1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động tại thành phố đà nẵng

129 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác giả đã làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễnhoạt động của thị trường lao động Việt Nam, những thuận lợi khó khăn cũngnhư các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động từ đ

Trang 1

BÙI THỊ NGỌC UYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

BÙI THỊ NGỌC UYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

9 Kết cấu luận văn 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG 13

1.1 CẦU LAO ĐỘNG 13

1.1.1 Khái niệm 13

1.1.2 Đánh giá cầu lao động 18

1.1.3 Cung lao động và mối quan hệ với cầu lao động 20

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CẦU LAO ĐỘNG 26

1.2.1 Nhân tố vốn đầu tư 26

1.2.2 Nhân tố khoa học công nghệ 28

1.2.3 Nhân tố chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 36

2.1.3 Đặc điểm lao động của thành phố Đà Nẵng 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

Trang 5

3.1.1 Quy mô cung lao động thành phố Đà Nẵng 45

3.1.2 Tỷ trọng lao động có việc làm trong lực lượng lao động 48

3.2 TÌNH HÌNH CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50

3.2.1 Xu hướng cầu lao động 50

3.2.2 Cơ cấu cầu lao động 54

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG CẦU 63

3.3.1 Yếu tố vốn đầu tư 63

3.3.2 Nhân tố khoa học công nghệ 64

3.3.3 Nhân tố chất lượng chuyển dịch cơ cấu 68

3.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THÔNG QUA MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 70

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 74

4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẦU LAO ĐỘNG TẠI ĐÀ NẴNG 74 4.1.1 Mặt tích cực của cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng 74

4.1.2 Mặt hạn chế của cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng 75

4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 78

4.2.1 Tăng cường sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phù hợp với cầu lao động 78

4.2.2 Phát triển khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất và đời sống 80

4.2.3 Đẩy mạnh chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 81

4.2.4 Đề ra các chính sách của nhà nước hỗ trợ phát triển cầu lao động 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Viết tắt Chỉ tiêu Viết tắt Chỉ tiêu

KH-CN Khoa học công nghệ NN Nhà nước

NLĐ Nguồn lao động THPT Trung học phổ thông:

CĐ-ĐH Cao đẳng, đại học THCN Trung học chuyên nghiệp

CN-KT Công nhân kỹ thuật CMKT Chuyên môn kỹ thuật

MT-TN Miền trung – tây

nguyên

Trang 7

2.1 Kết quả mô hình hồi quy bội các nhân tố ảnh hưởng cầu 70

lao động

Trang 8

Số hiệu Tên biểu đồ Trang

3.2 Dân số và tốc độ tăng dân số thành phố Đà Nẵng 2007-2016 47

3.10 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế (%) 55 3.11 Cầu lao động phân theo thành phần kinh tế 59 3.12 Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế (%) 60 3.13 Tỷ lệ vốn đầu tư với GDP của thành phố Đà Nẵng 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I cấp quốc gia, là thành phố động lực của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, có vai trò quan trọng trong việc góp phần thực hiện thành công CNH, HĐH đất nước Trong bối cảnh của sự hợp tác và liên kết giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới yêu cầu thành phố phải có nguồn nhân lực có đủ trình độ và năng lực trong các lĩnh vực và cơ cấu ngành nghề khác nhau Vì vậy, lao động là một yếu tố rất quan trọng của mỗi thành phố, mỗi quốc gia, là tiềm năng cần được khai thác có hiệu quả mà cầu lao động là một trong những yếu tố cấu thành nên thị trường lao động.

Cầu lao động có sự ảnh hưởng rất lớn đến cân bằng cung cầu trên thị trường Thực tế hiện nay, trên thị trường lao động đang xảy ra tình trạng cung lao động lớn hơn cầu lao động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao là nguy cơ kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội Vậy phải có các giải pháp để tăng cầu lao động ở nước ta, tức tăng số lao động có việc làm trong nền kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm.

Vì vậy, việc triển khai thực hiện đề tài này là việc rất cần thiết, phù hợp với những yêu cầu khách quan được đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của

thành phố Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tôi chọn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG” làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đánh giá được thực trạng cầu lao động ở thành phố ĐN và xem xét và đánh giá được tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động ở đây

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Đánh giá được thực trạng cầu lao động ở thành phố ĐN và xem xét và đánh giá được tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động ở đây

Trang 10

Nghiên cứu cấu trúc thị trường lao động hiện nay ở Đà Nẵng vậy cóhợp lý hay không Từ đó thấy được hạn chế của cầu lao động Từ đó đề rakiến nghị cho cầu lao động phù hợp với cấu trúc thị trường yêu cầu hiện nay.

3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu

- Cầu lao động bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?

- Cấu trúc thị trường lao động hiện tại có hợp lý hay không?

- Những hạn chế của cầu lao động là gì?

- Liệu có các giải pháp nào để kích cầu lao động dựa vào các nhân tố ảnh hưởng hay không?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về cầu lao động và các nhân tố tác độngđến cầu lao động ở Đà Nẵng Thông qua số liệu về cầu lao động ở các khuvực, các ngành để có được đánh giá về tình hình cầu lao động

Đề tài được nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi vĩ mô

Về mặt không gian: Tại thành phố Đà Nẵng

Về mặt thời gian: Trong giai đoạn 2007-2016 Sử dụng số liệu từ 10 năm quay trở lại

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: thu thập tàiliêu, điều tra số liệu, phương pháp thống kê phân tích, phương pháp toán học,thực hiện mô tả, so sánh, đối chiếu, suy luận logic để giải quyết vấn đề.Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng làm nền tảng nghiên cứutrong luận văn Nguồn tư liệu sử dụng trong chuyên đề được lấy từ Niêmgiám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, Cục Thống

kê Đà Nẵng, các tạp chí chuyên ngành, các Website…

 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu: tập hợp các tài liệu sẵn

có đã thu thập ở các cơ quan thông kê, cơ quan quản lý như: Tổng cục thống

Trang 11

kê, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ thương mại và các công trình nghiên cứu, cáctài liệu, tạp chí, các trang web có nội dung liên quan đến đề tài Tài liệutrong đề án sử dụng là tài liệu thứ cấp, chủ yếu trên mạng, trên các tạp chí.

 Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp liệt kê, thống kê các sốliệu cầu LĐ

 Phương pháp phân tích: phương pháp dùng để làm rõ các nhân tố ảnhhưởng đến cầu LĐ, từ đó tìm ra những nguyên nhân tác động đến Phân tích các con số, số liệu trong phần thực trạng

 Phương pháp so sánh: phương pháp này nhằm so sánh các số liệugiữa các năm, năm trước và năm sau, giữa các vùng, các địa phương, cácdoanh nghiệp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đang được nhiều chuyên gia của các Việt Nam nói chung và ĐàNẵng nói riêng quan tâm bởi nó mang tính cấp thiết Thông qua nghiên cứunày có thể tìm hiểu về điểm mạnh và điểm yếu của của cầu lao động tại ĐàNẵng Từ đó đưa ra các hàm ý đối với đào tạo và công tác quản lý, áp dụngkết quả nghiên cứu vào việc xây dựng chiến lược phát triển cầu lao động tại

Đà Nẵng theo hướng tích cực phù hợp với công cuộc CNH-HĐH của ĐàNẵng Đồng thời vấn đề việc làm cũng được cải thiện, giải quyết trình trạngthất nghiệp ở đây

Đây là một đề tài lớn, phức tạp liên quan đến nhiều khía cạnh khácnhau của đời sống xã hội Vì thế, luận văn của tôi không có tham vọng đưa rađược những giải pháp cụ thể, tối ưu để giải quyết vấn đề Nghiên cứu này chỉmong muốn góp một phần công sức vào việc gợi mở hướng cần thiết cho việchoạch định các chính sách kinh tế hỗ trợ phát triển cầu lao động hiện nay Vìthời gian và nguồn lực hạn chế, bài nghiên cứu về cầu lao động tại Đà Nẵngchỉ thiên về đánh giá một số yếu tố, số liệu quá ít mẫu chỉ xét trong 10 năm,

Trang 12

dẫn đến mô hình chưa thực sự chính xác Do vậy, tôi hy vọng rằng nghiên cứucủa tôi sẽ được phát triển trong tương lai gần và phân tích kĩ hơn.

