1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

N văn 8. tuần 9-19

35 626 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Cây Phong
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008 TIẾT : 38 Ngày dạy : ……/……/ 2008 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I.Mục đích yêu cầu: -Giúp học sinh :Thống kê các văn bản đã học với các nội dung:Tác giả,tá

Trang 1

TUẦN : 09 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 33, 34 Ngày dạy : ……/……/ 2008

Bài 9 :HAI CÂY PHONG

(Trích Người thầy đầu tiên )

I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản Hai cây phong có hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào

nhau ,dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Vì ở bài này người kể chuyện nói mình là họa sĩ nên hướng h/s tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội họa của tác giả khi miêu tả hai cây phong Những nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc động cho người kể chuyện

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định :

2.Bài cũ :Trình bày bố cục 3 phần của bài văn nghị luận kết hợp 2 yếu tố miêu tả ,biểu cảm.

3.Bài mới :

NỘI DUNG BÀI DẠY

Giáo viên giành thời gian giới thiệu đôi nét về

đất nước và tác giả

-Tóm tắt sơ lược nội dung tác phẩm (Theo sgk )

- Gọi h/s đọc bài G/v lưu ý một vài chú /thích

quan trọng

H: Nêu một vài nét về tác giả ?

H: Căn cứ vào đại từ nhân xưng (tôi,chúng tôi )

của người kể chuyện, hãy xác định hai mạch kể

phân biệt lồng vào nhau trong Hai cây phong.?

H: Nhân vật người kể chuyện có vị trí như thế

nào (nhân danh ai) ở từng mạch kể ấy?

H: Vì sao có thể nói mạch kể của người kể

chuyện xưng tôi quan trọng hơn ?

H: Vào năm học cuối bọn trẻ thường làm gì ?

Em có nhận xét gì về việc làm đó?

H: Trong mạch kể người kể chuyện xưng chúng

tôi,cái gì thu hút bọn trẻ và người kể chuyện

làm cho chúng ngây ngất ?

H: Bức tranh thiên nhiên mà bọn trẻ nhìn thấy

PHẦN GHI BẢNG I.Đọc hiểu chung văn bản : 1.Đọc :

2 Chú thích :

- Lưu ý một số chú thích :3,5,6,7,11,14,15

- Vài nét về tác giả :(sgk)

II Đọc hiểu nội dung văn bản :

1 Hai mạch kể lồng ghép nhau :

- Mạch kể xưng "tôi" :Từ đầu chiếc gương thần xanh, và từ :Tôi lắng nghe hết -Hai cây phong và thầy Đuy _Sen

- Mạch kể xưng "Chúng tôi" :Vào năm học cuối biêng biếc kia -:Hai cây phong và ký ức tuổi thơ của tác giả và lũ bạn thời thơ ấu

- Hai mạch kể ít nhiều phân biệt ,lồng vào nhau

- Mạch kể xưng "tôi " quan trọng hơn vì nó bao bọc mạch kể thứ nhất

2 Hai cây phong và kí ức tuổi thơ a.

Hai cây phong ,vào năm học cuối :

-Bọn trẻ chạy ào lên phá tổ chim-Huýt còi ầm ĩ -Hai cây phong nghiêng ngả chào mời

-Chim hoảng hốt kêu lên – bay nháo nhác+ Những trò tinh nghịch của bọn trẻ

b Hai cây phong khi trèo lên cao :

-Chúng tôi cứ leo lên cao nữa,cao nữa-Mở ra

Trang 2

khi trèo lên cao được tác giả miêu tả như thế

nào

H: Tại sao có thể nói ngươì kể chuyện (người

họa sĩ ) đã miêu tả hai cây phong và quang cảnh

nơi đây bằng ngòi bút đậm chất hội họa ?

- Đây chính là cái thu hút bọn trẻ và người kể

chuyện ,làm cho chúng ngây ngất

H:Tác giả miêu tả hai cây phong như thế nào ?

H:Trong mạch kể của người kể chuyện xưng

“tôi”, nguyên nhân nào khiến hai cây phong

chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc

cho người kể ?

H: Thầy Đuy-sen trồng hai cây phong với hy

vọng gì ?

H: Tại sao nói trong mạch kể xen lẫn tả này,hai

cây phong được miêu tả hết sức sống động như

hai con người ,và không chỉ bằng sự quan sát

của người họa sĩ ?

H: Ở đây tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ

thuật gì ?

- Gọi h/s đọc ghi nhớ sgk

4 Củng cố :

5 Dặn dò: Chọn một đoạn khoảng mươi dòng

liên quan đến hai cây phong để học thuộc lòng

trước mắt một thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng

-Bức tranh thiên nhiên khi trèo lên cao :+Chuồng ngựa :Trước :Tòa nhà rộng lớn nhất thế gian –Giờ :Căn nhà xép bình thường

+ Những vùng đâùt chưa hề biết đến+ Làn sương mờ đục

+ Dòng sông lấp lánh = Sợi chỉ bạc mỏng manh

+ Thảo nguyên xa thẳm ,biêng biếc

- Chất bí ẩn đầy chất quyến rũ của những miềnđất lạ

- Miêu tả hai cây phong :Khổng lồ,các mấu mắt, các cành cao ngất ngang tầm cánh chim bay, bóng râm mát rượi_ Chỉ một vài nét chấmphá

