1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng

36 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố từ các cơ quan quản lý Nhà nước - Về việc thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước: thể hiện ở việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thường xuyên hoặc thay đổi Luật thuế TNDN c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức Ngoài chức năng đảm bảo nguồn thu quantrọng của ngân sách Nhà nước (NSNN), thuế TNDN còn là công cụ thực hiện chứcnăng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội; khuyến khích, thúc đẩy sảnxuất (SX), kinh doanh (KD) phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược và toàndiện của Nhà nước

Ngoài vị trí địa lý là một thành phố (TP) trung tâm của miền Trung, Đà Nẵngcòn là một trung tâm kinh tế của đất nước Số thu thuế TNDN trong các năm qua đạtkhoảng 37% - 40% trong tổng thu thuế từ doanh nghiệp (DN) Đặc biệt khi Việt Namgia nhập vào WTO và thực hiện cắt giảm thuế quan (CFPT), khi đó thuế nhập khẩu vàthuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu cũng giảm theo, thì thuế TNDN trở thànhnguồn thu quan trọng của NSNN Tuy nhiên, số thu thuế TNDN qua các năm 2002 -

2007 chiếm tỷ trọng giảm dần trong tổng thu ngân sách Nguyên nhân do tình trạngtrốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, sốthuế TNDN bị thất thoát ngày càng lớn; hơn nữa việc thanh tra, kiểm tra đối tượng nộpthuế (ĐTNT) là công cụ chủ yếu để chống thất thu ngân sách theo cơ chế tự khai, tựnộp chưa được xem trọng; mặt khác, các thủ tục thanh tra, kiểm tra thuế TNDN cònnhiều bất cập dẫn đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của cơ quan Thuế vớiĐTNT chưa đạt được hiệu quả như dự kiến

Xuất phát từ chức năng, vai trò của của việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại

TP Đà Nẵng, Tác giả đã chọn đề tài: "Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" làm đề tài cho Tiểu luận

môn học Nghiệp vụ Thanh tra của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về thanh tra, kiểm tra Tiểu luận nghiên cứu thực trạng việcthanh tra, kiểm tra thuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng do Cục Thuế TP Đà Nẵngquản lý từ năm 2002 - 2007 để đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN, tăng cường chống thất thu NSNN đối vớithuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế TNDN trên địa bàn

TP Đà Nẵng trên cơ sở cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế của ĐTNT trong mối liên hệ vớiquy trình quản lý thu thuế TNDN, quy trình thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế banhành áp dụng trên toàn quốc

- Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng Cục Thuế TP Đà Nẵng và 7 Chi cục Thuế

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phươngpháp cụ thể như: phương pháp mô tả, phân tích tỷ lệ, kiểm định thống kê, kiểm tra, đốichiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDNtrên địa bàn TP Đà Nẵng Từ đó có thể đưa ra những kết luận cần thiết từ thực tế, đưa

ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với khả năng áp dụng tại TP Đà Nẵng

5 Những đóng góp của Tiểu luận

Tiểu luận nêu lên thực trạng của hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN trênđịa bàn TP Đà Nẵng, những tồn tại và nguyên nhân, đồng thời đưa ra những giải pháp

và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

6 Kết cấu của Tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt và tài liệu tham khảo,Tiểu luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế TNDN Chương 2: Thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế

TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

1.1.1 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra

Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các mục tiêu đã địnhtrên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất Đặc điểm của quản

lý là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định; thể hiện mối quan hệ giữa hai bộphận: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Hoạt động quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: dự báo, hoạch định, tổ chức,

điều hành, kiểm tra và đánh giá Trong đó kiểm tra là chức năng quan trọng, được

thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý Đó là việc xem xét để đánh giá,phân loại, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu, kếhoạch đã định để điều chỉnh các mục tiêu hay định hướng cho các hoạt động

Thanh tra - tiếng Anh “ Inspect” xuất phát từ gốc Latinh “In-Spectare” có nghĩa

là “nhìn vào bên trong” chỉ “một sự xem xét từ bên ngoài vào một đối tượng nhất định” Theo từ điển tiếng Việt: “Thanh tra (người thuộc cơ quan có thẩm quyền) kiểmtra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Với nghĩa này,thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm “xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gìtrái với quy định” [12 , tr 9]

Thanh tra được hiểu là một chức năng thiết yếu cuả cơ quan quản lý nhà nước,

là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thường được được thực hiệnbởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục luật định, nhằm phòng ngừa,phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắc phục;phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lýnhà nước; bảo vệ lợi ích cuả Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp cuả cơ quan, tổchức và cá nhân [12 , tr 12]

1.1.2 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế (TNCT) sau khi

trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở SXKD

* Đối tượng nộp thuế TNDN: Theo quy định của Luật thuế TNDN thì các tổ

chức, cá nhân SX, KD hàng hóa, dịch vụ dưới đây có TNCT phải nộp thuế TNDN:

- Các tổ chức SX, KD hàng hóa, dịch vụ:

- Cá nhân trong nước và nước ngoài SX, KD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phátsinh tại Việt Nam bao gồm: cá nhân và nhóm cá nhân KD; hộ KD cá thể; cá nhân cho

Trang 4

thuê tài sản như nhà, đất, máy móc thiết bị; cá nhân hành nghề độc lập thuộc đối tượng

KD phải đăng ký nộp thuế TNDN như: bác sỹ, luật sư, kế toán,

- Công ty ở nước ngoài hoạt động KD thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nammang lại thu nhập

* Căn cứ tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = TNCT trong kỳ tính thuế * thuế suất thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế: TNCT trong kỳ tính thuế bao gồm TNCT của hoạt động

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế: là toàn bộ tiền bán

hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CSKD đượchưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: là các khoản

chi phí hợp lý liên quan đến doanh thu và TNCT trong kỳ tính thuế

Các khoản thu nhập chịu thuế khác:

Các khoản TNCT khác trong kỳ tính thuế bao gồm:

+ Chênh lệch về mua, bán chứng khoán Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi bánhàng trả chậm; lãi do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản;

+ Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền tácgiả; thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

+ Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công

nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được; thu các khoản nợphải trả không xác định được chủ nợ

+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạmhợp đồng kinh tế

+ Các khoản thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hóa, dịch vụ của những nămtrước bị bỏ sót mới phát hiện ra

+ Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

Thu nhập chịu

thuế trong kỳ

tính thuế

Doanh thu đểtính thu nhậpchịu thuế trong

kỳ tính thuế

Chi phí hợp

lý trong kỳ tính thuế

Thu nhậpchịu thuếkhác trong

kỳ tính thuế

Trang 5

+ Thu nhập nhận được từ hoạt động SX, KD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài + Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụkhông tính trong doanh thu.

+ Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kếtkinh tế trong nước chưa nộp thuế TNDN

+ Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, bằng tiền và các khoản thu nhập khác

Thuế suất thuế TNDN: Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với CSKD là 28% 1.1.2.2 Nội dung của thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN là hoạt động thanh tra chuyên ngành,chủ yếu do cơ quan Thuế thực hiện, có sự phối hợp của nhiều cơ quan hữu quan như:Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, trên cơ sở ĐTNT tự tính, tự khai và tựnộp vào NSNN Do đó, việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN có đặc điểm ngoại kiểmcủa hoạt động kiểm toán thuế TNDN, tức là kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuếTNDN đối với ĐTNT

Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN là việc kiểm tra để xác định chính xác số thuếTNDN mà ĐTNT phải nộp thông qua các căn cứ tính thuế TNDN như: xác định doanhthu tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ, các khoản chi phi hợp lý, hợp lệ được tính giảmtrừ khi xác định TNCT theo quy định của Luật thuế TNDN, các khoản TNCT khác (nếucó), thuế suất thuế TNDN nhằm quản lý chặt chẽ được nguồn thu này Có thể tóm tắtviệc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN với ĐTNT bằng hình 1.1 như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ thanh tra, kiểm tra thuế TNDN 1.1.2.3 Quy trình thanh tra, kiểm tra ĐTNT

Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế là công cụ chủ yếu để thực hiện thanh tra, kiểmtra thuế TNDN Thực chất của thanh tra, kiểm tra thuế là kiểm tra việc chấp hành phápluật thuế của ĐTNT và xử lý vi phạm Nội dung quy trình được thể hiện bảng sau:

Bảng 1.1: Quy trình thanh tra, kiểm tra ĐTNT

STT Bước công việc Các công việc cụ thể Bộ phận thực hiện

1 Lập kế hoạch

thanh tra,

kiểm tra

- Thu thập thông tin về DN

- Lập kế hoạch thanh tra:

+ Dự tính nguồn nhân lực+ Lập kế hoạch tháng, quý, năm

- Duyệt kế hoạch thanh tra

Phòng thanh tra, quản lý

DN thuộc Cục Thuế, Tổthanh tra, quản lý DNthuộc Chi cục Thuế

tra, kiểm tra thuế TNDN

CƠ QUAN THUẾ

Kiểm soát việc tuân thủ luật thuế TNDN với các đối tượng nộp thuế

Trang 6

2 Tổ chức phân

tích sâu các

DN trong kế

hoạch thanh

tra, kiểm tra,

- Chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:

+ Tập hợp, phân tích thông tin;

kiểm tra hồ sơ tại cơ quan Thuế + Xác định nội dung, phạm vi,hình thức kiểm tra

- Thành lập đoàn thanh tra

Đoàn kiểm tra, thanh tra

Cục Thuế, Chi cục Thuế

3 Thanh tra,

kiểm tra tại

DN

- Ban hành QĐ thanh tra, kiểm tra:

+ Công bố QĐ kiểm tra

+ Lập nhật ký kiểm tra

- Thực hiện thanh tra, kiểm trabằng việc xem xét số liệu và xáclập hồ sơ chứng lý:

+ Kiểm tra, đối chiếu số liệutổng hợp; kiểm tra chi tiết, lập hồ

sơ chứng lý

+ Lập biên bản thanh tra, kiểm tra

- Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra

- Báo cáo kết quả cuộc kiểm tra

- Lưu trữ hồ sơ và theo dõi việcthực hiện Quyết định xử lý

Đoàn thanh tra, kiểm traĐoàn thanh tra, kiểm tra

Đoàn thanh tra, kiểm traĐoàn thanh tra, kiểm traPhòng, Tổ thanh tra

Cục Thuế, Chi cục Thuế

1.2 Những mục tiêu cơ bản của việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Thứ nhất, thanh tra, kiểm tra thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý nguồn

thu ngân sách được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu choNSNN Đây là mục tiêu chủ yếu vì với mục tiêu này, việc thanh tra, kiểm tra thuếTNDN mới thể hiện đầy đủ vai trò của nó trong việc quản lý nguồn thu NSNN

Thứ hai, đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo

điều kiện thuận lợi cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế Mục tiêu này có tínhchất thường xuyên, lâu dài và tác động tới ý thức tự giác của DN Để thực hiện đượcmục tiêu này thì việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN phải tuân thủ một cách nghiêmchỉnh quy trình quản lý thuế và quy trình thanh tra, kiểm tra ĐTNT

Thứ ba, nhằm điều chỉnh những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách pháp

luật trong quá trình thực hiện Luật thuế TNDN, hạn chế các tình trạng tránh thuế, trốnthuế của ĐTNT; phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi gian lận về thuế Gópphần tạo ra môi trường KD ổn định, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động

KD giữa các thành phần kinh tế

Thứ tư, cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn

hóa dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộmáy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế

Trang 7

Thứ năm, việc thanh tra thuế TNDN phải góp phần phát huy tốt nhất vai trò của

thuế TNDN trong nền kinh tế; bởi vì thông qua việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN mớicung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tin chính xác cho công tác quản lý thuế, từ đógiúp cho Luật thuế TNDN thực sự phát huy được hiệu quả trong nền kinh tế

Để đạt được những mục tiêu cơ bản nêu trên, đòi hỏi phải có những yêu cầu cụthể đối với cơ quan Thuế và công chức thuế như sau:

Một là, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý thuế, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý

thuế, phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại Cục Thuế, Chi cục Thuế

Hai là, tăng cường công tác phân tích thông tin, phát hiện các dấu hiệu nghi

ngờ vi phạm về thuế để kịp thời thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi viphạm pháp luật về thuế

Ba là, phải phân định rõ ràng giữa nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế của DN với

trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm về thuế để thực hiện kiểm tra, thanh tra thuếcủa cơ quan Thuế

Bốn là, cán bộ thuế phải nắm vững chính sách, chế độ thuế; có ý thức trách

nhiệm cao, tuân thủ đúng quy định nghiệp vụ và các bước công việc trong quy trình

Năm là, tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị làm việc để đảm bảo khai

thác thông tin phục vụ kịp thời cho công tác quản lý và chỉ đạo thu thuế TNDN

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Từ mục tiêu, nội dung của việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN nêu trên thì cácnhân tố có thể ảnh hưởng đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN là:

1.3.1 Các nhân tố từ các cơ quan quản lý Nhà nước

- Về việc thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước: thể hiện ở việc sửa đổi,

bổ sung, điều chỉnh thường xuyên hoặc thay đổi Luật thuế TNDN của Nhà nước dẫnđến việc nắm bắt và thích nghi những nội dung mới của cả ĐTNT và công chức thuếchưa kịp thời, gây khó khăn cho quá trình thanh tra, kiểm tra thuế TNDN Ngoài ra,việc ban hành các văn bản có cùng đối tượng áp dụng nhưng khác về tính chất, nộidung cơ bản hoặc chồng chéo lên nhau của các cơ quan quản lý Nhà nước cũng gâyảnh hưởng đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

- Về vấn đề thanh toán qua ngân hàng: Luật thuế TNDN chỉ quy định bắt buộcviệc thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; mọi tiêudùng khác đều chưa quy định bắt buộc Đây chính là kẽ hở để các CSKD thực hiệngian lận thương mại, mua bán khống hóa đơn nhằm hợp thức hóa chi phí không cóthực để làm giảm TNCT dẫn đến giảm số thuế TNDN phải nộp

1.3.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế

- Việc bố trí bộ máy quản lý thuế tại cơ quan Thuế chưa hợp lý, việc phân côngnhiệm vụ của các bộ phận theo quy trình chưa đồng bộ dẫn đến nhiều chức năng còn

Trang 8

chồng chéo (như: chức năng thanh tra, kiểm tra ĐTNT; giải quyết đơn khiếu nại;hướng dẫn, chỉ đạo công tác quản lý thuế, ); một số chức năng lại chưa có bộ phậnchuyên trách đảm nhiệm (như: chức năng cưỡng chế thuế, chức năng pháp chế, )cũng gây ảnh hưởng đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.

- Về tổ chức mạng nội bộ: thực hiện tốt việc nối mạng nội bộ ngành Thuế trong

cả nước tạo điều kiện cho cơ quan Thuế thực hiện các chương trình quản lý thuế đạthiệu quả cũng như việc thu thập mọi thông tin về ĐTNT được đầy đủ và kịp thời, giúpcho công tác chống gian lận về thuế TNDN đạt được hiệu quả

- Về nhân tố con người: công chức thuế hạn chế về trình độ chuyên môn, chưathực hiện đúng nội dung, yêu cầu của các quy trình, chưa thực hiện đúng chức tráchđược giao gây hậu quả thất thu thuế TNDN

- Trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý thu thuế bị hạn chế cũng là một nhân

tố ảnh hưởng đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

1.3.3 Các nhân tố từ phía đối tượng nộp thuế

- Về công tác hạch toán kế toán của ĐTNT: ngày càng có nhiều DN mà tậptrung chủ yếu ở loại hình DN ngoài quốc doanh và hợp tác xã, thường có bộ máy kếtoán được tổ chức và hạch toán theo ý kiến chủ quan của chủ DN, luôn có ý thức trốnthuế TNDN bằng cách bỏ ngoài sổ sách các khoản doanh thu và thu nhập tính thuếTNDN, hạch toán các khoản chi phí không phục vụ SXKD, các khoản chi phí bất hợp

lý, hợp lệ, chi không có chứng từ hóa đơn theo quy định vào chi phí khi xác địnhTNCT để làm giảm số thuế TNDN phải nộp nên đã gây khó khăn cho việc kiểm tra,thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của cơ quan Thuế;

- Về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ: do người tiêu dùng chưa có thói quen lấyhóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ dẫn đến nhiều ĐTNT cố tình không kê khai hoặc kêkhai doanh số thấp hơn thực tế làm giảm TNCT dẫn đến trốn thuế TNDN;

Tóm lại, Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN là một yêu cầu tất yếu của quản lý

Nhà nước về thuế Việc thực hiện phải tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý thu thuếTNDN, quy trình thanh tra, kiểm tra ĐTNT cũng như các quy chế làm việc của từng

bộ phận chức năng trong cơ quan Thuế Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN có đối tượngriêng, mục đích, yêu cầu và phương pháp riêng, nhưng để thực hiện có hiệu quả thìNhà nước cần trang bị cơ sở vật chất cho ngành Thuế, tăng cường đào tạo và bồidưỡng nâng cao kiến thức nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức thuế Mặt khác hoạtđộng thanh tra, kiểm tra thuế TNDN chịu nhiều tác động của môi trường bên trongcũng như môi trường bên ngoài có thể là tích cực hoặc tiêu cực Do vậy hệ thống luậtpháp của Nhà nước cần phải thực sự chặt chẽ và có hiệu lực

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 9

2.1 Tổng quan về thành phố Đà Nẵng

TP Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông,Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp BiểnĐông Diện tích 1.248,4 km2 với dân số gần 800.000 người, GDP bình quân đầungười 424.7 USD, tốc độ tăng GDP hàng năm 10,5%/năm TP có 6 quận và 2 huyện