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính

Đề tài về cung cầu lao động được nhiều chuyên gia rất quan tâm bởi nómang tính cấp thiết như:

Giáo trình “Kinh tế học lao động – Labor Economics” của giáo sưGeorge Iborjas thuộc đại học Havard , tác giả phân tích các nhân tố chi phốiđến các nguồn lao động khi cung ứng lao động trên thị trường, các chính sáchcủa chính phủ và tác động của các chính sách tới thị trường lao động nóichung và thị trường lao động khu vực công nói riêng

Ehrenberg, Rorald G, Modern Labor Economics, Edition 7thMacmillon, 2001 tác giả đưa ra các cơ sở lí luận về lao động hiện đại cũngnhư các giải pháp cân đối thị trường lao động

Trần Xuân Cầu, 2008, Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản laođộng xã hội đưa ra cơ sở lí luận về cầu lao động trong thị trường lao độngcũng như các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động trong thị trường lao độngcạnh tranh và không cạnh tranh

Nguyễn Tiệp 2008, Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản lao động

xã hội , giáo trình đưa ra các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, những đặcđiểm chủ yếu của nguồn nhân lực Việt Nam

Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân, Một số vấn đềphát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật

Hà Nội,2003 Các tác giả đã làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễnhoạt động của thị trường lao động Việt Nam, những thuận lợi khó khăn cũngnhư các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động từ đó đưa ra các giải phápcần thiết để phát triển loại thị trường đặc biệt này trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Thị Thơm, Thị trường lao động ở Việt Nam thực trạng và giải

Trang 13

pháp, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2006 đã tập hợp nhiều nhànghiên cứu kinh tế, nhiều nhà quản lý về thị trường lao động đưa ra các cơ sở

lí luận cũng như thực tiễn về cung cầu lao động từ đó đưa ra các giải phápphát triển

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nguyễn Thị Lan Hương, thị trường lao động Việt Nam, định hướng vàgiải pháp Trong đó, đã trình bày bản chất thị trường lao động là nơi diễn ra

sự trao đổi sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động,nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động Phân tích cung về lao động

và cầu về lao động, nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động Phân tíchcung về lao động và cầu về lao động, các yếu tố chi phối, kết quả của thịtrường lao động với ba chỉ số quan trọng đó là: Tổng mức việc làm; tiềnlương và thất nghiệp Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong điều tiết thúcđẩy thị trường lao động phát triển là thiết lập thể chế, hệ thống quản lý laođộng; chính sách tiền công, tiền lương; điều tiết cung – cầu lao động; giảiquyết vấn đề thất nghiệp cũng như phát triển mạng lưới an sinh xã hội Phântích, đánh giá thực trạng quá trình hình thành và phát triển thị trường lao độngViệt Nam trước thời kì đổi mới (giai đoạn 1986-2000) Từ đó, đưa ra dự báocung – cầu lao động 10 năm (2001-2010); các giải pháp định hướng phát triểnthị trường lao động Việt Nam

Tuy nhiên cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường lao động Việt Namđến nay đã không còn phù hợp, hơn nữa tác giải cũng chưa đưa ra và phântích được quan điểm riêng tác giả về thị trường lao động Chưa xác định đượcnhững nội dung đánh giá thị trường lao động; chưa dự báo về cung – cầu laođộng, chưa nhấn mạnh nhu cầu về chất lượng lao động, kỹ năng làm việc củangười lao động, các ngành nghề, lĩnh vực phù hợp với sự yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội nước ta và trên thế giới Các giải pháp đưa ra còn sơ sài, chưa

Trang 14

chú trọng đến thị trường xuất khẩu lao động.

Phạm Quý Thọ, Thị trường lao động Việt Nam, thực trạng và các giảipháp phát triển Trước hết, tác giải cũng đã đưa ra khái niệm về thị trường laođộng của Tổ chức lao động quốc tế ( viết tắt là ILO); Đại từ điển kinh tế thịtrường; Giáo trình kinh tế lao động ở Liên Bang Nga; Tiến sĩ Neva Goodwin.Tuy nhiên với nhiều cách hiểu, mục đích, góc độ nghiên cứu khách nhau, nêmkhái niệm đưa ra cũng khách nhau, điển hình : theo đại từ điển kinh tế thịtrường đưa ra định nghĩa: “Thị trường lao động là nơi mua,bán sức lao độngcủa người lao động”, ở đây nhấn mạnh đối tượng mua bán trên thị trường làSLĐ Còn tổ chức Lao động quốc tế đưa ra định nghĩa: Thị trường lao động làthị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quátrình để xác định mức độ có làm việc của lao động, cũng như mức độ tiềncông Định nghĩa này lại nhấn mạnh đối tượng mua bán trên thị trường khôngphải là SLĐ, mà là dịch vụ lao động Chính vì vậy, tác giả cũng trình bày các

ý kiến khác nhau xung quanh thuật ngữ “thị trường lao động” và “ thị trườngsức lao động” xuất phát từ lý luận hàng hóa sức lao động của Các Mác, khẳngđịnh : sức lao động trở thành hàng hóa khi xuất hiện 2 điều kiện và hàng hóasức lao động được mua bán trên thị trường, đó là thị trường sức lao động Sau

đó, nêu ra năm đặc trưng của thị trường lao động và phân tích mối quan hệgiữa các yếu tố của thị trường lao động; nghiên cứu kinh nghiệm củaSingapore, Nhật Bản, Maylayxia, Hàn Quốc về tổ chức và quản lý thị trườnglao động; đánh giá thực trạng cung – cầu lao động trên thị trường, tiền công,tiền lương, trợ cấp xã hội; nêu ra 6 hạn chế của thị trường lao động Việt Nam

Từ đó, đưa ra các nhóm giải pháp về cung – cầu lao động và cơ chế, chínhsách pháp luật, tổ chức thực hiện

Phạm Đức Chính, Thị trường lao động - cơ sở lý luận và thực tiễn ởViệt Nam Trong đó, tác giả đã trình bày mối quan hệ giữa lao động, việc làm,

Trang 15

thất nghiệp, mối quan hệ giữa cung – cầu lao động và tiền lương, qua đónghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển thị trường laođộng, để có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam Tuy nhiên, tácgiả chưa tập trung phân tích, nghiên cứu sâu về đặc trưng của thị trường laođộng, mối quan hệ giữa chất lượng hàng hóa sức lao động với tiền công, giữangười lao động với người sử dụng lao động, sự tác động của kinh tế tri thứcđối với thị trường lao động.

Nguyễn Thị Thơm, Thị trường lao động Việt Nam - Thực trạng và giảipháp Cuốn sách này đã khái quát vấn đề cơ bản về thi trường lao động ViệtNam Tuy nhiên, dưới góc độ tiếp cận là kinh tế phát triển, cho nên tác giả đã

đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố tác động nhằm thúc đẩy thị trường lao độngnhư chất lượng cung lao động, cải cách chính sách tiền công, tiền lương theohướng thị trường, vai trò quản lý điều hành, giám sát của Nhà nước đối với thịtrường lao động

Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng, Giải quyết việc làm cho lao động nôngnghiệp trong quá trình đô thị hóa Trong cuốn sách, tác giả đã tập trung nghiêncứu và chỉ ra được những đặc điểm cơ bản nhất của lao động nông nghiệp nước

ta đó là: Cung về lao động nông nghiệp mang tính chất tự có do cung dân sốquyết định, qua đó đã so sánh sự khác nhau giữa hàng hóa sức lao động với hànghóa thông thường, thông qua mục đích, quy mô hàng hóa, nhân tố ảnh hưởng,tính chủ động trong sản xuất; cầu về lao động trong nông nghiệp có tính chất thời

vụ do tính chất đặc thù của sản xuất nông nghiệp; chất lượng lao động nôngnghiệp thấp; hoạt động ở quy mô hộ gia đình; khả năng tự tạo việc làm còn hạnchế Đồng thời, tác giả cũng đưa ra khái niệm: “Giái quyết việc làm chính là tạo

ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi íchcủa bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội”

Xuất phát từ kinh nghiệm giải quyết việc làm trong quá trình đô thị hóa

Trang 16

của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, tác giả lấy một tỉnhtrọng điểm tiêu biểu ở đồng bằng sông Hồng tỉnh Hải Dương để phân tích đặcđiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng giải quyết việc làm cho lao độngnông nghiệp trong quá trình đô thị hóa của tỉnh, qua đó đã chỉ rõ những thuậnlợi và khó khăn trong quá trình thực hiện Tác giả cũng đưa ra dự báo diệntích đất bị thu hồi và số lao động không có đất sản xuất mà phải chuyển nghề.

