Tuy nhiên, vốn chỉ là bước đầu để doanh nghiệp đi vào hoạt động, còn để tồn tại được trong nền kinh tế thị trường thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: việc sử dụng vốn có h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu cùng
toàn thể quý Thầy Cô của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, đặc biệt là quý
Thầy Cô trong Khoa Kinh tế & Phát triển đã luôn dìu dắt, trang bị cho tôi những
kiến thức trong quãng thời gian học qua
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận thực tập, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến TS Phạm Xuân Hùng – thầy đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giải đáp thắc mắc
và truy ền đạt những kinh nghiệm quý báu, cũng như luôn quan tâm, nhắc nhở
trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị trong
Công ty TNHH Thi ết Bị Công Nghệ Miền Trung đã quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ
tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực tập tại công ty
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại đơn vị, mặc dù đã có nhiều cố gắng
trong việc hoàn thiện đề tài của mình nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế
cho nên đề tài không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự
nhận xét và góp ý của quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Huế, tháng 4 năm 2017 Sinh viên th ực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 3
1.1Cơ sở lí luận 3
1.1.1.Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh 3
1.1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh 3
1.1.1.3.Đặc trưng vốn kinh doanh 6
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa vốn kinh doanh 8
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả vốn kinh doanh 9
1.1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
1.2.Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Vai trò của việc cung cấp trang thiết bị công nghệ ở Việt Nam 21
1.2.2 Triển vọng phát triển ngành thiết bị công nghệ ở Việt Nam 22
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 23
2.1 Khái quát chung về công ty 23
ế
Trang 52.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của công ty 23
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 23
2.1.5 Tình hình nhân sự của công ty 26
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 32
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 34
2.3.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 34
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 37
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 40
2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 43
2.4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 45
2.4.1 Tình hình thanh toán 45
2.4.2 Khả năng thanh toán 46
2.5 Những kết quả đạt được 48
2.5.1 Những tồn tại và hạn chế 48
2.5.2 Khắc phục các hạn chế 49
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN C ỦA CÔNG TY 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty 50
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 50
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 50
3.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn đầu tư 50
3.2.1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định 50
3.2.1.3 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định 51
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
3.2.3 Các biện pháp khác 53
ế
Trang 6PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
3.1 Kết luận 54
3.2 Kiến nghị 54
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
ế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2013-2015 27
Bảng 2.2: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 28
Bảng 2.3: Tài sản và nguồn vốn công ty giai đoạn 2013-2015 32
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2013-2015 34
bảng 2 5 : Phân tích tốc độ tăng trưởng của vốn 36
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 37
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 2.9: Phân tích các khoản phải thu giai đoạn 2013-2015 45
Bảng 2.10: Phân tích các khoản phải trả giai đoạn 2013-2015 46
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2013-2015 47
ế
Trang 10PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do ch ọn đề tài
Việt Nam đang cố gắng để đưa nền kinh tế đất nước hòa nhập với nền kinh tế thế
giới Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đòi hỏi Việt Nam cần
phải nổ lực cố gắng rất nhiều cùng với các chính sách cải cách, tham gia các tổ chức thương mại thế giới nhằm góp phần đưa nền kinh tế dễ tiếp cận và hội nhập với toàn
cầu Để làm được điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổi mới, đầu tư nâng cấp, hoàn thiện bộ máy quản lí, nâng cao năng lực con người và quan trọng hơn nữa cần phải có nguồn vốn đủ để duy trì sự tồn tại, phát triển của mình Tuy nhiên, với tình hình kinh tế ngày càng khó khăn, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là không chỉ là vốn mà làm sao huy động vốn kinh doanh và sử dụng hiệu quả mới là điều quan trọng nhất
Vốn là mối quan tâm hàng đầu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, là chìa khóa biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, nó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể hình thành và bắt đầu quá trình hoạt động kinh doanh Vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung Tuy nhiên, vốn chỉ là bước đầu để doanh nghiệp đi vào hoạt động, còn để tồn tại được trong nền kinh tế thị trường thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: việc
sử dụng vốn có hiệu quả hay không, trình độ quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp
có đạt hiệu quả tối ưu hay không? Việc sử dụng hiệu quả vốn doanh nghiệp sẽ góp
phần quan trọng phát triển bền vững cho doanh nghiệp, tạo chỗ đứng vững chắc trên
nền kinh tế thị trường hiện nay và đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mang tính chất
cần thiết và đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp
Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghệ Miền Trung tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập năm 2009 Vốn công ty chủ yếu vốn góp kinh doanh của các thành viên, vốn được sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh chuyên về trang thiết bị công nghệ Trong thời gian vừa qua, công ty gặp một số khó khăn về việc luân chuyển vốn và sử
dụng vốn chưa được tốt Chính vì thế việc sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả là vấn
đề cấp thiết của công ty đang cần được giải quyết
ế
Trang 11Để hiểu rõ hơn, tìm hiểu sâu hơn thì tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả
s ử dụng vốn của công ty TNHH Thiết Bị Công Nghệ Miền Trung tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của công ty qua các báo cáo tài chính đề đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty Từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lí và sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa vấn đề lí luận thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của công ty + Phân tích đánh giá biến động về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng liên quan
để có các báo cáo tài chính, thu thập trên các báo cáo tài chính…các thông tin, số liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: phương pháp cho ta nhìn một cách tổng quát nhất, thấy được xu hướng biến động chung của các chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích kinh tế: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu
và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm
để đánh giá
- Phương pháp thống kê: được sử dụng tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, tổng hợp lại theo trình tự để thuận lợi cho việc phân tích
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Thiết Bị Công Nghệ Miền Trung tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là giá trị tiền tệ được đầu tư vào các yếu tố vật chất nhằm phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời, để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một giá trị ứng trước để mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, hàng hóa, thuê mướn nhân công để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Giá trị
những tài sản hàng hóa nằm trong quá trình này gọi là vốn kinh doanh
Trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn Tính đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh doanh được đưa ra Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại học Thương
mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp” Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại học Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh”
Vốn kinh doanh thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần phải được bảo toàn và phát triển, do vậy các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong hệ thống tài chính Việt Nam, bởi vì doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
sẽ tạo ra nguồn lực tài chính dồi dào để phân phối cho các khâu tài chính khác.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố sống còn của các doanh nghiệp, không có hoặc thiếu vốn, doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
Trang 13Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, được vay của các tổ chức, các cá nhân và doanh nghiệp phải trả lại cả lãi lẫn gốc sau một thời gian nhất định Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều
kiện nhất định như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp Tuy nhiên nó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Có hai loại vốn vay đó là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
+ Vốn vay dài hạn: vốn vay dài hạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thời gian dài hơn một năm Vốn vay dài hạn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn khác Vốn vay dài hạn bao gồm vốn vay trung-dài hạn (vay ngân hàng, vay công ty mẹ, vay tổ chức tín dụng khác, trái phiếu trung-dài hạn và các khoản phải trả dài hạn, nợ dài hạn )
+ Vốn vay ngắn hạn: Vốn ngắn hạn bao gồm nguồn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng và phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền vay của tổ chức tín dụng khác và tiền cho tổ chức tín dụng đó vay có kỳ hạn dưới 12 tháng
• Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần, là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản
nợ và các doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )
Căn cứ theo thời gian huy động vốn
• Vốn tạm thời:
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm), doanh thu của doanh nghiệp có thể kịp thời đáp ứng nhu cầu tạm thời cũng như những phát sinh khác trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn
hạn và các khoản chiếm dụng của bán hàng
ế
Trang 14• Vốn thường xuyên:
Vốn thường xuyên là nguồn vốn mang tính dài hạn và ổn định, doanh nghiệp có
thể sử dụng nhằm đầu tư vào tài sản cố đinh Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu
và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu Chúng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng, cho đến lúc hư hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần,
phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và được bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm được tiêu thụ Tài sản cố định cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng Nó là sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất
Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài sản
cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn cố định của doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định Như thế sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định giảm dần và phần vốn đã luân chuyển tăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạo một tài sản mới Lúc này tài sản
cố định cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kết thúc một vòng tuần hoàn luân chuyển Do đó, có thể nói vốn cố định là biểu hiện số tiền ứng trước về những tài
ế
