áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn ñầu tư thực hiện như ñối với công tác xây lắp Nếu chưa có ñơn giá thì ñược tính vào khối lượng vốn ñầu tư thực hiện theo phương pháp thực chi, thực thanh

- Tài sản cố ñịnh huy ñộng và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: Tài sản cố ñịnh huy ñộng là công trình hay hạng mục công trình, ñối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng ñộc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá, hoặc tiến hành các hoạt ñộng dịch vụ cho xã hội ñược ghi trong dự án ñầu tư) ñã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, ñã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể ñưa vào hoạt ñộng ñược ngay

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng ñáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các tài sản cố ñịnh ñã ñược huy ñộng ñể sản xuất sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt ñộng dịch vụ khác ñược ghi trong dự án ñầu tư

ðối với công cuộc ñầu tư quy mô lớn, có nhiều ñối tượng hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng ñộc lập thì ñược áp dụng hình thức huy ñộng bộ phận sau khi từng ñối tượng hạng mục ñã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp ñặt Còn ñối với công cuộc ñầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì áp dụng hình thức huy ñộng toàn bộ khi tất cả ñối tượng hạng mục công trình ñã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và lắp ñặt Các tài sản cố ñịnh ñược huy ñộng và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản phẩm cuối cúng của công cuộc ñầu tư Xây dựng cơ bản ñược thể hiện qua hai hình thái giá trị và hiện vật

Chỉ tiêt hiện vật như số lượng các tài sản cố ñịnh huy ñộng, công suất hoăch năng lực phá huy tác dụng của các tài sản cố ñịnh ñược huy ñộng, mức tiêu dùng nguyên liệu trong một ñơn vị thời gian Cụ thể ñối với chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật như ) số lượng nhà ở bệnh viện, trường học, nhà

Trang 27

máy,…) Công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố ñịnh ñược huy ñộng (số căn hộ số m2 nhà ở, số giường nằm ở bệnh viện, số km ñường giao thông)

ðể ñánh giá toàn diện của hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản chúng ta không những dùng chỉ tiêu kết quả mà chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản Chỉ tiêu giá trị các tài sản cố ñịnh ñược huy ñộng tính theo giá dự toán hoặc giá trị thực tế tuỳ thuộc mục ñích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh tế hay quản trị hoạt ñộng ñầu tư

b) Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

* Chỉ tiêu ño hiệu quả

Ta cần phân biệt giữa hiệu quả tuyệt ñối với hiệu quả tương ñối Hiệu quả tuyệt ñối chính là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả ñạt ñược do thực hiện ñầu tư Xây dựng cơ bản với tổng số vốn ñầu tư Xây dựng

cơ bản ñã thực hiện

* Hiệu quả kinh tế - xã hội

Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án ñầu

tư Nhưng có thể thấy rõ vai trò của ñầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt ñộng ñầu tư nào có khả năng sinh lời cao ñều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh

tế Do vậy trên góc ñộ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện ñầu tư ñem lại ðiều này giữ vai rog quyết ñịnh ñể các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết ñịnh ñầu tư các ñịnh chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và ña phương tài trợ cho hoạt ñộng ñầu tư Lợi ích kinh tế - xã hội của ñầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu ñược so với ñóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện ñầu tư

Những lợi ích mà xã hội thu ñược chính là sự ñáp ứng của ñầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự ñóng

Trang 28

góp này có thể ñược xét mang tính chất ñịnh tính hoặc ño lường bằng cách tính toán ñịnh lượng

Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất sức lao ñộng mà xã hội dành cho ñầu tư thay vì

sử dụng các công việc khác trong tương lai

Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính ñầy ñủ các khoàn thu chi xem xét và ñiều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất chuyển khoản những tác ñộng day chuyền nhằm phản ánh ñúng những tác ñộng của dự án

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án ñầu tư xem xét ở tầm vĩ mô:

Giá trị gia tăng ròng ký hiệu là NVA ðây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án ñầu tư NVA là mức chênh lệch giữa giá trị ñầu ra và giá trị ñầu vào (ñầu vào chỉ tính chi phí vật chất không tính chi phí về lao ñộng )

NVA=O – ( MI + Iv )