Từ đó, đưa ra 5 giải pháp về quy hoạch sử dụng đất đai, mở rộng cầu về laođộng, nâng cao chất lượng cung về lao động, tổ chức thị trường sức lao động

và hoàn thiện cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đối với lao động nôngnghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa

Tóm lại, cuốn sách này đã nghiên cứu một vấn đề đang đặt ra hết sứccấp bách trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Xong, chỉ dừng lại ở vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nôngnghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Hải Dương Khôngnghiên cứu về thị trường lao động, cung cầu lao động, giá cả sức lao động,quá trình đào tạo và sử dụng lao động, cơ chế chính sách về tiền lương, tiềncông, trợ cấp thất nghiệp, an sinh xã hội của Nhà Nước, doanh nghiệp…

Đỗ Thị Xuân Phương, Phát triển thị trường sức lao động, giải quyếtviệc làm (qua thực tế ở Hà Nội) Xuất phát từ việc tác giả nghiên cứu và đưa

ra các quan niệm khác nhau về thị trường sức lao động và sự tất yếu ra đời,tồn tại, phát triển của thị trường sức lao động, về thuật ngữ tác giả cũng đồngtình cho rằng: Thị trường sức lao động cũng chính là thị trường lao động “Labour market” theo cách gọi của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), là thịtrường trường trong đó biểu hiện cung – cầu về sức lao động, có sự mua bán( thuê mướn) sức lao động

Vai trò của nhà nước đối với thị trường sức lao động được thể hiên trên haimặt, thứ nhất:

Trang 17

“Nhà nước như một nhân tố từ bên trong, trực tiếp tham gia vào việchình thành và phát triển các loại thị trường, trực tiếp đầu tư vào thị trườngnày, hạn chế đầu tư vào thị trường khác”, thứ hai: “nhà nước tạo điều kiện ,môi trường thuận lợi cho các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa pháttriển… Nhà nước có vai trò như “bà đỡ”, không ra lệnh, không tác động trựctiếp… mà vận hàng theo quy luật khách quan”.

Về thực trạng thị trường sức lao động, tác giả tập trung phân tích, đánhgiá quá trình giải quyết việc làm ở Hà Nội thông qua bảy hình thức biểu hiệncủa quan hệ lao động trong thị trường sức lao động, đó là: Tuyển và thi tuyển;hợp đồng lao động; quan hệ lao động theo hình thức thầu khoán; xuất khẩulao động; chợ lao động; tuyển mộ công nhân; thuê làm nội trợ trong gia đình.Trong đó, khẳng định thực tế việc quản lý, kiểm tra, giám sát của Nhà nướcchưa chặt chẽ dẫn tới quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sửdụng lao động bị vi phạm

Tác giả đưa ra quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việclàm, phát triển thị trường sức lao động ở Hà Nội, đó là : Tăng cầu sức laođộng; nâng cao chất lượng lao động thông qua đào tạo; khai thác, sử dụnghiệu quả nguồn vốn tạo việc làm; xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho giảiquyết việc làm; quản lý di dân tự do đến Hà Nội; hoàn thiện tổ chức và nângcao chất lượng hoạt động, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý lao động

Tóm lại, luận văn tiến sĩ của Đỗ Thị Xuân Phương cũng đã đưa ra vàphân tích được một số vấn đề về thị trường sức lao động Xong công trìnhnghiên cứu đã cách đây hơn 10 năm (2000-2013), đó đó thị trường sức laođộng ở Việt Nam nói chung đã có nhiều thay đổi, không chỉ ở giai đoạn hìnhthành, mà đang phát triển và từng bước hoàn thiện, Tùy nhiên, phạm vinghiên cứu tập trung chủ yếu ở Hà Nội dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh

tế, không trình bày đặc điểm, vai trò, nội dung đánh giá thị trường sức lao

Trang 18

động, đồng thời không phẩn tích sâu các yếu tố cung- cầu – giá cả SLĐ vàmối quan hệ của nó Hơn nữa, chưa đưa ra được dự báo về tăng dân số và nhucầu việc làm trên TTLĐ ở Việt Nam đến năm 2010-2020.

Bùi Thị Xuyến, Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động của C.Mácvào thực tiễn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Trong đó, tác giả đã phân tích, khái quát toàn bộ lý luận hàng hóa sức laođộng của C Mác Từ đó, làm cơ sở để phân tích thị trường lao động Việt Nam

từ khi hình thành và phát triển đến nay, sự tác động của toàn cầu hóa Đưa ramột số giải pháp nhấn mạnh vai trò của giáo dục và đào tạo), tiền công, tiềnlương và cơ chế quản lý hàng hóa sức lao động trong điều kiện mới

Nguyễn Văn Phúc, Thị trường sức lao động trình độ cao ở Việt Namhiện nay Tác giả đã đi sâu nghiên cứu thị trường sức lao động trình độ cao ởViệt Nam, xuất phát từ việc trình bày lý luận hàng hóa sức lao động của C.Mác, trên cơ sở đó phân tích thị trường sức lao động, việc làm và thất nghiệp,cung –cầu SLĐ trình độ cao nói riêng, qua đó tác giả trình bày đặc điểm, vaitrò, nội dung và tìm hiểu kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động trình

độ cao ở một số nước như : Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan Từ

đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Nghiên cứu thực trạngthị trường sức lao động trình độ cao, phương hướng và dự báo chỉ tiêu cơ bản

về phát triển nhân lực đến năm 2020, đề xuất bảy giải pháp, bao gồm: Tăngcầu sức lao động trình độ cao; nâng cao chất lượng sức lao động; đẩy mạnhxuất khẩu lao động; hoàn thiện cơ chế chính sách điều chỉnh cung – cầu sứclao động trình độ cao; mở rộng đối tượng tham gia thị trường sức lao độngtrình độ cao; tiếp tục hoàn thiện hệ thống môi trường vĩ mô và nâng cao hiệuquả hoạt động của các tổ chức trung gian; nâng cao năng lực và hiệu quả quản

lý nhà nước đối với thị trường sức lao động trình độ cao Trong đó, tác giảnhấn mạnh: “Xác định cầu về sức lao động trình độ cao xuất phát từ yêu cầu

Trang 19

của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại và hội nhập quốc tế”.

Nhìn chung, bên cạnh những kết quả nghiên cứu về thị trường sức laođộng đã đạt được của tác giả, còn tồn tại một số hạn chế như: Đối tượngnghiên cứu chỉ tập trung vào thị trường sức lao động trình độ cao; chưa làm rõmối quan hệ giữa các chủ thể thị trường lao động; chưa phân tích cơ chế tácđộng giữa cung – cầu và giá cả sức lao động; chưa đưa ra dự báo xu hướngphát triển của thị trường lao động đến năm 2020

Phạm Thị Ngọc Vân, Giải quyết việc làm cho lao động trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên Đây là công trình nghiên cứu vềvấn đề giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Thái Nguyên Tác giả cũng đãphân tích thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên, vạch rõ những nguyên nhânchủ yếu của hạn chế đó là: Tỉnh chưa xây dựng kế hoạch tổng thể về giảiquyết việc làm cho người lao động một cách chi tiết; chất lượng nguồn nhânlực của tỉnh nhìn chung còn thấp; cơ chế, chính sách đối với vấn đề giải quyếtviệc làm chưa được quan tâm đúng mức; cung về lao động không đáp ứngđược cầu về lao động; trình độ quản lý lao động, việc làm của cán bộ tỉnh,huyện và cơ sở chưa tương xứng với nhiệm vụ, thiếu thông tin về thị trườnglao động

Từ đó, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp đó là: Giải quyết việc làmgắn với phát triển kinh tế - xã hội; phát triển thị trường lao động; tạo việc làmcho lao động thông qua xuất khẩu lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhânlực; cơ chế chính sách khuyến khích đào tạo lao động; tăng cường quản lý nhànước về phát triển nguồn nhân lực

Nguyễn Văn Dũng, Thị trường sức lao động ở khu vực đồng bằng sông CửuLong Trong luận án, tác giả tập trung chủ yếu vào mục tiêu nghiên cứu là hệ

Trang 20

thống hóa lý luận về thị trường sức lao động và làm cơ sở đánh giá thị trườngsức lao động khu vực đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đề xuất một số giảipháp phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Longđến năm 2020.

