Danh mục các bảng Danh mục hình vẽ Mở đầu...1 Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất tại các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên ...4 1.1 Khái quát công ng
Trang 1NguyÔn Huy thanh
Nghiªn cøu c¸c gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông m¸y mãc thiÕt bÞ s¶n xuÊt cña C«ng ty Cæ phÇn than Nói BÐo - Vinacomin
LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ
Hμ Néi - 2011
Trang 2NguyÔn Huy thanh
Nghiªn cøu c¸c gi¶i ph¸p n©ng cao
hiÖu qu¶ sö dông m¸y mãc thiÕt bÞ s¶n xuÊt cña C«ng ty Cæ phÇn than Nói BÐo - Vinacomin
Chuyªn ngµnh : Kinh tÕ c«ng nghiÖp M· sè : 60.31.09
LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
TS NguyÔn TiÕn ChØnh
Hμ Néi - 2011
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đó
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2011
Nguyễn Huy Thanh
Trang 4Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ
Mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất tại các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên 4
1.1 Khái quát công nghệ và thiết bị khai thác Mỏ lộ thiên .4
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp khai thác than lộ thiên 4
1.1.2 Khái quát về MMTB sản xuất và đặc điểm sử dụng MMTB sản xuất ở các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên 5
1.2 Tổng quan lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị 8
1.2.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh 8
1.2.2 Khái quát chung về hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất .15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất 16
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất đã được đăng tải trên các tài liệu khoa học .19
1.3.1 Hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất 19
1.3.2 Ưu nhược điểm của hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất 40
Chương 2: Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất tại công ty cổ phần than núi béo - vinacomin 43
2.1 Thực trạng trang thiết bị công nghệ khai thác mỏ lộ thiên trong Tập đoàn Vinacomin 43
2.1.1 Khâu khoan nổ mìn 43
Trang 52.3 Khái quát chung về tình hình đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tại Công ty 47
2.4 Phân tích tình hình trang bị máy móc thiết bị 51
2.4.1 Phân tích kết cấu TSCĐ 51
2.4.2 Phân tích tình hình tăng, giảm tài sản cố định 51
2.4.3 Phân tích chung tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bi 53
2.5 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị: 54
2.5.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị: 55
2.5.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị: 55
2.6 Đánh giá chung hiệu suất sử dụng tài sản cố định 63
2.6.1 Hệ số hiệu suất tài sản cố định (Hhs) 63
2.6.2 Hệ số huy động tài sản cố định 64
2.7 Phân tích năng lực sản xuất 66
2.7.1 Năng lực sản xuất khâu khoan nổ mìn 67
2.7.2 Năng lực sản xuất khâu xúc bốc 70
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của công ty cổ phần than Núi Béo - Vinacomin 80
3.1 Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng MMTB trên mỏ lộ thiên 80
3.1.1 Bố trí sử dụng hệ thống MMTB một cách có hiệu quả 80
3.1.2 Nâng cao hệ số thời gian làm việc thực tế của MMTB 81
3.1.3 Hoàn thiện công tác bảo dưỡng sửa chữa dự phòng theo kế hoạch 82
3.1.4 Đầu tư cải tiến nâng cao năng lực của máy móc thiết bị 83
3.1.5 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân vận hành máy 84
3.2 Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần than Núi Béo 85
3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Sử dụng máy cày xới trong công tác làm tơi đất đá thay thế cho công tác khoan nổ mìn 85
Trang 6Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 7Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 8Béo - Vinacomin 49
Bảng 2 2: Phân tích chung kết cấu và tình hình biến động của tài sản cố định 52
Bảng 2.3: Bảng phân tích tình trạng của máy móc thiết bị sản xuất 54
Bảng 2 4: Bảng phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất theo thời gian 57
Bảng 2.5: Phân tích chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định 65
Bảng 2.6: Thông số kỹ thuật của máy khoan 67
Bảng 2.7: Năng lực sản xuất khâu khoan 70
Bảng 2.8: Năng lực sản xuất khâu xúc bốc 71
Bảng 2.9: Năng lực sản xuất của khâu xúc 72
Bảng 2.10: Năng lực sản xuất của khâu xúc than 72
Bảng 2.11: Năng lực sản xuất khâu xúc đất đá 73
Bảng 2.12: Năng lực sản xuất của khâu vận tải 74
Bảng 2.13: Năng lực sản xuất của khâu vận tải 75
Bảng 2.14: Năng lực sản xuất của khâu vận tải than 75
Bảng 2.15: Năng lực sản xuất của khâu vận tải đất đá 76
Bảng 3.1: Giá thành thiết bị 98
Bảng 3.2: Chi phí nguyên vật liệu 99
Bảng 3.3: Giá thành chi phí khi ch−a áp dụng các biện pháp tăng năng suất máy EKG 102
Bảng 3.4: Giá thành chi phí khi áp dụng các biện pháp tăng năng suất máy EKG - 5A 103