3 Hai cây phong và thầy Đuy-sen:

- Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương thathiết

- Hai cây phong gắn bó với kỉ niệm xa xưa của tuổi học trò

-H ai cây phong là nhân chứng xúc động về thầy Đuy-sen và tình cảm ông giành cho cô bé An-tư –nai

- Kể xen lẫn tả :Qua quan sát của người họa sĩ và bằng cả âm thanh:tiếng lá reo ;tiếng rì rào theo nhiều cung bậc ; reo vù vù ;Hai cây phong thì thầm tha thiết ,nồng thắm;chúng im bặt một thoáng rồi thở dài một lượt _Miêu tả hết sức sinh động

4 Ghi nhớ : SGK

-TUẦN : 09 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 35, 36 Ngày dạy : ……/……/ 2008

BÀI VIẾT VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP HAI YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I Mục đích yêu cầu :

- Giúp h/s:Vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn thực hành kết hợp hai

yếu tố miêu ảt và biểu cảm

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, thực hành

II Đề bài : Kể lại một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy , cô giáo rất buồn.

III Sơ lược đáp án :

- Học sinh chọn một sự việc tiêu biểu để kể có sự kết hợp hai yếu tố trên

+ Mở bài :- Nêu khái quát sự việc ,nguyên nhân mắc lỗi

Trang 3

+ Thân bài :- Trình bày diễn biến sựu việc theo một trình tự nhất định

- Thái độ của cô khi em mắc lỗi ; thái độ của các bạn trong lớp ra sao?

- Tâm trạng của em khi đó như thế nào ?

- Em đã nói ,đã hứa những gì trước thầy, cô giáo và các bạn ?

+ Kết bài :- Bài học rút ra từ lần mắc lỗi đó là gì ?

-Cảm nhận của em về tình cảm mà thầy , cô giáo và các bạn đã giành cho mình

TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 37 Ngày dạy : ……/……/ 2008

NÓI QUÁ

I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản sử dụng các biện pháp nói quá có tác dụng nhấn mạnh hiện tượng được miêu tả để tăng sức biểu cảm

- Vận dụng để thực hiện các biện pháp nói quá trong quá trình tạo văn bản

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :a) Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Đuy sen?

b) Hãy phát biểu về hình ảnh hai cây phong?

PHẦN GHI BẢNG

I.Nói quá và tác dụng của

nói quá.

-Ví dụ:SGK.

-Chưa nằm đã sáng: Chỉ thời gian

đêm rất ngắn

-Chưa cười đã tối: Chỉ thời gian

ngày rất ngắn

-Thánh thót như mưa ruộng cày:

Chỉ mồ hôi đổ ra rất nhiều

-Nhận xét:

-Sử dụng biện pháp tu từ phóng

đại để nhấn mạnh sự vật hiện

tượng được miêu tả gây ấn tượng

tăng sức biểu cảm

II.Luyện tập.

a)Chó ăn đá gà ăn sỏi

b)Bầm gan tím ruột

c)Ruột để ngoài da

d)Nở từng khúc ruột

e)Vắt chân lên cổ

Gọi h/s đọc ví dụ SGK

H: Tại sao trong hai ví dụ trên các cụm từ : Chưa nằm đã sáng,chưa cười đã tối, thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thậtkhông ? Nói như vậy nhằm diễn tả gì ?

-Chưa nằm đã sáng: Chỉ thời gian đêm rất ngắn

-Chưa cười đã tối: Chỉ thời gian ngày rất ngắn

-Thánh thót như mưa ruộng cày: Chỉ mồ hôi đổ ra rất nhiều.H: Cách nói như vậy có tác dụng gì ?

-Sử dụng biện pháp tu từ phóng đại để nhấn mạnh sự vật hiệntượng được miêu tả gây ấn tượng tăng sức biểu cảm

Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3, 4

Bài 1:

a)Sỏi đá cũng thành cơm: Nhấn mạnh sức lao động của conngười

b)Đi lên đến tận trời: Nhấn mạnh sức khỏe còn rất tốt

c)Thét ra lửa: Lời nói cay độc dữ dằn

Bài 2:

a)Chó ăn đá gà ăn sỏi

b)Bầm gan tím ruột

c)Ruột để ngoài da

d)Nở từng khúc ruột

e)Vắt chân lên cổ

Trang 4

IV.Dặn dò về nhà.

NỘI DUNG BÀI DẠY

Bài 3: HS đặt câu, giáo viên đặt mẫu sau:

-Ông cha ta đã bao phen rời non lấp biển gây dựng lên giang sơngấm vóc này

Bài 4: GV tìm mẫu cho HS:

-Ngáy như sấm, đau đứt ruột đứt gan, giàu nứt đố đổ vách, nghèorớt mùng tơi

-Về nhà làm bài 5, 6 Chuẩn bị bài ôn tập

TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 38 Ngày dạy : ……/……/ 2008

ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh :Thống kê các văn bản đã học với các nội dung:Tác giả,tác phẩm,thể loại,nội dung chính,nghệ thuật chính.Đồng thời biết so sánh các văn bản cùng một hoàn cảnh sáng tác để thấy đượcvai trò phản ánh xã hội đương thời của văn học

-Nắm bắt được các phương thức biểu đạt để vận dụng trong quá trìng viết văn bản biểu cảm

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

a)Trình bày thế nào là biện pháp nói quá ? Cho ví dụ?

b) Làm bài tập số 5 về nhà lên bảng?

3.Bài mới:

I BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN.