Hầu hết các công trình nghiên cứu đã làm rõ khái niệm và phân loại cầu

về lao động, theo đó cầu về lao động là khả năng thuê mướn lao động trên thịtrường lao động trong một khoảng thời gian nhất định và được phân chiathành hai loại: Cầu lao động thực tế và cầu lao động tiềm năng

Cầu lao động thực tế là nhu cầu thực tế về lao động cần sử dụng trongmột thời điểm nhất định, thể hiện qua số lượng việc làm còn trống và chỗ việclàm mới

Cầu lao động tiềm năng là nhu cầu lao động trong tổng số việc làm cóthể có được sau khi đã tính các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làmtrong tương lai như vốn, công nghệ, đất đai, tư liệu sản xuất, điều kiện chínhtrị-xã hội…

Các nghiên cứu cũng đã đề cập đến những yếu tố tác động đến cầu về laođộng như: tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, giá cả sức lao động (tiềncông, tiền lương), chất lượng lao động, sự thay đổi luật, chế độ chính sách nhànước đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người lao động

Tuy nhiên các nghiên cứu còn chưa đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến cầu là động và các hàm ý chính sách cho cầu lao động tại một địaphương Đây là vấn đề đặt ra sẽ được dự định giải quyết trong luận văn này

9 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứuChương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG

1.1 CẦU LAO ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm

Trên thị trường lao động, cầu lao động là lượng lao động mà người

thuê có thể thuê ở mỗi mức giá chấp nhận1 Quyết định thuê mướn lao độngcủa các doanh nghiệp tạo ra và loại bỏ một số công việc trong nhiều thờiđiểm Các doanh nghiệp thuê lao động để tạo ra những hàng hóa và dịch vụ

mà người tiêu dùng cầu về chúng Trong thực tế các doanh nghiệp chỉ làngười trung gian và họ thuê lao động để sản xuất ra những hàng hóa đó Cầulao động của các công ty, doanh nghiệp là cầu dẫn xuất, dẫn xuất từ nhu cầu

và mong muốn của người tiêu dùng cần hàng hóa gì.2

Trong phạm vi nền kinh tế, cầu lao động (hay cầu về sức lao động) là

nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế, là khả năng thu hút sức lao động của nền kinh tế Chúng ta đã biết sức laođộng do con người tạo ra và cũng là một dịch vụ hay hàng hoá Người có nhucầu về hàng hóa này là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là

người lao động Hiểu một cách đơn giản cầu lao động là số lao động đang có

việc làm trong nền kinh tế.

Xét trên phạm vi doanh nghiệp , cầu LĐ là nhu cầu sử dụng LĐ của

doanh nghiệp Đó là lượng LĐ mà người cần sử dụng LĐ có thể thuê ở mỗimức giá có thể chấp nhận được Cầu LĐ trong doanh nghiệp bao gồm hai loạichính , đó là cầu thực tế và cầu dẫn xuất Thông thường ta thường dùng thuậtngữ cầu thực tế để chỉ cầu LĐ của doanh nghiệp Đó là nhu cầu thực tế về LĐ

1 Ts Trần Xuần Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2002

2 PGS.TS.Bùi Quang Bình, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2007

Trang 22

của doanh nghiệp, phụ thuộc qui mô doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật của côngnhân, năng suất LĐ và nhu cầu LĐ của thị trường Cầu LĐ là cầu dẫn xuấthoặc cầu gián tiếp vì xuất phát tư nhu cầu về sản phẩm mới có nhu cầu về LĐ

để sản xuất ra sản phẩm đó.Cầu LĐ khác với lượng cầu về LĐ Cầu LĐ mô tảtoàn bộ hành vi mà nhà sản xuất có thể mua hàng hoá sức LĐ ở mỗi mức giá.Mỗi mức giá lại có một lượng cầu xác định Cầu về sức LĐ có liên quan chặtchẽ đến giá cả sức LĐ (tiền lương), khi giá cả tăng hoặc giảm sẽ làm cho cầu

LĐ giảm và ngược lại (tức là cầu về sức LĐ tỷ lệ nghịch với giá cả sức LĐ.Cầu LĐ là lượng hàng hóa sức LĐ mà người mua có thể mua ở mỗi mức giá

có thể chấp nhận được

Tổng cầu LĐ: là tổng hợp cầu sức LĐ của toàn bộ nền kinh tế ở một

thời kỳ nhất định, và bao gômg cả một số lượng và chất lượng, thường đượcxác định thông qua chỉ tiêu việc làm

Cầu LĐ thường được biểu hiện thông qua chỉ tiêu việc làm Việc làm làmọi hoạt động LĐ tạo ra thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm Những hoạtđộng này thể hiện dưới các hình thức:

 Làm việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

 Các công việc tự làm để thu lợi cho bản thân

 Làm các công việc nhằm tạo thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) giađình mình nhưng không hưởng tiền công, tiền lương

Người có việc làm là người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong cácngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra cóthời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi làngười có việc làm

Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạtđộng kinh tế mà trong tuần lễ khảo sát không có việc làm nhưng có nhu cầulàm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc

Trang 23

Lượng cầu về một loại LĐ nào đó dựa trên 2 cơ sở.

 Năng suất LĐ để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ

 Giá trị thị trường của các loại hàng hóadịch vụ đó

Như vậy việc xác định cầu LĐ dựa trên hiệu suất biên của LĐ và giá trịcủa hàng hóa và dịch vụ

Thứ nhất là NSLĐ để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ: Nếu NSLĐ cao thì

sẽ cần ít lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và như thếtức là sẽ cần ít lđ hơn trước tức là cầu lđ giảm Nếu năng suất lao động thấpthì sẽ cần nhiều lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, vànhư thế tức là sẽ cần nhiều lđ hơn trước tức là cầu LĐ tăng

Thứ hai là giá trị thị trường của hàng hóa dịch vụ đó: Nếu giá trị thịtrường của hàng hóa, dịch vụ thấp đòi hỏi nhà sx phải giảm chi phí trong quátrình sản xuất mà một giải pháp lớn được áp dụng đó là giảm lượng LĐ haophí trong một đơn vị sản phẩm từ đó sẽ dẫn đến giảm nhu cầu về LĐ, tức làgiảm cầu LĐ Nếu giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ thấp sẽ làm cho nhàsản xuất mở rộng quy mô sản xuất từ đó làm tăng nhu cầu sử dụng LĐ, tức làtăng cầu LĐ

Kết luận chung:

Theo phân tích trên có thể thấy, cầu LĐ được xác định trên cơ sở hiệusuất biên của LĐ và giá trị hay giá cả của hàng hóa, dịch vụ Hiểu một cáchchung nhất, cầu LĐ là số lượng LĐ được thuê mướn trên thị trường LĐ Haynói cách khác, cầu LĐ là toàn bộ nhu cầu về số lượng LĐ của một nền kinhtế( hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kì nhất địnhbao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thôngqua chỉ số việc làm Cầu LĐ là nhu cầu dẫn xuất vì nó được suy ra từ nhu cầu

số lượng, khối lượng dịch vụ mà yếu tố cầu LĐ được dùng để sản xuất hoặc

để hoạt động cung ứng dịch vụ

Trang 24

Cầu LĐ biểu hiện khả năng thuê LĐ của người sử dụng LĐ trên thị trường LĐ và được xem xét ở hai góc độ là cầu thực tế và cầu tiềm năng.