Trang 9Hình 1.1: Sơ đồ dây truyền công nghệ khai thác 4
Hình 2.1: Sơ đồ năng lực sản xuất theo các khâu trong dây chuyền công nghệ 77
Hình 2.2: Biểu đồ tổng hợp năng lực sản xuất dây chuyền bóc đất đá 78
Hình 2.3: Biểu đồ tổng hợp năng lực sản xuất dây chuyền sản xuất than 78
Hình 3.1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất máy xúc 95
Trang 101 Tính cấp thiết
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp nói chung và doanh nghiệp khai thác nói riêng, máy móc thiết bị sản xuất là một bộ phận quan trọng có giá trị lớn chiếm
tỷ trọng cao trong giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng
và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy vậy, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất qua nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên nói chung và công ty cổ phần than Núi Béo - Vinacomin nói riêng còn chưa cao, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác Nguyên nhân thì có nhiều, cả nguyên nhân gián tiếp và nguyên nhân trực tiếp, cả nguyên nhân chủ quan, khách quan Hơn thế nữa, hệ thống chỉ tiêu dùng để xác
định, đánh giá hiệu quả sản sử dụng máy móc thiết bị sản xuất hiện nay còn nhiều bất cập, chưa phản ảnh cho hết hoặc đánh giá chưa chính xác hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp Chính bởi vậy, việc đưa ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất một cách thiết thực, khoa học trên cơ sở hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu này là rất cần thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp
Xuất phát từ các vấn đề trên, chuyên đề "Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin" đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp này nói chung và Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Lựa chọn tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất trong các doangh nghiệp khai thác lộ thiên nói chung và của Công ty CP Than Núi Béo nói riêng
Trang 113 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối t−ợng nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của Công ty CP Than Núi Béo - Vinacomin
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Các công ty khai thác than lộ thiên thuộc tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, trong đó trực tiếp là Công ty CP Than Núi Béo - Vinacomin
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan, hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
- Đánh giá chung tình hình trang bị máy móc kỹ thuật trong các doanh nghiệp khai thác lộ thiên
- Phân tích hiện trạng trang bị kỹ thuật và đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần than Núi Béo
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên và Công ty CP than Núi Béo - Vinacomin
- ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã đ−a ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, đặc biệt là Công ty
Trang 127 Cấu trúc của luận văn
Với mục tiêu đặt ra, nói chung của luận văn được trình bày gồm 3 chương và các nội dung sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất tại các
doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
Chương 2: Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất
của Công ty CP Than Núi Béo - Vinacomin
Chương 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản
xuất của Công ty CP Than Núi Béo - Vinacomin
Kết luận
Trang 13Chương 1 Tổng quan về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất
tại các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
1.1 Khái quát công nghệ và thiết bị khai thác Mỏ lộ thiên
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005[22] doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên hiện nay là tiến hành khai thác than thuê cho Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - TKV và phương pháp khai thác than của các doanh nghiệp này có đặc điểm nổi bật nhất là muốn lấy khoáng sản (than) phải bóc đi một lượng đất đá phủ trên vỉa và bao quanh thân vỉa
Để tiến hành khai thác than bằng phương pháp lộ thiên từ mặt đất, ở ngoài hoặc trong biên giới mỏ, người ta đào các hào và các công trình cần thiết khác nhằm mục đích lấy than và đất đá bóc từ lòng đất, đồng thời vận chuyển chúng đến kho chứa hoặc bãi thải
Hình 1.1: Sơ đồ dây truyền công nghệ khai thác
Trang 14Để đảm bảo năng suất và hiệu quả, việc sử dụng MMTB trong quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên là một điều tất yếu MMTB tham gia trực tiếp vào hầu hết các công đoạn và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các công đoạn này Chính bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả MMTB sản xuất sẽ quyết định việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