-GV đặt câu hỏi để HS lần lượt xây dựng hoàn thiện bản thống kê các tác phẩm văn học

Tên văn

bản

Tác giả Phương thức

biểu đạt

Tôi đi học Thanh

Tịnh

Tự sự – Biểucảm

Kỷ niệm sâu săc thời thơ ấu ngày đầu tiên đến trường

Từ ngữ gợi nỗi buồn man mác nhưng đằm thắm êm dịu

Truyện ngắn

Tình yêu thương mẹ thiết tha của cậu bé Hồng

Hình ảnh độc đáo, tâm lý gần gũi với trẻ thơ

Tự sự Sức mạnh tiềm tàng và tinh

thần phản kháng chống áp bức của chị Dậu

Kịch tính cao Ngônngữ giản dị

Tiểu thuyết

Lão Hạc Nam

Cao Tự sự Cuộc sống nghèo khổ nhưng ngời lên phẩm chất

cao quí của Lão Hạc

Tính chiết lý và quan điểm sống

Cốt truyện hấp dẫn

Truyện ngắn

Trang 5

II.HS luyện tập:

H: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ba văn bản của Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố và Nam Cao?

-Làm bào tập số 3 SGK

Chuẩn bị bài: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”

-TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 39 Ngày dạy : ……/……/ 2008

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh :Thấy được tác hại mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông,tự mình hạn chế sử dụng và vận động mọi người cùng thực hiện

-Giáo dục sự suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề sử lý rác thải trong sinh hoạt.Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2 Kiểm tra bài cũ :

a) Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc?

b) Hãy phát biểu về hành động phản kháng của Chị Dậu?

3 Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

VĂN BẢN.

-Xuất xứ:-Đọc văn bản:

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN.

1.Nguồn gốc ngày Trái đất.

-Ngày do một tổ chức bảo vệ

môi trường của Mỹ khởi xướng

năm 1970, có 141 nước tham

gia

-Tổ chức theo những chủ đề liên

quan tới môi trường

-Năm 2000 Việt Nam tham gia

đầu tiên

2.Ý nghĩa của văn bản.

NỘI DUNG BÀI DẠY

H: Văn bản được trích dẫn từ đâu ? nhân sự kiện gì ?-Tài liệu của Sở khoa học công nghệ Hà Nội

-Nhân ngày thế giới kỷ niệm ngày trái đất 22/4

Gọi Hs đọc văn bản SGKH: Hãy trình bày bố cucï của văn bản ?-Mở bài: Từ đầu đến bao bì ni lông

-Thân bài: Tiếp theo đến quan tâm tới trái đất hơn nữa

-Kết bài: Còn lại

H: Em hiểu gì về ngày trái đất 22/4 hàng năm ?-Ngày do một tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ khởi xướng năm

1970, có 141 nước tham gia

-Tổ chức theo những chủ đề liên quan tới môi trường

-Năm 2000 Việt Nam tham gia đầu tiên

H: Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản của việc dùng bao bì ni lông -Ni lông không phân hủy, chứa nguy hại đối với môi trường và sức khỏe của con người ?

Trang 6

nhiều chất độc hại:Chì,Cađimi,

Điôxin nhiễm vào thực

phẩm,con người qua đường hô

hấp, tiêu hóa

-Ni lông làm cản trỏ sinh trưởng

của động thực vật, tắc nghẽn hệ

thống thoát nước, sinh nhiều

muỗi vi khuẩn

-Ni lông không phân hủy, chứa nhiều chất độc hại:Chì,Cađimi,Điôxin nhiễm vào thực phẩm,con người qua đường hô hấp, tiêu hóa

-Ni lông làm cản trỏ sinh trưởng của động thực vật, tắc nghẽn hệthống thoát nước, sinh nhiều muỗi vi khuẩn

H: Văn bảncó những kiến nghị gì với người đọc ?-Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết Giảm thiểu

H: Khẩu hiệu hành động: “Một ngày không dùng bao bì ni lông”gợi cho em suy nghĩ gì ?

-Bảo vệ chính bản thân và tất cả cộng đồng bởi đó là môi trườngsống của tất cả chúng ta

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị bài nói giảm, nói tránh

TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 40 Ngày dạy : ……/……/ 2008

NÓI GIẢM, NÓI TRÁNHI.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản sử dụng các biện pháp nói giảm,nói tránh và tác dụng trong ngôn ngữ đời thường và trong ttác phẩm văn học

- Vận dụng để thực hiện các biện pháp nói giảm,nói tránh trong quá trình giao tiếp

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2 Kiểm tra bài cũ :

a) Trình bày cảm nghĩ của em sau khi đọc bài:Thông tin về ngày trái đất năm 2000?

b) Hãynêu hành động của em về việc hạn chế bao bì ni lông ở nơi em đang sống?

3 Bài mới:

Trang 7

PHẦN GHI BẢNG

I.Nói giảm,nói tránh và tác

dụng của nói giảm,nói tránh.

1.Ví dụ:

Nghĩa là theo tổ tiên, khuất núi

-Bác đã đi rồi: Bác đã mất

-Bố mẹ chẳng còn: Bố mẹ đã

mất

-Diễn đạt một cách tế nhị, tránh

gây cảm giác đau buồn ,ghê sợ

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi học sinh đọc các ví dụ SGK và chỉ ra ý nghĩa của các từ inđậm

-Đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anhkhác: Nghĩa là theo tổ tiên, khuất núi

-Bác đã đi rồi: Bác đã mất

-Bố mẹ chẳng còn: Bố mẹ đã mất

H: tại sao người viết lại dùng cách diễn đạt như vậy ?-Diễn đạt một cách tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn ,ghê sợ.H: Trong bài tập 2 tại sao tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng

2.Ghi nhớ:

-Là một biện pháp tu từ diễn đạt

tế nhị uyển chuyển tránh đi

những cảm giác đau buồn, mất

mát, ghê sợ ,thô tục thiếu lịch

sự

II.Luyện tập.