Trong ñó O : Giá trị ñầu ra

MI : Chi phí thường xuyên Iv: Vốn ñầu tư ban ñầu

- Chỉ tiêu lao ñộng có việc làm của dự án : ðược tính bằng số lao ñộng trực tiếp trong dự án cộng với số lao ñộng tăng thêm của các dự án có liên quan trừ ñi số lao ñộng bị mất tại các dự án

- Mức tiết kiệm ngoại tệ : ðể tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính ñược các khoản thu chi ngoại tệ của dự án và các dự án liên ñới, cùng với số ngoại

tệ tiết kiệm ñược do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau ñó quy ñồng tiền

về cùng mặt bằng thời gian ñể tính ñược số ngoại tệ do tiết kiệm từ dự án

- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư ( những người có vốn hưởng lợi tức, những người làm công ăn lương Nhà nước thu thuế …) Chỉ tiêu này phản ánh các tác ñộng ñiều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc

Trang 29

các vùng lãnh thổ Dể xác ñịnh chỉ tiêu này, trước hết phair xác ñịnh ñược nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ ñược phân phối giá trị tăng thêm (NNVA- giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia ) của dự án tiếp ñến xác ñịnh ñược phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau

sẽ thấy ñược tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước

- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép ñánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế ngoài ra còn có thể ñánh giá những tác ñộng khác của dự án như ảnh hưởng tới môi trường ñến kết cấu hạ tầng,……

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô

- Mức ñóng góp cho ngân sách

- Mức tiết kiệm ngoại tệ

- Số lao ñộng có việc làm trực tiếp của dự án

- Mức tăng năng suất lao ñộng của người lao ñộng làm việc trong dự án

- Mức nâng cao trình ñộ kỹ thuật sản xuất trình ñộ quản lý cán bộ…

- Số người ñược hưởng lợi trực tiếp, gián tiếp,…

2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng

cơ bản

Như ñã phân tích ở trên, ðầu tư XDCB có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết ñịnh làm thay ñổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh

tế ñất nước ðặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt có những ñặc ñiểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn ñầu tư XDCB cũng có những ñặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác

Việc ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản thường rất khó thực hiện một cách chính xác bởi các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản

Trang 30

thường kéo dài, bao trùm với các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh riêng biệt

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của nhà ñầu tư, là một ñòi hỏi khách quan của sự công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, là một biện pháp tích cực nhất ñể giải quyết ñúng ñắn mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ở tốc ñộ cao, bền vững với khả năng tích luỹ có hạn của các nền kinh tế nói chung, của ñất nước ta nói riêng

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB sẽ góp phần làm tăng ñầu tư TSCð, tăng tích luỹ ñể tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày càng lớn hơn Nếu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB ñạt cao nó sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Ngược lại nó sẽ ảnh hưởng bất lợi ñến nền kinh tế như phá sản, thất nghiệp thậm chí làm tăng gánh nặng nợ nần nước ngoài cho hiện tại và cả thế hệ mai sau Vì vậy, việc ñánh giá hiệu quả ñầu tư là việc làm cần thiết, giúp cho các nhà hoạch ñịnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các nhà quản lý, các nhà ñầu tư ra các quyết ñịnh chuẩn xác về ñầu tư phát triển trong từng thời kỳ, nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Nhu cầu ñầu tư cho Xây dựng cơ bản hiện nay rất lớn, và ñòi hỏi cần có

sự ñầu tư liên tục của Nhà nước Tuy nhiên Ngân sách nhà nước luôn có mức giới hạn, bên cạnh ñó lĩnh vực ñầu tư xây dựng cơ bản luôn tiềm ẩn những nguy cơ về tham ô, tham nhũng do ñó cần phải có những nghiên cứu, ñánh giá việc sử dụng nguồng vốn ñầu tư cho Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

2.1.4.1.ðiều kiện tự nhiên

Xây dựng cơ bản thường ñược tiến hành ngoài trời, do ñó nó chịu ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có ñiều kiện tự nhiên khác nhau, từ ñó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với ñiều kiện thực tế

Trang 31

2.1.4.2.Khả năng huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác ñộng ñến tăng trưởng Nguồn vốn ñầu tư là một yếu tố ñầu vào của sản xuất, muốn ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “ñặc biệt “, mà ñã là hàng hoá thì tât yếu phải vận ñộng theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung về vốn Do ñó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố cung về vốn ñể thoả mãn như cầu về vốn trong nền kinh tế Huy ñộng ñược nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn ñúng mục ñích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí

2.1.4.3.Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án

Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ ñể quản lý hoạt ñộng ñầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển

tự do, thiếu ñịnh hướng gây ra những tác ñộng tiêu cực, tác ñộng xấu ñến nền kinh tế

Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc :

- Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế

- Kế hoạch hoá ñầu tư phải dựa vào các ñịnh hướng phát triển lâu dài của ñất nước, phù hợp với các quy ñịnh của pháp luật

- Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy ñộng các nguồn lực trong

và ngoài nước

- Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt

- Kế hoạch hoá phải ñảm bảo ñược tính khoa học và tính ñồng bộ

- Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời

- Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối ñầu

- Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn

- Kế hoạch hoá phái có ñộ tin cậy và tính tối ưu

Trang 32

- Kế hoạch ñầu tư trực tiếp phải ñược xây dựng từ dưới lên

- Kế hoạch ñịnh hướng của nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu

2.1.4.4 Công tác quản lý nhà nước về ñầu tư Xây dựng cơ bản

Nhân tố này tác ñộng trên các khía cạnh là:

Khi xây dựng các dự án phải ñúng các chủ trương ñầu tư thì mới quyết

ñịnh ñầu tư

Nâng cao tính chủ ñộng và tự chịu trách nhiệm ñối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản

ðảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có ñủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng,

do lỗi của nhà thiết kế ðây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Nâng cao hiệu quả công tác ñấu thầu: ðấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầy ñáp ứng ñược yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn ñược nhà thầu có phương án ñáp ứng ñược các yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất

2.1.4.5 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác ñầu tư Xây dựng cơ bản

ðây là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến công tác Xây dựng cơ bản, hoạt ñộng ñầu tư rất phức tạp và ña dạng , liên quan ñến nhiều ngành, nhiều cấp , nhiều lĩnh vực Vì vậy cán bộ, công nhân lao ñộng trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, ñào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ ñược giao

Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời ñại ngày nay, thời ñại công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, việc chăm lo ñầy ñủ cho con người là ñảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng Công nghiệp hóa, hiện ñại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống nhất ðầu tư Xây dựng cơ bản là một

Trang 33

lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo ñà phát triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá- Hiện ñại hoá, theo chủ trương chính sách của ðảng Thực hiện tốt quá trình ñầu tư Xây dựng cơ bản sẽ ñem lại ñược hiệu quả cao nhất

2.1.4.6 Cơ chế và chính sách của ðảng và Nhà nước về sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản

Chính sách và cơ chế ñầu tư là nhân tố chủ quan, nhưng có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả ñầu tư Nếu có cơ chế và chính sách ñúng thì sẽ huy ñộng

và khai thác tốt các ñiều kiện khả năng, lợi thế so sánh của các quốc gia, các doanh nghiệp và dân cư

ðây là một nhân tố hết sức cơ bản, nếu không nói là có tính quyết ñịnh ñối với hiệu quả của ñầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, Nhà nước cần phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý ñầu tư xây dựng cơ bản, trước hết là Luật Xây dựng, Luật ðầu tư, Luật ðấu thầu, ñặc biệt là các quy chế, quy ñịnh quản

lý ñầu tư và sử dụng nguồn vốn của Nhà nước cho cả ba quá trình từ chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư và kết thúc ñầu tư ñưa vào khai thác sử dụng (vì sự lãng phí, thất thoát, tham nhũng chủ yếu xảy ra từ khâu ñầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)

Rất nhiều ví dụ qua các vụ án cho thấy, thường thất thoát lãng phí, tham nhũng là ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Do ñó việc quản lý nghiêm ngặt nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, có các chế tài, quy chế khen thưởng, xử phạt nghiêm minh và rõ ràng sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn ðầu tư xây dựng cơ bản

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Anh

Có rất nhiều mô hình quản lý mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước, chẳng hạn quy trình quản lý ñầu tư xây dựng ở Anh ñược cho là khá thành công và ñược không ít

Trang 34

quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ cao ðối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức ñóng vai trò Chủ ñầu tư của Các dự án

