LỜI CẢM TẠ Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình cũng như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Ki
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
MSSV: 4084372 Lớp: Kế toán – Tổng hợp1 Khóa 34
Cần Thơ, 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình cũng như
sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn hai tháng thực tập tại Công
ty Cổ Phần Thủy sản Đông Nam, em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báo từ thực tiễn giúp ích cho bản thân và có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp “Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần Thủy sản Đông Nam”
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gởi lời biết
ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Tấn Tài người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh chị của Công ty Cổ phần Thủy sản Đông Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập, đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán tài vụ đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báo để
em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Thời gian nghiên cứu đề tài và thực tập thì ngắn ngủi, kiến thức lại hạn chế nên luận văn này nhất định còn nhiều sai sót Kính mong quý thầy cô chân tình chỉ bảo, góp ý thêm để luận văn này được hoàn thiện hơn và bản thân em học tập thêm được nhiều kinh nghiệm quí báo
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo, anh chị Công ty Cổ phần Thủy sản Đông Nam được dồi dào sức khoẻ, thành công và hạnh phúc Chúc quý Công ty Cổ phần Thủy sản Đông Nam luôn luôn phát triển và là Công ty đứng đầu trên toàn quốc và có thật nhiều sản phẩm cạnh tranh thành công Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN TẤN TÀI
• Cơ quan công tác: Bộ môn Kế toán – Kiểm toán – Khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại Học Cần Thơ
• Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TUYẾT HOA
• Mã số sinh viên: 4084372
• Chuyên ngành: Kế toán – Tổng hợp Khóa: 34
• Tên đề tài: Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
tại Công ty Cổ phần Thủy sản Đông Nam
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định 4
2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 4
2.1.3 Phân loại tài sản cố định 4
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 6
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 7
2.3.1 Định nghĩa khấu hao 7
2.3.2 Phương pháp tính khấu hao 7
2.3.3 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định 8
2.4 PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 8
2.4.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định 8
2.4.2 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 8
2.5 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9
Trang 82.5.1 Phân tích các nhân tố của thiết bị đến kết quả sản xuất 9
2.5.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 9
2.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 10
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.6.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 13
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÔNG NAM 13
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 13
3.1.1 Khái quát về công ty 13
3.1.2 Lịch sử hình thành của công ty 15
3.1.3 Quá trình phát triển của công ty 16
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 17
3.2.1 Sơ đồ bộ máy của công ty 17
3.2.2 Chức năng của các phòng ban 18
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÍNH CỦA CÔNG TY 19
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 19
3.4.1 Phân tích kết quả hoạt dộng kinh doanh 19
3.4.2 Thuận lợi 23
3.4.3 Khó khăn 24
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 24
CHƯƠNG 4 26
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÔNG NAM 26
4.1 GIỚI THIỆU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 26
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 27
4.2.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định của công ty 27
Trang 94.2.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty 29
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 36
4.4 PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 39
4.4.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định 39
4.4.2 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 40
4.5 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 41
4.5.1 Phân tích các nhân tố của thiết bị đến kết quả sản xuất 41
4.5.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 44
4.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 46
4.6 PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 49
4.6.1 Nhân tố khách quan 49
4.6.2 Nhân tố chủ quan 50
4.7 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 52
4.7.1 Ưu điểm 52
4.7.2 Nhược điểm 53
CHƯƠNG 5 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÔNG NAM 55
5.1 TẬN DỤNG TỐI ĐA KHẢ NĂNG CỦA CÁC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 55
5.2 TÌM KIẾM NGUỒN TÀI TRỢ CHO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 56
5.3 TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ, ĐỔI MỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 57
5.4 GẮN TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CÁC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 57
5.5 NÂNG CAO TAY NGHỀ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 58
5.6 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 58
CHƯƠNG 6 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Trang 106.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 61
6.2.1 Đối với nhà nước 61