 Cầu thực tế: Là nhu cầu thực tế LĐ cần sử dụng tại một thời điểm

nhất định, bao gồm những người đang làm việc, chỗ làm việc trống và chỗlàm việc mới đang cần thuê LĐ làm việc

Trong đó: Chỗ làm việc trống là chỗ làm việc đã từng sử dụng LĐnhưng nay không có LĐ làm việc và đang có nhu cầu sử dụng LĐ Chỗ làmviệc mới là chỗ làm việc mới xuất hiện ( mới tạo ra) và đang có nhu cầu sửdụng LĐ

 Cầu tiềm năng: Là nhu cầu LĐ cho tổng số chỗ làm việc có thể có

được, trên cơ sở nhu cầu LĐ hiện tại và có tính đến các yếu tố tạo việc làmtrong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, các điều kiệnkhác ( kinh tế, chính trị, văn hoá…)…

Cầu tiềm năng về LĐ = Cầu thực tế về LĐ + Số chỗ làm việc sẽ đượctạo ra trong tương lai

Như vậy: Xuất phát từ những vấn đề trên, khi nghiên cứu cầu LĐ, ta

phải chú ý tới ba vấn đề chính là: số lượng cầu LĐ (chủ yếu thông qua số việc làm mới được tạo ra), chất lượng cầu LĐ (yêu cầu về thể lực, trí lực ) và

cơ cấu của cầu LĐ (theo vùng, ngành, chương trình phát triển kinh tế…)

Cơ sở xác định cầu LĐ

Hãy lấy ví dụ về quyết định thuê mướn LĐ của một doanh nghiệp:Giả sử giá sản phẩm là P = 2 nghìn đồng

Trang 25

khi: tiền lương bằng giá trị sản phẩm biên của LĐ (W = VPM E) Do đó giả

sử mức lương là 28000 đồng thì doanh nghiệp sẽ thuê thêm 5 LĐ

Nhu cầu về sản phẩm xuất hiện làm phát sinh nhu cầu về LĐ để sảnxuất ra sản phẩm đó Bởi vậy, cầu LĐ được coi là cầu dẫn xuất hoặc cầu giántiếp Điều đó có nghĩa là lượng cầu một loại LĐ nào đó sẽ được xác định trên

cơ sở giá trị sản phẩm biên của LĐ (giá trị sản phẩm biên là mức sản lượngtăng thêm khi thuê thêm mỗi công nhân) Với điều kiện tiền công = giá trị sảnphẩm biên của LĐ thì nhu cầu thuê LĐ sẽ tăng thêm khi giá trị sản phẩm biêncủa LĐ còn lớn hơn mức thuê (tiền công) Nếu giá trị biên của LĐ nhỏ hơntiền công thì cầu LĐ sẽ bị thu hẹp

Việc xác định cầu LĐ thường thông qua chỉ tiêu việc làm Việc làm làtrạng thái trong đó diễn ra các hoạt động LĐ (kết hợp các yếu tố sản xuất

Trang 26

nhằm mục đích cụ thể) mang lại thu nhập và không vị pháp luật ngăn cấm.Người làm việc là người có việc làm mang tiền công hoặc thu nhập, họ phải

có việc làm hoặc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Như vậy, có thểphân biệt hai loại việc làm, một là việc làm thuê hưởng tiền lương hoặc tiềncông, hai là việc làm tự thân có thể là cá nhân hoặc gia đình, có thể là chủdoanh nghiệp Việc làm có thể phân chia theo thời gian như việc làm thời gianđầy đủ hoặc không đầy đủ, việc làm tạm thời và việc làm cố định, việc làmkhông thường xuyên, việc làm theo thời vụ

1.1.2 Đánh giá cầu lao động

Trên thực tế việc đánh giá chính xác cầu lao động trên thị trường laođộng là một việc làm khó khăn phức tạp, đặc biệt ở nền kinh tế thị trường còn

có nhiều biến động như ở nước ta hiện nay Chúng ta chỉ có thể dựa vàonhững chỉ tiêu sau để đánh giá:

Hệ số co giãn việc làm với tăng trưởng: thể hiện tốc độ của tăng

trưởng của lao động so với tốc độ tăng trưởng của GDP (đầu ra), được tínhtheo công thức

cứ 1% tăng trưởng kinh tế thì sẽ tạo được bao nhiêu phần trăm việc làm

Năng suất lao động: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động (NSLĐ) là “Sức sản xuất của lao động cụ thể cóích” Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có múc đích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức

Trang 27

sản xuất hay năng suất của lao động, nói chung là sự thay đổi trong một cáchthức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho lượng lao động ít hơn mà lại cóđược sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn Đặc biệt, năng suất lao động làmột trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng lao động- yếu tố quyết địnhnâng cao thu thập, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong sự cạnh tranh toàn cầu,

sự phát triển của khoa học công nghê và nền kinh tế tri thức hiện nay

NSLĐ: = GDP thực tế / toàn bộ số lao động (hoặc giờ lao động).

NSLĐ để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ, nếu quy mô sản xuất không đổithì cầu lao động tỷ lệ nghịch với NSLĐ Nếu NSLĐ cao thì sẽ cần ít lao độnghơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và như thế tức là sẽ cần

ít lao động hơn trước tức là cầu lao động giảm, và ngược lại

Cơ cấu cầu lao động:

Cầu lao động của ngành kinh tế: Cầu LĐ của ngành được xác đinh

một cách đơn giản là cộng các đường cầu LĐ của tất cả các hãng sử dụng LĐ

đó Và nếu như các hãng có đường cầu thống nhất thì chúng ta có thể xác địnhđường cầu LĐ của ngành là tỷ số giữa khối lượng LĐ được yêu cầu tại mỗimức giá với số lượng của hãng Cầu LĐ của ngành gồm có: cầu ngành nôngnghiệp, cầu ngành công nghiệp, cầu ngành dịch vụ

Cầu lao động theo thành phần kinh tế: Cầu lao động nhà nước, cầu

lao động ngoài nhà nước, cầu lao động có vốn đầu tư nước ngoài

Phương pháp tính:

Tỷ trọng các lao động trong nền kinh tế:

Trong đó:Yi là lao động các ngành

Y là tổng lao động trong ngành kinh tế

Tốc độ tăng trưởng lao động: gLĐ

Trang 28

1.1.3 Cung lao động và mối quan hệ với cầu lao động

Cung LĐ: là lượng LĐ mà người LĐ có thể sẵn sàng cung cấp trên thị

trường trong những điều kiện nhất định Cũng như cầu LĐ và lượng cầu.Cung LĐ mô tả toàn bộ hoành vi của người đi làm thuê khi thoả thuân cácmức giá đặt ra Cung sức LĐ là bộ phận sức LĐ được đưa ra trên thị trường

nó phụ thuộc vào không chỉ quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực, nó cònphụ thuộc vào số người ( tỷ lệ ) tham gia của lực lượng LĐ Cung trên thịtrường LĐ phụ thuộc vào tổng số LĐ có thể cung cấp

Cung LĐ là lượng hàng hóa sức LĐ mà người muốn bán trên thị trường

ở mỗi mức giá có thể chấp nhận được

Cung về LĐ phụ thuộc vào qui mô cơ cấu dân số của một nước Chấtlượng của nguồn lao động ( trình độ văn hoá cơ cấu ngành nghề được đào tạosức khoẻ lề lối làm việc ) phong tục tập quán xã hội của một nước và chính

sách phát triển nguồn LĐ của nước đó Như vậy cung về LĐ có phạm vi hẹp

hơn so với nguồn LĐ và dân số trong độ tuổi động Chúng ta biết rằng trong

nền kinh tế luôn tồn tại một nhóm người trong độ tuổi LĐ nhưng không cókhả năng LĐ vì vậy không tính vào lực lượng LĐ khi phân tích thị trường

LĐ Nguồn LĐ bao gồm lực lượng LĐ (cung về LĐ) và những người đang đihọc tốt nghiệp đang chờ việc người không có nhu cầu làm việc Vì vậy một

số chuyên gia còn gọi là cung LĐ tiềm năng

Một yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ đáp ứng LĐ là chất lượng

LĐ Như vậy sự dồi dào về sức LĐ không đồng nhất về khả năng đáp ứng vềnhu cầu về LĐ trên thị trường Chất lượng của nguồn LĐ được thể hiện quatrình độ văn hoá và cơ cấu trình độ đào tạo của LĐ tham gia hoạt động kinh

tế Cơ cấu ngành nghề đào tạo của lực lượng LĐ cũng là một yếu tố xác địnhkhả năng cung về LĐ cơ cấu này phản ánh các ngành nghề được đào tạo cóđáp ứng được nhu cầu và cơ cấu ngành mà nền kinh tế cần hay không

