1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án CN 7 kì II

49 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Công nghệ 7 Học kì II
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS An Vĩ
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:Xác định đợc tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc gia cầmXác định đợc nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc của gia súc gia cầm.Gọi đợc

Trang 1

Sau baứi hoùc HS :

- Bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ choùn phoỏi vaứ caực phửụng phaựp choùn phoỏi vaọt nuoõi

- Hieồu ủửụùc khaựi nieọm vaứ phửụng phaựp nhaõn gioỏng thuaàn chuỷng vaọt nuoõi

Chuẩn bị

- Baỷng phuù ghi saỹn baứi taọp trong SGK

Tiến trình giờ dạy

I Tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Kieồm tra : ? Neõu caực phửụng phaựp choùn loùc gioỏng ủang duứng ụỷ nửụực ta? Neõu

vớ duù ửựng vụựi tửng phửụng phaựp choùn loùc ủoự

III Bài mới:

ẹVẹ: sửù choùn phoỏi ủeồ phaựt huy taực duùng cuỷa choùn loùc, nhaõn gioỏng thuaàn chuỷng ủeồ taùo ra nhieàu caự theồ cuỷa gioỏng ủaừ coự, ủeồ giửừ vửừng vaứ hoaứn chổnh phaồm gioỏng Baứi naứy seừ giuựp caực em hieồu kú vaỏn ủeà naứy.

I Chọn phối.

1.Thế nào là chọn phối.

- Chọn ghép đôi giữa con đực và con

cái để cho sinh sản gọi là chọn phối

2.Các ph ơng pháp chọn phối.

- Chọn ghép con đực và con cái trong

cùng giống đó để nhân lên một giống

tốt

- Chọn ghép con đực với con cái khác

giống nhau để lai tạo giống

II Nhân giống thuần chủng.

1.Nhân giống thuần chủng là gì?

- Là phơng pháp nhân giống chọn

ghép đôi giao phối con đực với con

GV: Thế nào là chọn phối, chọn phối nh

thế nào?

HS: Trả lời

GV: Lấy 2 ví dụ về chọn phối.

Giữa con đực và con cái cùng giống để nhân giống thuần chủng, tại sao?

HS: trả lời GV: Gà ri - rốt có cùng giống bố mẹ

không?

HS: Trả lời GV: Dẫn dắt học sinh trả lời câu hỏi.

- Nhân giống thuần chủng là gì?

Trang 2

cái của cùng một giống.

- Tạo ra nhiều cá thể của giống đã có,

giữ vững và hoàn chỉnh đặc tính của

giống đã có

- Bài tập ( SGK )

2 Làm thế nào để nhân giống

thuần chủng đạt kết quả?

- Muốn nhân giống thuần chủng đạt

kết quả phải xác định rõ mục đích,

chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc

và nuôi dỡng tốt đàn vật nuôi

HS: Trả lời GV: Làm rõ định nghĩa và mục đích.

GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK

GV: Làm thế nào để nhân giống thuần

chủng đạt hiệu quả?

HS: Trả lời GV: Rút ra kết luận

IV Cuỷng coỏ:

GV: cho HS ủoùc phaàn ghi nhụự SGK

- Neõu caõu hoỷi cuỷng coỏ , goùi caự nhaõn HS traỷ lụứi

V Daởn doứ: Traỷ lụứi caõu hoỷi ụỷ cuoỏi baứi vaứ chuaồn bũ cho baứi 35 SGK.

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Phân biệt đợc một số giống gà, qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình.Phân biệt đợc phơng pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo

Trang 3

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Em hãy cho biết mục đích và phơng pháp nhân giống thuần chủng

III Bài mới:

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

Ví dụ: Gà ri: da vàng hoặc vàng trắng;

lông pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa mơ,

Ghi kết quả quan sát đo kích thớc của

gà theo mẫu bảng trong SGK/96

IV Đánh giá kết quả

GV giới thiệu vật liệu và dụng cụ chogiờ thực hành: Mô hình gà, thớc dây,báo cáo thực hành