Cho đến nay, Đà Nẵng đã có Cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông hoàn chỉnhvới đủ 4 loại đường giao thông thông dụng là đường bộ, đường sắt, đường biển vàđường hàng không quốc tế Với 5 khu công nghiệp đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng cùngnhững chính sách ưu đãi đầu tư, Đà Nẵng được đánh giá rất cao về vị trí thuận tiện, thủtục đơn giản, nhanh gọn Ngoài ra, Đà Nẵng còn có chính sách thông thoáng và cơ chếmột cửa, hệ thống tài chính, tín dụng phát triển đa dạng cộng với nhiều dịch vụ tiện íchkhác giúp cho DN thuận tiện trong SX KD trên mọi lĩnh vực

Với những đặc điểm nêu trên, TP Đà Nẵng hiện đang có 10.136 DN và hợp tác

xã đang hoạt động được phân chia theo từng loại hình sở hữu vốn như sau:

Bảng 2.1 Thống kê loại hình DN đang hoạt động đến 31/12/2007

STT Loại hình DN Cục Thuế quản lý Thuế quản lý Tổng cộng 7 Chi cục

(Nguồn: số liệu trên Chương trình quản lý thuế của Cục Thuế TP Đà Nẵng)

2.2 Tình hình thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại địa bàn TP Đà Nẵng

2.2.1 Việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Việc lập kế hoạch thanh tra được tiến hành vào tháng 11 năm trước Căn cứ thôngtin chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT, định hướng của Tổng cục Thuế và lực lượng cán

bộ thanh tra thuế để lựa chọn những ĐTNT cần phải kiểm tra, xác định rõ hình thức thanhtra, kiểm tra cần áp dụng Đây là bước quan trọng vì phải lựa chọn chính xác số ĐTNT có

vi phạm lớn để kiểm tra thu hồi ngay số tiền thuế có nguy cơ bị thất thoát, xử lý nghiêmminh, làm gương cho các ĐTNT khác; tránh lãng phí nhân lực và vật chất do việc lập kế

Trang 10

hoạch không chính xác Kế hoạch phải đảm bảo phù hợp, tránh trùng lắp với kế hoạch củacác cơ quan khác như: Kiểm toán, Thanh tra Chính phủ

Tuy nhiên, các thông tin lịch sử của DN chưa được cập nhật kịp thời, số liệutrên quyết toán thuế TNDN và báo cáo tài chính của phần lớn DN ngoài quốc doanhđược phản ánh không chính xác và trung thực, việc phân tích các thông tin về dấu hiệukhai man, trốn thuế thường được làm rất sơ sài, dẫn đến công tác lập kế hoạch thanhtra nhiều khi không chính xác, không tập trung vào các DN có hành vi vi phạm vềthuế Do vậy, chất lượng của một số cuộc thanh tra còn hạn chế

Việc phân tích các thông tin về dấu hiệu khai man, trốn thuế chưa được quantâm, dẫn đến công tác lập kế hoạch thanh tra đôi khi không chính xác, không tập trungvào các DN có hành vi vi phạm về thuế Do vậy, chất lượng của một số cuộc thanh tracòn hạn chế Có thể thấy mối liên hệ giữa việc phân tích thông tin, lập kế hoạch thanhtra và kết quả thanh tra qua các năm gần đây tại Cục Thuế TP Đà Nẵng

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra 2005 - 2007

6 Số thuế tăng thêm qua kiểm tra Triệu 22.990 34.485 45.980

7 Số thuế tăng bình quân/ cuộc = (6) : (2) Triệu 34 61 116

8 Số thuế bình quân vụ vi phạm = (6) : (4) Triệu 44 81 146

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra năm 2005 - 2007)

Từ số liệu trên có thể thấy rằng: năm 2005 mặc dù thực hiện đạt 136% kế hoạchthanh tra, kiểm tra nhưng số vụ phát hiện chỉ đạt 76%, tức là kiểm tra 165 DN tươngứng với tỷ lệ 24% không phát hiện ra sai phạm; tương tự năm 2006 có 137 DN khôngsai phạm đạt 24%; năm 2007 có 81 DN không sai phạm chiếm tỷ lệ 20% Tổng số thuếgian lận phát hiện qua kiểm tra cũng thấp: năm 2005 bình quân 34 triệu đồng/vụ, năm

2006 bình quân 61 triệu đồng/vụ, năm 2007 bình quân 116 triệu đồng/vụ Kết quả trên

đã chứng minh việc phân tích thông tin, việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra không sátvới thực tế, không đi sâu vào các hành vi vi phạm dẫn đến chất lượng công tác thanhtra và kiểm soát thuế chưa đạt hiệu quả và yêu cầu đặt ra

Chưa có quy định cụ thể về quy mô và mức độ ĐTNT như thế nào do các PhòngQuản lý DN kiểm tra, đối tượng nào do Phòng Thanh tra thực hiện kiểm tra Do vậytrong các năm qua, các ĐTNT có địa chỉ KD ở địa bàn xa xôi; hoặc làm ăn thua lỗ kéodài lâm vào giải thể, phá sản; các ĐTNT chây ỳ trong việc nộp NSNN; các ĐTNT có bộmáy kế toán yếu đều được các Phòng Quản lý DN đùn đẩy trách nhiệm cho PhòngThanh tra giải quyết Do đó có rất nhiều ĐTNT hàng năm đều được kiểm tra nhưng

Trang 11

không phát hiện ra sai phạm, một số ĐTNT khác chưa được kiểm tra lần nào kể từ khithực hiện Luật thuế TNDN đến nay; từ đó vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra yếu đi,chưa bao quát hết các ĐTNT vi phạm do không đi vào trọng tâm các hành vi gian lậnthuế Vì vậy đã ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thanh tra, kiểm tra; làm giảm súthiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.