1.1.2 Khái quát về MMTB sản xuất và đặc điểm sử dụng MMTB sản xuất ở các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
Theo khoản 1 Điều 6, thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, MMTB là một trong sáu loại TSCĐ hữu hình Thông tư này nêu rõ, máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những mãy móc đơn lẻ
MMTB sản xuất là bộ phận quan trọng của TSCĐ của DN mỏ lộ thiên, nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, đó chính là giá trị khấu hao trong kỳ MMTB có ảnh hưởng lớn
đến số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra Nếu MMTB sản xuất phù hợp
về số lượng, và đồng bộ thì sẽ thay đổi được điều kiện sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần tích cực nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Ngược lại nếu số lượng MMTB không đảm bảo chất lượng và số lượng cho sản xuát thì sẽ làm sản xuất mất cân đối, sản phẩm sản xuất ra sẽ không đảm bảo về cả số lượng và chất lượng, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp khai thác mỏ lộ thiên thì MMTB không những chiếm tỷ trọng lớn trong TSCĐ mà còn quyết định trình độ sản xuất, sản lượng sản xuất của toàn doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về MMTB trong các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, cần thiết phải phân loại tài sản này theo tiêu thức công dụng
Theo công dụng, MMTB bao gồm các loại chủ yếu là máy khoan, máy xúc
Trang 15máy gạt, ô tô vận tải Đây là những loại MMTB có giá trị chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số giá trị MMTB của doanh nghiệp
1.1.2.1 Máy khoan
Máy khoan dùng để khoan lỗ trong đất đá Lỗ khoan có dạng hình trụ thẳng với đường kính và chiều sâu khác nhau tùy theo công dụng Lỗ khoan có đường kính lớn và sâu còn được gọi là giếng khoan Trong các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, máy khoan chủ yếu dùng để khoan lỗ mìn
Quá trình khoan được thực hiện bằng cách liên tục phá hủy đất đá dưới đáy lỗ
và đưa đất đá đã bị phá hủy ra khỏi lỗ khoan Có thể khoan lỗ theo hướng bất kỳ tùy theo yêu cầu Có rất nhiều phương pháp phá hủy đất đá để thực hiện quá trình khoan, có thể xếp chúng thành hai loại chính: Khoan vật lý và khoan cơ học Tùy theo phương pháp khoan mà có các loại máy khoan tương ứng
Khoan vật lý là dùng tác dụng của các hiện tượng hay hiệu ứng vật lý gây ra ứng suất trong đất đá vượt quá giới hạn bền, làm nó bị phá hủy Thuộc nhóm này, có các phương pháp như khoan nhiệt, khoan dùng siêu âm, khoan bắng sức nổ, khoan bằng tia lửa điện ở dạng khoan này, lực có học không tham gia vào quá trình phá hủy đất đá mà chỉ có tác dụng làm dụng cụ hay đầu khoan chuyển động
Trong công nghiệp khai thác mỏ, phương pháp khoan vật lý chưa được dùng phổ biến vì thiết bị phức tạp, năng suất thấp, giá thành cao, không đáp ứng được yêu cầu mỗi mỏ cần khoan hàng chục ngàn mét lỗ khoan mỗi năm Riêng phương pháp khoan nhiệt đã được dùng trong khai thác ở các mỏ quặng rắn (có độ kiên cố cao) Trong phạm vi một khai trường mỏ, người ta chỉ dùng khoan nhiệt ở những dải đất
đá hay quặng có độ kiến cố f 20 để khoan lỗ mìn, còn các giải khác dùng phương pháp khoan cơ học Phương pháp phổ biến để khoan đất đá là khoan cơ học Phương pháp này được thực hiện bằng cách dùng lực cơ học do dụng cụ khoan bằng thép tác dụng trực tiếp vào đất đá, gây ra trong nó ứng suất vượt quá giới hạn bền và tách khỏi khối nguyên Tùy theo dạng ngoại lực và cơ chế phá hủy đất đá, là khoan cơ học Phương pháp này được thực hiện bằng cách dùng lực cơ học do dụng cụ khoan bằng thép tác dụng trực tiếp vào đất đá, gây ra trong nó ứng suất vượt quá giới hạn bền và tách khỏi khối nguyên Tùy theo dạng ngoại lực và cơ ché phá hủy đất đá,
Trang 16đều có dạng thanh dài, tùy theo chiều sâu lỗ khoan, đầu trực tếp phá hủy đất đá gọi
là mũi khoan
Tương ứng với các phương pháp khoan nêu trên là máy khoan nhiệt, máy khoan đập, máy khoan xoay, máy khoan đập xoay - đập và máy khoan xoay cầu
Sau đây, là các loại máy khoan được dùng phổ biến ở các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên
- Máy khoan đập
- Máy khoan xoay
- Máy khoan đập - xoay
- Máy khoan xoay - đập
- Máy khoan xoay cầu
1.1.2.2 Máy xúc
Trong khai thác mỏ lộ thiên, máy xúc là thiết bị công nghệ cơ bản làm nhiệm
vụ xúc bốc đất đá lên các phương tiện vận tải Đa số các trường hợp, đất đá và khoáng sản rắn cần được làm tơi bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc Độ cục đất
đá cần làm tơi phụ thuộc vào khả năng của máy xúc Khi đất đá phủ hay khoáng sản
có độ kiên cố thấp, máy xúc có thể thực hiện hai chức năng đồng thời là đào - xúc trực tiếp, không cần đòi hỏi lổ mìn làm tơi
Thông thường trên các mặt tầng khai thác, máy xúc đất đá lổ mìn hoặc đào - xúc trực tiếp rồi bỏ ngay lên thiết bị vận tải đi kèm như ôtô, tàu hỏa, gong, để vận tải
ra bãi thải hoặc đến nơi tập kết, kho bãi