GV Cho HS quan sát ảnh, mô hình gà ri,Lơgo

nh thế nào

?Loại hình sản xuất thịt có thể hình nh thế nào

GV đa ra hình dáng một số giống gàphổ biến: Gà ri, gà đông cảo, gà tre

GV hớng dẫn HS quan sát hình 60/SGKCách đo kích thớc của gà

GV hớng dẫn HS ghi kết quả vào báo cáothực hành sau khi đã đo và xác định kíchthớc

GV quan sát và uốn nắn những thao táctrong khi đo xác định kích thớc

HS tự đánh giá kết quả theo hớng dẫn củagiáo viên

IV Củng cố: GV gọi từng nhóm đọc kết qua quan sát và kích thớc

GV nhận xét ý thức trong giờ thực hành

Trang 4

V Dặn dò:

Vận dụng chọn giống gà cho gia đình

Đọc và tìm hiểu nội dung bài thực hành 36/SGKChuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

4

Trang 5

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Phân biệt đợc một số giống lợn, qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình.Phân biệt đợc phơng pháp chọn giống lợn dựa vào một vài chiều đo đơn giản.Rèn ý thức cẩn thận, chính xác

II Kiểm tra bài cũ:

?Em hãy cho biết mục đích và phơng pháp nhân giống thuần chủng

III Bài mới:

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

-Giống lợn ỉ: toàn thânđen

-Giống lợn Móng cái: lông đen và

trắng

GV giới thiệu vật liệu và dụng cụ chogiờ thực hành: Mô hình con lợn, thớcdây, báo cáo thực hành

2 Bớc 2: Đo một số chiều đo

Trang 6

III Thực hành

Mẫu bảng SGK/98

IV Đánh giá kết quả

- ý thức kỷ luật trong giờ

- Thực hiện theo đúng quy trình

- Bài thực hành làm đúng thời gian

GV bổ sung: khi đo cần áp sát thớc theo

đờng cong của con lợn

*Cách 1: P(kg) = vòng ngực -37

*Cách 2: P(kg) = dài thân x (vòngngực)2 x 87,5

Học sinh thực hành theo nhóm, theo quytrình

Ghi kết quả vào bảng sgk/98

Trang 7

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Xác định đợc tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc gia cầmXác định đợc nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc của gia súc gia cầm.Gọi đợc tên các thành phần dinh dỡng của thức ăn vật nuôi

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to các hình 63,64,65 SGK để sử dụng

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Em hãy cho biết đặc điểm ngoại hình một số giống lợn

III Bài mới:

I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

1 Thức ăn vật nuôi

*Mỗi con vật chỉ ăn đợc loại thức ăn

phù hợp với đặc điểm tiêu hoá của

-Khoáng: Premic khoáng, Premic vitamin

GV yêu cầu HS quan sát hình 63/SGK

HS đọc nội dung mục 2 trang 99/SGK

và quan sát hình 64 Từ hai nguồn thôngtin đó làm bài tập

HS phân loại thức ăn qua thông tin hình

64, GV nhận xét bổ sung và đi đến kếtluận

* Kết luận: Căn cứ vào nguồn gốc thức

ăn vật nuôi chia làm 3 loại thực vật,

động vật, khoáng

II Thành phần dinh dỡng của thức

ăn vật nuôi. GV hớng dẫn HS đọc thông tin mục II Quan sát hình 65, đọc bảng 4/trang100

Trang 8

Hình tròn a Rau muống Hình tròn d Ngô hạt

Hình tròn c Khoai lang củ

GV kẻ lên bảng sơ đồ tên thành phần dinh dỡng của thóc tẻ

IV Củng cố: GV củng cố lại kiến thức thức ăn vật nuôi gồm 5 thành

phần dinh dỡng chủ yếu Prôtêin, Gluxit, Lipít, Nớc, Khoáng

GV cho HS đọc “ghi nhớ” và phần “Có thể em cha biết”

V Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần: 23

Mục tiêu

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Trình bày đợc quá trình tiêu hoá và hấp thụ các thành phần dinh dỡng của thức ăn trong ống tiêu hoá của vật nuôi