Trang 29

Cung LĐ là lượng hàng hóa sức LĐ mà người muốn bán trên thị trường

ở mỗi mức giá có thể chấp nhận được

Trong nền kinh tế thị trường cung về LĐ là khả năng đáp ứng nhu cầu

thị trường LĐ đặt ra về số lượng và chất lương trong điều kiện một mức tiền

công tiền lương nhất định Theo kinh tế học vĩ mô cung về LĐ chính là lựclượng LĐ bao gồm người LĐ trong độ tuổi LĐ có việc làm và những ngườiđang tìm việc làm nhưng không có việc làm gọi là thất nghiệp

 Việc làm theo quy định của Bộ Luật LĐ là những hoạt động có ích

không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho người LĐ Người làmviệc là người có việc làm mang lại tiền công hoặc thu nhập, họ phải có việclàm hoặc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Như vậy có thể phânbiệt thành 2 loại việc làm, một là việc làm thuê hưởng tiền lương hoặc tiềncông, và 2 là việc làm tư nhân có thể là cá nhân hoặc gia đình, có thể là chủdoanh nghiệp Việc làm có thể phân chia theo thời gian như việc làm đầy đủhoặc không đầy đủ, việc làm tạm thời và việc làm cố định, việc làm khôngthường xuyên, việc làm theo thời vụ

Tỷ lệ tham gia lực lượng LĐ là tỷ lệ giữa lực lượng LĐ và toàn bộ

những người trong độ tuổi LĐ (dân số một quốc gia trong độ tuổi LĐ)

p = Tỉ lệ tham gia lực lượng LĐ = LF /

LFpop E = Số người có việc làm

e = Tỷ lệ có việc làm = E / LF

U = Số người thất nghiệp

u = Tỷ lệ thất nghiệp = U / LF

Thất nghiệp: là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng

LĐ muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương

Trang 30

thịnh hành Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi LĐ, có khả năng

LĐ, trong tuần lễ tham khảo ( tức tuần lễ tiến hành điều tra thông tin) không

có việc làm, đang có nhu cầu tìm việc làm và có đăng kí tìm việc theo quyđịnh Bên cạnh đó là khái niệm thiếu việc làm, theo định nghĩa của Tổ chức

LĐ Quốc tế, thiếu việc làm là hiện tượng tồn tại khi làm việc không đủ tiêuchuẩn đặc trưng hoặc so với việc làm liên tục, có tính đến kỹ năng nghềnghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp: là tình trạng người muốn có việc làm mà khôngtìm được việc làm.Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người LĐ không có việclàm trên tổng số lực lượng LĐ xã hội

Số người không có việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x

Tổng số LĐ xã hội

 Tử số: Không tính những người không cố gắng tìm việc

 Mẫu số: Tổng số LĐ xã hội = Số người có việc làm + số người

không có việc làm nhưng tích cực tìm việc

Những nhân tố ảnh hưởng cung LĐ

Yếu tố kinh tế xã hội và văn hóa: các yếu tố kinh tế xã hội và văn

hóa ảnh hưởng đến cung LĐ thông qua các tác động của chúng đến mức độtham gia lực lượng LĐ của các nhóm dân số đặc trưng Các yếu tố kinh tế cóthể là tốc độ tăng trưởng GDP, mức thu nhập, các cơ hội việc làm và vị trí địalý…Các yếu tố xã hội có thể bao gồm cơ hội tiếp nhận giáo dục, mức độ họcqua các lớp, phân biệt đối xử bình đẳng bình quyền…về văn hóa có thể baogồm các phong tục tập quán

Di chuyển LĐ: di chuyển LĐ là một trong những tiêu chí quan trọng

cho phép xem xét trình độ phát triển của thị trường LĐ Sự vận động của thị

trường LĐ luôn gắn với sự di chuyển LĐ Di dân tác động trực tiếp đến quy

mô dân số Sự xuất cư của một bộ phận dân số từ một vùng nào đó làm cho

Trang 31

quy mô dân số của nó giảm đi, và ngược lại, số người nhập cư nhiều sẽ làmcho quy mô dân số tăng lên Mặt khác số lượng di dân thuần túy có thể cókhông lớn, song nếu số xuất và nhập cư lớn, chắc chắn đến sinh sống mangtheo những đặc điểm khác những người đã di dời đi nơi khác sinh sống.

Cơ cấu tuổi và giới tính của dân số cũng chịu ảnh hưởng nhiều của di dân

Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều trường hợp cónhững chênh lệch đáng kể do cường độ và tính chất chọn lọc của di dân

 Các dòng di chuyển LĐ trên thị trường có tính qui luật và chịu sự tácđộng của nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố quan trọng nhất bao gồm:

+ Yếu tố về phân bổ đất đai, sự chênh lệch về phân bổ đất đai giữa cácvùng đã yêu cầu việc phân bố dân cư từ các khu vực đất chật người đông sangcác khu vực ít người hơn

+ Yếu tố về điều kiện sống và làm việc: yếu tố này ngày càng tác độngnhiều đến qui mô về cường độ của các dòng di cư, sự chênh lệch về mức sốngđiều kiện về khả năng kiếm việc làm cũng như mức thù lao LĐ là một trong những lực hút rất quan trọng của các dòng di cư

+ Yếu tố về chính sách xã hội, cơ chế, thể chế Tuy không phải là yếu tốtác động chính, nhưng yếu tố này cũng góp phần thúc đẩy việc di chuyển LĐ,khu vực có cơ chế thông thoáng hơn

Trình độ học vấn: Trình độ học vấn càng cao thì cơ hội cạnh tranh càng cao do đó dễ tìm kiếm được việc làm hơn Giáo dục: Số lượng LĐ mới

phản ánh một mặt sự đóng góp của LĐ vào phát triển kinh tế Mặt khác cầnđược xem xét đến chất lượng LĐ, đó là yếu tố làm cho LĐ có năng suất caohơn Chất lượng LĐ có thể nâng cao nhờ giáo dục đào tạo; nhờ sức khỏe củangười LĐ; nhờ việc bố trí điều kiện LĐ tốt hơn

Giáo dục và đào tạo có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượngnguồn LĐ- cơ sở của phát triển kinh tế- xã hội Đó là một quá trình hoạt động

Trang 32

có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các nănglực, phẩm chất, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo từ thấp đến cao để hoàn thiện nhâncách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ vào đời LĐ một cách có năng suất

và hiệu quả

Kết quả của giáo dục đào tạo làm tăng lực lượng LĐ có trình độ tạo khảnăng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, công nghệ thay đổi càngnhanh càng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vai trò của giáo dục còn được đánhgiá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất LĐ của mỗi cá nhân nhờ

có nâng cao trình độ và tích lũy kiến thức

 Cơ cấu dân số

Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng LĐ Qui mô và cơcấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô và cơ cấu của nguồn LĐ.Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự biến động của dân số là: phong tục, tậpquán của từng nước, trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế vàchính sách của từng vùng đối với vấn đề khuyến khích hay hạn chế sinh đẻ

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùngđịa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính

Tỷ suất sinh thô (CBR) là chỉ tiêu biểu thị số sinh trung bình trên 1000dân trong năm Tỷ suất sinh thô thường được sử dụng để tính tỷ suất tăng tựnhiên của dân số

Tỷ suất chết thô (CDR) cho biết trung bình cứ mỗi năm 1000 dân, sẽ cóbao nhiêu người chết trong năm

Tỷ suất tăng dân số tự nhiên: CRNI = CBR – CDR

Tỷ suất tăng dân số cơ học: NMR= IR - OR

Biến động dân số: Sự biến động dân số là kết quả của các xu hướng

nhân khẩu học và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu vàphân bổ dân số theo không gian của dân số trong độ tuổi LĐ

Trang 33

Biến động dân số tự nhiên do tác động của sinh đẻ và tử vong Tỷ lệsinh và tử phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức độ thành công củachính sách kiểm soát dân số.