Trong một số ít trường hợp, máy xúc được bố trí theo dây chuyền để xúc truyền từ tầng dưới lên tầng trên Máy xúc cũng có thể xúc đổ trực tiếp ra bãi thải gần thay vì đổ lên phương tiện vận tải
Nếu phân loại theo gầu xúc, máy xúc được phân thành 2 loại, máy xúc một gầu và máy xúc nhiều gầu Trong các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên hiện nay, chủ yếu sử dụng loại máy xúc một gầu
Trang 171.1.2.3 Máy gạt (xe gạt)
Máy gạt thuộc loại làm việc không liên tục, dùng để đào cắt tầng, san gạt đất
đá theo từng lớp san gạt đầu đường, bãi thải rồi đổ san ra thành lớp hay đùn lại thành
đống Với đất đá nền mềm máy có thể đào gạt trực tiếp, khi đất đá nền cứng phải
được làm tơi trước Máy gạt dùng rộng rãi trong khai thác lộ thiên để làm các công việc phụ trợ như sau:
- Bóc đất đá và đẩy gạt đi không xa
- Làm đường vận tải cho ô tô mỏ
- Gạt nền
- San gạt các đầu đường, bãi thải
- Kéo chuyển các dàn đèn chiếu sáng phục vụ cho công tác đổ thải, kéo tủ
điện máy khoan, xúc và chòi
- San gạt mặt tầng cho máy khoan làm việc
- Gạt đất đá, khoáng sản ở bãi chứa xuống bunke
- Gạt vun nền thành đống cho máy xúc…
1.1.2.4 Máy cày xới
- Làm việc như máy gạt nhưng có ưu điểm nổi trội hơn là cày xới đất đá trong
điều kiện khó khăn, giảm chi phí cho công tác khoan nổ mìn
1.2 Tổng quan lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
1.2.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiện nay, có rất nhiều những quan điểm khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanh Mỗi quan điểm có những ưu nhược điểm khác nhau và điều đó được thể hiện rất rõ trong định nghĩa khái niệm hiệu quả kinh doanh mà các tác giả đã đưa ra trong các tài liệu
Định nghĩa khái niệm hiệu quả kinh doanh là cơ sở quan trọng nhất để đưa ra
hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất của chuyên đề Nên có thể nói, thao tác định nghĩa khái niệm này là thao tác then chốt quyết định thành công của đề tài
Trang 18Với khái niệm này, cho phép phân biệt khái niệm hiệu quả với kết quả, kết quả chỉ là hiệu quả khi kết quả đó như yêu cầu và không phải cứ có kết quả là có hiệu quả
Cũng theo từ điển Tiếng Việt (trang 487) "Kết quả là cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển của sự vật" Cái đạt được, thu được
đó có hiệu quả hay không lại là một vấn đề khác Một công việc hay một quá trình tiến triển của sự vật nào đó chỉ có hiệu quả khi cái đạt được, thu được như yêu cầu của chủ thể
Đối với các doanh nghiệp, "Việc làm" trong khái niệm hiệu quả chính là kinh doanh Mà theo như khái niệm doanh nghiệp và khái niệm kinh doanh được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp năm 2005, mục đích của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh, còn mục đích kinh doanh là sinh lợi, nên có thể nói, mục đích của các doanh nghiệp chính là mục đích sinh lợi (có lợi nhuận hay lợi nhuận >0) Nên lợi nhuận sẽ là điểm chung, là cơ sở để đưa ra tiêu chuẩn hiệu quả và đánh giá mức độ hiệu quả của tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên, yêu cầu được đưa ra với các doanh nghiệp khác nhau nên tiêu chuẩn hiệu quả mà mỗi doanh nghiệp đề ra cũng sẽ khác nhau Song, nếu trường hợp phải đưa ra một yêu cầu chung nhất để đánh giá bất kỳ một doanh nghiệp nào đó, kinh doanh có hiệu quả không, xét theo góc độ kinh tế thì yêu cầu đó là phải có lợi nhuận
"Yêu cầu" thực chất là tiêu chuẩn hiệu quả Tiêu chuẩn hiệu quả khác hiệu quả Hiệu quả có thể thường xuyên biến động, nhưng tiêu chuẩn hiệu quả thì tương
đối ổn định Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là "mốc" xác định ranh giới có hay không có hiệu quả "Mốc" được đưa ra trong trường hợp trên là lợi nhuận bằng không Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận lớn hơn không thì doanh nghiệp đó kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Để có lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm hoặc cung ứng
được dịch vụ trên thị trường, muốn tiêu thụ được sản phẩm hoặc cung ứng được dịch vụ trên thị trường thì doanh nghiệp phải có sản phẩm để tiêu thụ hoặc có dịch vụ để cung ứng, muốn vậy, doanh nghiệp cần tiến hành nhiều quá trình lao
Trang 19động liên hoàn khác nhau Với mỗi quá trình này, yêu cầu được đưa ra cũng sẽ khác nhau trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau Như vậy, ngay trong mỗi doanh nghiệp, cũng có rất nhiều tiêu chuẩn hiệu quả được đưa ra tuỳ thuộc yêu cầu đó là yêu cầu cho đối tượng nào, trong hoàn cảnh nào
Xét về mặt lượng, lợi nhuận được tính bằng giá trị các khoản thu trừ đi giá trị các khoản chi để có được các khoản thu đó Các khoản chi là những khoản bị mất đi (tiêu hao) trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường để có được các khoản thu (kết quả đầu ra), nên khi nói đến hiệu quả, tức