6.2.2 Đối với công ty 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009-2011) 20
Bảng 4.1: Một số máy móc thiết bị quan trọng 26
Bảng 4.2: Hệ thống kho 27
Bảng 4.3: Tình hình trang bị tài sản cố định của Công ty 27
Bảng 4.4: Tình hình tăng, giảm tài sản cố định qua 3 năm 2009, 2010, 2011 29
Bảng 4.5: Tình hình biến động tài sản cố định hữu hình 31
Bảng 4.6: Tình hình biến động tài sản cố định vô hình 34
Bảng 4.7: Bảng phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định tại Công ty 36
Bảng 4.8: Bảng phân tích tiềm năng sử dụng tài sản cố định tại Công ty 39
Bảng 4.9: Bảng phân tích tình hình sử dụng năng lực của dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi 41
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các nhân tố của dây chuyền sản xuất ảnh hưởng đến kết quả sản lượng năm 2010/2009 42
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp các nhân tố của dây chuyền sản xuất ảnh hưởng đến kết quả sản lượng năm 2011/2010 43
Bảng 4.12: Bảng hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011 44
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010/2009 45
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011/2010 45
Bảng 4.15: Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công tyqua 3 năm 2009, 2010, 2011 46
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng năm 2010/2009 47
Bảng 4.17: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng năm 2011/2010 48
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty 17 Hình 3.2: Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty 19 Hình 3.3: Biểu đồ doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 22 Hình 4.1: Hệ số trang bị chung và hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân của Công ty qua 3 năm 29 Hình 4.2: Tỷ trọng từng nhóm tài sản cố định hữu hình của Công ty 34 Hình 4.3: Hệ số hao mòn của từng nhóm tài sản cố định qua 3 năm 38 Hình 4.4: Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công ty qua 3 năm 41 Hình 4.5: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty qua 3 năm 48
Trang 13CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của thời đại, hoà nhập vào xu thế toàn cầu hoá - Việt Nam đang từng bước chuyển mình bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới
Sự kiện Việt Nam đã gia nhập thành công WTO (Tổ chức thương mại thế giới) đang là vấn đề nóng bỏng và hướng tới những bước tiến mới đối với nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghệp nói riêng Bên cạnh đó cũng phát sinh nhiều rủi ro phức tạp, đặt ra cho doanh nghiệp những thách thức mới, đòi hỏi sức cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Do đó một doanh nghiệp muốn tồn tại vững chắc và ngày càng một thăng tiến hơn thì cần phải nhạy bén, sáng tạo và hoạt động có chất lượng hơn trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay
Vì thế một doanh nghiệp muốn phát triển nhanh và bền vững bên cạnh các yếu tố quan trọng của nguồn lực như nhân lực thì vật lực cũng không kém phần quan trọng Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay, tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người Trong doanh nghiệp, tài sản cố định là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động Bởi vậy, tài sản cố định được xem là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đạt được điều đó, bên cạnh việc không ngừng mở rộng quy mô tài sản cố định mà doanh nghiệp cần phải biết cách khai thác, tận dụng hết tiềm năng và công suất của những tài sản cố định đó
để đem lại những hiệu quả như mong muốn
Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam là một doanh nghiệp chuyên sản xuất
và kinh doanh thủy hải sản xuất nhập khẩu thì tài sản cố định chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ doanh nghiệp Là một công ty lớn mạnh, không ngừng phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì việc quan tâm đến tài sản cố định là một vấn đề nóng bỏng được đặt ra cho các nhà quản trị
Trang 14tài chính của công ty Để hiểu biết thêm về vấn đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu
sâu hơn về đề tài: “ Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần thủy sản Đông Nam” để giúp doanh nghiệp nắm bắt
trạng thái tài sản một cách nhanh chóng để đưa ra các kế hoạch và quyết định kịp thời nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí,
bảo vệ đầu tư và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần thủy sản Đông Nam để thấy được thực trạng của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định thông qua đó nhằm phát hiện những ưu điểm và nhược điểm
để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và khắc phục những hạn chế còn tồn tại
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định tại công ty
- Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định tại công ty
- Phân tích tiềm năng sử dụng tài sản cố định tại công ty
- Phân tích tác động của việc sử dụng tài sản cố định vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp năm 2009, 2010 và 2011 do phòng kế toán tài vụ Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam cung cấp bao gồm: các bảng báo cáo tài chính, những thông tin tài chính,…
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tính số chênh lệch để phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam
Trang 15- Sử dụng phương pháp suy luận, tự luận để đánh giá chung và đưa ra một
số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công
ty Cổ phần thủy sản Đông Nam
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần thủy sản Đông Nam
1.4.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 13/02/2012 đến ngày 14/04/2012