-Bài 1: a) Đi nghỉ, b) Chia tay

nhau, c) Khiếm thị, đ) Có tuổi,

e) Đi bước nữa

-Bài 2: Các câu dùng phép nói

giảm nói tránh:

-a2, b2, c1, d1, e2

-Bài 3:HS đặt câu theo mẫu, GV

gọi đọc và sửa tại lớp:

-Anh đi chậm lắm – Anh nên đi

nhanh hơn thì tốt

-Bài 1: a) Đi nghỉ, b) Chia tay nhau, c) Khiếm thị, đ) Có tuổi, e) Đibước nữa

-Bài 2: Các câu dùng phép nói giảm nói tránh:

-a2, b2, c1, d1, e2

-Bài 3:HS đặt câu theo mẫu, GV gọi đọc và sửa tại lớp:

-Anh đi chậm lắm – Anh nên đi nhanh hơn thì tốt

-Bạn học yếu lắm – Bạn cần phải cố gắng nhiều trong học tập.-Anh khó tính quá – Anh nên vui vẻ với mọi người

-Bạn mất trật tự quá – Bạn không nên làm ảnh hưởng đến ngườikhác

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập số 4.Chuẩn bị bài Luyện nói

TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 41 Ngày dạy : ……/……/ 2008

KIỂM TRA VĂN

I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh :Củng cố những kiến thức đã học vềøphần văn , biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Đề kiểm tra

III Đề bài :

1.Em hãy tóm tắt truyện "Cô bé bán diêm" khoảng 10 dòng Phân tích tính nhân đạo trong trong tác phẩm này?(3đ)

2.Em có nhận xét gì về nhân vật Đôn-ki-hô-tê,theo em đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm này là gì ?(3đ)

Trang 8

3.Tại sao nói -chiếc lá mà cụ Bơ men vẽ là một kiệt tác?(2đ)

4.Hai cây phong trong tác phẩm cùng tên,thể hiện mong ước gì của thầy Đuy-xen?(2đ)

IV.Sơ lược đáp án:

1.H/s tóm tắt đúng nội dung,không quá 10 dòng

-Tính nhân đạo trong tác phẩm :Sự đồng cảm,chia sẻ của tác giả với số phận đau khổ của cô bé bán diêm.Ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn cho những số phận như cô bé

4.Mong rằng cô bé An-tư-nai sau này lớn khôn sẽ trở thành người có ích cho xã hội

V.Thu bài , dặn dò:-Chuẩn bị trước bài luyện nói

-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 42 Ngày dạy : ……/……/ 2008

LUYỆN NÓI:KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ ,KẾT HỢP MT-BC I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh :Biết trình bày trước tập thể lớp một cách rõ ràng,gãy gọn,sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.Ôn tập ngôi kể

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

a)Thế nào là nói giảm,nói tránh? Cho ví dụ?

b) Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?

3.Bài mới

NỘI DUNG BÀI DẠY

G/v kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học

sinh theo nội dung trong sách giáo khoa

H:Muốn kể lại đoạn trích (Chị Dậu)theo ngôi

thứ nhất thì phải thay đổi những gì?(Từ xưng

hô,lời dẫn thoại,chuyển lời thoại thành lời kể ,

chi tiết miêu tả,lời biểu cảm)?

G/v cho học sinh kể lại câu chuyện theo ngôi kể

thứ nhất cho cả lớp nghe

VI.Củng cố , dặn dò :

PHẦN GHI BẢNG I.C

huẩn bị ở nhà:

-Xem và ôn lại các nội dung nói vềngôi kể trong văn tự (Kể chuyện )theo các câu hỏi sau:

-Kể theo ngôi thú nhất là kể như thế nào?Như thế nào là kể ,theo ngôi thứ 3?Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể

-Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhấtvà ngôi thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích đoạnvăn tự sự đã học

-Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?

II.Luyện nói trên lớp:

-Về nhà làm bài tập SGK

Trang 9

-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 43 Ngày dạy : ……/……/ 2008

CÂU GHÉP

I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh :Nắm được đặc điểm của câu ghép

-Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

a)Thế nào là nói giảm,nói tránh? Cho ví dụ?

b) Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?

3.Bài mới:

NỘI DUNG BÀI DẠY

G/v gọi h/s đọc ví dụ sgk

H: Tìm các cụm C-V có trong những câu in đậm

bên?

-Câu có cụm c-v nhỏ nằm trong cụm c-v lớn(Có

hai cụm c-v nhỏ làm phụ ngữ cho động từ quên

và động từ nảy nở

-Câu có 1 cụm c-v (Buổi mai và hẹp)

-Câu có nhiều cụm C-v không bao chứa nhau

(Cảnh vật đi học) cụm c-v cuối cùng giải thích

nghĩa cho cụm c-v thứ hai

-Cho h/s lập bảng như trong sgk,rồi điền vào

H:Theo em trong những câu trên câu nào là câu

đơn,câu nào là câu ghép?

H:Tìm thêm các câu ghép có trong mục I?