2.2.2 Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại CSKD

2.2.2.1 Công tác chuẩn bị thanh tra

Công tác chuẩn bị kiểm tra gồm: việc tập hợp, phân tích các tài liệu về ĐTNTnhư số liệu trên báo cáo quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính nhằm tìm ra nhữngkhả năng rủi ro về thuế, những sai sót, gian lận của ĐTNT Nhóm phân tích kiểm tratính xác thực đối với các hồ sơ, thông tin và các nghi vấn về ĐTNT, đề xuất kiến nghị,giải pháp xử lý sau khi làm rõ các nội dung nghi vấn Xác định rõ nội dung và thời kỳthanh tra đối với trường hợp cần phải thanh tra tại CSKD

Tuy nhiên, những năm qua Công tác chuẩn bị thanh tra vẫn còn bị xem nhẹ, cụthể: việc thu thập và xử lý các thông tin cần thiết còn sơ sài, thiếu nội dung; việc xâydựng và trình duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra còn qua loa, đại khái; việc chuẩn bị

đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo chưa được thực hiện một cách bài bảndẫn đến thời gian tiến hành cuộc thanh tra thường dài nhưng hiệu quả không cao

2.2.2.2 Trực tiếp tiến hành thanh tra tại CSKD

Việc tiến hành thanh tra tại CSKD được tiến hành sau khi đã hoàn thành bướcchuẩn bị kiểm tra và quyết định cần phải kiểm tra tại CSKD Bao gồm các nội dung:

- Công bố Quyết định thanh tra

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh ra, kiểm tra:

+ Kiểm tra tính trung thực của các nội dung trên tờ khai thuế, quyết toán thuếTNDN, trên cơ sở các sổ sách, hóa đơn, chứng từ, báo cáo tài chính,…

+ Kiểm tra tính hợp pháp của các biểu mẫu, trình tự lập và luân chuyển chứng

từ, phương pháp tính toán, phân bổ và hạch toán kế toán

+ Kiểm tra tính hợp lý của các đối tượng kế toán, nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh và tính pháp lý trong việc thực hiện chế độ tài chính DN

- Xác lập các biên bản chi tiết, các bản sao chụp, các hồ sơ từng phần,… làmcăn cứ cho việc thiết lập các hồ sơ chứng lý để xử lý sau thanh tra

2.2.2.3 Kết thúc cuộc thanh tra tại CSKD

Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra phải thực hiện các nội dung:

- Lập biên bản kết thúc thanh tra, kiểm tra; biên bản đảm bảo yêu cầu ngắn gọn,

rõ ràng, chính xác, phản ánh đầy đủ kết quả của cuộc thanh tra, kiểm tra và những kiếnnghị xử lý vi phạm

- Xây dựng báo cáo kết quả cuộc thanh tra

Trang 12

- Lập dự thảo kết luận thanh tra trình lãnh đạo Cục Thuế phụ trách công tácthanh tra xem xét và cho ý kiến chỉ đạo xử lý.

- Gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra

- Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra: Trong thời hạn 10 kể từ sau ngày công bốbiên bản thanh tra, kiểm tra; cơ quan Thuế phải ban hành quyết định xử lý gửi DN.Đây là văn bản thể hiện ý chí của Nhà nước trong việc kiểm soát thuế nhằm xử lý vàthu hồi số thuế khai man, nợ đọng kịp thời vào NSNN; nâng cao ý thức chấp hành luậtthuế của các DN và cho người thi hành công vụ

Việc xử lý kết quả thanh tra là bước rất quan trọng trong một cuộc thanh tra.Khi xử lý phải hoàn toàn tuân thủ theo pháp luật thuế, chế độ sử dụng hóa đơn chứng

từ Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chưa thốngnhất, một hành vi vi phạm có thể được quy định ở nhiều văn bản có những chế tài khácnhau hoặc được vận dụng ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, dẫn đến tùy tiện trong xử lý cóthể dẫn đến thất thoát thuế TNDN và không công bằng

- Đánh giá kết quả cuộc thanh tra, lưu trữ hồ sơ; theo dõi việc thực hiện Quyết

định xử lý và báo cáo thực hiện kế hoạch: Quy định này nhằm tổng kết kinh nghiệm,

tìm ra những dạng hành vi vi phạm, phương thức trốn thuế, và phương pháp phát

hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm đó; thực hiện lưu trữ hồ sơ; theo dõi đôn đốc thu

ngay vào NSNN các khoản phải truy thu và tiền phạt theo quy định

Ngoài ra, Cục Thuế TP Đà Nẵng còn xây dựng các đề án chống thất thu NSNNtrên các lĩnh vực KD như: vận tải công cộng, KD ô tô, xe máy, xây dựng cơ bản,…đặcbiệt từ năm 2003 đến nay, Cục Thuế đã chủ động cùng với cơ quan Công an xây dựng

Đề án phối hợp chống hành vi thành lập DN với mục đích mua bán hóa đơn bất hợppháp để gian lận và chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, tiếp tay cho một số DN hợp thứchóa chi phí khống làm giảm TNCT dẫn đến trốn thuế TNDN

Qua thanh tra, kiểm tra ĐTNT, Cục Thuế TP Đà Nẵng đã phát hiện nhiều saiphạm, nhầm lẫn của DN trong quá trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đếnkhai thác tăng thu cho NSNN Sau đây là kết quả thanh tra, kiểm tra của Phòng Thanhtra và các Tổ thanh tra của 7 Chi cục Thuế trực thuộc từ năm 2003 - 2007:

Bảng 2.3 : Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN từ năm 2003 - 2007

B DN đầu tư nước ngoài

Trang 13

3 Số thuế tăng qua kiểm tra 920 613 657 986 1.314

C DN ngoài quốc doanh

Cụ thể:+ Do vi phạm chế độ kế toán: 1.067 4.532 6.359 9.539 6.798 + Vi phạm sử dụng hóa đơn: 149 691 1.251 876 2.579 + Vi phạm việc kê khai và

quyết toán thuế TNDN:

918 2.458 2.815 8.221 15.472

(Nguồn: Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra của Cục Thuế từ 2003 - 2007)

Số thuế TNDN đã thu hồi số vào NSNN qua thanh tra, kiểm tra ngày càngtăng: chẳng hạn ở lĩnh vực DN Nhà nước tăng từ 4.670 triệu đồng năm 2003 lên14.190 triệu đồng năm 2007, chiếm 57 % trên tổng số thuế gian lận ở lĩnh vực này;tương tự ở lĩnh vực DN ngoài quốc doanh, số thuế TNDN thu hồi đã tăng từ 1.967triệu đồng lên 8.962 triệu đồng, chiếm 50 % số thuế gian lận của DN ngoài quốcdoanh phát hiện năm 2007