là nói đến mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Tuy nhiên, như đã trình bày, để có được các khoản thu này, doanh nghiệp phải tiến hành nhiều quá trình lao động liên hoàn khác nhau, mỗi quá trình này lại
có các kết quả đầu ra và chi phí đầu vào khác nhau Nên kết quả đầu ra trong mối quan hệ để xác định hiệu quả ở đây không chỉ là các khoản thu của các doanh nghiệp (như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính
và thu nhập khác) mà còn là kết quả đầu ra của rất nhiều quá trình, công đoạn khác nhau
Đối với doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, kết quả đầu ra của các quá trình, công đoạn đó phải kể đến là mét khoan sâu (viết tắt là mks) đối với công đoạn khoan, m3 đất đá nổ mìn được đối với công đoạn nổ, m3 (đất đá, than) xúc được đối với công đoạn xúc, tấn (than nguyên khai,than sạch hoặc đất đá) kilomet vận chuyển
được đối với công đoạn vận chuyển, hoặc tấn than nguyên khai đối với công đoạn tiêu thụ Chi phí đầu vào đối với các công đoạn này là giá trị sức lao động (nhân công), chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, động lực và các loại vật tư khác Nhưng
đây là những yếu tố không tách rời của lao động, tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp Sức lao động thuộc sở hữu của người lao động Sức lao động bị mất đi trong quá trình kinh doanh nhưng người lao động vẫn còn đó Khấu hao biểu hiện cho phần hao mòn của tài sản, mất đi trong quá trình kinh doanh nhưng tài sản xét về hình thái vật chất vẫn còn đó Tài sản lại được hình thành bởi nguồn vốn Nên có thể nói, nói đến hiệu quả là không chỉ nói đến mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào mà còn là nói đến mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào
Trang 20quả đầu ra và yếu tố đầu vào (như số lượng người lao động, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, số lượng MMTB sản xuất, nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ, tổng nguồn vốn chủ sở , nợ phải trả)…
Nhưng để có lợi nhuận cao nhất thì từ công đoạn sản xuất đến công đoạn tiêu thụ đều phải có hiệu quả cao nhất - phải có chi phí đầu vào thấp nhất, kết quả đầu ra cao nhất và giữa các công đoạn phải đồng bộ Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý như tiết kiệm nguyên liệu, vật tư, tổ chức sản xuất khoa học, đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động là động lực để giúp họ không ngừng nâng cao năng suất lao động… Đồng thời, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào tốt nhất trong quá trình kinh doanh Nói cách khác, thông qua hiệu quả kinh doanh, sẽ đánh giá được trình độ sử dụng nguồn lực đầu vào của các doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, khoảng cách giữa các khoản thu
và khoản chi càng cao (lợi nhuận càng cao) thì hiệu quả kinh doanh càng cao Nhưng ngay cả trong cùng một doanh nghiệp, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các thời kỳ khác nhau, điều kiện khác nhau thì cũng không thể chỉ
sử dụng mối quan hệ hiệu số giữa khoản thu và khoản chi để đánh giá mức độ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, không thể khẳng định lợi nhuận năm Y cao hơn lợi nhuận năm X thì hiệu quả kinh doanh của năm Y cao hơn Vì đồng thời với lợi nhuận cao có thể là chi phí cao hơn rất nhiều, hoặc với cùng quy mô lợi nhuận như nhau, xét theo tiêu chuẩn chung là cùng có hiệu quả, nhưng chi phí khác nhau thì mức độ hiệu quả cũng khác nhau Hơn thế nữa, trong cùng một doanh nghiệp, cũng không thể sử dụng mối quan hệ hiệu số để đánh giá hiệu quả của các công đoạn khi kết quả đầu ra và chi phí đầu vào tính theo đơn vị hiện rất khác nhau Và trong một
số trường hợp, rất khó thể quy đổi kết quả đầu ra của công đoạn hay bộ phận nào đó theo đơn vị giá trị để so sánh với chi phí đầu vào Thậm chí, trong cùng một công
đoạn, khi đánh giá hiệu quả của các bộ phận có cùng nhiệm vụ như nhau (kết quả
đầu ra tính theo đơn vị hiện vật như nhau) thì cũng không thể khẳng định, các bộ
Trang 21phận có số lượng và chất lượng sản phẩm như nhau thì hiệu quả như nhau, vì đồng thời với điều này có thể là chi phí đầu vào các bộ phận khác nhau Để trả lời cho câu hỏi, bộ phận nào hoạt động có hiệu quả hơn trong những trường hợp như vậy, nhất thiết phải sử dụng mối quan hệ thương số giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào
Như vậy, về góc độ toán học, khi nói đến hiệu quả là nói đến mối quan hệ thương số hoặc hiệu số giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào Mối quan hệ hiệu số cho biết qui mô của hiệu quả, mối quan hệ thương số sẽ cho biết mức độ hiệu quả Mối quan hệ thương số sẽ luôn được sử dụng trong mọi trường hợp, nhưng mối quan
hệ hiệu số không phải lúc nào cũng áp dụng được Với các kết quả đầu ra, chi phí