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp năm 2009, 2010 và 2011 do phòng kế toán tài vụ Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam cung cấp
Trang 16CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất do từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành, tài sản cố định là những tư liệu lao động và tài sản khác phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn sau đây:
- Chắc chắn thu lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( từ 10.000.000đ trở lên)
2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định có những đặc điểm sau:
- Tài sản cố định có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất mặc dù bị hao mòn song chúng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng, phải loại bỏ
- Tài sản cố định bị hao mòn dần theo thời gian và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Phân loại tài sản cố định
2.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kinh tế kỹ thuật
Theo cách phân loại này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp chia làm 2 loại:
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái hiện vật chất cụ thể thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định Theo đặc trưng kinh
tế kỹ thuật, tài sản cố định hữu hình được chia thành:
Trang 17 Nhà cửa vật kiến trúc: gồm nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở
hạ tầng như đường sá, cầu cống
Máy móc thiết bị: bao gồm máy móc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: bao gồm các loại phương tiện vận tải, truyền dẫn như ô tô, xe máy, các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện, nước, khí, )
Thiết bị dụng cụ quản lý: bao gồm các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (máy tính điện tử, quạt trần, bàn ghế, )
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả ), súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa cày kéo) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản, )
Tài sản cố định khác: bao gồm các loại tài sản khác chưa được xếp vào các loại tài sản cố định nói trên (sách báo chuyên môn kỹ thuật, tác phẩm nghệ thuật, )
- Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái hiện vật chất cụ thể, chỉ thể hiện một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư phục vụ cho lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Tài sản cố định vô hình gồm:
Quyền sử dụng đất đai: bao gồm giá trị quyền sử dụng một diện tích đất, mặt nước, mặt biển được hình thành do bỏ chi phí ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng sản xuất kinh doanh
Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có quyền phát hành
Bằng bản quyền, bằng phát minh sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu
Nhãn hiệu hàng hóa: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa
Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi
ra để có phần mềm máy vi tính
Trang 18 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất một loại sản phẩm mới
Tài sản cố định khác: là những tài sản cố định khác chưa được phản ánh ở các loại trên như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà…
2.1.3.2 Phân loại theo quyền sở hữu
Theo quyền sở hữu, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành:
- Tài sản cố định tự có là những tài sản cố định được mua sắm, xây dựng và hình thành từ nguồn vốn Ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và những tài sản cố định được biếu tặng, Đây là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được phản ánh vào Bảng cân đối kế toán
- Tài sản cố định thuê ngoài là những tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản trong đó bao gồm tài sản
cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động
2.1.3.3 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng của tài sản cố định
Theo cách phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những loại tài sản cố định hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…và những tài sản cố định không có hình thái vật chất khác
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản
cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ theo chức năng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thì tài sản cố định có thể chia ra làm 2 loại:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất là những tài sản cố định tham gia vào sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Đây là loại tài sản cố định
Trang 19cần thiết được ưu tiên trang bị vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định dùng trong sản xuất bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất là những tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, nó bao gồm: tài sản cố định dùng trong bán hàng và quản lý chung
Việc trang bị tài sản cố định cho người lao động nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến kết quả kinh doanh Để phân tích tình hình trang bị người ta sử dụng 2 chỉ tiêu:
- Hệ số trang bị chung = Giá trị tài sản cố định (nguyên giá) / Tổng số lao động bình quân
- Hệ số trang bị kỹ thuật = Giá trị các phương tiện kỹ thuật (nguyên giá) / Tổng lao động bình quân
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.3.1 Định nghĩa khấu hao
Khấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản
cố định vào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cách khác, khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng của tài sản cố định và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng
2.3.2 Phương pháp tính khấu hao