Ngoài ra, trong quá trình thanh tra, kiểm tra tại CSKD, cơ quan Thuế đã lậpbiên bản, đôn đốc thu nợ đọng làm tăng thu cho NSNN, cụ thể năm 2003: 463 triệuđồng, năm 2004: 783 triệu đồng, năm 2005: 50.835 triệu đồng, năm 2006: 38.981 triệuđồng và năm 2007: 19.890 triệu đồng

Nhìn chung, công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại TP Đà Nẵng trongnhững năm qua đã đạt được nhưng kết quả khả quan, góp phần tăng thu cho NSNN vàtạo tiền đề để nâng cao ý thức, trách nhiệm của ĐTNT trong việc thực hiện pháp luậtthuế, phát huy được chức năng và quyền hạn của cơ quan Thuế trong công tác thanhtra, kiểm tra thuế TNDN Tuy nhiên do lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra cònthấp, chỉ chiếm khoảng 10% - 14% trên tổng số công chức nên số lượng các cuộc

Trang 14

thanh tra, kiểm tra chỉ mới đạt 15% trên tổng số ĐTNT, có nghĩa là sau 7 năm cơ quanThuế mới quay lại kiểm tra tiếp, điều này gây khó khăn cho việc thanh tra, kiểm trathuế TNDN vì Luật thuế TNDN chỉ cho phép truy thu và xử lý vi phạm trong vòng 5năm kể từ khi phát hiện sai phạm của ĐTNT Thêm nữa, do trình độ của cán bộ cònnhiều hạn chế, có không ít cán bộ thuế không biết đọc báo cáo tài chính và phân tích

số liệu trên báo cáo tài chính, không thực hiện đúng trình tự và phương pháp kiểm tradẫn đến chất lượng một số cuộc kiểm tra không cao và không có hiệu quả

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng

Việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN theo cơ chế ĐTNT tự kê khai, tự nộp thuếtại địa bàn TP Đà Nẵng trong các năm qua bước đầu đã phát huy được hiệu quả, tỷtrọng số thuế TNDN trong tổng thu từ DN ngày càng tăng nhất là lĩnh vực DN Nhànước Trung ương và DN ngoài quốc doanh; số thuế TNDN phát hiện qua thanh tra,kiểm tra ở 2 lĩnh vực này cũng tăng đáng kể và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuếtruy thu và tiền phạt Tuy nhiên các hành vi gian lận thuế TNDN ngày càng phổ biến,

số thuế TNDN thất thu ngày càng lớn, điều đó thể hiện việc thanh tra, kiểm tra thuếTNDN vẫn còn chưa chặt chẽ bởi vì các nguyên nhân:

2.3.1 Các nhân tố từ các cơ quan quản lý Nhà nước

- Hệ thống chính sách thuế chưa bao quát hết ĐTNT, còn nhiều mức thuế ưuđãi; còn có sự phân biệt về loại hình DN, điều kiện ưu đãi, mức và thời gian miễn,giảm thuế; còn lồng ghép nhiều chính sách xã hội; cơ chế quản lý thuế chưa được quyđịnh rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật

- Môi trường pháp lý chưa đồng bộ và nhất quán: nội dung Luật thuế TNDNcòn phức tạp, chưa đồng bộ cách hạch toán kế toán với các văn bản khác như Luật Kếtoán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ hạch toán kế toán; nhiều quy định còn có nhiều điểmtrái với quy định tại Luật thuế TNDN như Thông tư số 33/TT-BTC ngày 29/4/2005của Bộ Tài chính “hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính đối với công tyNhà nước” đã gây khó khăn không nhỏ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDNcủa cơ quan Thuế

- Các giải pháp quản lý kinh tế xã hội chưa được cải cách đồng bộ để hỗ trợ chocông tác quản lý thuế như: quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhậpkhẩu, quản lý cấp giấy chứng nhận đăng ký KD đã làm hạn chế rất nhiều đến việcthanh tra, kiểm tra thuế TNDN

- Một số chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức và chưa thực sự coicông tác quản lý thuế là nhiệm vụ của địa phương mình Các cơ quan chức năng, các tổchức, cá nhân có liên quan (như Địa chính, Giao thông, Công an, Ngân hàng, ) thiếu

sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và có hiệu quả với cơ quan Thuế trong việc cung cấpthông tin và các biện pháp hỗ trợ để thu đầy đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN

Trang 15

2.3.2 Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế

* Về quy trình quản lý thuế TNDN

- Quy trình quản lý thuế TNDN hiện nay vẫn còn chưa hợp lý dẫn đến nhiềuchức năng còn chồng chéo (chức năng thanh tra, kiểm tra ĐTNT; chỉ đạo, kiểm tracông tác quản lý thuế ở các Chi cục Thuế, ); một số chức năng lại chưa có bộ phậnchuyên trách đảm nhiệm như: chức năng cưỡng chế thuế, chức năng pháp chế vềthuế, từ đó dẫn đến chưa bao quát hết toàn bộ công việc Điều này dẫn đến việc thanhtra, kiểm tra thuế TNDN chưa được đồng bộ và chuyên môn hóa, do vậy hiệu quả củaviệc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN không cao Ta có thể thấy qua tình hình nợ thuếTNDN từng năm tại Cục Thuế TP Đà Nẵng tại bảng 2.4:

Bảng 2.4: Tình hình nợ đọng thuế đến ngày 31/12 hàng năm

50.4478.376

60.8818.241

63.49614.040

61.73913.119

2 DN địa phương:

Trong đó thuế TNDN:

32.4759.091

41.1917.718

46.4599.332

44.4987.750

38.4327.243

3 DN đầu tư nước ngoài:

Trong đó thuế TNDN:

24.766914

12.322599

30.0151.040

10.852934

13.193453

4 DN ngoài quốc doanh:

Trong đó thuế TNDN:

12.3303.175

22.3353.630

28.9357.820

26.0536.132

27.92510.773

(Nguồn: báo cáo nợ đọng thuế BC 6 của Cục Thuế TP Đà Nẵng 2003 - 2007)

Tổng số nợ thuế đến 31/12/2007 là 141 tỷ đồng, chiếm 12% trên tổng số thuếthu trong năm từ DN, cao gấp 6 lần số thuế truy thu qua thanh tra, kiểm tra; trong đó

nợ thuế TNDN chiếm 9% trên tổng thu trong năm, cao gấp 2 lần số thuế TNDN pháthiện qua thanh tra, kiểm tra

- Quy trình quản lý thuế TNDN vẫn còn nhiều hạn chế do chưa bao quát hết cácchức năng Đến nay, Luật quản lý thuế vẫn chưa áp dụng nhằm quy định quản lý thốngnhất giữa các loại thuế; quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nộpthuế có liên quan nhằm đảm bảo cho Luật thuế TNDN được thực thi tốt hơn

- Việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý thuế còn ở mức thấp, mới chỉtập trung chủ yếu vào việc đăng ký mã số thuế, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế, quản

lý ấn chỉ Đại bộ phận công việc trong quy trình quản lý thuế vẫn là thủ công, năng suấtthấp dẫn đến hạn chế khả năng thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của cơ quan Thuế

Trang 16

- Việc tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế chưa thường xuyên, liên tục;Hình thức còn đơn điệu, chưa áp dụng công nghệ thông tin như: tư vấn qua fax, mạngInternet ; Nội dung mới chỉ bó hẹp ở thông tin về đăng ký, kê khai nộp thuế, thuế suất.

Do đó chưa thực sự thể hiện bản chất của việc hỗ trợ DN từ khâu lập sổ sách kế toán đếntính toán thuế TNDN phải nộp, giúp lành mạnh quan hệ tài chính của DN, vì vậy chưanâng cao tính tuân thủ, tự nguyện và trách nhiệm pháp luật của ĐTNT

* Về quy trình thanh tra, kiểm tra ĐTNT

- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN chưa có giải pháp cụ thể trong việcphát hiện các hành vi vi phạm; phạm vi kiểm tra còn tràn lan, không trọng tâm nênchất lượng kiểm tra còn hạn chế; việc xử lý vi phạm đôi khi còn theo cảm tính, xuêxoa nên chưa có tác dụng răn đe, ngăn chặn kịp thời hành vi gian lận thuế TNDN

- Về lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra: việc xác định các hành vi vi phạm vàĐTNT có nghi vấn thông qua phân tích Báo cáo tài chính DN để lập kế hoạch thanhtra chưa được chú trọng dẫn đến hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra ĐTNT còn thấp,

do vậy đã ảnh hưởng đến việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của cơ quan Thuế

* Về công chức thuế thực hiện việc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

- Hiện tại số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra ở Cục Thuế TP ĐàNẵng mới chỉ có 72 người, chiếm 14% trên tổng số cán bộ công chức, trong đó cán bộ

có trình độ đại học (thuộc tất cả các ngành và hình thức đào tạo) chiếm khoảng 65%

Vì vậy, trong những năm gần đây Cục Thuế TP Đà Nẵng đã tổ chức đào tạo lại cán bộ

để có trình độ tương xứng với nhiệm vụ; tuy nhiên vẫn còn một bộ phận công chứcthuế có trình độ hạn chế về chuyên môn, chưa nắm bắt, hiểu rõ Luật thuế TNDN cũngnhư chưa thực hiện đúng nội dung, yêu cầu của các quy trình, chưa thực hiện đúngchức trách được giao gây hậu quả thất thu thuế TNDN, ảnh hưởng nghiêm trọng đếnviệc thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

- Việc đào tạo lại chủ yếu tập trung ở ngành Luật (mục đích là xử lý vi phạm),chưa chú trọng đến việc đào tạo cán bộ ở các ngành Kinh tế, Tài chính, Kế toán để cóthể phát hiện ra những hành vi vi phạm; chưa có kế hoạch tuyển chọn, sắp xếp, bổnhiệm, bố trí sử dụng và đánh giá cán bộ một cách chuẩn xác và hợp lý

- Về việc thực hiện điều động, luân phiên, luân chuyển công việc: Trên thực tế,việc luân phiên, luân chuyển chủ yếu thực hiện ở cán bộ nghiệp vụ chuyên môn màkhông thực hiện ở cán bộ lãnh đạo, việc luân chuyển không tính đến mức độ phù hợp

từ công việc chuyên môn này sang công việc chuyên môn khác dẫn đến trình độchuyên môn hóa nghiệp vụ không cao, thời gian để thích ứng với công việc mớithường khá dài từ 1 - 5 năm Việc này dẫn đến sự không đồng bộ trong việc thực hiệncác quy trình quản lý thu thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra, gây ảnh hưởng đến việcthanh tra, kiểm tra thuế TNDN

- Về chế độ đãi ngộ và chính sách thi đua khen thưởng: Chế độ đãi ngộ cho côngchức trong ngành Thuế hiện nay chưa cao, chưa thực sự động viên để cán bộ thuế yên tâmlàm việc; việc khen thưởng vẫn còn mang tính hình thức, không xây dựng tiêu chí xét thi

Trang 17

đua theo chức năng, nhiệm vụ và kết quả đạt được của từng cá nhân, bộ phận, từng vị trícủa cán bộ lãnh đạo Từ đó dẫn đến chế độ bình quân chủ nghĩa; không thực sự động viêncán bộ có năng lực, có phẩm chất, tâm huyết với ngành Thuế, phát huy toàn bộ năng lực

và sở trường trong công tác kiểm soát thuế

- Một bộ phận cán bộ quản lý thuế trình độ hiểu biết và thực thi về Luật thuếTNDN, hạch toán kế toán, phân tích tài chính DN còn hạn chế Thái độ và phong cáchứng xử của một số cán bộ thuế còn chưa thật tận tụy, công tâm, khách quan