Tại Anh, không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản

lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do ñó các dự án quan trọng ñược ñấu thầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng ñược chọn thông qua ñấu thầu Chủ ñầu tư sẽ nêu rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ ñầu tư yêu cầu các Nhà thầu ñệ trình ñề xuất bao gồm thiết kế

và giá trọn gói

Sau ñó sẽ thương thảo hợp ñồng ñể lựa chọn nhà thầu Chủ ñầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn Kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí ñể chọn lựa nhà thầu thiết kế và xây ñựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào

dự án ñể giúp chủ ñầu tư kiểm soát chi phí dự án

Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi ñầu ñến khi dự án ñược hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách ñến thanh toán cuối cùng Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không

dễ vì không có tổ chức chuyên nghiệp nào ñể phát triển Tư vấn quản lý chi phí, sẽ mất thời gian dài ñể thay ñổi một hệ thống Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, ñấu thầu, hợp ñồng, thanh toán, thay ñổi và khiếu nại rất rõ ràng Quy trình này ñược thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Chartereñ Surveyor ðiều này rất quan trọng ñể Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam (Phạm Thành, 2012)

Trang 35

2.2.1.2 Nhật Bản

Trong những năm trước của thế kỷ XX, Nhật Bản áp dụng “Phương pháp cạnh tranh giá cả”, theo ñó hợp ñồng xây dựng ñược ký với công ty thi công công trình ñáp ứng ñược các yêu cầu của bên ñặt hàng với giá cả thấp nhất Tuy nhiên việc cạnh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện tượng tiêu cực trong ñấu thầu có cơ hội phát sinh, nổi bật như việc thông ñồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu Việc ñảm bảo chất lượng và ứng dụng các ñổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình càng trở nên khó khăn hơn Nhật Bản

ñã thay ñổi phương phá cũ bằng “Phương pháp ñánh giá tổng hợp” – nhà thầu ñược chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện công trình tốt nhất với sự ñánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng phương pháp này ñược Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc ñẩy ñảm bảo chất lượng công trình”

Theo phương pháp ñánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng trong ñó có: ñộ bền công trình, ñộ an toàn thi công, mức giảm thiểu tác ñộng môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng ñời của dự án, mức ñộ tiết kiệm nguyên vật liệu ñược xem xét ñồng thời với giá bỏ thầu Trong ñó, ñiểm ñánh giá kỹ thuật là ñiểm xác ñịnh theo các tiêu chí quy ñịnh tại hồ sơ thầu có xét ñến ñiểm ñược công thêm tùy theo nội dung phương án

kỹ thuật ñề xuất và không cho ñiểm ñối với trường hợp phương án kỹ thuật ñề xuất không phù hợp

Sau khi chấm thầu bằng phương pháp ñánh giá tổng hợp, chủ ñầu tư sẽ chọn ñược nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số ñiểm ñánh giá “ cao nhất ðồng thời với việc lựa chọn nhà thầu tốt nhất như ñã nêu, các cơ quan xét thầu vẫn chú trọng xem xét nghiêm khắc các nhà thầu vi phạm qui ñịnh chống phá giá nhằm ngăn chặn nhà thầu bỏ giá thấp bất hợp lý chỉ nhằm mục ñích thắng thầu Một trong những giải pháp ñang ñược áp dụng ở Nhật Bản là thực thi và công khai hệ thống khảo sát giá cả ñấu thầu thấp và ban bố hệ thống giới hạn giá cả thấp nhất

Trang 36

Những gì diễn ra thời gian qua trong lĩnh vực ñấu thầu và ñảm bảo chất lượng công trình xây dựng công cộng ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, ñi trước chúng ta một khoảng cách khá xa có vẻ như cũng tương tự những vấn

ñề chúng ta ñang gặp phải Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chi phí và quản lý chất lượng công trình trình xây dựng của Nhật ñể áp dụng tại Việt Nam chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả như mong muốn Quan trọng là chúng ta có quyết tâm làm và vận dụng hay không mà thôi ðể có những công trình có chất lượng vĩnh cửu, thực sự “sạch” không có việc bôi trơn… không

có tham nhũng, tiêu cực, trước hết phải thanh lọc những “quan” tham ra khỏi

bộ máy và xử nghiêm những kẻ “rút ruột” công trình.(Phạm Thành, 2012)