đầu vào và yếu tố đầu vào khác nhau, cùng với hai mối quan hệ hiệu số và thương
số, có thể nói, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không phải là một chỉ tiêu kinh tế cụ thể mà là một phạm trù kinh phí vì nó được biểu hiện thông qua một tập hợp các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối có cùng thuộc tính giống nhau là phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Tóm lại, có thể hiểu, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ hiệu số hoặc thương số giữa kết quả đầu ra và chi phí, yếu tố đầu vào, cho biết trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh có thể được mô tả bằng các công thức tổng quát:
- C: Chi phí, yếu tố đầu vào cần thiết gắn với kết quả đó
K, C có thể được tính theo đơn vị hiện vật hoặc giá trị Bởi vậy, đơn vị tính của H như thế nào sẽ phụ thuộc vào đơn vị tính của K, C
Như đã trình bày, công thức (1-2), không phải trong trường hợp nào cũng áp dựng được Và nếu kết hợp được cả hai công thức trên thì hiệu quả kinh doanh sẽ
được mô tả toàn diện hơn
Trang 22Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính dựa trên mối quan hệ hiệu số giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Lưu ý: Hiệu quả tuyệt đối không áp dụng trong trường hợp K, C được tính theo chỉ tiêu hiện vật hoặc C là chủ yếu tố đầu vào, bởi K - C trong trường hợp này không có ý nghĩa về mặt kinh tế
Hiệu quả tương đối là hiệu quả được tính dựa trên mối quan hệ thương số giữa kết quả đầu ra và chi phí, yếu tố đầu vào
b Theo mức độ chi tiết: Hiệu quả tổng hợp, hiệu quả chi tiết
Chi tiết theo kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả chi tiết Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả phản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh chi tiết là hiệu quả phản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của một bộ phận hoặc một công đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
Chi tiết theo chi phí, yếu tố đầu vào:
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình kinh doanh hoặc của một bộ phận, công đoạn của doanh nghiệp sử dụng tổng hợp các chi tiết yếu tố đầu vào trong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả phản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả của kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt
động là hiệu quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, MMTB sản xuất, nguyên vật liệu…) cụ thể của từng doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động không phản ánh hiệu quả tổng hợp mà chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Trang 23Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt
động có mối quan hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu quả của tất cả lĩnh vực hoạt động cụ thể ở cấp doanh nghiệp và các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt
động có mối quan hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu quả của tất cả lĩnh vực hoạt động cụ thể ở cấp doanh nghiệp và các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động chỉ có thể phản
ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà thôi
c Theo thời kỳ
Bao gồm: Hiệu quả dài hạn và hiệu quả ngắn hạn
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cấp đến từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn HIệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Cần chú ý rằng, hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn nhau Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn
đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
Trang 24Hiệu quả sử dụng MMTB của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mói quan hệ hiệu số hoặc thương số giữa kết quả đầu ra và chi phí, yếu tố đầu vào do việc sử dụng MMTB sản xuất, cho biết trình độ sử dụng các nguồn lực
đầu vào trong quá trình sử dụng MMTB trong sản xuất của doanh nghiệp
1.2.2.2 Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Như đã biết, đối với doanh nghiệp khai thác lộ thiên, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình bao gồm nhiều quá trình lao động liên hoàn khác nhau để tạo ra sản phẩm và cung ứng trên thị trường (thực chất, hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên là hoạt động khai thác thuê cho Công ty mẹ Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Vinacomin)
Đối với doanh nghiệp khai thác than lộ thiên như đã phân tích, việc sử dụng MMTB trong quá trình kinh doanh là điều tất yếu MMTB tham gia trực tiếp vào tất cả các công đoạn và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong tất cả các công đoạn này Chính bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả MMTB sản xuất sẽ quyết định việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
1.2.2.3 Phân loại hiệu quả sử dụng MMTB
Trong chuyên đề này, áp dụng chủ yếu tiêu thức phân loại theo mức độ chi tiết
