1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước thanh khê, thành phố đà nẵng

102 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài ra còn có hạn chế về mặt chế độ chính sách chung, cũng như công tác tổ chức thực hiện… Căn cứ trên thực trạng đã nêu, đề tài đã đưa ra một số giải pháp để hoànthiện công tác kiểm

Trang 1

ĐẶNG THỊ NGỌC THƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2015

Trang 2

ĐẶNG THỊ NGỌC THƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân

Đà Nẵng- Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Đặng Thị Ngọc Thương

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Về phương pháp nghiên cứu 2

5 Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của Luận văn gồm 3 chương 2

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 7

1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Thu và chi của NSNN 8

1.1.3 VĐT thuộc NSNN 10

1.1.4 Quản lý VĐT thuộc NSNN 12

1.2 KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 13

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quy trình quản lý VĐT 13

1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua KBNN 18

1.2.3 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT qua KBNN 19

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát thanh toán VĐT27 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác kiểm soát thanh toán VĐT 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Trang 5

NƯỚC THANH KHÊ 31

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ 31

2.1.1 Vài nét về quận Thanh Khê và KBNN Thanh Khê 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Thanh Khê 31

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý KBNN Thanh Khê 33

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ 35

2.2.1 Công tác tổ chức và các quy định về công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư 35

2.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê 38

2.2.3 Kết quả công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN THANH KHÊ 58

2.3.1 Những kết quả đạt được 58

2.3.2 Những mặt tồn tại 59

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TRONG THỜI GIAN ĐẾN 66

Trang 6

3.1.2 Nguyên tắc và yêu cầu chung trong xây dựng các giải pháp hoàn

thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB 67

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VĐT TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ 68

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN Thanh Khê 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch 69

3.2.3 Cải tiến nội dung công tác kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN Thanh Khê 70

3.2.4 Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ cho CĐT, Ban QLDA 72

3.2.5 Tăng cường trách nhiệm của các đơn vị trong tạm ứng, thanh toán vốn thông qua việc tích cực triển khai thực hiện các công việc 73

3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ KBNN Thanh Khê 74

3.3 KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Đối với các CĐT, ban QLDA 74

3.3.2 Đối với UBND Quận Thanh Khê 75

3.3.3 Đối với Phòng Tài chính Kế hoạch quận Thanh Khê 76

3.3.4 Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

: Khối lượng hoàn thành

: Ngân sách nhà nước: Ngân sách thành phố: Quản lý dự án

: Xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư

Trang 8

Số hiệu Tên bảng Trang bảng

2.1 Kế hoạch VĐT phát triển thuộc NSNN Quận Thanh 40

Khê năm 2013

2.4 Bảng tổng hợp Vật liệu – Nhân công – Máy thi công 46

2.6 Tổng hợp số lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 56

từ nguồn vốn NSNN qua các năm

2.7 Tổng hợp tình hình thanh toán đầu tư theo các nguồn 57

VĐT XDCB qua các năm

2.8 Tiến độ thanh toán theo các nguồn VĐT XDCB của 58

KBNN Thanh Khê giai đoạn 2009-2013

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư XDCB là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tất cả cácchính quyền địa phương ở Việt Nam Trong tổng thanh toán của NSNN hàngnăm thì thanh toán đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn, do đó việc huy động, sửdụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn vốn chođầu tư phát triển luôn được quan tâm coi trọng Thực tế, công tác quản lý, sửdụng VĐT XDCB trong thời gian vừa qua vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là tìnhtrạng tham nhũng, gây thất thoát ở dự án lớn được các phương tiện thông tin đềcập, cho thấy nguồn VĐT thuộc NSNN chưa được sử dụng một cách hiệu quả vàtiết kiệm Hơn bao giờ hết, công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng luôn làmột khâu quan trọng và cần thiết ở các ngành và địa phương

Xuất phát từ tầm quan trọng trên tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê,

thành phố Đà Nẵng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ nguồn vốn ngân sách qua KBNN

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNNThanh Khê, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại của hoạt độngkiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ NSNN qua KBNN

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán tại KBNN Thanh Khê, Đà Nẵng

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ragồm:

- Công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ nguồn vốn ngân sáchqua KBNN bao hàm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh

Trang 11

hưởng kết quả kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ nguồn vốn ngân sách qua KBNN?

- Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê như thế nào? Có những kết quả và những hạn chế gì?

- KBNN Thanh Khê cần tiến hành các giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận về công tác kiểm soátthanh toán VĐT thuộc NSNN do KBNN và thực tiễn công tác kiểm soát thanhtoán VĐT XDCB tại KBNN quận huyện thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu luận văn là công tác kiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN quận Thanh Khê trong giai đoạn 2009-2013

4 Về phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, phương pháp tổng hợp, phân tích tình hình

5 Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Qua nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN,tác giả khái quát những ưu điểm, những hạn chế của công tác kiểm soát thanhtoán VĐT tại KBNN Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kiểm soát thanh toán VĐT, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,thất thoát ngân sách trong thời gian đến

6 Kết cấu của Luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Trang 12

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐTXDCB tại KBNN Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tăng cường công tác quản lý VĐT đảm bảo sử dụng nguồn VĐT mộtcách tiết kiệm hiệu quả, đúng mục đích, đối tượng là mối quan tâm hàng đầucủa Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu đểtăng cường công tác kiểm soát thanh toán VĐT, góp phần sử dụng tiết kiệm,hiệu quả nguồn VĐT trong thời điểm hiện nay là điều hết sức cần thiết Từnhững tầm quan trọng trên, tôi đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện công tác kiểmsoát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Đểthực hiện đề tài này tôi đã tham khảo các luận văn có liên quan, cụ thể tiêubiểu như sau:

Thứ nhất, Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thanh toán VĐT

XDCB qua kho bạc tỉnh Quảng Ngãi” thực hiện năm 2012 của học viênDương Thị Ánh Tiên tại Đại học Đà Nẵng Luận văn trình bày thực trạng côngtác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua KBNN Quảng Ngãi giai đoạn 2008-

2010 Luận văn nêu những thành tựu đã đạt được, bên cạnh đó còn những hạnchế nhất định như công tác tổ chức và phân công nhiệm vụ, quy trình kiểmsoát thanh toán VĐT, đội ngũ cán bộ, công tác làm công tác kiểm soát thanhtoán VĐT XDCB còn thiếu, trình độ năng lực chuyên môn chưa đồng đều

Qua những hạn chế nêu trên, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằmtăng cường kiểm soát thanh toán VĐT XDCB như: Hoàn thiện mô hình tổchức và quy trình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB; Tăng cường mức độ chặtchẽ trong kiểm soát thanh toán và các chế tài rõ ràng trong công tác thanh toánVĐT XDCB; Phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ thanh toán và cán bộ kiểmtra; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thanh

Trang 13

toán VĐT XDCB;- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; Tăngcường vai trò giám sát cùng các cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai, Đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm

soát thanh toán VĐT qua KBNN” thực hiện năm 2007 của Vụ thanh toánVĐT, KBNN Trung ương Đề tài trình bày thực trạng công tác kiểm soátthanh toán VĐT, trên cơ sở trình bày thực trạng công tác kiểm soát trongnhững năm qua đề tài đã đưa ra những một số ưu điểm về tình hình quản lý,cấp phát VĐT từ NSNN, bên cạnh những ưu điểm còn một số hạn chế tồn tạinhư sau:

- Thông báo kế hoạch vốn không tập trung mà còn rãi rác trong năm,đến cuối năm vẫn còn thông báo kế hoạch vốn, kế hoạch vốn điều chỉnh chậmthậm chí gần hết thời hạn thanh toán vẫn tiếp tục điều chỉnh kế hoạch vốn dokhông nắm được khối lượng thực hiện dẫn đến kế hoạch vốn không phù hợpvới số vốn đã thanh toán

- Hạn chế về quy trình kiểm soát thanh toán VĐT: cán bộ thanh toánphải kiểm tra ngay sự đầy đủ , tính hợp pháp hợp lệ của tài liệu ban đầu, lậpphiếu giao nhận tài liệu Quy trình này gặp phải khó khăn do hồ sơ được gửibằng hai đường: một là bằng đường công văn, hai là do CĐT đưa trực tiếp chocán bộ thanh toán, hồ sơ được gửi nhiều lần, do đó việc lập phiếu giao nhậntài liệu sẽ khá phức tạp và tốn kém

- Ngoài ra còn có hạn chế về mặt chế độ chính sách chung, cũng như công tác tổ chức thực hiện…

Căn cứ trên thực trạng đã nêu, đề tài đã đưa ra một số giải pháp để hoànthiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT qua KBNN, đề tài đã nêu ra một số giảipháp như: Các ngành, cấp và CĐT cần tuân thủ chặt chẽ quy định trình tựXDCB, thực hiện nghiêm chỉnh trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư;cần bố trí kế hoạch ngắn hạn, dài hạn phù hợp cân đối giữa các vùng các ngành,

Trang 14

chỉ đưa vào kế hoạch đầu tư các dự án đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định; kiện toàn tổ chức Ban QLDA; hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán VĐT

Thứ ba, Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT

XDCB tại KBNN Đà Nẵng” thực hiện năm 2012 của học viên Đoàn KimKhuyên tại Đại học Đà Nẵng Luận văn trình bày thực trạng công tác kiểm soátthanh toán VĐT XDCB qua KBNN Đà Nẵng giai đoạn 2008-2010, trên cơ sởtrình bày thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua KBNN ĐàNẵng thời gian qua, bên cạnh việc nhìn nhận những kết quả đã đạt được, thì luậnvăn đã nêu được những điểm còn tồn tại, hạn chế, cụ thể như sau:

- Hạn chế trong quy trình kiểm soát chi thanh toán VĐT XDCB

- Hệ thống văn bản pháp luật về chính sách quản lý đầu tư chưa thậtđồng bộ

- Chậm triển khai quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB chưa đồng đều

- Trình độ đội ngũ cán bộ trong đơn vị còn nhiều bất cập, nhất là cán bộKBNN cấp dưới, trình độ hạn chế, số lượng lại ít

Căn cứ trên thực trạng đã nêu, luận văn đã đưa ra một số giải pháp đểhoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB tại KBNN Đà Nẵngnhư: Hoàn thiện mô hình tổ chức và phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soátthanh toán VĐT XDCB tại KBNN Đà Nẵng; Hoàn thiện quy trình kiểm soátthanh toán VĐT XDCB tại KBNN Đà Nẵng; Hoàn thiện một số khâu trongkiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua KBNN Đà Nẵng; Triển khai quy trìnhkiểm soát cam kết chi ngân sách qua KBNN; Đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ KBNN Đà Nẵng; Hoàn thiện chứcnăng, nhiệm vụ và hiện đại hóa công nghệ của KBNN Đà Nẵng