2.2.1.3 Trung Quốc

Tại Trung Quốc, tất cả các dự án ñầu tư Xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước ñều phải nằm trong quy hoạch ñã ñược duyệt mới ñược chuẩn bị ñầu tư Trung Quốc có Luật riêng về Quy hoạch Ủy ban Phát triển và Cải cách nhà nước Trung Quốc là cơ quan ñầu mối tổ chức thẩm ñịnh, tổng hợp, lập báo cáo thẩm ñịnh về các quy hoạch phát triển, trình Quốc Vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch ñã ñược duyệt Các Bộ, ngành, ñịa phương căn cứ vào các quy hoạch phát triển ñã ñược duyệt ñể ñề xuất, xây dựng kế hoạch ñầu tư và danh mục các dự án ñầu

tư (bằng vốn của ngân sách nhà nước và vốn ñầu tư của xã hội) Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương ñầu tư dự án Tất cả các dự án ñầu tư công ñều phải lập Báo cáo ñề xuất dự án (kể cả các dự án ñã có trong quy hoạch ñã ñược phê duyệt) Việc ñiều chỉnh dự án (mục tiêu, quy mô, tổng mức ñầu tư) nằm trong quy hoạch ñã ñược phê duyệt phải ñược sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch ñó

Công tác quản lý ñầu tư công ñược phân quyền theo 04 cấp ngân sách: cấp Trung ương, cấp huyện, cấp thành phố và cấp huyện, trấn Cấp có thẩm quyền của từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết ñịnh ñầu tư các dự án sử

Trang 37

dụng vốn từ ngân sách của cấp mình ðối với các dự án ñầu tư sử dụng vốn

hỗ trợ từ ngân sách cấp trên phải lấy ý kiến thẩm ñịnh của các cơ quan liên quan của ngân sách cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương ñầu tư dự án Việc thẩm ñịnh các dự án ñầu tư ở tất cả các bước (chủ trương ñầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng khái toán, thiết kế thi công và tổng dự toán, ñấu thầu…) ñều thông qua Hội ñồng thẩm ñịnh của từng cấp và lấy ý kiến thẩm ñịnh của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cùng cấp và cấp trên nếu có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên

Hội ñồng thẩm ñịnh của từng cấp do cơ quan ñược giao kế hoạch vốn ñầu tư thành lập (Cơ quan quản lý chuyên ngành) Thành viên Hội ñồng thẩm ñịnh bao gồm các chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực dự án yêu cầu, ñược lựa chọn theo hình thức rút thăm từ danh sách các chuyên gia ñược lập, quản lý ở từng cấp theo từng phân ngành Các chuyên gia này ñược xác ñịnh là có trình ñộ chuyên môn thích hợp, ñáp ứng yêu cầu thẩm ñịnh của từng dự án cụ thể

Bên cạnh ñó, Trung Quốc thực hiện phân loại dự án quan trọng quốc gia trên cơ sở các tiêu chí về quy mô tổng mức ñầu tư, quy mô tác ñộng kinh tế - xã hội, môi trường của dự án và quy mô sử dụng các nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia Ví dụ, Quốc vụ viện Trung Quốc phê duyệt các dự án ñầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có tổng mức ñầu tư từ 5 tỷ nhân dân tệ trở lên (tương ñương khoảng 10.000 tỷ ñồng)

Việc tổ chức giám sát các dự án ñầu tư công ñược thực hiện thông qua nhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục ñích giám sát ñầu tư của cơ quan Chính phủ là ñảm bảo ñầu tư ñúng mục ñích, ñúng dự án, ñúng quy ñịnh

và có hiệu quả Cơ quan có dự án phải bố trí người thực hiện giám sát dự án thường xuyên theo quy ñịnh pháp luật

Ủy ban phát triển và cải cách từng cấp chịu trách nhiệm tổ chức giám sát các dự án ñầu tư thuộc phạm vi quản lý của cấp mình, có bộ phận giám sát

Trang 38

ñầu tư riêng Khi cần thiết có thể thành lập tổ ñặc nhiệm ñể thực hiện giám sát trực tiếp tại nơi thực hiện dự án Ủy ban phát triển và Cải cách thành lập và chủ trì các tổ giám sát ñầu tư liên ngành với sự tham gia của các cơ quan tài chính, chống tham nhũng, quản lý chuyên ngành cùng cấp và các cơ quan, ñịa phương có liên quan.(Phạm Thành, 2012)