H: Trong các cau ghép này các vế được nối với

nhau bằng cách nào?

-Nối với nhau bằng những quan hệ từ :vì,nhưng,

hoặc không dùng từ nối

H: Vậy theo em có thể nối các vế câu bằng

những cách nào?

-Giáo viên hướng dẫn h/s làm bài tập 2,3 sgk

theo yêu cầu

PHẦN GHI BẢNG

I Đặc điểm của câu ghép:

1.Ví dụ:

-Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa mỉm cười giữa bầu trời quanh đãng

-Buổi mai hôm ấy,một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh,mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:hôm nay tôi đi học

2.Kết luận:

- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm c-v này được gọi là một vế câu

II Cách nối các vế câu :

1.Một số câu ghép khác:

-Hằng năm cứ vào mùa thu,lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc,lòng tôi náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường

-Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy,vì ngày ấy tôi không biết ghi và bây giờ tôi không nhớ hết

2.Kết luận :

-Có hai cách nối các vế câu:

+Dùng những từ có tác dụng nối +Dùng dấu: phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm

Trang 10

IV Củng cố , dặn dò:

-Hệ thống bài

-Làm bài tập còn lại

3.Tương tự cho h/s chuyển sang kiểu không dùngcâu nối mà dùng dấu

-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 44 Ngày dạy : ……/……/ 2008

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh hiểu được vai trò , vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

-Theo em văn bản Thông tin về trái đát năm 2000 nói về vấn đề gì ? có phải nó giúp cho mọi người hiểu được tác hại của bao bì nilon không ?Như vậy chúng ta có thể coi nó là văn bản gì?

3.Bài mới:

NỘI DUNG BÀI DẠY G./v có thể nhắc lại vài nét văn bản (Thông

tin )

-Gọi h/s đọc ví dụ trong sgk

H: Mỗi văn bản trên trình bày , giải thích điều

gì?

H:Em thường gặp văn bản đó ở đâu?

-Trong mọi lĩnh vực đời sống(cung cấp tri thức)

H:Vậy theo em văn bản thuyết minh là gì?

G/v chia 4 câu hỏi cho 4 tổ thảo luận (Khoảng 7

phút) Theo 1 số câu hỏi như :

H:Văn bản tự sự trình bày sự việc, diễn biến,

PHẦN GHI BẢNG I.Vai trò và đặc điểm của chung của văn bản thuyết minh :

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:

a,Ví dụ:

-Cây dừa Bình Định:Trình bày ích lợi của cây dừa,gắn với đặc điểm của nó mà cây khác không có-Gắn bó với dân Bình Định

-Tại sao lá cây có màu xanh lục:Giải thích về tác dụng của chất diệp lục , làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh

-Huế:Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam, với những đặc điểm riêng,tiêu biểu của nó

b,Kết luận: Ghi nhớ 1(sgk) 2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

a,Các văn bản trên có thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả,nghị luận,biểu cảm) không? Tại

Trang 11

nhân vật Ở đây có như vậy không ?

H: Văn bản miêu tả trình bày chi tiết cụ thể cho

ta cảm nhận được sự vật,con người ,ở đây có

tthế không?

H:Văn bản nghị luận trình bày ý kiến , luận

điểm Ở đây có luận điểm không ?

G/v chốt lại : Đó là những đặc điểm khác biệt

H:Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh là

gì ?

-Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự việc, hiện

tượng

-Hướng dẫn h/s làm bài tập 1 , 2

IV.Củng cố , dặn dò:

-Hệ thống bài.

-Làm bài tập còn lại

sao?Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?b,Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào khiến chúng thành 1 kiểu riêng?

c,Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng phương thức nào?

d,Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì

?_Ghi nhớ :Sgk

II.Luyện tập:

1Các văn bản là văn bản thuyết minh :

a, Cung cấp kiến thức về lịch sử b,Cung cấp kiến thức về khoa học sinh vật

2 Văn bản (Thông tin 2000) thuộc loại văn bản

Nghị luận Yếu tố thuyết minh giúp văn bản có

tính thuyết phục cao

TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 45 Ngày dạy : ……/……/ 2008

ÔN DỊCH THUỐC LÁ I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớnnhiều mặt đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

-Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài.

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

a)Theo em thế nào là văn bản Thuyết minh?

b) Hãy trình bày đặc điểm của văn bản thuyết minh?

3.Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

VĂN BẢN.

-Tác giả:

-Xuất xứ:

-Đọc văn bản:

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN.

1)Tác hại của thuốc lá.

-Tạo thành sự bình đẳng đồng

nhất giữa sự nguy hiểm chết

người với thuốc lá Hậu quả và

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc phần chú thích SGK

H:Em hiểu nghĩa của từ ôn dịch là gì?

-Chỉ trung các loại bệnh nguy hiểm lây lan làm chết người Từ này thường dùng để chửi rủa

Gọi HS đọc văn bản SGKH: Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong cụm từ ôn dịch, thuốc lá ?

-Tạo thành sự bình đẳng đồng nhất giữa sự nguy hiểm chết người với thuốc lá Hậu quả và nguyên nhân

H: Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh giặc

Trang 12

nguyên nhân.