Nêu đợc vai trò quan trọng của thức ăn đối với quá trình sinh trởng phát dục

và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi của gia súc, gia cầm

II Kiểm tra bài cũ:

?Em hãy cho biết nguồn gốc thức ăn của vật nuôi

III Bài mới:

I Thức ăn đợc tiêu hoá và hấp thụ

HS: Glyxêrin + axit béo

?Vật nuôi ăn protein vào dạ dày và ruột tiêu hoá biến đổi thành chất gì

HS: axit amin

gluxit (gạo, ngô, khoai, sắn )

?Cho lợn ăn gluxit vào dạ dày và ruột tiêu hoá biến thành chất gì (Đờng đơn

hay glucô)

?Ngoài các chất trên, các thành phần khác nh nớc, chất khoáng, vitamin biến

đổi nh thế nào (không biến đổi)

?Sau khi tiêu hoá thức ăn, các thành phần dinh dỡng hấp thu nh thế nào

HS trả lời, GV bổ sung: hấp thu quathành ruột non vào máu đợc chuyển đếntừng tế bào

2 Em hãy dựa vào bảng trên, điền

vào chỗ trống của các câu dới đây có

trong vở bài tập để thấy đợc kết quả

của sự tiêu hoá thức ăn

Nớc đợc cơ thể hấp thụ thẳng qua vách

ruột vào máu Protein đợc cơ thể hấp thụ

dới dạng các (1) Lipit đợc hấp thụ dới

dạng các (2)

(3) đợc hấp thụ dới dạng đờng đơn.

Muối khoáng đợc cơ thể hấp thụ dới dạng

các (4) Các vitamin đợc hấp thụ thẳng

HS làm bài tập mục 2 trong SGK, sau đó

đọc kết quả

GV ghi tóm tắt kết quả lên bảng bằng

ký hiệu:

1- Gluxit; 2 – Glyxêrin và axit béo;

3 – Axit amin; 4 – Ion khoáng

HS điền số 1, 2, 3, 4 vào chỗ trống

GV cho HS đọc lại nội dung hoàn chỉnh

Trang 10

Qua đờng tiêu hoá

Hấp thụ vào cơ thể

qua vách ruột vào máu.

II Vai trò của các chất dinh dỡng

trong thức ăn đối với vật nuôi.

-Tạo ra năng lợng và cung cấp các

chất dinh dỡng để tạo ra sản phẩm

GV hớng dẫn HS làm bài tập phần II

?Thức ăn cung cấp năng lợng cho vật nuôi để làm gì (hoạt động cơ thể, thồ

hàng, cày kéo, duy trì thân nhiệt)

?Thức ăn cung cấp các chất dinh dỡng cho vật nuôi để làm gì (tạo ra sản phẩm

chăn nuôi: thịt, trứng, sữa, lông, sừng,móng

IV Củng cố: GV hệ thống lại bài học bằng sơ đồ khối

V Dặn dò: Về nhà trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 103

cung cấp vật chất và năng lợng

Vật nuôi sinh trởng phát dục

Tạo sản phẩm chăn nuôi

Trang 11

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Biết đợc mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôiBiết đợc các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to hình trong SGK

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Thức ăn đợc cơ thể vật nuôi tiêu hoá nh thế nào

?Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi

III Bài mới:

I Mục đích của chế biến và dự trữ

thức ăn

1 Chế biến thức ăn

- Làm tăng gia vị – tính ngon miệng

-Giảm bớt khối lợng, giảm bớt độ cứng

- Khoai lang: Thái nhỏ, phơ khô

- Các loại hạt phơi khô cất giữ vào

?Ngời nuôi lợn thờng nấu chín thức ăn

nh cám, rau, thức ăn thừa nhằm mục

đích gì (giảm thể tích thức ăn, diệt các loại mầm bệnh)

?Khi cho gà, vịt ăn rau thờng phải thái

hoặc băm nhỏ nhằm mục đích gì (phù hợp với mỏ gà, vịt)

th-ăn, mùa đông lại thiếu Để vật nuôi có

đủ thức ăn quanh năm ngời chăn nuôi phải làm gì

HS trả lời, GV bổ sung và lấy ví dụ minh hoạ

Từ ví dụ cụ thể GV dẫn dắt HS đến mục

đích của việc dự trữ thức ăn cho vật nuôi

?Quan sát hình 66 và cho biết các hình 1,2,3,4,5,6,7 thuộc phơng pháp chế biến nào