2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam

2.2.2.1 Tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian qua, công tác ñầu tư phát triển trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến tích cực Công tác lập quy hoạch xây dựng ñược các cấp, các ngành tích cực triển khai, ñến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng ñược thực hiện Công tác chuẩn bị ñầu tư, công tác thẩm ñịnh dự án, thẩm ñịnh kế hoạch ñấu thầu ñã có những bước tiến bộ thực hiện theo ñúng Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Công tác phân bổ vốn ñầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ KLHT, hạn chế tối ña khởi công mới Việc phân khai các nguồn vốn ñược triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của trung ương ñể chủ ñầu tư chủ ñộng triển khai thực hiện dự án Trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn ñầu

tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số

dự án ñầu tư xây dựng mới ít Công tác thanh tra, giám sát ñầu tư ñược quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt ñộng ñầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, ñánh giá ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Công tác quyết toán ñầu tư những năm gần ñây ñược tỉnh hết sức chú trọng, chỉ ñạo quyết liệt ðặc biệt, từ ngày 01/01/2013 ñã thực hiện cải cách thủ tục hành chính ñối với lĩnh vực quyết toán vốn ñầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ở cả cấp tỉnh và cấp huyện Các nhiệm vụ trọng tâm, các dự án trọng ñiểm, dự án BT, dự án xây dựng nông thôn mới ñược hoàn thành cơ bản làm thay ñổi bộ mặt ñô thị, nhiều dự án hoàn thành phát huy hiệu quả, thúc ñẩy phát triển kinh tế, phúc lợi, an sinh xã hội

Trang 39

Theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý ñầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-TTg, ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ ñọng xây dựng cơ bản tại các ñịa phương và Chỉ thị số 14/ CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về tăng cường quản lý ñầu tư và xử lý nợ ñọng từ nguồn NSNN Tỉnh Vĩnh Phúc ñã thực hiện tốt các giải pháp về quản lý ñầu tư xây dựng cơ bản, vốn ñầu tư ñược phân bổ theo hướng tập trung, nợ ñọng trong XDCB dần ñược kiểm soát; thủ tục hành chính trong XDCB ñược cải thiện; nhiều dự án trọng ñiểm, dự án về nông thôn mới ñược ñầu tư hoàn thành ñưa vào sử dụng phát huy hiệu quả ñầu tư

Tuy nhiên, còn một số tồn tại trong lĩnh vực ñầu tư XDCB kéo dài nhiều năm vẫn chậm ñược khắc phục Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và yếu kém là do một số ñơn vị tư vấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạch mới lập ñã phải bổ sung, ñiều chỉnh; quy trình công tác chuẩn bị ñầu tư còn chưa ñược quản lý một cách chặt chẽ; công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do một số chính sách của Chính phủ về ñất trồng lúa; ý thức, trách nhiệm của một số chủ ñầu tư còn hạn chế, không chủ ñộng thực hiện ñúng các quy ñịnh về ñầu tư xây dựng của Nhà nước, các hướng dẫn của cơ quan cấp trên

ðể khắc phục những tồn tại, hạn chế trên nhằm nâng cao chất lượng quản lý ñầu tư XDCB, tỉnh Vĩnh Phúc ñã chỉ ñạo các ngành, các ñịa phương tập trung thực hiện tốt một số giải pháp ñể qua ñó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản trong thời gian qua như phân tích, ñánh giá các tồn tại hạn chế ñể tìm ra những giải pháp khắc phục Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, thẩm ñịnh, ñấu thầu, phê duyệt và quản lý cấp phát

Trang 40

vốn, quyết toán vốn ựầu tư các dự án ựầu tư XDCB từ NSNN Kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất ựạo ựức của ựội ngũ cán bộ, viên chức và người lao ựộng làm việc trong lĩnh vực Nâng cao chất lượng quản lý ựối với công tác thanh toán, quyết toán với vốn ựầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng: chắnh xác, ựúng chế ựộ, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, giảm nợ ựọng, loại trừ các sai phạm gây thất thoát, lãng phắ hay tham ô, tham nhũng Tăng cường công tác giám sát, ựánh giá ựầu tư theo ựúng quy ựịnh của Nghị ựịnh số 113/2009/Nđ-CP ngày 15/12/2009 của Chắnh phủ; tổ chức ựánh giá những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc khi thực hiện các quyết ựịnh về phân cấp ựầu tư trên ựịa bàn tỉnh ựể có những ựiều chỉnh cho phù hợp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện các chương trình, nghị quyết của HđND tỉnh theo các nguồn vốn phân cấp về cấp huyện đặc biệt thời gian tới cần chú trọng tăng cường hoạt ựộng kiểm tra, giám sát cộng ựồng trong hoạt ựộng quản lý ựầu tư XDCB trên ựịa bàn