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Căn cứ các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Nguyên giá của tài sản cố định
Trang 202.3.3 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kỳ về mặt hiện vật hao mòn dần, giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm, như vậy tài sản cố định càng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thì càng cũ đi, số đã trích khấu hao càng lớn Do đó để đánh giá tình trạng
kỹ thuật của tài sản cố định ta phải căn cứ vào hệ số hao mòn tài sản cố định Công thức tính hệ số hao mòn của tài sản cố định:
2.4 PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.4.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản cố định
2.4.2 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu Doanh nghiệp nào có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thường lớn hơn 1 Và sẽ là điều mạo hiểm khi doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn để mua sắm tài sản cố định và tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không thể thu hồi nhanh chóng được và không trực tiếp hoạt động để sinh lợi mà lợi nhuận tạo
ra trong kinh doanh chủ yếu do sự lưu chuyển của tài sản lưu động
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định được xác định bởi công thức:
Tỷ suất tự tài trợ
tài sản cố định =
Giá trị của tài sản cố định
Trang 212.5 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.5.1 Phân tích các nhân tố của thiết bị đến kết quả sản xuất
Các khả năng tiềm tàng của tài sản cố định biểu hiện chủ yếu ở các thiết bị sản xuất Công ty có thể sử dụng nhiều loại thiết bị sản xuất khác nhau Đối với những thiết bị chủ yếu, có ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản xuất thì thường được doanh nghiệp quan tâm, thông qua quá trình phân tích đánh giá Phân tích các nhân tố của thiết bị tác động đến kết quả sản xuất bao gồm 3 nhân tố tác động là:
số lượng thiết bị thực tế tham gia hoạt động sản xuất, thời gian sử dụng của thiết
bị căn cứ số giờ trong thiết kế và hiệu suất sử dụng đem lại kết quả cao hay thấp Mục tiêu thực hiện phân tích này là để tăng cường công tác tổ chức quản lý, nhằm phát huy tốt nhất các tiềm năng sử dụng các thiết bị vào sản xuất
Để đánh giá tổng quát các nhân tố của việc sử dụng số lượng, thời gian và hiệu suất của thiết bị ta có thể dùng phương trình kinh tế sau:
Giá trị sản lượng = Số lượng thiết bị * Số ngày làm việc * Số ca làm việc trong ngày * Số giờ trong ca * Năng suất sử dụng trong một giờ
Hoặc:
Giá trị sản lượng = Số lượng thiết bị * Số giờ làm việc một thiết bị * Năng suất sử dụng trong một giờ
2.5.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hệ số này cho thấy kết quả mà doanh nghiệp đạt được trong năm thông qua việc tạo thu nhập trên tổng tài sản đã đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ
số này phản ánh tính năng động của doanh nghiệp, cho biết tổng vốn đầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Nếu hệ số này thấp có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả có khả năng doanh nghiệp đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hóa không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thực sự
Giá trị sản lượng
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Trang 22Hiệu suất sử dụng tài sản cố định biểu hiện 1 đồng nguyên giá bình quân của tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng
2.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi nhuận cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản cố định hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phản ánh 1 đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra được bao nhiêu đồng lãi thuần
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp năm 2009, 2010, 2011 do phòng
kế toán tài vụ Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam cung cấp bao gồm: các bảng báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty, những thông tin tài chính,…
2.6.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.6.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Để áp dụng phương pháp này trong phân tích tài sản cố định cần quan tâm đến tiêu chuẩn, điều kiện, kỹ thuật so sánh
- Lựa chọn gốc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng
tài sản cố định =
Tài sản cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 23 Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng,…nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu Các chỉ tiêu kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích và
là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được, hoặc có thể chỉ tiêu kế hoạch hướng đến tương lai
- Điều kiện có thể so sánh được:
Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán, phải thống nhất trên 3 mặt sau: phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu, phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu, phải cùng một đơn vị tính
Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
- Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất Ngoài ra, quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 2 hình thức:
So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan các chỉ tiêu từng kỳ so với tổng số của báo cáo kế toán
So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán
Trang 242.6.2.2 Phương pháp tính số chênh lệch
Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế
Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp tính
số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Như vậy phương pháp tính số chênh lệch chỉ áp dụng được trong trường hợp các nhân tố có quan