Trang 15sản cố định mà chúng có đặc điểm chuyển dần từng phần trong chu kỳ sản xuất và kết thúc một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng
• Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài
sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên liên tục, là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn Nó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như các dòng tiền chiết khấu Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn,
một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động
1.1.1.3 Đặc trưng vốn kinh doanh
+ Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị,
chất xám, thông tin,… Một lượng tiền phát hành được thoát li giá trị thực của hàng hoá
để đưa vào đầu tư, những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì không được coi
là vốn
+ Vốn luôn vận động để sinh lời, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải
là giá trị tiền Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn, đó là nguyên lý đầu
tư, sử dụng và bảo toàn vốn Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được sử dụng, tài nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy sinh các khoản
nợ khó đòi… là đồng vốn “chết” Mặt khác, tiền có vận động nhưng bị phân tán quay
về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo, chu kỳ
vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng
+ Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải
gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có
ế
Trang 16chi phí không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao Cần phải phân biệt giữa quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau Tuy nhiên, tuỳ theo hình
thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ
Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lí
vốn
+ Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau
+ Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như phát hành cổ phiếu, liên doanh liên
kết với các doanh nghiệp khác Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên và được gom thành món lớn
+ Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường Nhưng người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Khi đó quyền sở hữu vốn không di chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay phải trả một tỷ lệ lợi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn, vốn khi bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ
mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Việc mua này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trường
+ Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng
chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phải được lượng hoá để quy về giá trị
ế
Trang 17Việc xác định chính xá giá trị của các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nói riêng
là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh khi đánh giá doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa vốn kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp), rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đang là vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì vốn có vai trò cực kì quan trọng, vốn quyết định đến quy mô của doanh nghiệp cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì sẽ rất khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng như sản xuất Chính vì thế, yếu tố về vốn luôn được các nhà quản trị đặt lên hàng đầu vì nó quyết định đến sự sống còn của công ty trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay
ế
Trang 181.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.3.1 Khái ni ệm hiệu quả vốn kinh doanh
Bất kì một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều mong muốn đạt được những
kết quả hữu ích nào đó Để đạt được những kết quả đó doanh nghiệp cần sử dụng hiểu
quả vốn kinh doanh của mình Đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn vong và trăng trưởng của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí
bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Hiệu quả xã hội: là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội
và môi trường xung quanh
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và năng
lực quản lí, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm
vụ kinh tế mà xã hội đặt ra trong thời kì nhất định với chi phí nhỏ nhất Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó
1.1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là điều kiện cơ bản và quan trọng để một doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường một doanh nghiệp thiếu vốn thì không thể mở rộng sản xuất kinh doanh, không
thể cạnh tranh được do đó sự tồn tại một lượng vốn tiền tệ là một điều không thể thiếu trong kinh doanh, không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Trước đây khi đất nước ta còn trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp không
phải lo lắng gì về vốn kinh doanh, vì mọi thứ đã được nhà nước tính toán lập kế hoạch
hộ, thiếu vốn đã có nhà nước lo, nêu kinh doanh thua lỗ đã có nhà nước bù lỗ Cơ chế
đó đã dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả của việc khai thác và sử dụng vốn mà tìm mọi cách xin được càng nhiều vốn càng tốt, trong quá
ế
Trang 19trình sử dụng gây thất thoát vốn (tham ô tham nhũng) không bảo toàn vốn, việc thu hút
vốn cho hoạt động
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn, trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba
thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm
luật về kinh doanh, doanh nghiệp vừa là người bán vừa là người mua Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Nguồn lực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy
vấn đề cốt tử là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn
lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu Do vậy hàng họ không bán được, khó bán, khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực
tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý
do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc
bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về
từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ
ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là ai
ế
Trang 20khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được
khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản
phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề
cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước
- Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước
ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao Thậm chí ngày càng
giảm, do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội
1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau
một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất vốn kinh doanh = tổng số vốn sử dụng bình quân trong kìdoanh thu thuần trong kì
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng phát triển
Hiệu quả về lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh = vốn sử dụng bình quân kìlãi thuần trong kì
Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, nói lên thực
trạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi hay lỗ Điều kiện căn bản để các doanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn phát triển theo thời gian hoạt động
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lợi đầu tư của vốn chủ sỡ hữu
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuếvốn chủ sở hữu
- Hệ số sinh lời doanh thu
Hệ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, hệ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Hệ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Hệ số sinh lời doanh thu = 𝐿𝑁𝑆𝑇𝐷𝑇𝑇
Tóm lại các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu tổng hợp chỉ ra một doanh nghiệp trên bình diện chung nhất, nói lên thực trạng của toàn bộ doanh nghiệp về sử dụng vốn Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh được nét riêng biệt về hiệu quả sử dụng
vốn của từng bộ phận, điều này sẽ gây khó khăn đến việc tìm ra nguyên nhân xuất phát
từ đâu nếu không có các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt được áp dụng song song
Trang 22Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hi ệu suất vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụng tài
sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất vốn cố định = tổng số vốn cố định bình quân sử dụng trong kìdoanh thu thuần trong kì
- Hi ệu quả sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử
dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hiệu quả sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kì chia cho vốn cố định sử dụng bình quân kì
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = vốn cố định bình quân trong kìlãi thuần trong kì
- Kh ả năng thu hồi vốn: Là khoảng thời gian cần thiết để dòng tiền tạ ra từ hoạt
động sản xuất kinh doanh đủ để bù đắp chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
Khả năng thu hồi vốn = vốn cố định bình quân trong kì Lợi nhuận sau thuế+khấu hao
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đảm bảo cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường
và có hiệu quả thì yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải xác định một lượng vốn lưu động cần thiết để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh.Nếu lượng vốn lưu động nhiều, đáp ứng cho nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý vốn hay chưa
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều tác động
Do vậy mà người ta đặt ra yêu cầu đối với hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả là:
+ Các chỉ tiêu phản ánh đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trên cả phương diện tổng quát cũng như riêng biệt của từng yếu tố tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh
+ Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ so sánh với nhau và phải tính toán cụ thể, thống
Trang 23Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ Nó cho biết trong
kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số luân chuyển vốn lưu động = vốn lưu động sử dụng bình quândoanh thu thuần
- M ức đảm nhiệm vốn lưu động: phản ánh để có một đồng doanh thu phải có bao
nhiêu đồng vốn lưu động, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Mức đảm nhiệm vốn lưu động = vốn lưu động bình quân trong kìdoanh thu thuần
- Ch ỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động là sự so sánh giữa mức lợi nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bỏ ra
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì lãi thuần trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của những đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Khả năng thanh toán:
- H ệ số khả năng thanh toán hiện hành
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Hn.h) = tài sản ngắn hạn
ế
Trang 24Nếu Hn.h > 1: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ vay và nếu
hệ số này gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà doanh nghiệp đảm bảo chi trả các khoản
nợ là càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp thấp, tình hình tài chính được đánh giá
là tốt, nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến một tình hình tài chính xấu
Nếu Hn.h < 1: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là không tốt, tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn phải trả
Nếu Hn.h tiến dần về 0 thì doanh nghiẹp khó có khả năng có thể trả được nợ, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn và có nguy cơ bị phá sản
Hạn chế của chỉ tiêu này là phần tử số ( tài sản ngắn hạn) bao gồm nhiều loại kể
cả những loại tài sản khó có thể hoán chuyển thành tiền để trả nợ vay như các khoản
nợ phải thu khó đòi, hàng tồn kho kém phẩm chất, các khoản thiệt hại chờ xử lý
- H ệ số thanh toán tức thời:
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Htt) chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng
để thanh toán nhanh nhất đó là tiền
Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không?