Biến động dân số cơ học là do tác động của di dân Di dân là hiện tượng

di chuyển của người dân theo lãnh thổ với những chuẩn mực về thời gian vàkhông gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cơ trú

Sự phân bổ dân cư là yếu tố quan trọng tác động đến lực lượng LĐ.Những nơi đất rộng, điều kiện canh tác tốt nhưng mật độ dân cư thưa thớt sẽgây nên tình trạng thiếu LĐ cục bộ Ngược lại, có những nơi đất hẹp, dân cưtập trung đông LĐ dư thừa Trong cả hai trường hợp trên để phát triển kinh tế-

xã hội phải điều chỉnh, phân bổ, thu hút thêm LĐ tạo thêm việc làm mới cho

LĐ dôi ra

- Cơ cấu theo độ tuổi

- Cơ cấu theo giới tính

- Cơ cấu theo ngành

+ Xuất khẩu LĐ: Xuất khẩu LĐ là giải pháp giải quyết việc làm quantrọng đối với một nước có tiềm lực LĐ dồi dào như nước ta Xuất khẩu LĐ sẽlàm giảm lượng cung LĐ trong nước vì vậy nên chu trọng chính sách xuấtkhẩu LĐ

Mối quan hệ giữa cung và cầu lao động trong thị trường lao động

Sự vận động của cung và cầu lao động sẽ chi phối số lượng người thamgia vào thị trường lao động và mức tiền công Nếu mức cung lao động phùhợp với mức cầu, với điều kiện mức cầu có khả năng thu hút tất cả nhữngngười có khả năng lao động và mong muốn làm việc thì thị trường lâm vàotrạng thái ổn định Nếu mức cung lao động lớn hơn mức cầu lao động, thì laođộng sẽ dư thừa, và ngược lại Ngoài ra, cung cầu lao động còn bị ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố khác như giá cả sức lao động

Trang 34

Biểu thị mối quan hệ bằng đồ thị sau:

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CẦU LAO ĐỘNG

1.2.1 Nhân tố vốn đầu tư

Đầu tư là sự gia tăng thêm vốn/tư bản vào sản xuất hay nền kinh tếnhằm tăng năng lực sản xuất và được huy động dưới dạng vật chất là tiền vàhiện vật như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Cũng như lao động, đầu tư làmột trong các nhân tố đầu vào cơ bản, không thể thiếu được trong sản xuấtnói riêng hay trong hoạt động kinh tế nói chung, thiếu đầu tư sản xuất khôngphát triển, số lao động có việc làm không tăng, kinh tế cả nước vì thế mà trìtrệ Ngược lại, đầu tư càng lớn thì khả năng sản lượng được tạo ra từ sản xuấttăng lên theo qui luật lợi tức biên, kèm theo đó là số lao động có việc làm giatăng, thu nhập từ nền kinh tế do đó cũng tăng lên Đầu tư, do vậy , là động lựcchính cho tăng trưởng kinh tế

Vốn đầu tư được hình thành từ việc tích lũy, tiết kiệm, nói cách khác, để

có được vốn đầu tư thì phải hi sinh tiêu dùng cho tương lai Tiết kiệm đượcnhiều thì khả năng đầu tư càng lớn Thế nhưng, tiết kiệm lớn đến đâu tùythuộc vào chính sách chi tiêu của các hộ gia đình, các doanh nghiệp và chính

Trang 35

phủ hoặc tùy thuộc vào thu nhập của nền kinh tế Đối với các nước đang pháttriển vốn đầu tư luôn trong tình trạng khan hiếm Chính sách mở cửa và hộinhập đã giúp các nước có cơ hội huy động vốn từ nước ngoài dưới nhiều hìnhthức ( vốn FDI, vốn viện trợ PDA và vốn vay thương mại), tạo điều kiện chokinh tế trong nước tăng trưởng cao hơn.

Vốn đầu tư là một yếu tố quan trọng trong vấn đề tạo việc làm, vốn đầu

tư càng lớn thì càng nhiều lĩnh vực được đầu tư và quy mô của các doanhnghiệp, các công ty càng mở rộng Do đó số lượng lao động tăng theo Trongnhững năm gần đây, Đà Nẵng đã và đang thu hút được nhiều nguồn vốn khácnhau và chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng đã tạo thêmnhiều việc làm cho người lao động Hơn nữa, ở hầu hết các nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam, tỷ lệ tiết kiệm (tỷ lệ đầu tư) thấp nên việc huyđộng tiết kiệm để giải quyết công ăn việc làm gặp rất nhiều khó khăn Nguồnvốn chủ yếu là đi vay nước ngoài, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài hoặckhai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên Vì vậy hiệu quả đầu tư rất quan trọng

và có mối quan hệ với cầu lao động Như các chuyên gia kinh tế để đánh giámức độ hiệu quả đầu tư người ta thường thông qua tỷ lệ tích kiệm (tỷ lệ đầutư) hoặc thông qua chỉ số ICOR

Vì vậy để đo lường mức độ ảnh hưởng nhân tố vốn đầu tư đến cầu lao động thì tôi dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ tích kiệm (tỷ lệ đầu tư ) (%) để đánh giá và phân tích mô hình.

Phương pháp tính vốn đầu tư

Tỷ lệ tích kiệm hay là tỷ lệ đầu tư (s) (%)

Ngoài ra còn có hệ số ICOR(k) là chỉ tiêu thể hiện để tăng một đồng

GDP cần đầu tư bao nhiêu đồng Hệ số ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tưcàng cao và ngược lại

Trang 36

ICOR = = = với g =100*( )- 1

ΔK : K : mức gia tăng vốn sản xuất năm t+1 so với năm

t ΔK : Y : mức gia tăng GDP năm t+1 so với năm t 1.2.2.

Nhân tố khoa học công nghệ

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, khoa học và côngnghệ (KH&CN) thực sự đóng vai trò là động lực và nền tảng đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước Thực tiễn cho thấy, nơi đâu đầu tư, khai thác đúng mức việcnghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống thìnơi đó nền kinh tế phát triển nhanh, đời sống người dân cải thiện nhanhhơn.Vì vậy khoa học công nghệ là yếu tố có vai trò ngày càng to lớn trongtăng trưởng kinh tế Nếu quá trình tăng tích luỹ vốn, đầu tư mở rộng quy môsản xuất được coi là quá trình tái sản xuất theo chiều rộng thì phát triển khoahọc công nghệ lại được gọi là quá trình tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu

Đặc biệt, khoa học công nghệ là yếu tố tác động trực tiếp đến cầu lao động,

là nhân tố tăng năng suất lao động, hoàn thiện, nângcao chất lượng và năng lực cạnh tranh sản phẩm; đó cũng là yếu tố tạo đà tăng trưởng cho mọi quốc

gia Nếu tập trung đầu tư vào các ngành công nghiệp hiện đại với máy móc,công nghệ cao thì có thể kinh tế sẽ có những bước tiến mới nhưng sẽ làmgiảm bớt số người lao động do bị máy móc thay thế và như vậy sẽ tác độngđến việc làm của người lao động Để đánh giá về đóng góp của KH&CN đốivới sự phát triển của một quốc gia, các nhà kinh tế thường xem xét dựa trên

giá trị của TFP (Total Factor Productivity = Năng suất các yếu tố tổng

hợp) Đất nước muốn tăng trưởng theo chiều sâu thì đóng góp của TFP phải

cao và bền vững

 TFP là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng thời cả “lao động” và

“vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế

Trang 37

 TFP là phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng trưởngGDP (gồm đóng góp của công nghệ, cơ chế chính sách…) Nguồn gốc củatăng trưởng được chia thành hai loại Tăng trưởng theo chiều rộng tăng trưởngchủ yếu dựa vào tăng vốn và lao động, tăng khai thác tài nguyên Tăng trưởngtheo chiều sâu là tăng trưởng do tăng năng suất lao động mà sự phát huy hiệuquả từ đầu tư vốn con người, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn – nâng cao năngsuất các nhân tố tổng hợp (TFP) TFP có ý nghĩa thúc đẩy tăng trưởng GDP

mà không phụ thuộc vào gia tăng vốn đầu tư, số lượng lao động và khai thácnguồn tài nguyên thiên nhiên Vì vậy yếu tố này hiện đang được nhiều quốcgia quan tâm khi hướng tới chiến lược phát triển kinh tế một cách bền vững

Vì vậy để đo lường mức độ ảnh hưởng nhân tố khoa học công nghệ đếncầu lao động thì tôi dựa vào chỉ tiêu tốc độ tăng TFP (%) để đánh giá và phântích mô hình

Phương pháp tính TFP

Hàm sản xuất Cobb-Douglas: là sự kết hợp các yếu tố đầu vào (yếu tố

sản xuất, inputs) để tạo ra sản lượng tức đầu ra (outputs)

 β là hệ số đóng góp của lao động và được tính bằng chi phí lao

động/GDP (theo giá hiện hành)

Nếu:- α + β = 1: Thì hàm sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô,nghĩa là dù lao động và vốn có tăng thêm 20% mỗi thứ, thì sản lượng cũng chỉ

Trang 38

tăng thêm đúng 20%.