-Câu nói mang ý nghĩa thầm

kín để giải thích sự nguy hại

của thuốc lá không làm con

người ta chết ngay mà bị gặm

nhấm sự sống một cách từ từ

rất mòn mỏi đáng sợ

-Tê liệt tế bào ở niêm mạc,

vòm họng, phế quản, nang

phổi

-Chất Ôxít cacbon ngăn chặn

hồng cầu không tiếp xúc với

ôxy

-Thuốc lá gây ung thư phổi,

ung thư vòm họng

-Thuốc lá gây ra các bệnh

huyết áp cao, tắc động mạch,

nhồi máu cơ tim

2)Trách nhiệm của chúng ta.

-Từ việc hút thuốc lá rất tốn

kém dẫn đến tội phạm trộm

cắp để có tiền hút thuốc

-Đã đến lúc mọi người phải

đứng lên chống lại, ngăn ngừa

nạn ôn dịch này

III.TỔNG KẾT

IV.Luyện tập

V.Dặn dò

trước khi nói về thuốc lá?

-Câu nói mang ý nghĩa thầm kín để giải thích sự nguy hại của thuốc lá không làm con người ta chết ngay mà bị gặm nhấm sự sống một cách từ từ rất mòn mỏi đáng sợ

H: Điều đó có tác dụng gì trong lập luận ?-Làm cho người đọc được hiểu rõ vấn đề từ thực tế cuộc sống đang chứng minh

H: Em hãy chỉ ra tác hại của thuốc lá mà văn bản đã trình bày ?-Tê liệt tế bào ở niêm mạc, vòm họng, phế quản, nang phổi

-Chất Ôxít cacbon ngăn chặn hồng cầu không tiếp xúc với ôxy.-Thuốc lá gây ung thư phổi, ung thư vòm họng

-Thuốc lá gây ra các bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu

H: Vì sao tác giả đưa ra số liệu để so sánh tình hình hút thuốc lá ở thiếu niên của nước ta với các nước Âu Mỹ ?

-Từ việc hút thuốc lá rất tốn kém dẫn đến tội phạm trộm cắp để có tiền hút thuốc

H: Kết thúc văn bản là lời kiến nghị gì ?-Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Gọi HS đọc phần đọc thêm SGK

H: Hãy ghi lại cảm nghĩ của em khi đọc các nội dung trên ?-Nội dung cần đạt: Cảm nghĩ sợ hãi về một cái chết thương tâm.-Ý thức tránh xa các tệ nạn và xây dựng cuộc sống tốt đẹp

Về nhà làm bài 1 và chuẩn bị bài “Câu ghép”

TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 46 Ngày dạy : ……/……/ 2008

CÂU GHÉP (Tiếp theo)

I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp học sinh :Nắm được đặc điểm của câu ghép

-Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép

II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài

-Học sinh :Bài soạn.tài liệu

-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III.Tiến trình bài dạy :

1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Kiểm tra bài cũ :

a)Theo em văn bản “Ôn dịch,thuốc lá” trình bày về vấn đề gì ?

b) Em suy nghĩ gì khi học xong bài “Ôn dịch,thuốc lá”?

Trang 13

3.Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

- Vế 1: Nêu hệ quả của sự việc

- Vế 2: Giải thích nguyên nhân của

sự việc

- Quan hệ nguyên nhân: Vì trời mưa

nên em đi học muộn

- Quan hệ điều kiện: Nếu có xe đạp

chúng ta sẽ đến sớm hơn

- Quan hệ tăng tiến: Bạn Nam không

những học giỏi mà còn rất lễ phép

- Quan hệ tương phản: Tôi chăm học

nên nó không thân với tôi nữa vì nó

hay mải chơi

- Dựa vào ý nghĩa của các cặp qua

hệ từ hoặc từ hô ứng

- Dựa vào văn cảnh cụ thể

b)Quan hệ điều kiện kết quả

c)Quan hệ tăng tiến

đ)Quan hệ tương phản

e)Câu 1: Quan hệ nối tiếp

Câu 2: Quan hệ nguyên nhân

VI.Dăn dò

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi HS đọc ví dụ bài 1 SGKH: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu vừa đọc là quan hệ gì ?

- Quan hệ giải thích – Hệ quả

H: Trong mỗi quan hệ đó mỗi câu biểu thị ý nghĩa gì ?

- Vế 1: Nêu hệ quả của sự việc

- Vế 2: Giải thích nguyên nhân của sự việc

H: Ngoài quan hệ ý nghĩa trên còn có quan hệ ý nghĩa nàonữa của các vế câu ghép ? Cho ví dụ minh họa ?

- Quan hệ nguyên nhân: Vì trời mưa nên em đi học muộn

- Quan hệ điều kiện: Nếu có xe đạp chúng ta sẽ đến sớm hơn

- Quan hệ tăng tiến: Bạn Nam không những học giỏi mà cònrất lễ phép

- Quan hệ tương phản: Tôi chăm học nên nó không thân vớitôi nữa vì nó hay mải chơi

H: Ta xác định mối quan hệ giũa các vế câu như thế nào ?