Thứ tư, Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường

xuyên của NSNN qua KBNN” thực hiện năm 2012 của học viên Lương Ngọc

Trang 15

Tuyền tại Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn trình bày thựctrạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trong thời gianqua, trên cơ sở trình bày thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN, bên cạnh việc nhìn nhận những kết quả đã đạt được, thìluận văn đã nêu được những điểm còn tồn tại, hạn chế, cụ thể như sau:

- Quy trình cấp phát còn bất hợp lý, nguồn vốn cấp phát của NSNNkhông được chuyển thẳng đến các địa chỉ cần thanh toán mà phần lớn vẫnđược chuyển qua các tài khoản trung gian mở tại KBNN hoặc Ngân hàng,hoặc đưa vào quỹ đơn vị

- Phương thức cấp phát và kiểm soát chi còn lạc hậu

- Điều kiện để cấp phát, kiểm soát thanh toán vốn của NSNN còn thiếu,chưa đầy đủ và đồng bộ

- Chế độ kế toán và quyết toán quỹ NSNN chưa hoàn thiện

- Tổ chức bộ máy quản lý và kiểm soát chi NSNN còn nhiều hạn chế Căn cứ trên thực trạng đã nêu, luận văn đã đưa ra một số giải pháp đểhoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN như: Hoàn thiện cơchế kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN; hoàn thiện khung pháp lý

để thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN; nâng cao chất lượng dự toánchi thường xuyên NSNN; đẩy nhanh tiến trình công nghệ hóa Kho Bạc

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN

VỐN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Theo Luật NSNN, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước,

đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thựchiện trong 1 năm, để bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lýcủa Nhà nước

Trên thực tế, hoạt động ngân sách là hoạt động thu (tạo lập) và chi tiêu(sử dụng) quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vậnđộng giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hộitrong quá trình phân phối tổng thu nhập quốc gia dưới hình thức giá trị

Trang 17

Thông qua việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, Nhà nước chuyểndịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhànước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởngnhằm thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước.

Biểu hiện bên ngoài, NSNN là một bảng dự toán thu chi bằng tiền củaNhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Chínhphủ dự toán các nguồn thu vào quỹ NSNN, đồng thời dự toán các khoản phảichi cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng từ quỹNSNN và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn Vì vậy, đặc trưngchủ yếu của NSNN là tính dự toán các khoản thu - chi bằng tiền của Nhà nướctrong 1 năm nhất định

Vai trò của NSNN

- NSNN giữ vai trò quyết định trong phân phối tổng thu nhập quốc gia,làm căn cứ điều chỉnh mối quan hệ giữa Nhà nước với Doanh nghiệp và dân

cư trong tiêu dùng và phát triển

- NSNN là công cụ quan trọng thực hiện nhiệm vụ ổn định xã hội vàtăng trưởng kinh tế, thông qua các chức năng quản lý của Nhà nước như : kíchthích, tạo hành lang, bảo vệ môi trường và điều tiết, phân phối

- Thực hiện vai trò kiểm tra và giám sát mọi hoạt động kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương trong hoạt động tài chính- tiền tệ

1.1.2 Thu và chi của NSNN

- Thu NSNN: Thu ngân sách bao gồm những khoản tiền Nhà nước huyđộng vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Về mặt bảnchất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hộiphát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hìnhthành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chitiêu của Nhà nước Các nguồn thu chính của NSNN gồm: thuế; phí; lệ phí;

Trang 18

các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; thu từ các hoạt động sựnghiệp; thu từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản; thu từ tiền bán hàng hoá, vật tư

từ quỹ dự trữ của Nhà nước; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất quyền

sử dụng đất, tiền thuê mặt đất, mặt nước; các khoản huy động đóng góp; cáckhoản đóng góp tự nguyện; các khoản viện trợ không hoàn lại; các khoản vay

trong vào ngoài nước; các khoản thu khác.

- Chi NSNN: Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNNcho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Thực chất của nó là việc cungcấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ của Nhà nước

+ Theo chức năng nhiệm vụ, chi NSNN gồm: chi sự nghiệp kinh tế;giáo dục và đào tạo; văn hóa - xã hội; chi quản lý hành chính; chi an ninh,quốc phòng; các khoản chi khác;

+ Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra: chi thường xuyên; chiđầu tư phát triển Trong đó:

Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn thườngdưới một năm Nhìn chung, đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chứcnăng quản lý và điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước trongcác lĩnh vực như: Quốc phòng, an ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, vănhoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ…

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dàithường trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạođược nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước Chi đầu tưphát triển từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm cho sự phát triển kinh tế

- xã hội của mỗi quốc gia Trước hết, chi đầu tư phát triển của NSNN nhằm đểtạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ và vật tư hàng hoá dựtrữ cần thiết của nền kinh tế; đó chính là nền tảng bảo đảm cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đồng thời chi đầu tư phát triển của

Trang 19

NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằmthu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư phát triển các hoạt độngkinh tế - xã hội theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và

tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủtrương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và khả năng nguồnvốn NSNN

Đối với Việt Nam mặc dù khả năng của NSNN còn hạn chế, song Nhànước luôn có sự ưu tiên ngân sách cho chi đầu tư phát triển Chi đầu tư pháttriển là một khoản chi lớn của NSNN, có xu hướng ngày càng tăng cả về tuyệtđối và tỷ trọng trong tổng chi NSNN

Tuy vậy, cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN lại không có tính ổnđịnh giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chiđầu tư phát triển của NSNN cho từng nội dung chi, cho từng lĩnh vực kinh tế-

xã hội thường có sự thay đổi giữa các thời kỳ

Việc phân loại các khoản chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư pháttriển là rất cần thiết trong quản lý NSNN Nó cho phép đánh giá, so sánh cáckhoản chi thường xuyên phải bỏ ra cho các hoạt động quản lý kinh tế - xã hộicủa nhà nước làm cơ sở để xác định được hiệu quả hoạt động của các đơn vị

1.1.3 VĐT thuộc NSNN

a Khái niệm và phân loại VĐT

- Khái niệm: VĐT là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện

các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

- Phân loại VĐT: Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại VĐT,

nhưng thông thường người ta phân loại vốn dựa trên một số tiêu thức sau đây:

Phân chia theo hình thức đầu tư vốn: người ta phân chia thành đầu tư

trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp, trong đó:

+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ VĐT và tham

Trang 20

gia quản lý hoạt động đầu tư.

+ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổphiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thôngqua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp thamgia quản lý hoạt động đầu tư

Phân chia theo hình thái biểu hiện của vốn: Người ta phân chia VĐT

thành:

+ VĐT hữu hình: Gồm giá trị của các tài sản hữu hình như máy móc,thiết bị, nhà xưởng, vật kiến trúc, các tư liệu sản xuất khác, tiền tệ các loại,vàng bạc đá quý, cổ phiếu, trái phiếu…

+ VĐT vô hình: Gồm giá trị của các tài sản vô hình như giá trị bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu…

Phân chia theo nguồn hình thành của vốn: Người ta phân chia VĐT thành:

+ Vốn NSNN có nguồn gốc từ ngân sách: Là toàn bộ nguồn vốn đượccấp phát từ NSNN để đầu tư hoặc phần vốn thuộc sở hữu Nhà nước trong cácdoanh nghiệp dùng cho đầu tư Cụ thể đối với lĩnh vực đầu tư xã hội thì có thểnói đây là nguồn VĐT chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn; đối với doanh nghiệpthì gồm giá trị của tất cả các tài sản mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản

lý khi thành lập doanh nghiệp và nguồn vốn mà doanh nghiệp tự tích luỹ, bổsung từ lợi nhuận trong quá trình khai thác, sử dụng nguồn vốn được Nhànước giao

+ Vốn vay hoặc vốn huy động: Trong nền kinh tế thị trường, để thựchiện quá trình tập trung tư bản cho đầu tư có nhiều cách khác nhau, songthông dụng và phổ biến nhất là khai thác các nguồn vốn vay hoặc các nguồnvốn đóng góp, liên doanh, liên kết

+ Vốn viện trợ: Vốn được tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước,bằng nhiều hình thức có thể là đầu tư trực tiếp, gián tiếp thông qua các

Trang 21

chương trình, dự án; viện trợ hoàn lại, không hoàn lại; viện trợ Chính phủhoặc phi Chính phủ….

b VĐT thuộc NSNN

VĐT thuộc NSNN là toàn bộ nguồn vốn được cấp phát từ NSNN đểđầu tư hoặc phần vốn thuộc sở hữu Nhà nước trong các doanh nghiệp dùngcho đầu tư Theo đó VĐT thuộc NSNN hàng năm sẽ bao gồm:

- VĐT được bố trí trong dự toán NSNN hàng năm, gồm: VĐT theo kếhoạch Nhà nước giao hàng năm; VĐT thuộc kế hoạch năm trước được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển sang năm sau chi tiếp; vốnđược ứng trước dự toán ngân sách năm sau

-Các loại VĐT khác của NSNN: Các nguồn VĐT khác của NSNN trong năm được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền

1.1.4 Quản lý VĐT thuộc NSNN

Quy trình chung quản lý VĐT thuộc nguồn vốn NSNN do địa phương quản lý được khái quát qua sơ đồ 1.1 sau:

Nhà thầu (1)

Sơ đồ 1.1: Quy trình chung thanh toán VĐT thuộc nguồn vốn NSNN

(1) Khi có khối lượng được nghiệm thu Nhà thầu đề nghị Ban QLDA thanh toán vốn cho dự án.

(2) CĐT, Ban QLDA lập hồ sơ thanh toán vốn gửi KBNN.

(3) KBNN tổng hợp lập kế hoạch thanh toán VĐT gửi Sở Tài chính,

Trang 22

Phòng Tài chính kế hoạch quận, huyện.

(4) Sở Tài chính, Phòng Tài chính kế hoạch quận, huyện kiểm tra và thông báo hạn mức thanh toán VĐT cho KBNN để kiểm soát thanh toán cho các dự án.

(5) KBNN kiểm tra, kiểm soát theo quy định và thực hiện thanh toán cho nhà thầu; hoặc thanh toán chi phí khác do CĐT, Ban QLDA trực tiếp thực hiện.

Việc thanh toán VĐT nhằm để trang trải các chi phí đầu tư và xây dựngcác công trình thuộc các dự án sử dụng vốn NSNN, bao gồm cấp phát tạmứng, thu hồi tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành.Cấp phát tạm ứng VĐT là việc KBNN cấp phát vốn cho công trình của CĐTkhi chưa có khối lượng XDCB hoàn thành nhằm tạo điều kiện về vốn cho cácnhà thầu thực hiện đúng kế hoạch đầu tư XDCB theo đúng hợp đồng kinh tế

đã ký kết với CĐT hoặc để chủ đầu tu trang trải những chi phí trong quá trìnhđầu tư xây dựng công trình do chính CĐT thực hiện Cấp phát thanh toán chokhối lượng XDCB hoàn thành là việc KBNN cấp phát thanh toán vốn chocông trình của CĐT khi có khối lượng XDCB hoàn thành đã được nghiệm thu

đủ điều kiện được cấp phát vốn thanh toán

1.2 KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quy trình quản lý VĐT

a Chức năng của Kho bạc Nhà nước

KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng thammưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹtài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lýngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và

Trang 23

cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theoquy định của pháp luật.