hệ với chỉ tiêu bằng tích số, cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số Quá trình thực hiện xác định các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp tính số chênh lệch như sau:
- Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1 – a0) x b0 x c0
- Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1 x (b1 – b0) x c0
- Ảnh hưởng của nhân tố c: = a1 x b1 x (c1 - c0)
Trang 25CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
ĐÔNG NAM 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY
3.1.1 Khái quát về công ty
Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Đông Nam Tên giao dịch bằng tiếng anh: DONG NAM SEAFOOD CORPORATION Tên viết tắt: DONG NAM CORP
Trụ sở chính: lô 27 khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Nuôi trồng thủy hải sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Cho thuê kho, bảo quản nông thủy sản thực phẩm
- Vận tải hàng hóa đường thủy và đường bộ
- Cho thuê bến bãi, nhà kho, nhà xưởng
Trang 26- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư và mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị tăng dần tích lũy
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công chế biến thủy sản giữa Công ty với các đơn vị khác
- Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương,… đảm bảo công bằng bình đẳng, chăm lo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động trật tự xã hội, bảo vệ an ninh đơn vị
- Định kỳ báo cáo tình hình lên tổng Công ty các kế hoạch và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ lực của Công ty:
- Thức Ăn chăn nuôi: FEEDMIIL, thương hiệu có mặt trên thị trường khá lâu
- Hàng thủy sản: hiện tại sản phẩm cá tra xuất khẩu với thương hiệu COSEAFEX đã có mặt trên nhiều thị trường xuất khẩu
- Cá tra nguyên liệu: với vị trí địa lý thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, hằng năm Xí nghiệp Chăn nuôi Miền Tây và Xí nghiệp Nuôi trồng Thủy sản Phước Thịnh cung cấp cho thị trường nội địa một lượng cá tra lớn thịt trắng, chất lượng tốt
Thị trường đầu vào:
- Thức ăn chăn nuôi: nguyên liệu chủ yếu là bã đậu nành, bột cá, mì lát, tấm cám,…Bã đậu nành và bột cá được nhập khẩu do chất lượng và giá cả ổn định,
Ấn Độ và Argentina là hai thị trường cung cấp mặt hàng này Nguyên liệu mì lát, tấm cám mua tại thị trường nội địa
- Hàng thủy sản: nguyên liệu chính là cá tra của đơn vị tự nuôi trồng và được thu mua từ hộ nông dân
Thị trường đầu ra:
- Thức ăn chăn nuôi: tiêu thụ trong nước
- Hàng thủy sản: mặt hàng cá tra Fillet của Công ty đã có mặt trên các nước Đức, Cộng Hòa Séc, Italia, Hà Lan, Australia, Canada, Đài Loan, Hồng Kông,…Hiện nay, Công ty đang xây dựng kế hoạch mở rộng sang thị trường Mỹ, một thị trường với sức tiêu thụ hấp dẫn
Trang 273.1.2 Lịch sử hình thành của công ty
Sau 10 năm giải phóng và thống nhất đất nước, nước ta đã ra sức phấn đấu
và xây dựng để trở thành một quốc gia vững mạnh Tuy nhiên, do cơ sở tàn phá của chiến tranh, do xuất phát điểm đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội thấp nên để làm được điều đó không phải là một sớm một chiều, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương đường lối nhằm kích thích sự phát triển kinh tế từng bước tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy mà trong điều kiện kinh tế mở cửa hiện nay có rất nhiều ngành đang được khuyến khích phát triển và xuất khẩu ra nước ngoài Chế biến thủy sản là một trong những ngành điển hình, cộng thêm điều kiện thuận lợi của đất nước cùng với nhu cầu xuất khẩu thủy sản càng cao, cùng với nguồn nguyên liệu sẵn có dồi dào, từ đó đã thúc đẩy việc
thành lập Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Đông Nam
Công ty Cổ phần Thủy Sản Đông Nam tiền thân là bốn đơn vị trực thuộc Công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ gọi tắt là CATACO, cụ thể:
- Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi (FEEDMILL)
- Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Duyên Hải (COSEAFEX)
- Xí nghiệp Chăn nuôi Miền Tây
- Xí nghiệp Nuôi trồng Thủy sản Phước Thịnh
Được thành lập vào năm 2001 sau khi cải tạo mặt bằng và các phân xưởng sẵn có của Xí nghiệp thức ăn gia súc cũ cho phù hợp với quy trình sản xuất mới
Và thực hiện theo sự chỉ đạo của Văn phòng Thành Ủy về việc chuyển đổi hình thức Công ty CATACO và cổ phần hóa đơn vị trực thuộc, bốn đơn vị hợp nhất quyết toán và tiến hành thực hiện lộ trình cổ phần hóa Ngày 18/12/2008, Công
Ty Cổ phần Thủy Sản Đông Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số: 1800751462 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Cần Thơ cấp
Vào ngày 01/01/2009 Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Đông Nam chính thức hoạt động, Công ty được đặt tại khu công nghiệp Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, Công ty tiếp tục mô hình cũ với 4 đơn vị thành viên, bao gồm 3 Xí nghiệp và một chi nhánh:
- Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi (FEEDMILL)
- Xí nghiệp Chăn nuôi Miền Tây
Trang 28- Xí nghiệp Nuôi trồng Thủy sản Phước Thịnh
- Chi nhánh Duyên Hải (COSEAFEX)
3.1.3 Quá trình phát triển của công ty
Năm 2001 Xí nghiệp được đầu tư xây dựng và đi vào sản xuất với mặt hàng chủ lực là sản xuất tôm
Vào năm 2002, Xí nghiệp lắp đặt 1 dây chuyền mới của Đài Loan với công suất 2 tấn/h và từng bước cải tiến công nghệ Xí nghiệp đã mạnh dạn chuyển đổi quy trình sản xuất cũng như toàn thể cán bộ công nhân Xí nghiệp đã giữ vững ý chí và quyết tâm đưa Xí nghiệp trở thành một con chim đầu đàn của nền kinh tế tỉnh nhà Cũng vào năm này công việc xây dựng hoàn tất Xí nghiệp đã khai thác