GV dẫn dắt HS hoàn thành nội dung bài tập SGK

Từ nội dung bài tập GV yêu cầu HS đọc kết luận về các phơng pháp chế biến

Trang 12

?Làm thế nào để cất giữ thóc, ngô

? Làm thế nào để cất giữ khoai lang, sắn

? Khi có nhiều lá su hào, bắp cải, cỏ tơi muốn giữ đợc lâu cần phải làm thế nào

Sau khi HS trả lời, GV cho HS hoàn thành bài tập SGK

-Phơi, sấy

- ủ tơi

Từ kiến thức trên, GV giúp HS rút ra kếtluận

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/trang106

VI Củng cố: GV hệ thống lại toàn bài để HS thấy đợc tại sao phải chế

biến thức ăn và bảo quản thức ăn cho vật nuôi

V Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK

Tìm hgiểu nội dung bài sản xuất thức ăn vật nuôi

12

Trang 13

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tuần: 25

Mục tiêu

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Nêu đợc căn cứ để phân loại và tên các loại thức ăn vật nuôiTrình bày đợc cách sản xuất thức ăn giàu Gluxit, protein và thức ăn thô xanh.Nêu đợc tên và cách làm đơn giản nhất để sản xuất thức ăn vật nuôi ở gia

đình và địa phơng

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to hình 68, bảng phân loại mục I, bảng mục III trong SGK/ trang 107 và 109

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi

?Em hãy kể tên một số phơng pháp chế biến thức ăn vật nuôi

III Bài mới:

t/ă giàu protein (protein > 14%)

t/ă giàu gluxit (gluxit > 50%)

t/ă thô (chất xơ > 30%)

HS đọc nội dung mục I SGK/107

?Hãy kể tên một số loại thức ăn gia súc, gia cầm mà em biết.

? Để phân loại thức ăn của vật nuôi

ng-ời ta căn cứ vào yếu tố nào

?Dựa vào thành phần dinh dỡng của vật nuôi ngời ta chia thức ăn vật nuôi làm mấy loại, là những loại nào

GV dẫn dắt HS lên bảng làm bài tập SGK,GV nhận xét bổ sung

- Giàu protein: bột cá Hạ Long, đậu

b Nuôi giun đất

c Trồng xen tăng vụ cây họ đậu

* Bài tập:

Đánh dấu X vào phơng pháp đúng

? Hãy quan sát hình 68 và mô tả một số phơng pháp sản xuất thức ăn giàu protein

HS trả lời, GV bổ sung và nhận xét

GV hớng dẫn HS làm bài tập

HS làm bài tập, GV bổ sung: Trồng

Trang 14

nhiều ngô, khoai, sắn không phải là

ph-ơng pháp sản xuất thức ăn giàu protein

GV cho HS lấy ví dụ về phơng pháp sản xuất thức ăn giàu protein

GV giới thiệu về mô hình V-A-C ở các trang trại chăn nuôi của địa phơng

?Nêu tên thức ăn giàu gluxit

Trang 15

Ngày soạn: 12 / 02 /2009 Ngày giảng:9/3./2008

Tuần: 26

Tiết: 35 chế biến thức ăn giàu gluxit đánh giá chất lợng thức ăn Thực hành:

vật nuôi chế biến bằng phơng pháp vi sinh vật.