KBNN thực hiện ba chức năng sau:

Chức năng quản lý ngân quỹ quốc gia:

KBNN được uỷ quyền quản lý toàn bộ quỹ NSNN, các quỹ tài chínhnhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý

Chức năng kế toán nhà nước:

Thực hiện chức năng này, KBNN đảm nhiệm toàn bộ các hoạt động kếtoán Nhà nước, nhằm tập trung việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tất

cả các quỹ tài chính nhà nước và các tài sản quốc gia Mục tiêu phấn đấutrước mắt của KBNN là hợp nhất kế toán NSNN (hiện do cơ quan tài chínhcác cấp tương ứng với từng cấp ngân sách tiến hành) với kế toán KBNN tiếntới thực hiện Tổng kế toán nhà nước

Chức năng huy động vốn cho NSNN :

KBNN được thay mặt Nhà nước huy động vốn cho NSNN và cho đầu

tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ

b Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà

nước KBNN thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn

+ Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trìnhhành động, đề án, dự án quan trọng về quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chínhnhà nước và các quỹ khác của Nhà nước

Trang 24

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

+ Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của KBNN;+ Kế hoạch hoạt động hàng năm của KBNN

- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của KBNN

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý quỹNSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước sau khiđược cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý củaKBNN

- Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được giao theo quy định của pháp luật:

+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chứcthực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ chức và cánhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấpngân sách theo quy định của Luật NSNN và của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;

+ Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN, định kỳ công bố tỷ giáhạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi NSNN bằng ngoại tệ;+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước và

các quỹ khác do KBNN quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ,tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ

Trang 25

quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN.

- Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại KBNN để nộpNSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theoquy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng,không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của Nhà nướcđược giao quản lý, các khoản vay nợ, viện trợ, trả nợ của Chính phủ và chínhquyền địa phương theo quy định của pháp luật; báo cáo tình hình thực hiệnthu, chi NSNN cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước liên quantheo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê KBNN và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

- Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ KBNN tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống:

+ Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toánbằng tiền mặt, chuyển khoản đối với tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịchvới KBNN;

+ Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhànước và các ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanhtoán của KBNN theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

+ Được sử dụng ngân quỹ KBNN để tạm ứng cho NSNN theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính;

+ Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ, nghiệp vụ quản lý hiện đại theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả ngân quỹ KBNN

- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ

Trang 26

- Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luậtđối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước củaKBNN; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của phápluật

- Hiện đại hoá hoạt động KBNN:

+ Xây dựng cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam;

+ Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất của hệ thống KBNN

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật

- Quản lý kinh phí do NSNN cấp và tài sản được giao theo quy định củapháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụtheo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trìnhcải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt

Trang 27

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán VĐT XDCB qua KBNN

- Tài liệu, hồ sơ chứng từ thanh toán VĐT XDCB ( tài liệu ban đầu, tàiliệu gửi từng lần tạm ứng, thanh toán) do CĐT gửi KBNN phải đảm bảo đúngquy định

-Các dự án phải có đầy đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốnhàng năm và có đủ điều kiện được thanh toán vốn (Thành lập Ban QLDA; MởTài khoản, Đấu thầu, Chỉ định thầu; Điều kiện tạm ứng, thanh toán vốn)

- Các CĐT, Ban QLDA (sau đây gọi chung là CĐT) phải mở Tài khoảntại KBNN (KBNN) nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiệncho giao dịch của CĐT Thủ tục mở Tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính

- KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toántrước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán

Trang 28

sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắcnày, KBNN hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệthống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho CĐT, nhà thầu và đúngquy định của Nhà nước.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước,thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toántrước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định củaCĐT, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việcđược thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền CĐT đề nghị thanhtoán, KBNN kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứngtheo quy định

- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho KLHT được nghiệmthu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán KLHT đến hếtngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng),trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện vàthanh toán

- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, côngtrình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốnthanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng vàthanh toán KLHT) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án

1.2.3 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT qua KBNN

a Kiểm soát việc lập kế hoạch thanh toán VĐT XDCB

Sau khi kế hoạch VĐT đã phân bổ hoặc sau khi đã điều chỉnh phù hợpvới quy định, các Bộ và UBND tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho cácCĐT để thực hiện, đồng gửi KBNN nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làmcăn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

Trang 29

Khi đã có kế hoạch VĐT các cơ quan chức năng sẽ lập kế hoạch thanhtoán VĐT là kế hoạch phân bổ vốn cho từng dự án thuộc nguồn VĐT củaNSNN đã đủ điều kiện như quy định Việc thông báo kế hoạch thanh toánVĐT thực hiện như sau:

- Đối với các dự án do các Bộ quản lý, Bộ tài chính thông báo kế hoạchthanh toán VĐT cho KBNN để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án

- Đối với các dự án do tỉnh, huyện quản lý Sở Tài chính hoặc PhòngTài chính huyện thông báo kế hoạch vốn cho KBNN để làm căn cứ thanh toánvốn cho các dự án Trường hợp Sở Tài chính hoặc Phòng tài chính huyện chưa

có thông báo kế hoạch thanh toán VĐT cho KBNN thì KBNN căn cứ vàoQuyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh hoặc UBND huyện để tạmcấp vốn thanh toán cho dự án