và xuất khẩu sang một số thị trường đầu tiên là: Singapore, Hồng Kông, Đức, Italy,… Tuy nhiên bước đầu đi vào hoạt động Xí nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn và không ít khó khăn
Vào năm 2003, Xí nghiệp có kế hoạch khai thác mặt hàng nghêu luộc nhưng qua đánh giá điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên kế hoạch bị tạm hoãn
Xí nghiệp tiếp tục tập trung vào chế biến tôm sú
Vào năm 2004, Xí nghiệp đã xây dựng tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu và đã được cấp mã (CODE) xuất khẩu sang thị trường này Đây có thể xem là những gặt hái đáng ghi nhận của Xí nghiệp Khi có được tiêu chuẩn này, thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp đã được mở rộng đáng kể và kết quả là Xí nghiệp đã xuất khẩu được một lượng lớn cá tra phi lê và tôm sú Thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp không ngừng mở rộng với một số thị trường lớn như: EU, Mỹ, Châu Á,…
Từ năm 2005 đến nay doanh thu xuất khẩu của Xí nghiệp không ngừng được nâng cao mang lại cho Xí nghiệp những khoảng thuận lợi đáng kể, giúp cho
Xí nghiệp không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Chính những thành tựu đó, Xí nghiệp ngày càng đứng vững và tạo được uy tín cho các đối tượng trong nước cũng như nước ngoài
Vào năm 2008, Xí nghiệp đã có bước đi quan trọng trên con đường phát triển của mình Xí nghiệp đã tiến hành cổ phần hóa cùng với 3 xí nghiệp khác là:
Xí Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Miền Tây và Xí Nghiệp Nuôi Trồng Thủy Sản Phước Thịnh Với tiềm năng hổ trợ tương hộ lẫn
Trang 29nhau, sự liên kết này sẽ tạo điểm mốc cho sự phát triển chung Hứa hẹn sẽ tạo những bước nhảy mạnh trên thị trường xuất khẩu thủy sản
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
3.2.1 Sơ đồ bộ máy của công ty
Với quy mô sản xuất kinh doanh tương đối lớn và do nhu cầu không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, Công ty không ngừng cải tiến, đổi mới hoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động dựa trên nguyên tắc tuyển chọn, bố trí lao động cho phù hợp với từng khâu, từng bộ phận điều hành và quản lý, nhờ đó hoạt động của Công ty ngày càng phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
P.Tổng Giám Đốc
P.Tổng Giám Đốc
vụ
P.Kế hoạch kinh doanh
XN thức
ăn chăn nuôi
P.Kỹ thuật nghiệp
vụ
P.Kiểm nghiệm
XN chăn nuôi Miền Tây
BP
kế toán
vv
…
BP sản xuất
BP
kế toán
vv
…
Trang 303.2.2 Chức năng của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định tổ chức lại, giải thể công ty, định hướng phát triển công ty, quyết định điều chỉnh vốn điều lệ, góp vốn cổ phần,… bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Ban Giám Đốc
Tổng Giám Đốc là người quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Tổng Giám Đốc là do đại hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm ( trừ trường hợp Tổng Giám Đốc vừa là chủ tịch hội đồng quản trị thì phải
do đại hội đồng cổ đông quyết định) Tổng Giám Đốc không nhất thiết là cổ đông của công ty và có thể là thành viên của hội đồng quản trị
- Ban Kiểm Soát
Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cho các cổ đông giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành của hội đồng quản trị và ban Tổng Giám Đốc Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Phòng kế toán tài vụ
Trang 31Giám sát, kiểm tra, thực hiện các hoạt động tài chính và hạch toán kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… của công ty theo quy định của pháp luật
- Các bộ phận khác
Được tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÍNH CỦA CÔNG TY
( Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Đông Nam)
Hình 3.2: Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty
Quy trình sản xuất trải qua các bước sau:
Bước 1: Nguyên vật liệu được bỏ vào bồn theo tỷ lệ
Bước 2: Tất cả được chuyển sang máy nghiền
Bước 3: Bộ phận kiểm tra chất lượng
Bước 4: Sau đó chuyển sang máy trộn
Bước 5: Tiếp theo được đưa vào máy ép thành viên
Bước 6: Được chuyển sang khâu áo dầu viên thức ăn
Bước 7: Rồi tất cả được đưa vào máy sấy
Bước 8: Chuyển sang khâu làm nguội
Trang 32Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009-2011)
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010 Chỉ tiêu Năm
Trang 33Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ta nhận thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có xu hướng đi lên, điều này cho thấy Công ty vẫn giữ vững thị phần và thị trường biểu hiện qua việc tăng doanh thu tiêu thụ Doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm: doanh thu bán thức ăn chăn nuôi, doanh thu bán thực phẩm đông lạnh, doanh thu bán cá tra, doanh thu bán heo hơi, doanh thu cho thuê kho Cụ thể ta thấy tổng doanh thu qua 3 năm đều tăng, năm
2010 tăng gần 212.886 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 69,8%, còn năm
2011 tăng gần 22.939 triệu đồng, tương đương 4,4% Ta thấy tốc độ tăng của năm
2010 so với năm 2009 nhanh hơn tốc độ tăng của năm 2011 so với năm 2010 là do năm 2010 lượng hàng hóa của Công ty tiêu thụ mạnh hơn năm 2011 được thể hiện qua giá vốn hàng bán của năm 2010 tăng 179.605 triệu đồng, tức 68,2% tương đương với tốc độ tăng của doanh thu Ngoài ra năm 2010 Công ty chú trọng đầu
tư cho việc bán hàng hơn năm 2011 nên đã đẩy mạnh doanh thu tăng nhanh hơn,
cụ thể là năm 2010 tăng gần 25.599 triệu đồng, tương đương 22,87% còn năm
2011 so với năm 2010 giảm gần 2.744 triệu đồng, tương đương 10,7% Điều này cho thấy Công ty cần đầu tư thêm vào công tác bán hàng nhằm quảng bá sản phẩm đẩy mạnh tốc độ tăng doanh thu