2.3.3 Các nhân tố từ phía đối tượng nộp thuế

- Tình trạng trốn thuế, lậu thuế, gian lận về thuế TNDN, nợ đọng thuế xảy ra ởtất cả DN thuộc mọi ngành nghề KD ngày càng tăng, vừa làm thất thu cho NSNN, vừakhông bảo đảm công bằng xã hội;

- Các hành vi trốn thuế, lách thuế TNDN thông qua việc hạch toán kế toán xảy

ra ở tất cả mọi ngành nghề KD mà thường ở loại hình DN ngoài quốc doanh đang trởnên phổ biến Các hành vi cụ thể:

• Về hạch toán doanh thu: bỏ ngoài sổ sách, không hạch toán hoặc hạch toánthiếu các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định TNCT,

• Về chi phí: hạch toán trực tiếp hoặc gián tiếp để kết chuyển các khoản chi phíkhông được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định TNCT trong kỳ như:

+ Tiền lương, tiền công do CSKD không thực hiện đúng chế độ hợp đồng laođộng theo quy định của pháp luật về lao động; tiền lương, tiền công của chủ DN tưnhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân KD Thù lao trảcho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty TNHH, công ty

cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành SXKD hàng hóa, dịch vụ

+ Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng kýkinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạmhành chính về thuế và các khoản phạt khác

+ Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và TNCT như: chi về đầu tưxây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từthiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, TNCT; các khoản chi donguồn kinh phí khác đài thọ và các khoản chi phí không hợp lý khác

+ Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửachữa tài sản cố định; phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và cáckhoản trích trước khác Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quyđịnh hoặc chứng từ không hợp pháp

- Một số DN, hộ gia đình và cá nhân KD cố ý, tìm mọi thủ đoạn để trốn thuếTNDN phải nộp như không kê khai đăng ký nộp thuế, vi phạm các chế độ về quản lý

và sử dụng hóa đơn, lập khống chứng từ để làm giảm TNCT

- Từ năm 2003 trở về đây, tại TP Đà Nẵng xuất hiện một số DN ngoài quốcdoanh như Công ty TNHH Đà Sơn, Công ty TNHH Tín Hữu, DN tư nhân Thành

Trang 18

Phước, thành lập với mục đích mua hóa đơn GTGT để bán lại cho các DN khácnhằm hợp thức hóa chứng từ chi phí hoặc kê khống chi phí để làm giảm thuế TNDNphải nộp hoặc bòn rút công quỹ của Nhà nước Tình trạng mua hóa đơn của DN “ma”này ngày càng gia tăng dẫn đến việc trốn thuế và gian lận thuế diễn ra ở hầu hết cácsắc thuế không những ở TP Đà Nẵng mà còn ở các tỉnh thành khác, vừa làm thất thuNSNN vừa không bảo đảm công bằng xã hội

Sau đây là một ví dụ điển hình về trường hợp nghiêm trọng về hành vi mua bánkhống hóa đơn GTGT cuối năm 2005 và đầu năm 2006 do cơ quan Thuế và cơ quanCông an phối hợp điều tra và phát hiện:

Bảng 2.5: Các vụ điển hình mua bán khống hóa đơn

(Nguồn : Báo cáo tình hình vi phạm hóa đơn 6 tháng đầu năm 2007 tại Đà Nẵng)

- Về ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT: Trong những năm gần đây, ýthức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT ngày càng được nâng cao, tuy nhiên vẫn cónhiều ĐTNT coi việc trốn thuế sự tất yếu trong nền kinh tế thị trường Khoa học ngàycàng phát triển thì các thủ đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi và phức tạp hơn dẫn đếngây khó khăn cho cơ quan Thuế trong công tác kiểm soát thuế

Tóm lại, thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN ở TP Đà Nẵng vẫn

còn bộc lộ những hạn chế, Luật thuế TNDN còn có nhiều bất cập, nhiều vướng mắctrong việc quy định về xác định doanh thu tính thuế TNDN; các khoản chi phí hợp lý,hợp lệ được tính giảm trừ khi xác định TNCT; về đối tượng nộp thuế TNDN; về chế

độ miễn giảm thuế; về quyết toán thuế TNDN … do đó dễ tạo những kẽ hở trong quản

lý thuế TNDN Tổ chức bộ máy của cơ quan Thuế chưa phù hợp với mô hình tổ chứcquản lý thuế theo chức năng; Cơ quan Thuế chưa có chức năng điều tra hành chínhthuế đối với các vụ trốn thuế phức tạp, có quy mô lớn, phạm vi rộng; chưa được quyềnkhởi kiện các DN chây ỳ trong việc nộp thuế, các DN phá sản… để thu hồi đầy đủ tiềnthuế cho Nhà nước; Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế hiện nay vẫn chưađạt quy mô và chất lượng theo yêu cầu của công cuộc cải cách thuế bước 3, chưa trởthành công cụ đắc lực trong việc chống thất thu cho NSNN Tất cả những vấn đề trêncần được nghiên cứu, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm trathuế TNDN trên địa bàn TP Đà Nẵng

Ngày đăng: 19/03/2017, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Thống kê loại hình DN đang hoạt động đến 31/12/2007 - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.1 Thống kê loại hình DN đang hoạt động đến 31/12/2007 (Trang 9)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra 2005 - 2007 - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra 2005 - 2007 (Trang 10)
Bảng 2.3 : Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN từ năm 2003 - 2007 - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.3 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN từ năm 2003 - 2007 (Trang 12)
Bảng 2.4: Tình hình nợ đọng thuế đến ngày 31/12 hàng năm - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.4 Tình hình nợ đọng thuế đến ngày 31/12 hàng năm (Trang 15)
Bảng 2.5: Các vụ điển hình mua bán khống hóa đơn - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.5 Các vụ điển hình mua bán khống hóa đơn (Trang 18)
Bảng 3.1: Chấm điểm phân loại DN - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 3.1 Chấm điểm phân loại DN (Trang 20)
Bảng 3.2: Phân loại rủi ro để lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN - Một số vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 3.2 Phân loại rủi ro để lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w