a Theo mức độ chi tiết chi phí, yếu tố đầu vào
Hiệu quả sử dụng tổng hợp các chi phí, yếu tố đầu vào
Hiệu quả chi tiết: Hiệu quả sử dụng nhân công, hiệu sử dụng chi phí khấu hao, hiệu quả sử dụng nhiên liệu, hiệu quả sử dụng vật tư khác…
b Chi tiết theo thiết bị trong công đoạn
Đối với công đoạn khoan:
Hiệu quả tổng hợp công đoạn khoan
Hiệu quả chi tiết từng đầu thiết bị hoặc chủng loại thiết bị của công đoạn khoan: Hiệu quả máy khoan số 1, hiệu quả máy khoan số 2, hiệu quả máy khoan số
Trang 253 hoặc hiệu quả sử dụng máy khoan chủng lợi a, hiệu quả sử dụng máy khoan chủng loại b…
Đối với công đoạn xúc
Hiệu quả tổng hợp công đoạn xúc
Hiệu quả chi tiết từng đầu thiết bị hoặc chủng loại thiết bị của công đoạn xúc: Hiệu quả máy xúc số 1, hiệu quả mý xúc số 2, hiệu quả máy xúc số 3…
Tương tự với các công đoạn còn lại
Ngoài ra, có thể kết hợp phân loại nhiều tiêu thức khác nhau cho cùng một
đối tượng MMTB
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất
Có rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất tại các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, trong phạm vi đề tài này, chỉ chủ yếu tập trung đề cập đến các nhân tố bên trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sử dụng MMTB này
1.2.3.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vài trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu của một doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng
đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị Đến nay, người ta cũng khẳng
định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật; quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trên nền tảng tư tưởng này
Trang 26trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ
Bằng phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính quyết
định đến sự hành thành đạt của doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả của đội ngũ cá nhân quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này chính là công tác tổ chức sản xuất và
tổ chức lao động Việc tính toán và lựa chọn thiết bị để đồng bộ hóa giữa các khâu cộng nghệ, tổ chức ca làm việc hợp lý, phân chia công việc và bố trí công nhân hợp với sở trường, công tác kiểm tra giám sát khoa học… là những yếu tố then chốt trong công tác quản lý quyết định hiệu quả sử dụng MMTB của doanh nghiệp
1.2.3.2 Yếu tố đầu vào
Như đã biết, bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều là sự kết hợp ba yếu
tố sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
Là hoạt động sản xuất vật chất, nên quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên cũng không phải là ngoại lệ, cũng là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản kể trên
Đối tượng lao động
Bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào làm thay
đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là đối tượng lao động Đối tượng lao động là yếu tố vật chất cấu thành sản phẩm Đối tượng lao
động tồn tại dưới hai dạng:
Dạng thứ nhất là dạng sẵn có trong tự nhiên, con người tách nó ra khỏi mối quan hệ trực tiếp với tự nhiên và biến thành sản phẩm như than, quặng trong lòng
đất, trên mặt đất…
Mặc dù, đối tượng lao động của các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên thuộc dạng này, con người không phải nghĩ cách để tạo ra chúng, song để khai
Trang 27thác được chúng cũng không phải dễ dàng vì hầu hết khoáng sản này đều nằm sâu trong lòng đất, con người không tận dụng mắt nhìn thấy được nên khó kiểm soát và đối tượng lao động thuộc dạng này sẽ bị cạn kiệt trong tương lai Có lẽ cũng chính bởi vậy và vì than là nguồn nguyên liệu đầu vào quan trọng của rất nhiều ngành then chốt trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nên sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này bị Nhà nước quản lý chặt chẽ, như khống chế bán (không
được quyền tự quyết cao trong việc đưa ra bán giá), đồng thời, không được phép
tự do tiêu thụ như đã trình bày ở trên… Bởi vậy nên, kết quả đầu ra cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh bị lệ thuộc rất lớn vào Nhà nước
Dạng thứ hai là dạng đã trải qua lao động chế biến như than trong nhà máy nhiệt điện, sắt, thép để chế tạo máy móc… Đối tượng lao động thuộc dạng này còn gọi là nguyên liệu Chúng thuộc đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến Cần chú ý rằng, mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao
động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Tư liệu lao động
Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn
sự tác động của con người lên đối tượng lao động nhằm biến đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người
Đối với doanh nghiệp khai thác than lộ thiên, MMTB là một trong những tư liệu lao động quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị lớn và tham gia trực tiếp trong các khâu công nghệ khai thác của doanh nghiệp