Các khoản giảm trừ của năm 2009 là 961 triệu đồng nhưng qua năm 2010 và năm 2011 thì các khoản này không còn nữa, điều này chứng tỏ Công ty đã cải thiện được chất lượng sản phẩm rất tốt nhằm thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng Giá vốn hàng bán của Công ty bao gồm: giá vốn bán thức ăn chăn nuôi, giá vốn bán thực phẩm đông lạnh, giá vốn bán cá tra, giá vốn bán heo hơi Nhìn chung
ta thấy giá vốn hàng bán qua các năm tăng khá cao do nguyên vật liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi tăng cao Nguyên liệu mì lát, tấm cám mua tại thị trường nội địa, nguyên liệu bã đậu nành và bột cá được nhập khẩu tại Ấn Độ và Argentina nên chịu rủi ro biến động về giá
Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu từ chênh lệch tỷ giá Là một Công ty xuất khẩu thủy sản doanh thu từ các hoạt động này diễn ra thường xuyên do tỷ giá ngoại tệ biến động thất thường Cụ thể, năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng gần 697 triệu đồng, tương đương 366,8% so với năm 2009 Tuy nhiên sang năm 2011, chỉ số này đã giảm 85 triệu đồng, tương đương 9,6% so với năm
2010
Trang 34Như chúng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận,
vì lợi nhuận là yếu tố để quyết định khả năng tồn tại của một công ty, cải thiện đời sống công nhân Lợi nhuận của Công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động kinh doanh, do Công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn nhiều nên các khoản lợi nhuận từ hoạt động tài chính luôn bị lỗ Ta thấy qua 3 năm lợi nhuận của Công ty đều tăng, cụ thể năm 2010 tăng gần 535 triệu đồng, tương đương 8,9% so với năm 2009, nhưng sang năm 2011 tăng gần 4.505 triệu đồng, tương đương 69,2%
so với năm 2010 Tuy tốc độ tăng doanh thu của năm 2011 giảm hơn tốc độ tăng của năm 2010 nhưng do năm 2011 Công ty đã có khả năng kiểm soát được các khoản chi phí nên đã đẩy mạnh lợi nhuận tăng cao hơn
Sau 3 năm cổ phần hóa, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty không ngừng tăng cao, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước là do Công ty không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng sản phẩm và những chiến lược tiếp cận các thị trường mới cũng như các thị trường truyền thống qua các hội chợ quốc tế, đẩy mạnh giá trị xuất khẩu góp phần sự tăng trưởng doanh thu của Công ty đi kèm với sự tăng trưởng vượt bật về hiệu quả sinh lời Trong tương lai, chiến lược lâu dài của Công ty là xúc tiến mở rộng ngành nghề kinh doanh và xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ và rộng khắp trên toàn thế giới Để thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty ta hãy xem biểu đồ bên dưới:
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Hình 3.3: Biểu đồ doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua 3 năm 2009, 2010 và
2011
Trang 353.4.2 Thuận lợi
Công ty hoạt động trên 3 lĩnh vực: chế biến thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến xuất khẩu thủy hải sản đã tạo thành một vòng tròn khép kín của sản phẩm giúp Công ty chủ động về nguyên vật liệu đầu vào và đồng thời giảm giá thành sản phẩm đầu ra
Công ty được đầu tư rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ cho mục tiêu hoạt động kinh doanh theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu với số tiền lên tới 53 tỷ đồng Trong đó, xây dựng cơ bản gồm các thiết bị sản xuất hiện đại như: 2 máy cấp đông nén, 1 máy cấp đông gió, 1 máy cấp đông nhanh, 2 máy đá vẩy và kho trữ đông hơn 200 tấn Với năng lực sản xuất của nhà máy 4 tấn sản phẩm/giờ
Công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ cao cùng với lực lượng công nhân lành nghề đã được đào tạo góp phần làm nên sự lớn mạnh của Công ty Chất lượng ban lãnh đạo Công ty rất tốt, điều này đã được thực tiễn kiểm chứng, nhờ đó nên Công ty đang đi đúng hướng, lợi nhuận ngày càng tăng
Công ty đã được các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như: GMP (Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt), HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát điểm giới hạn), SSOP (Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm),… Thêm vào đó nguyên liệu dùng để chế biến hoàn toàn sạch do Công ty chủ động áp dụng mô hình sản xuất kinh doanh khép kín từ khâu cung ứng con giống, sản xuất thức ăn đến việc nuôi trồng, chế biến ra thành phẩm nên Công ty có khả năng tự cung ứng nguồn nguyên liệu trên 80% do đó giá bán ít bị tác động từ các yếu tố bên ngoài và luôn đáp ứng đủ cho các đơn đặt hàng có số lượng lớn đồng thời tất cả các sản phẩm của Công ty đều đảm bảo chất lượng
Công ty luôn nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, đặc biệt là Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam (VASEP), lãnh sự quán của quốc gia tại Việt Nam cung cấp thông tin thương mại cũng như xu hướng thay đổi nhu cầu tiêu dùng của thị trường trên thế giới giúp Công ty hiểu rõ, nắm bắt được những nhu cầu ngày càng đa dạng hơn Cùng với xu thế hội nhập và mở cửa, Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) cũng
Trang 36đã tạo điều kiện cho Công ty quảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm đến nhiều thị trường hơn
Tình hình dịch cúm gia cầm đã tạo ra thị trường tiêu thụ ngày một rộng lớn Đây có thể xem là nhân tố bên ngoài tạo cơ hội thuận lợi cho Công ty Tuy nó làm ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam nói chung nhưng ngành thủy sản thì ngoại
lệ Chính yếu tố này thúc đẩy sự tiêu thụ của ngành thủy sản nhiều hơn, là yếu tố quyết định đối với thị trường nước ngoài, do thông tin về dịch cúm đã làm cho rất nhiều người chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của Công ty, đặc biệt là các nước