Khi nhận được thông báo kế hoạch thanh toán VĐT, cán bộ thanh toán

sẽ kiểm tra sự phù hợp giữa kế hoạch vốn hằng quý, hằng năm với tiến độ giảingân thanh toán; kiểm soát sự phù hợp giữa kế hoạch thanh toán vốn với kếhoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao hàng năm về danh mục, hạng mục,mức vốn cho từng dự án, nội dung và tính chất của dự án

b Kiểm soát chi VĐT XDCB tại KBNN

b.1 Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư

Nội dung chi phí chuẩn bị đầu tư cần được kiểm soát

Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn CĐT có trách nhiệm lập hoặcthuê các tổ chức tư vấn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Dự án đầu tưxây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình

Chi phí công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: chi phí khảo sát, điều tra thuthập tài liệu, phân tích, lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, lựa chọn phưng án xâydựng, địa điểm xây dựng và Chi phí thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xâydựng công trình

Trang 30

Tài liệu làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

Để có căn cứ Kiểm soát thanh toán, KBNN nơi mở Tài khoản cho dự

án cần có các Tài liệu sau:

Tài liệu do CĐT gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trìnhthực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

Tài liệu để mở tài khoản; Dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư; Vănbản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng kinh tếgiữa CĐT với đơn vị nhận thầu

Tài liệu bổ sung hàng năm :

Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm ( hay còn gọi là Kế hoạch khốilượng) và Thông báo danh mục dự án và vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm

Khi nhận được Tài liệu dự án, KBNN kiểm tra ngay sự đầy đủ, tính hợppháp, hợp lệ của tài liệu, và trả lời CĐT kèm theo phiếu giao nhận tài liệu; yêucầu một lần để CĐT bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển các tài liệu mở tàikhoản sang phòng Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản

Thanh toán tạm ứng

CĐT được cấp vốn tạm ứng để thực hiện các công việc thuộc đối tượngđược cấp vốn tạm ứng theo chế độ quy định hiện hành Mức vốn tạm ứng tốithiểu là 25% GTHĐ Việc tạm ứng trong năm tối đa không vượt kế hoạch vốnhàng năm

Để được tạm ứng và thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành,ngoài các tài liệu đã quy định tại điểm 2 trên đây, CĐT còn gửi đến KBNNcác tài liệu sau:

Đối với tạm ứng: Giấy đề nghị thanh toán VĐT và Giấy rút VĐT vàBảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng CĐT và nhàthầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn được

Trang 31

thực hiện tương tự như quy định tại kiểm soát thanh toán vốn quy hoạch ở trên.

Đối với thanh toán KLHT: Bảng xác định GTKL công việc hoàn thành

theo hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán VĐT; Giấy đề nghị thanh toán tạm

ứng VĐT (nếu có thanh toán tạm ứng) và Giấy rút VĐT

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán KLHT

được thực hiện tương tự như quy định kiểm soát thanh toán vốn quy hoạch ở

trên

Thu hồi tạm ứng: Trong quá trình thanh toán, vào từng lần thanh toán,

kể từ kỳ thanh toán đầu tiên, KBNN tiến hành thu hồi tạm ứng và thu hồi hết

khi thanh toán KLHT đạt 80% GTHĐ.; Mức thu hồi từng lần do CĐT thống

nhất với nhà thầu

Thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành

Tài liệu để được thanh toán gồm: Bảng xác định GTKL công việc hoàn

thành theo hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán VĐT; Giấy đề nghị thanh toán

tạm ứng VĐT (nếu có thanh toán tạm ứng) và Giấy rút VĐT Trong thời hạn

3 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của

CĐT, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyên tắc thanh

toán trước, kiểm soát sau

Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, xác định số vốn thanh toán, số vốn

tạm ứng phải thu hồi (nếu có) trình Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN và trình ký Lãn chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Trường hợp CĐT lĩnh tiền mặt thì phòng

Kế toán chuyển chứng từ sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ

hưởng

b.2 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư

.Tài liệu làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối

với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có

Trang 32

thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnhtranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọnnhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉđịnh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợpđồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

Thanh toán tạm ứng

Tuỳ theo nội dung, công việc mà mức tạm ứng được quy định khácnhau, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm của gói thầu hoặc cho côngviệc đó Theo bảng dưới đây:

1 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công

nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa Tối thiểu 10% giá trị HĐ

trao tay và các loại hợp đồng xây dựng

khác

2 Dự án, Gói thầu thi công xây dựng

+ Giá trị gói thầu < 10 tỷ đồng Tối thiểu 20% giá trị HĐ

+ Giá trị gói thầu từ 10 - 50 tỷ đồng Tối thiểu 15% giá trị HĐ

+ Giá trị gói thầu > 50 tỷ đồng Tối thiểu 10% giá trị HĐ

Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% GTHĐ Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư

Trang 33

cho phép Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một

số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuấttrước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa,mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do CĐT thống nhất với nhà thầu

Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán KLHT của hợp đồng,bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toánKLHT đạt 80% GTHĐ Mức thu hồi từng lần do CĐT thống nhất với nhà thầu

và quy định cụ thể trong hợp đồng

Thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành

Trường hợp thanh toán KLHT theo hợp đồng (khối lượng xây dựng,thiết bị hoàn thành, tư vấn ): ngoài các tài liệu đã gửi theo quy định tại điểmnói trên, CĐT còn gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bảng xác định GTKL côngviệc hoàn thành theo hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán VĐT; Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng VĐT (nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rút VĐT Trườnghợp này áp dụng cho cả hình thức tự làm