Sức lao động
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Nó là khả năng lao động của con người, là một yếu tố vật chất, mọi điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất Sức lao động là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội
Đối với các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên hiện nay, do phải sử dụng nhiều MMTB sản xuất trong quá trình sản xuất, những MMTB sản xuất này lại có giá trị lớn, bởi vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp này luôn luôn phải tìm cách tận dụng tối đa năng lực sản xuất của MMTB sản xuất và vì thế, các
Trang 28hành mở vỉa, càng xuống sâu, điều kiện khai thác càng khó khăn như độ dốc càng lớn,
độ an toàn không cao…
Chính bởi vì vậy, nên các doanh nghiệp này phải sử dụng rất nhiều lao động,
đồng thời, đòi hỏi những người lao động này phải có trình độ tay nghề, tinh thần trách nhiệm (trí thức) cao và sức khỏe (thể lực) tốt mới có thể đáp ứng được cường
độ làm việc căng thẳng vận hành MMTB sản xuất an toàn, hiệu quả cao
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất
đã được đăng tải trên các tài liệu khoa học
1.3.1 Hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng MMTB sản xuất đã được
đăng tải trên các tài liệu khoa học hiện hành được hệ thống lại thông qua bảng số (1-1)
Trang 29Bảng 1.1: Hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sản xuất
áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác than Lộ thiên
Vbq: Giá trị bình quân (bq) của TSCĐ trong kỳ phân tích
Vbq: Đã TM tại công chức (x - y) Giá trị sản l−ợng sản phẩm
- Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định Nguyên giá bình quân của TSCĐ 1-5
- Hiệu suất sử dụng Hs Doanh thu (thuần) trong kỳ 1-7 [4] [9]
Trang 30TSCĐ Giá trị TSCĐ bq trong kỳ
Lợi nhuận
- Hiệu suất sử dụng
P: Nguyên giá TSCĐ bình quân
sử dụng trong năm của DN Giá trị sản xuất CN
- Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
Hs
Nguyên giá TSCĐ bình quân 1-10 [10]
Tổng doanh thu
- Hiệu suất sử dụng
Doanh thu (thuần) trong kỳ
- Sức sản xuất của
b Hệ số huy động Hhđ
hsH
Trang 31- Hệ số tăng TSCĐ Giá trị TSCĐ bình quân (bq) dùng vào sản
xuất kinh doanh trong kỳ
1-17 [3] [4]
[12]
Không có kí hiệu nên không cần thuyết minh (TM)
- Hệ số giảm TSCĐ Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ
- Hệ số đổi mới TSCĐ Giá trị TSCĐ mới, mới tăng trong kỳ (kể cả
chi phí hiện đại hóa) 1-21
[3] [4]
[12]
Không có ký hiệu nên không cần
TM
Trang 32Gcl: Gi¸ trÞ cña toµn bé TSC§ (theo nguyªn gi¸) cßn l¹i ë cuèi
Trang 334 T×nh h×nh sö dông thêi gian
Thêi gian lµm viÖc (tglv) thùc tÕ cña thiÕt bÞ
Thêi gian lµm viÖc cã Ých
- HÖ sè sö dông thêi
Trang 34Thêi gian lµm viÖc cã Ých
- HÖ sè sö dông thêi
gian lµm viÖc thùc tÕ Thêi gian lµm viÖc thùc tÕ cña thiÕt bÞ 1-39
[3] [4]
[12]
5 T×nh h×nh sö dông n¨ng suÊt, c«ng suÊt
- N¨ng suÊt giê b×nh Khèi l−îng c«ng t¸c bq cña 1TB §vsp/ 1-40 [14] Kh«ng cã kÝ hiÖu nªn kh«ng cÇn
Trang 35Tcđ, Hcđtg: Đã TM tại công thức y)
(x Khối l−ợng sản phẩm
Số máy đã lắp bình quân * Số ngày làm việc thực tế của 1 máy * Độ dài bình quân một ca máy*Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp *Năng suất
1-44 [3] [12]
Trang 36bình quân một giờ máy
- Giá trị sản l−ợng Số l−ợng TB* Số ngày làm việc *Số ca làm
việc trong ngày *Số giờ trong ca *NSSD giờ 1-45
- Giá trị sản l−ợng Số l−ợng thiết bị bình quân * Số giờ làm việc
bình quân 1 thiết bị * NSSD bình quân giờ 1-46
NSSD là năng suất sử dụng máy móc thiết bị
SLTB: Số l−ợng máy móc thiết bị N: Số ngày làm việc bình quân 1 máy
G: Số giờ làm việc bình quân 1 ngày
WG: Năng suất bình quân 1 giờ máy
- Giá trị sản xuất Q
SLTB*N*Số ca làm việc bình quân 1 ngày*Số giờ làm việc bình quân 1 ca*WG
1-48 [10] SLTB, N, G, WG: Đã thuyết minh
tại công thức (x-y)
7 Tình trạng kỹ thuật (xác định thông qua mức độ hao mòn của tài sản)
a Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
Trang 37Gi¸ trÞ hao mßn cña TSC§
Trang 38Pc, Phđ: Tương ứng là năng suất của máy cũ và máy cùng loại nhưng hiện đại
T
* Q
dm dm
tt tt
% 1-56 [14]
Qtt, Qđm: Khối lượng công tác thực tế bình quân hàng năm và khối lượng theo định mức tiêu chuẩn của thiết bị
Ttt, Tđm: Số năm đã làm việc thực
Trang 39T
dm tt
- Tỷ lệ hao mòn của TB
theo thời gian phục vụ
T T
T
cl tt
8 Trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động
Giá trị ban đầu của TSCĐ
- Trình độ trang bị
Giá trị các phương tiện kỹ thuật
- Nguyên giá TSCĐ bq Nguyên giá TSCĐ (hay MMTB)&100 %; [5]
Trang 40cho một lao động Số lao động bình quân 1-62
60
tc, tp: Tương ứng là hao phí thời gian cho các bước công việc chính và phụ (tính cho một đơn vị sản phẩm), phút
đó:
tc = 1/Vk (phút/m)
Hpđ: Hệ số phá đá, m3/mks