Htt
Tiền & các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên, giống như trường
hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh
của doanh nghiệp đó Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện
thời, hay chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về
ế
Trang 25tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là
một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn
Mặc dù chỉ số này phản ánh được mức thanh khoản cao nhất của tài sản doanh nghiệp, nhưng tính khả dụng của nó lại tương đối hạn chế Người ta rất ít khi sử dụng chỉ số thanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính và các nhà phân tích cũng ít khi dùng chỉ số này trong phân tích cơ bản Tuy nhiên các hệ số trên chỉ được xem xét trong trạng thái tĩnh nên chưa đủ để đánh gía khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Do vậy, cần sử dụng các chỉ tiêu mang tính chất quản trị để đánh giá khả năng trả nợ
của doanh nghiệp
- H ệ số thanh toán nhanh:
Các doanh nghiệp khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiến daonh nghiệp phải chuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của doanh nghiệp thì không phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà có những tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thường xuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền kém nhất, chẳng hạn như vật tư hàng hóa tồn kho (các loại vật tư công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho…) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức sau:
Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnhanh) = Giá trị tài sản lưu động − Giá trị hàng tồn khoGiá trị nợ ngắn hạn
ế
Trang 26Hnhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của
doanh nghiệp được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, để kết luận hệ số này tốt hay xấu
thì cần phải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ
số này < 0,5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ
thì doanh nghiệp có thể phải bán gấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Nhưng nếu hệ số này
quá cao thì cũng không tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn sẽ
ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn Khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng
tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các
khoản ngắn hạn Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nó
loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bán
dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi
vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư
1.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các nhân tố khách quan
+ Môi trường tự nhiên
Là các yếu tố tự nhiên, môi trường xung quanh, thời tiết… tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi khoa học càng phát triển như hiện
nay thì làm giảm đi sự phụ thuộc của con người vào tự nhiên cũng như ảnh hưởng của
môi trường tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các doanh nghiệp hoạt động mang
tính thời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác
+ Môi trường kinh tế
Là yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như tình trạng lạm phát, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh, thất nghiệp, tăng trưởng
kinh tế, lãi suất…Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 27Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách kinh tế do Nhà Nước ban hành, nó liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo,
nó bảo vệ những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuận lợi
sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp
+ Môi trường chính trị văn hoá xã hội
Là tất cả những giá trị về chính trị, văn hóa, xã hội tác động đến khách hàng của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định nên sản xuất sản phẩm nào cho phù hợp với nền văn hóa, chính trị xã hội của quốc gia đó cũng như lựa chọn công nghệ sản xuất nào, phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của yếu tố này
+ Nhà cung cấp
Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ .thì doanh nghiệp phải mua ở các doanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đên tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lương tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản xuất làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 28hiệu quả hơn Trình độ của cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đó hiệu quả sử
dụng vốn được nâng cao
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp
dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín
của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín
của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí
bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
+ Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng
tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
ế
Trang 29- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh
hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp
lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao
+ Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc
lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp
1.2 Cơ sở thực tiễn
Việc xây lắp các trang thiết bị là rất cần thiết trong đời sống xã hội hiện nay của chúng ta, xu hướng ngày càng phát triển của xã hội đòi hỏi nhu cầu con người ngày càng cao, ngày càng hiện đại, chính vì điều đó mật độ sử dụng trang thiết bị ngày càng nhiều và đa dạng
Được đánh giá là một doanh nghiệp tư nhân đang trên đà phát triển, công ty TNHH Thiết Bị Công Nghệ Miền Trung ngày càng chiếm lĩnh thị trường và thực thi nhiều dự án trên địa bàn tỉnh cũng như khu vực lân cận như: xây lắp trang thiết bị trường Quốc Học Huế, khách sạn Kinh Đô, Nhà máy dược phẩm Hê ra….Mặc dù thị
ế
Trang 30trường lĩnh vực lắp đặt trang thiết bị còn tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng công
ty đã nổ lực hết mình với quyết tâm cao độ để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điều này khiến công ty đặt ra cho mình không ít kế hoạch để phát triển trên thị trường