Trường hợp thanh toán KLHT không thông qua hợp đồng xây dựng,CĐT gửi đến KBNN các tài liệu sau: Giấy đề nghị thanh toán VĐT (trườnghợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toánVĐT thì CĐT có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo);Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT (nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rútVĐT

Đối với thanh toán chi phí QLDA

Về hồ sơ, tài liệu:

* Trường hợp không mở tài khoản tiền gửi chi phí quản lý dự án

Dự toán chi phí quản lý được duyệt (trường hợp phải lập dự toán);Giấy đề nghị thanh toán VĐT (trường hợp có nhiều nội dung chi không thểghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán VĐT thì CĐT có thể lập bảng kê nội

Trang 34

dung chi phí kèm theo); Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng VĐT ( nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rút VĐT

* Trường hợp mở tài khoản tiền gửi chi phí QLDA

- Trích chi phí QLDA: Dự toán chi phí quản lý được duyệt (trường hợpphải lập dự toán); Giấy đề nghị thanh toán VĐT (trường hợp có nhiều nộidung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán VĐT thì CĐT có thểlập bảng kê nội dung chi phí kèm theo); Giấy rút VĐT

Trình tự và nội dung công việc được thực hiện như sau:

Căn cứ vào dự toán, kế hoạch được giao (nếu có),KBNN thực hiện kiểm soát trích chi phí QLDA;

Trường hợp Ban QLDA quản lý nhiều dự án đầu tư, thanh toán tạinhiều Kho bạc khác nhau thì KBNN nơi kiểm soát thanh toán vốn cho dự ánthực hiện trích chi phí QLDA chuyển về tài khoản tiền gửi của Ban QLDA mởtại KBNN nơi Ban QLDA thanh toán chi phí QLDA đầu tư

- Thanh toán chi phí QLDA từ tài khoản tiền gửi: Bảng kê thanh toánchi phí QLDA từ tài khoản tiền gửi do CĐT lập; Uỷ nhiệm chi, Giấy rút tiềnmặt từ tài khoản tiền gửi hoặc Séc lĩnh tiền mặt

Căn cứ vào dự toán, Bảng kê thanh toán chi phí QLDA từ tài khoảntiền gửi, số dư tài khoản tiền gửi hiện có, thực hiện kiểm soát và làm thủ tụcchuyển tiền

Trường hợp thuê tư vấn QLDA toàn bộ hoặc thuê tư vấn quản lý một phần công việc QLDA thì thanh toán theo hợp đồng

b.3 Kiểm soát thanh toán vốn đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư

Tài liệu làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

Để có căn cứ Kiểm soát thanh toán, KBNN nơi mở Tài khoản cho dự

án cần có các Tài liệu sau:

- Tài liệu do CĐT gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình

Trang 35

thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh: Dự án giải phóng mặtbằng, tái định cư và văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư;Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; Dự toán chi phí tổ chức thực hiệnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt.

- Tài liệu bổ sung hàng năm: Kế hoạch VĐT của UBND tỉnh, huyện

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán KLHT đượcthực hiện tương tự như quy định kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư

ở trên Trong đó khi kiểm soát thanh toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như đối với công việc khác phải lập dự toán,tổng số vốn thanh toán cho chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư không được vượt quá mức quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch

sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư

b.4 Kiểm soát quyết toán công trình XDCB hoàn thành

Hết năm kế hoạch, cán bộ thanh toán vốn phải xác nhận số vốn thanhtoán trong năm, luỹ kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNNquy định cho từng dự án, nhận xét về chấp hành trình tự XDCB, chấp hành

Trang 36

định mức đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định.

Khi dự án, công trình được người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

dự án, công trình hoàn thành, CĐT gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyếttoán dự án, công trình hoàn thành Cán bộ kiểm soát chi căn cứ vào số vốn đãthanh toán cho dự án, công trình và quyết định phê duyệt quyết toán dự án,công trình hoàn thành, tiến hành như sau:

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán Cán

bộ kiểm soát chi thực hiện thanh toán tiếp phần chệnh lệch giữa số được phêduyệt quyết toán và số đã thanh toán

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán cán

bộ kiểm soát chi thu hồi số vốn thanh toán thừa, nộp NSNN và hạch toángiảm cấp phát cho dự án

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát thanh toán VĐT

Để đánh giá công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB của KBNN cóthể dùng nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng thông thường sử dụng một số tiêuchí chủ yếu sau:

(1) Mức độ kiểm soát được: Chỉ tiêu này là số lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã được kiểm soát theo từng năm

(2) Mức độ bảo đảm vốn thanh toán theo kế hoạch: Chỉ tiêu này là tỷ lệ

so sánh % giữa lượng vốn thực hiện theo từng nguồn vốn so với mức vốn kếhoạch đã bố trí trong năm

(3) Thời gian trung bình giải quyết hồ sơ thanh toán VĐT XDCB

(4) Số hồ sơ từ chối thanh toán VĐT XDCB qua KBNN: Chỉ tiêu này là

tỷ lệ % số hồ sơ bị từ chối thanh toán VĐT so với số hồ sơ được giải quyếttrong năm

Thực tế khi đánh giá kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thường

Trang 37

đánh giá theo tiêu chí (1) và (2) do số liệu dễ thu thập, phương thức đánh giáđơn giản, chỉ sử dụng công thức toán học đơn giản Các tiêu chí đánh giá cònlại ít sử dụng thường không có đủ số liệu để thực hiện đánh giá, hơn nữa đây

là các chỉ tiêu đánh giá mang tính đăc thù nên chỉ thực hiện đánh giá khi cầnlấy thông tin để phục vụ cho một mục đích cụ thể