- Dựa vào ý nghĩa của các cặp qua hệ từ hoặc từ hô ứng

- Dựa vào văn cảnh cụ thể

Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3

Bài 1: a)Vế 1 – Vế 2: Nguyên nhân kết quả Vế 2 – Vế 3: Quan hệ giải thích

b)Quan hệ điều kiện kết quả

c)Quan hệ tăng tiến

đ)Quan hệ tương phản

e)Câu 1: Quan hệ nối tiếp

Câu 2: Quan hệ nguyên nhân

Bài 2 HS chỉ ra các câu ghép đoạn 1: 4 câu đều chỉ điều kiện– kết quả

-Đoạn 2: 2 câu đều chỉ nguyên nhân – kết quả

-Không tách thành những câu đơn vì những mối qua hệ chặtchẽ với nhau

Bài 3:-Mỗi câu ghép trình bày một sự việc Lão Hạc nhờ ôngGiáo, nếu tách mỗi vế câu thành câu đơn thì mất tính mạchlạc đồng thời tái hiện phong cách của Lão Hạc cẩn thận, thậtthà, dài dòng

Về nhà làm bài số 4 chuẩn bị bài “Phương pháp thuyết minh”

TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 47 Ngày dạy : ……/……/ 2008

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu được vai trò , vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

Trang 14

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2 Kiểm tra bài cũ :

a)Hãy trình bày các mối quan hệ giữa các vế câu ghép?

b)Làm bài tập số 4 lên bảng?

3 Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Tìm hiểu các phương pháp

thuyết minh.

1)Quan sát,học tập,tích lũy

tri thức để làm bài văn

chứng minh.

-Tri thức khoa học, tri thức

lịch sử, tri thức văn hóa

-Quan sát nhìn nhận những

đặc trưng của sự vật sự việc

hiện tượng

-Đọc sách, học tập, tra cứu

-Tham quan, quan sát, thực

tế, sinh động

2)Phương pháp thuyết minh.

a)Phương pháp nêu định

nghĩa,giải thích

-Từ “Là” trong câu ghép câu

này là câu văn định nghĩa

giải thích

b)Phương pháp liệt kê

-Giúp cho người đọc, người

nghe hiểu rõ bản chất sự vật,

hiện tượng

c)Phương pháp nêu ví dụ

-Làm cho đoạn văn sinh động

hấp dẫn bởi ý nghĩa thực tế

b)Phương phápdùng số liệu

Tạo nhận thức cho người đọc,

người nghe, nổi bật điều

muốn nói

b)Phương phápso sánh

b)Phương phápphân loại,phân

tích

II.Luyện tập.

IV.Dặn dò.

PHƯƠNG PHÁP DẠY

Gọi HS đọc lại các văn bản: Cây dừa Bình Định , Huế, khởi nghĩaNông Văn Vân

H: Theo em các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri thức gì ?-Tri thức khoa học, tri thức lịch sử, tri thức văn hóa

H: Làm thế nào để có tri thức ấy ?-Quan sát nhìn nhận những đặc trưng của sự vật sự việc hiện tượng.-Đọc sách, học tập, tra cứu

-Tham quan, quan sát, thực tế, sinh động

H: Theo em bằng tưởng tượng suy luận liệu có tri thức để làm vănthuyết minh không ?

-Không, vì không có cơ sở thuyết phục người đọc người nghe

H: Muốn có tri thức để làm văn thuyết minh phải làm gì ?-Phải quan sát tìm hiểu sự vật, sự việc, hiện tượng nắm bắt đặctrương cơ bản để trình bày

Gọi HS đọc các câu văn ở phần a

H:Trong các câu trên thường dùng từ gì?câu ấy thường gọi là kiểucâu gì ?

-Từ “Là” trong câu ghép câu này là câu văn định nghĩa giải thích.H: Gọi HS đọc các đoạn văn ở phần b

H: Phương pháp liệt kê có tác dụng gì trong phần trình bày ?-Giúp cho người đọc, người nghe hiểu rõ bản chất sự vật, hiện tượng.H: Trong phần c, các ví dụ của đoạn văn có tác dụng gì ?

-Làm cho đoạn văn sinh động hấp dẫn bởi ý nghĩa thực tế H: Việc dùng số liệu trong đoạn văn phần đ có tác dụng gì ?-Dẫn chứng cụ thể, chính xác

H:Hãy cho biết tác dụng của phương pháp so sánh câu văn phần e?-Tạo nhận thức cho người đọc, người nghe, nổi bật điều muốn nói.H: Theo em phương pháp phân loại phân tích có tác dụng thế nào ?-Bài văn trình bày được khoa học rõ ràng giúp cho người đọc, ngườinghe dễ hiểu

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGKGọi Hs đọc bài tập số 1, 2-GV gợi ý để HS hiểu biết đây là kiến thức của một bác sỹ nhìn từgóc độ sức khỏe của con người

Bài 2: Phương pháp so sánh đối chiếu phân tích từng tác hại nêu sốliệu

Trang 15

-Về nhà làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài 13.

TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 48 Ngày dạy : ……/……/ 2008

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I.Mục đích yêu cầu:

HS hiểu rõ được phương pháp viết bài văn thuyết minh Khắc sâu kiến thức về các thao tác:Quan sát, học tập, tích lũy trong quá trình viết bài

-Nhận thức rõ những nhược điểm để khắc phục cho bài viết sau

II Nhận xét chung.

1)ưu điểm:

-Các bài viết đều hoàn chỉnh, bố cục 3 phần rõ ràng

-Bài viết có chủ đề, nội dung bám sát chủ đề

-Đã biết thể hiện sự thống nhất trong sắp xếp trình tự diễn biến sự việc

2)Nhược điểm:

-Hành văn đôi chỗ còn lúng túng diễn đạt vụng về

-Một số từ ngữ, câu còn sai ngữ pháp chưa rõ nghĩa cần diễn đạt

-Lỗi chính tả còn bị sai phạm qua nhiều

-Các đoạn văn (nhất là phần thân bài) chưa ngăn cách cho mạch lạc

3)Gọi HS đọc bài viết được điểm khá, giỏi

III.Trả bài.