(Nguyễn Bá Huy, 2014)

2.2.2.2 Thành phố đà Nẵng

Cùng với quyết tâm xây dựng đà Nẵng trở thành một TP ựáng sống, một

ựô thị phát triển bền vững, đà Nẵng ựã ựầu tư xây dựng hạ tầng, giao thông ựô thị hoàn thiện ựáp ứng ựược sự phát triển của một ựô thị khu vực miền Trung Việc ựầu tư này ựược đà Nẵng thực hiện bằng nguồn vốn NSNN ựã mang lại nhiều kết quả tốt Qua 10 năm ựầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN, đà Nẵng

ựã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác này và tiếp tục khắc phục những vấn ựề tồn tại ựể công tác ựầu tư xây dựng cơ bản ựược thực hiện ngày càng có hiệu quả phục vụ tốt nhu cầu cho người dân

Một ựặc thù khác của ựầu tư công ở đà Nẵng là tỷ trọng của vốn ựầu tư xây dựng cơ bản có nguồn gốc từ thu tiền sử dụng ựất trong tổng vốn ựầu tư xây dựng cơ bản là khá cao Những năm qua, đà Nẵng ựã triển khai chủ trương Ộkhai thác quỹ ựất phát triển hạ tầng giao thông, kinh tế - xã hộiỢ, do