Để sử dụng hiêu quả đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp cần định hướng xây dựng chiến lược phù hợp với quá trình kinh doanh của mình cũng như đảm bảo các hệ số tài chính nằm ở ngưỡng an toàn Hơn thế nữa, công ty cần đầu tư vốn một cách hiệu quả,
tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận nhằm mục đích chung là đạt doanh lợi cao nhất cho công ty
1.2.1 Vai trò c ủa việc cung cấp trang thiết bị công nghệ ở Việt Nam
Khoa học và công nghệ luôn được xác định giữ vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới của nước ta, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một nền công nghiệp phát triển luôn dựa trên một nền khoa học và công nghệ tiên tiến và ngược lại, công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện cho khoa học và công nghệ phát triển…Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng và Nhà nước đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ (KHCN) đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và đối với tiến trình phát triển ngành Công nghiệp nói riêng Triển khai chủ trương trên, cùng với việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tiềm lực KHCN đã được tăng cường, nhiều thành tựu KHCN được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế, thông tin, xây dựng Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tiếp tục hoàn thiện, hoạt động xúc tiến hỗ
trợ tìm kiếm, trao đổi, chuyển giao công nghệ được đẩy mạnh Các quỹ phát triển KHCN quốc gia, quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập và hoạt động, phát huy hiệu quả Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thông tin KHCN có bước phát triển vượt bậc
Hoạt động kết nối cung cầu được tăng cường, bước đầu hình thành một số mô hình
gắn kết giữa viện, trường với doanh nghiệp trong hoạt động KHCN
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu sinh lợi lên hàng đầu, luôn đề cao mức lợi nhuận cho công ty và đó cũng là yếu tố quyết định tồn tại của doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa, nâng cao giá trị của
ế
Trang 31doanh nghiệp thì trước hết doanh nghiệp phải tự tìm được chỗ đứng, vị trí cho mình
bằng cách là dành chiến thắng trong cạnh tranh Với điều kiện hiện nay khi mà khoa học công nghệ phát triển như ngày càng mạnh thì lợi thế chỉ dành cho người biết rõ về KHCN và vận dụng nó cho mục đích của mình được thực hiện tốt hơn Không phải
ngẫu nhiên mà hiện nay, đâu đâu cũng kêu gọi đổi mới Đây chính là dấu hiệu cho thấy các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng KHCN vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà cụ thể là việc đưa trang thiết bị công nghệ hiện đại vào kinh doanh Việc cung cấp trang thiết bị công nghệ cho các cơ sở như trường học, công ty, bệnh viện…rất cần thiết hiện nay, khi đất nước ta ngày càng hòa nhập về KHCN và muốn phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì
việc sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại là điều tất yếu
1.2.2 Triển vọng phát triển ngành thiết bị công nghệ ở Việt Nam
Để tạo bước đột phá về thị trường KHCN, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2075/QĐ-TT phê duyệt Chương trình Phát triển thị trường KHCN đến năm 2020, đặt mục tiêu đến năm 2020 tăng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm,
dịch vụ KHCN trên thị trường hàng năm bình quân không dưới 15% Tỷ trọng giao dịch mua bán tài sản trí tuệ (giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật) trong tổng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường KHCN đạt không dưới 20% vào năm 2020
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chương trình là thúc đẩy hoạt động
dịch vụ thị trường KHCN Trong đó, sẽ đổi mới quy trình, thủ tục đăng ký thành lập
và hoạt động của tổ chức dịch vụ KHCN, thực hiện cơ chế khuyến khích hoạt động
dịch vụ KHCN, rút ngắn khoảng cách phát triển của thị trường KHCN so với các thị trường khác Bên cạnh đó, đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia với mạng lưới tổ chức dịch vụ KHCN đồng bộ đi kèm, mở rộng quy mô, tần suất, địa bàn
hoạt động của các chợ công nghệ và thiết bị Đồng thời, hỗ trợ thành lập các công ty đánh giá, định giá công nghệ, xuất nhập khẩu công nghệ, tổ chức chuyển giao công nghệ, đào tạo, xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp về dịch vụ công nghệ và thị trường KHCN Như vậy, thị trường KHCN ở Việt Nam đang dần đi đi lên và có dấu
hiệu tích cực trong tương lai gần đây
ế
Trang 32CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 2.1 Khái quát chung v ề công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thiết bị công nghệ Miền Trung tỉnh Thừa Thiên Huế được thành
lập vào ngày 04/06/2009, với mã số doanh nghiệp là 3300983035, địa chỉ 139 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Tỉnh Thừa Thiên Huế Trải qua gần 7 năm công ty đã phát triển và có chỗ đứng trong ngành thiết bị công nghệ trên thị trường Miền Trung.Vốn công ty gồm 5.100.000.000 VNĐ do ông Nguyễn Văn Cường (2.500.000.000VNĐ) và ông Võ Quốc (2.600.000.000VNĐ) góp vốn
- Mã số thuế: 3300983035(04-06-2009)
- Giám đốc: Nguyễn Quang Lào
- Ngày hoạt động: 08-06-2009
- Giấy phép kinh doanh: 3300983035
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của công ty
- Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây lắp các thiết bị công nghệ cho các công trình
- Thi công, xây lắp điện, thiết bị như điện phục vụ công nghiệp, thủy lợi, dân
dụng
- Tư vấn, thiết kế cho các trường học, khách sạn hay xưởng công ty
- Kinh doanh thiết bị chống sét, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị nghe nhìn
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác, hoạt động công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị
y tế, hệ thống chữa cháy báo cháy tự động, camera quan sát
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Mua bán thiết bị chống sét, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị nghe nhìn
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
ế
Trang 33Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty
hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công
ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại điều lệ công ty
- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định
Hội đồng thành viên Ban Giám đốc