EU họ rất lo ngại chuyện “virus gia cầm” nên sức tiêu thụ có phần khả quan và
đã tạo cho công ty cơ hội để chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước
3.4.3 Khó khăn
Giá cả nguyên vật liệu đầu vào có sự biến động khá mạnh, không ổn định
đã làm cho Công ty khó khăn trong công tác đề ra các chỉ tiêu năm sau, nó cũng gây khó khăn trong công tác thu mua
Hệ số trượt giá các loại vật tư bao bì, nhiên liệu… làm cho chi phí hoạt động tăng cao, góp phần làm giá thành tăng lên nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Trong khi đó thì tỷ giá ngoại tệ được nhà nước quản lý khá chặt chẽ nên
có phần ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty
Thị trường EU cũng như thị trường khác có yêu cầu ngày càng cao Nhu cầu người tiêu dùng thường xuyên thay đổi do đó Công ty không ngừng nâng cao trang thiết bị để đưa ra sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn, đa dạng hơn
để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các Công ty cùng lĩnh vực đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt và chứa đựng nhiều rủi ro Ngành thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với vô vàng khó khăn, thách thức do mặt hàng luôn ở trạng thái mất cân đối cung cầu Việc thu mua nguyên vật liệu để sản xuất thức ăn còn phụ thuộc vào nhà cung cấp
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Mục tiêu mà Công ty đặt ra là làm sao cho năng suất năm nay phải cao hơn năng suất năm trước cả về doanh số và lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi Công ty phải không ngừng phấn đấu, phải có kế hoạch chỉ đạo hợp lý, chủ động trong sản xuất, phải quan tâm đến nhiều mặt như:
Trang 37- Tổ chức lại sản xuất để phát triển bền vững: đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, áp dụng và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng, giá cả, chủng loại hàng hóa, xây dựng thương hiệu Công ty ngày một vững mạnh, hoạt động đa ngành đa lĩnh vực
- Liên kết cộng đồng vùng nuôi an toàn: không sử dụng kháng sinh và các hóa chất bị cấm, khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học
- Liên kết giữa doanh nghiệp trong hội nghề nghiệp: nhằm đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, trao đổi thông tin về thị trường, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và quảng bá thương hiệu chung
- Liên kết hợp tác với các nhà phân phối lớn ở các thị trường: để xây dựng mối hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị, chuỗi nhà hàng, các tổ chức dịch vụ thực phẩm tại các thị trường Và dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường, từng bước xây dựng hệ thống phân phối thủy sản Việt Nam
- Tăng công suất hoạt động máy móc thiết bị trong thời hạn cho phép
- Mở rộng sản xuất, tận dụng khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất ngày càng phong phú và đa dạng
- Chú trọng mở rộng thị trường thu mua, thị trường tiêu thụ nhằm đáp ứng đầy đủ quan hệ cung cầu về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
- Phối hợp chặt chẽ giữa lãnh đạo các phòng ban tạo sự đồng bộ về giải pháp quản lý chặt chẽ chi phí nhằm đặt hiệu quả cao hơn trong sản xuất
Trang 38CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÔNG NAM 4.1 GIỚI THIỆU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
Công ty Cổ phần thủy sản Đông Nam bao gồm 3 Xí nghiệp và 1 chi nhánh với hoạt động chính là chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, vì thế công tác quản lí chất lượng luôn được coi trọng Cho nên đòi hỏi Công ty phải luôn trang bị đầu đủ và đổi mới trang thiết bị, máy móc, thay đổi cơ cấu tài sản cố định sao cho hợp lí để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm được diễn ra liên tục và đạt chất lượng sản phẩm cao Để có được tài sản cố định
có công nghệ cao, hiệu năng sử dụng lớn Công ty đã ra sức huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như vay vốn, phát hành cổ phiếu để đầu tư vào tài sản
cố định mà cụ thể là đầu tư vào máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện nay Công ty
đã có hệ thống nhà xưởng, dây chuyền máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến đạt chất lượng tốt nhằm đạt được kết quả sản xuất cao Về giá trị tổng tài sản cố định năm 2009 của Công ty là 48.028 triệu đồng, năm 2010 là 74.061 triệu đồng và năm 2011 là 76.948 triệu đồng
Để phục vụ cho quá trình sản xuất ở nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và nhà máy chế biến thủy sản Công ty đã nhập khẩu một số máy móc thiết bị quan trọng có trình độ công nghệ cao như sau :
Bảng 4.1: Một số máy móc thiết bị quan trọng STT Tên thiết bị Công suất
1 Dây chuyền sản xuất số 1 16 tấn/ngày
2 Dây chuyền sản xuất số 2 64 tấn/ngày
3 Dây chuyền sản xuất số 3 64 tấn/ngày
6 Hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc 1 4.0 tấn/ngày
7 Hệ thống lạnh cấp đông tiếp xúc 2 4.0 tấn/ngày
8 Hệ thống lạnh cấp đông IQF 8.0 tấn/ngày
(Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Đông Nam)
Trang 39Nguồn nguyên liệu chính của nhà máy chế biến thức ăn là bột cá, cám gạo, đậu nành, bột mì,…được bảo quản bởi hệ thống kho:
Bảng 4.2: Hệ thống kho Stt Tên thiết bị Diện tích
(m 2 )
Sức chứa (tấn)
(Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Đông Nam)
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
4.2.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định của công ty
Bảng 4.3: Tình hình trang bị tài sản cố định của Công ty
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010 Chỉ tiêu Năm
Giá trị tài sản cố định 65.136 99.328 110.383 34.192 52,5 11.055 11,1 Giá trị các phương tiện