- α + β < 1: Thì hàm sản xuất có lợi tức giảm dần theo quy mô

- α + β > 1: Thì hàm sản xuất có lợi tức tăng dần theo quy mô

Trong trường hợp thị trường (hay nền kinh tế) ở trạng thái cạnh tranhhoàn hảo, α và β có thể xem là tỷ lệ đóng góp của vốn và lao động vào sảnlượng

1.2.3 Nhân tố chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo đúng hướng phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước Vì vậy,việc chuyển dịch cơ cấu theo đúng hướng cũng đồng nghĩa với việc tăng cầulao động, tập trung vào những ngành có thể thu hút được nhiều lao động, tạođược nhiều việc làm cho nền kinh tế, đồng thời cũng phù hợp với công cuộcCNH-HĐH Như vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đúng hướngkhông chỉ có tác dụng làm tăng cầu lao động về mặt số lượng mà còn làmtăng cầu lao động về mặt chất lượng

Theo công thức do các chuyên gia ngân hàng thế giới đề xuất Để đolường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một thời kỳ nhất định bằng

cách sử dụng hệ số chuyển dịch cos φ hoặc góc φ

Vì vậy để đo lường mức độ ảnh hưởng chất lượng chuyển dịch cơ cấu đến cầu lao động thì tôi dựa vào chỉ tiêu góc φ để đánh giá và phân tích mô hình.

Phương pháp tính chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 39

 Si(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t

Tỷ trọng các ngành trong kinh tế:

 Φ được coi là góc hợp bởi 2 véc tơ cơ cấu S(t0) và S(t1)

Trang 40

CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí

Đà Nẵng nằm ở 15o55’20” đến 16o14’10” vĩ tuyến Bắc, 107o18’30” đến

108o20’00” kinh tuyến Đông, là thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung.Phía Bắc thành phố giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnhQuảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.Với những ưu thế về vị trí địa lý kinh

kế của Đà Nẵng trong tổng thể kinh tế của cả nước, rất thuận tiện trong việcthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, xứng đáng là thành phố hạtnhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Đà Nẵng ở vị trí trung độ của đất nước, phía Bắc giáp với tỉnh ThừaThiên Huế, phía Nam và tây giáp với Quảng Nam, phía Đông giáp với biểnĐông Và có vị trí trọng yếu cả về kinh tế-xã hội và quốc phòng-an ninh ĐàNẵng là đầu mối giao thông lớn nhất của khu vực miền Trung về đường sắt,đường thủy, đường quốc lộ (quốc lộ 1A, 1B), đường hàng không quốc tế.Cảng Tiên Sa là cửa ngõ ra biển quan trọng của Tây Nguyên, Lào,Campuchia, Thái Lan, Myama và là điểm đầu, cuối cảu Tuyến hành lang kinh

tế Đông-Tây và các quốc gia ASEAN

Điều kiện tự nhiên:

Địa hình thành phố vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốctập trung ở phía Tây và Tây Bắc nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồithấp xen kẽ những đồng bằng hẹp Đồng bằng ven biển là vùng tập trungnhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự và các khu chức năngcủa thành phố có dân cư đông đúc Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, phần

Ngày đăng: 21/01/2019, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. John Maynard Keynes, “lý thuyết về cung, cầu, thị trường điều tiết và việc làm” trong Viện kinh tế chính trị (2006), Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: John Maynard Keynes, “lý thuyết về cung, cầu, thị trường điều tiết và việc làm” trong Viện kinh tế chính trị (2006), "Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: John Maynard Keynes, “lý thuyết về cung, cầu, thị trường điều tiết và việc làm” trong Viện kinh tế chính trị
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2006
[14]. K.I.Milkylskovo (1995) , Thị trường lao động Nga: vấn đề hình thành và điều tiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: K.I.Milkylskovo (1995)
[15]. L.A. Kostin (1998), Thị trường lao động Nga: vấn đề lý thuyết, lịch sử và thực tế, bản tiếng Nga, tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L.A. Kostin (1998), "Thị trường lao động Nga: vấn đề lý thuyết, lịch sử và thực tế, bản tiếng Nga
Tác giả: L.A. Kostin
Năm: 1998
[16]. Bùi Thị Linh (2013), Thị trường sức lao động ở tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thị Linh (2013), "Thị trường sức lao động ở tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Bùi Thị Linh
Năm: 2013
[17]. Nguyễn Lê Minh (2009), “Hoàn thiện thông tin thị trường lao động”, Tạp chí Lao động và xã hội, (365),tr.17-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lê Minh (2009), “"Hoàn thiện thông tin thị trường lao động
Tác giả: Nguyễn Lê Minh
Năm: 2009
[18]. Đinh Thị Thu Nga (2007), “Phát triển thị trường lao động ở ViệtNam thời kì hậu WTO”, Tạp chí kinh tế và dự báo,(5),tr.21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Thị Thu Nga (2007), “"Phát triển thị trường lao động ở ViệtNam thời kì hậu WTO
Tác giả: Đinh Thị Thu Nga
Năm: 2007
[21]. Nguyễn Quốc tế (2008), “Nguồn nhân lực, thị trường lao động trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta”, Tạp chí phát triển kinh tế,(1),tr.35-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc tế (2008), “"Nguồn nhân lực, thị trường lao động trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Quốc tế
Năm: 2008
[22]. Nguyễn Khắc Thanh (2007), “Một số vấn đề trong tư duy, nhận thức về phát triển thị trường sức lao động”, Tạp chí cộng sản (12), tr.50-54 [23]. Phạm Quý Thọ (2003), Thị trường lao động Việt Nam, thực trạng và cácgiải pháp phát triển, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Khắc Thanh (2007), "“Một số vấn đề trong tư duy, nhận thức về phát triển thị trường sức lao động”, "Tạp chí cộng sản (12), tr.50-54"[23]
Tác giả: Nguyễn Khắc Thanh (2007), “Một số vấn đề trong tư duy, nhận thức về phát triển thị trường sức lao động”, Tạp chí cộng sản (12), tr.50-54 [23]. Phạm Quý Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2003
[25]. Nguyễn Thị Thơm (chủ biên) và các cộng sự (2007), Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị qét uốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thơm (chủ biên) và các cộng sự (2007), "Thị trường laođộng Việt Nam: Thực trạng và giải phá
Tác giả: Nguyễn Thị Thơm (chủ biên) và các cộng sự
Nhà XB: NXB Chính trị qét uốc gia
Năm: 2007
[26]. Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng (2009), Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng (2009), "Giải quyết việc làm cho laođộng nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
[27]. Đoàn Xuân Thủy (2008), “Thị trường lao động và phương hướng phát triển thị trường lao động ở nước ta”, Tạp chí lao động và xã hội, (341), tr.27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Xuân Thủy (2008), "“Thị trường lao động và phương hướng phát triển thị trường lao động ở nước ta
Tác giả: Đoàn Xuân Thủy
Năm: 2008
[28]. Nguyễn Thị Hải Vân (2009), “Thực trạng và giải pháp phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động”, Tạp chí Lao động và xã hội (350,351),.14-16,41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hải Vân (2009), “"Thực trạng và giải pháp phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Vân
Năm: 2009
[29]. Nguyễn Thị Hải Vân (2011), “Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí thông tin và dự báo xã hội, (61,62),tr .40-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hải Vân (2011), "“Thị trường lao động Việt Nam: Thựctrạng và giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Vân
Năm: 2011
[20]. Ronald Erenberg và Robert Smith(1996), Kinh tế lao động ngày nay. Lý thuyết và chính sách của Nhà nước, bản dịch tiếng từ Anh sang tiếng Nga, Maxcova, NXB MGU,tr.32,37 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w