Ngày đăng: 11/09/2015, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Trung tâm bồi dưỡng cán bộ kinh tế – kế hoạch, 2004, Bài giảng nghiệp vụ kế hoạch và ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ kế hoạch và ủầu tư
Tác giả: Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Trung tâm bồi dưỡng cán bộ kinh tế – kế hoạch
Năm: 2004
3. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ủịnh số 112/2009/Nð- CP Hướng dẫn chi phớ ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ủịnh số 112/2009/Nð- CP Hướng dẫn chi phớ ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh
Tác giả: Chớnh phủ
4. Nguyễn Văn Chọn, 1998, Phương phỏp lập dự ỏn ủầu tư trong ngành xõy dựng, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp lập dự ỏn ủầu tư trong ngành xõy dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 1998
5. Nguyễn Văn Chọn, 2003, Kinh tế ủầu tư xõy dựng, NXB xõy dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế ủầu tư xõy dựng
Nhà XB: NXB xõy dựng Hà Nội
6. Cục Thống kê Nam ðịnh, 2010, Niên giám thống kê Nam ðịnh (các năm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Nam ðịnh (các năm)
Tác giả: Cục Thống kê Nam ðịnh
Năm: 2010
7. Bựi Bỏ Cường – Bựi Trinh, 1998, Một số vấn ủề về vốn ủầu tư cụng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về vốn ủầu tư cụng
Tác giả: Bựi Bỏ Cường, Bựi Trinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
8. Nguyễn Văn đáng, 2002, Quản lý dự án, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Văn đáng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
9. Nguyễn Mạnh ðức, 1994, Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ủầu tư XDCB ở Việt Nam. Luận ỏn tiến sỹ kinh tế (1993), trường ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ủầu tư XDCB ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh ðức, 1994, Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ủầu tư XDCB ở Việt Nam. Luận ỏn tiến sỹ kinh tế
Năm: 1993
10. TS. Nguyễn Ái ðoàn, 2004, Kinh tế học vĩ mô, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Trần Thu Hà, 2005, Bài giảng môn quản lý dự án, ðại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn quản lý dự án
12. HðND huyện Yên Dũng nhiệm kỳ 2004 -2011, kỷ hiếu kỳ họp (kỳ thứ 5, thứ 7, thứ 9, thứ 11, thứ 13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỷ hiếu kỳ họp
13. Bùi Mạnh Hùng và Nguyễn Thị Mai, 2003, Giáo trình kinh tế xây dựng, NXB xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội
Năm: 2003
14. Kho bạc Nhà nước huyện Yờn Dũng, bỏo cỏo quyết toỏn vốn ủầu tư XDCB Sách, tạp chí
Tiêu đề: bỏo cỏo quyết toỏn vốn ủầu tư XDCB
Tác giả: Kho bạc Nhà nước huyện Yờn Dũng
15. PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai, 1998, Giỏo trỡnh Kinh tế ủầu tư, ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Kinh tế ủầu tư
Tác giả: PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 1998
19. Sở Kế hoạch và ðầu tư huyện Yên Dũng, Quy hoạch phát triển KT - XH huyện Yờn Dũng ủến năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển KT - XH huyện Yờn Dũng ủến năm 2015
Tác giả: Sở Kế hoạch và ðầu tư huyện Yên Dũng
22. GS.TSKH Nguyễn Quang Thỏi, 2008, Một số vấn ủề về ủầu tư cụng, Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, Bộ kế hoạch và ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về ủầu tư cụng
23. Vũ Cụng Tuấn, 2002, Thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư, NXB Thành phố Hồ Chớ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chớ Minh
24. UBND huyện Yờn Dũng, quyết ủịnh về việc giao chỉ tiờu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước (các năm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyết ủịnh về việc giao chỉ tiờu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước (các năm)
Tác giả: UBND huyện Yờn Dũng
2. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 16/2005/Nð-CP, Nghị ủịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ủịnh số 12/2009/Nð-CP Hướng dẫn và quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng công trình Khác
16. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang (Trang 43)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Yờn Dũng năm 2011 – 2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Yờn Dũng năm 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 3.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng năm 2011-2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng năm 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Dũng năm 2011 - 2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Dũng năm 2011 - 2013 (Trang 50)
Bảng 4.1 Kế hoạch ủầu tư XDCB phõn theo nguồn vốn giai ủoạn 2011 – 2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Kế hoạch ủầu tư XDCB phõn theo nguồn vốn giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 59)
Bảng 4.2 Giao chỉ tiờu kế hoạch vốn ủầu tư XDCB giai ủoạn 2011 – 2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Giao chỉ tiờu kế hoạch vốn ủầu tư XDCB giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 61)
Bảng 4.3 Kết quả sử dụng vốn ủầu tư XCDB từ Ngõn sỏch nhà nước huyện Yờn Dũng quản lý - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Kết quả sử dụng vốn ủầu tư XCDB từ Ngõn sỏch nhà nước huyện Yờn Dũng quản lý (Trang 63)
Bảng 4.6 Tiến ủộ cỏc cụng trỡnh ủược quết toỏn - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Tiến ủộ cỏc cụng trỡnh ủược quết toỏn (Trang 66)
Bảng 4.8 Chất lượng cơ sở vật chất huyện Yên Dũng qua các năm - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Chất lượng cơ sở vật chất huyện Yên Dũng qua các năm (Trang 69)
Bảng 4.9 GDP và tốc ủộ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011 - 2013 - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 GDP và tốc ủộ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011 - 2013 (Trang 71)
Bảng 4.10 Tỷ lệ lực lượng lao ủộng giữa cỏc khu vực   trong các ngành kinh tế thời kỳ 2011-2013 của huyện Yên Dũng - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Tỷ lệ lực lượng lao ủộng giữa cỏc khu vực trong các ngành kinh tế thời kỳ 2011-2013 của huyện Yên Dũng (Trang 73)
Hỡnh 4.1 Bảng ủồ quy hoạch chi tiết xõy dựng thị trấn Tõn Dõn, huyện - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
nh 4.1 Bảng ủồ quy hoạch chi tiết xõy dựng thị trấn Tõn Dõn, huyện (Trang 76)
Bảng 4.16 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.16 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu (Trang 88)
Bảng 4.17 í kiến ủỏnh giỏ của cỏn bộ ủiều tra về việc tạm ứng và quyết toỏn - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.17 í kiến ủỏnh giỏ của cỏn bộ ủiều tra về việc tạm ứng và quyết toỏn (Trang 91)
Bảng 4.19 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cụng tỏc quản lý vốn ủầu tư XDCB - nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện yên dũng tỉnh bắc giang
Bảng 4.19 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cụng tỏc quản lý vốn ủầu tư XDCB (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w