-GV lấy điểm vào sổ, yêu cầu HS về chữa các lỗi trong bài viết

-TUẦN : 13 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 49 Ngày dạy : ……/……/ 2008

Bài 13: BÀI TOÁN DÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó chính là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người

-Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chjuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2 Kiểm tra bài cũ :

a)Hãy trình bày các phương pháp thuyết minh mà em đã học?

b)Lấy ví dụ minh họa?

3 Bài mới:

NỘI DUNG BÀI

Gọi học sinh đọc văn bản I.Đọc hiểu chung văn bản: PHẦN GHI BẢNG

Trang 16

-Giáo viên lưu ý một số chú thích quan trọng

H:Em hãy xác định bố cục của văn bản , nêu nội

dung chính của mỗi phần?

Phần thân bài cố những luận điểm lớn nào?

-Hãy chỉ rõ những luận điểm lớn đó?

H:Theo em phần kết bài tác giả muốn gởi gắm

điều gì?

H: Theo em vâùn đề chính mà tác giả muốn đặt

ra trong văn bản là gì? Điều gì đã khiến tác giả

sáng mắt ra?

H: Sự liên tưởng đó của tác giả có hợp lý

không?

H:Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai

trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi

bật vâùn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

H:Việc tác giả đưa ra những con số theo thông

báo của hội nghị Cai-rô nhằm mục đích gì? Em

có nhận xét gì về sự giá tăng dân số ở những

châu lục này? Có thể rút ra kết luận gì về mối

quan hệ giữa dan số và sự phát triển xã hội?

-G/v hướng dẫn h/s đọc phần ghi nhớ

-Hướng dẫn h/s trả lời các câu hỏi phần bài tập

(Có thêû cho h/s phân nhóm để trả lời.)

IV Củng cố ,dặn dò:

-Học bài , chú ý phần đọc thêm

-Thân bài : Tiếp của bàn cờ : Tốc dộ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng:

+Nêu bài toán cổ và đi đến kết luận :Theo cáp số nhân thì số thóc trong bàn cờ là con số khủng khiếp = Dân số thế giới

+So sánh sự gia tăng dân số như lượng thóc trong bàn cờ

Từ hai người 1995=5,63 tỉ người

+ Thực tế mỗi phụ nữ lại sinh được rất nhiều conkhó khăn trong việc kế hoạch

-Kết bài: Còn lại: Lời kêu gọi mọi người cần hạn chế sự gia tăng dân số

2, Sự gia tăng quá nhanh của dân số thế giới:

-Ví dụ : Trước đây thế giới chỉ có 2 người , đến năm 1995 đã có 5,63 tỉ người - tăng quá nhanh.-Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội, nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự hại chính mình

-Câu chuyện kén rể cuối cùng không chàng rể nào đủ số thóc để cưới cô con gái- chứng tổ rằngtrái đất cũng sẽ không thể chịu nổi nếu số lượng người tăng quá nhiều

-Phụ nữ có khả năng sinh được rất nhiều con - Những nước kém phát triển thì phụ nữ sinh con càng nhiều- càng nghèo nàn, lạc hậu

3 Ghi nhớ : Sgk III Luyện tập:

Trang 17

-TUẦN : 13 Ngày soạn : ……/……/ 2008

TIẾT : 50 Ngày dạy : ……/……/ 2008

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh hiểu rõ côngh dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

-Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài

- Học sinh :Bài soạn.tài liệu

- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.

2.Bài cũ :

a, Em hãy cho biết có những phương pháp thuyết minh nào?Công dụng của một số phương pháp?

3,Bài mới :

NỘI DUNG BÀI

Gọi h/s đọc ví dụ sgk

H: Dấu ngoặc đơn trong những ví dụ bên được

dùng để làm gì ?

-a, Dùng để giải thích

-b,Thuyết minh

-c,Bổ sung thêm

H:Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa

cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi

không ?

-Không , vì khi đặt phâøn đó trong dấu ngoặc đơn

người viết đã coi đó là phần chú thích, cung cấp

thông tin kèm theo chứ không thuộc vào phần

nghĩa cơ bản

H: Vậy theo em dấu ngoặc đơn dùng để làm gì ?

-Em hãy lấy thêm ví dụ minh họa

Gọi h/s đọc ví dụ

H: Dấu hai chấm trong những đoạn trích bên

dùng để làm gì ?

a.Báo trước lời dẫn trực tiếp

b Đánh dấ lời dẫn trực tiếp

c Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

PHẦN GHI BẢNG

I Dấu ngoặc đơn:

1, Ví dụ :

a, Đùng một cái , họ (những người bản xứ ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là " Chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do".

b.Gọi là kênh Ba khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh gốc cây(ba khía là một loại còng biển lai cua,càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)

c, Lí Bạch(701-762) là nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch , hiệu Thanh Liên

cư sĩ (Tứ Xuyên )

2,Kết luận :Ghi nhớ (sgk)

II Dấu hai chấm :

1, Ví dụ :

a,Rồi Dế Choắt loanh quanh,băn khoăn,Tôi phải bảo:-Đuợc, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào Dế Choắt nhìn tôi mà rằng :

b.Như tre mọc thẳng,con người không bao giờ chịu khuất.

Ngày đăng: 19/08/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh độc đáo,  tâm lý gần gũi với  treû thô - N văn 8. tuần 9-19
nh ảnh độc đáo, tâm lý gần gũi với treû thô (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w