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác kiểm soát thanh toán VĐT

a Nhân tố bên ngoài

- Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý VĐT XDCB: Chế độ chínhsách phải mang tính khả thi, phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước,đảm bảo công tác kiểm soát diễn ra chặt chẽ, tuy nhiên cũng không được gâyphiền hà Bên cạnh đó chế độ chính sách phải mang tính ổn định, tránh thayđổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện

- Các thủ tục kiểm soát nội bộ và tổ chức hệ thống KSNB tại các đơnvị: Các thể thức kiểm tra, kiểm soát đối với công tác kiểm soát chi VĐTXDCB dựa trên các căn cứ là Luật NSNN, mục lục NSNN, Luật Đầu tư, cácNghị định về quản lý đầu tư xây dựng, chế độ định mức XDCB và thể thứcđược xây dựng để đảm bảo những hoạt động cần thiết sẽ được thiết lập vàthực hiện nhằm đạt được các kế hoạch và mục tiêu đề ra

b Nhân tố bên trong

-Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát thể hiện ở thái độ, khảnăng, sự nhận biết của nhà quản lý về các chính sách, các thủ tục kiểm soát chiVĐT XDCB và các hoạt động kiểm soát của họ trong công tác quản lý VĐTXDCB Ngoài ra tính trung thực và giá trị đạo đức của cán bộ, nhân viên; cơ cấu

tổ chức, sự phân công trách nhiệm, sự phân chia quyền lực, chính sách về nhân

sự trong đơn vị cũng là những yếu tố không nhỏ ảnh hưởng tới công tác kiểmsoát Môi trường kiểm soát gồm các hành động, các chế độ và các thể thức phảnánh thái độ chung của lãnh đạo đơn vị về quá trình kiểm soát

Trang 38

- Hệ thống kế toán: Mục đích của hệ thống kế toán là nhận biết, thuthập, phân loại, phân tích, ghi sổ và báo cáo các khoản, mục thanh, quyết toánVĐT của đơn vị Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu

tổng quát như sau: Số liệu kế toán ghi chép là những số liệu thật; Mọi nghiệp

vụ kinh tế phát sinh phải được phê chuẩn; Không bỏ sót để ngoài sổ sách bất

kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào; Tính toán chính xác số liệu kế toán.

- Trình độ chuyên môn của cán bộ: Sự phát triển của một đơn vị luôngắn với một đội ngũ cán bộ, nhân viên nói chung và các cán bộ, nhân viên làmcông tác kiểm soát chi VĐT XDCB nói riêng Một đội ngũ cán bộ có nănglực, trình độ và phẩm chất đạo đức tốt sẽ quyết định sự thành công của côngtác kiểm soát chi VĐT XDCBVĐT

- Trang thiết bị cơ sở vật chất, ứng dụng khoa học công nghệ trongthanh toán: Kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa vềcông nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngânqua KBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽgiúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ranhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một cơ

sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là mộtđòi hỏi tất yếu

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy qua nội dung của Chương 1 chúng ta đã tìm hiểu về các vấn

đề lý luận cơ bản về VĐT, các khái niệm, nội dung công tác kiểm soát thanhtoán VĐT XDCB và nội dung của Chương này cũng chỉ ra được cụ thể nhữngnhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác kiểm soát thanh toánVĐT XDCB Luận văn đã nêu cụ thể về chủ thể, đối tượng cũng như phươngpháp kiểm soát các khâu của quá trình thanh toán VĐT

Đây là những vấn đề lý luận cơ bản có tính nguyên tắc, là cơ sở đểchúng ta xem xét, đối chiếu với thực tiễn kiểm soát thanh toán VĐT XDCBtại KBNN Thanh Khê trong thời gian qua, qua đó có thể đánh giá những ưu,nhược điểm và kiến nghị, đề xuất các biện pháp thực hiện tốt hơn công táckiểm soát thanh toán VĐT tại KBNN Thanh Khê trong thời gian đến

Trang 40

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ

NƯỚC THANH KHÊ

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

2.1.1 Vài nét về quận Thanh Khê và KBNN Thanh Khê

Quận Thanh Khê nằm trung tâm về phía Tây Bắc thành phố Đà Nẵng.Diện tích tự nhiên 9,44 km2 (chiếm 4,5% diện tích toàn thành phố Đà Nẵng).Phía Đông giáp quận Hải Châu, phía Tây giáp quận Cẩm Lệ và quận LiênChiểu, phía Nam giáp quận Cẩm Lệ, phía Bắc giáp vịnh Đà Nẵng với đường

bờ biển dài 4,287km Quận Thanh Khê có 10 phường, bao gồm: An Khê, HoàKhê, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận, Tân Chính,Chính Gián, Thạc Gián, Vĩnh Trung Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng sốdân là 184.341 người Với mật độ dân số trung bình 24.5105 người/km2,Thanh Khê là quận có mật độ dân số cao nhất của thành phố Đà Nẵng

KBNN Thanh Khê được thành lập theo Quyết định số 208/QĐ/TCCBngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính KBNN Thanh Khê là Kho bạc trực thuộcKBNN Đà Nẵng được thành lập và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày1/4/1997 với chức năng quản lý Nhà nước quỹ ngân sách trên địa bàn quận,thực hiện việc huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua các hìnhthức như công trái, trái phiếu… theo đúng quy định của Tổng Giám đốcKBNN tại Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Thanh Khê

a Chức năng

KBNN Thanh Khê là cơ quan trực thuộc KBNN Đà Nẵng, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp KBNN quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹtài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý

Ngày đăng: 28/05/2019, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w