Mục tiêu

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Biết đợc tên các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men rợu

Biết và thực hiện đợc các thao tác của quy trình ủ thức ăn tinh bột bằng men rợuBiết đánh giá chất lợng thức ăn ủ men rợu hoặc thức ăn ủ xanh bằng cách:

+ Quan sát màu sắc+ Ngửi mùi

+ Đo độ PHRèn tính cẩn thận, thích lao động kĩ thuật, biết giữ vệ sinh, an toàn lao động, biết vận dụng vào thực tế sản xuất nông nghiệp nghề chăn nuôi của gia đình

II Kiểm tra bài cũ:

?Em hãy trình bày một số phơng pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit, ủ xanh III Bài mới: Quy trình thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình

+ Chọn, cân bánh men rợu: 40 gam

* Bớc 2: - Dùng cối chày giã nhỏ bánh

men

- Rây hoặc giần để loại bỏ hạt trấu to

* Bớc 3: Trộn đều men vớ bột thức ăn

*Bớc 4: Vẩy nớc sạch vào hỗn hợp cho

đủ ẩm (nắm bột vào tay, sau đó mở tay

nuôi chế biến bằng vi sinh vật

1 Quy trình đánh giá chất lợng thức ăn

? ủ men thức ăn giàu gluxit nhằm mục

?Trộn đều men rợu với bột nhằm mục

đích gì (Men rợu phát triển đều khắp

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK/113

? Mục đích của việc ủ xanh thức ăn

Trang 16

ủ xanh

* Bớc 1: Lấy mẫu thức ăn vào bát sứ

* Bớc 2: Quan sát màu sắc thức ăn

* Bớc 3: ngửi mùi của thức ăn

* Bớc 4: Đo độ PH của thức ăn ủ xanh

2.Quy trình đánh giá chất lợng của

thức ăn ủ men rợu

* Bớc 1: Lấy thức ăn đã ủ, sờ tay cảm

nhận nhiệt độ của thức ăn (dùng nhiệt

kế)

*Bớc 2: Quan sát màu sắc của thức ăn

* Bớc 3: Ngửi mùi của thức ăn

Hoạt động 2: Thực hành

I - Thực hành chế biến thức ăn giàu

gluxit bằng men.

II - Đánh giá chất lợng thức ăn vật

nuôi chế biến bằng vi sinh vật

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả

(bảo quản, tăng khả năng tiêu hoá, tăng protein do vi sinh vật)

Kết hợp giữa hình vẽ và bảng 7: chỉ tiêu

đánh giá chất lợng thức ăn ủ xanh để tìm hiểu trình tự thực hành

GV cho HS đọc nội dung quy trình và

đối chiếu với bảng 8/ SGK để nắm đợc tiêu chuẩn đánh giá thức ăn ủ men theo từng bớc

GV giao định mức công việc

GV đôn đốc HS trật tự, giữ vệ sinh và thực hiện đúng theo các bớc

HS thực hiện

Sau khi hoàn thành các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác thảo luận

GV nhận xét đánh giá kết quả, ý thức thực hành của học sinh

IV Dặn dò: Theo dõi thức ăn đã ủ để lấy kết quả đánh giá

GV cho HS làm một số câu hỏi Chuẩn bị kiến thức chơng II

16

Trang 17

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Nêu đợc tầm quan trọng của chuồng nuôi trong việc bảo vệ sức khoẻ và góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi

Giải thích đợc nội dung 5 tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh

Nêu đợc tầm quan trọng và các biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi.Vận dụng vào thực tế chăn nuôi gia đình: Giữ vệ sinh cho vật nuôi và môi tr-ờng sống của con ngời

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to hình trong SGK

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

Xen trong giờ hoặc cuối giờ

III Bài mới:

I Chuồng nuôi

1 Tầm quan trọng của chuồng nuôi.

- Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi

- Giúp vật nuôi tránh các yếu tố thời

* Một số chú ý khi làm chuồng nuôi

- Hớng chuồng: Hớng Nam hoặc Đông

Nam

- Độ chiếu sáng phù hợp

GV hớng dẫn HS nghiên cứu mục 1/ trang116

yếu tố thời tiết tác động vào nh thế nào

GV dẫn dắt HS đi đến nôi dung SGK

GV yêu cầu HS đọc sơ đồ 10, nội dung trang 117 SGK

? Chuồng nuôi hợp vệ sinh phải đạt những tiêu chuẩn nào

? Khi làm chuồng nuôi cần chú ý những gì

Trang 18

b) Vệ sinh thân thể cho vật nuôi

?Quan sát sơ đồ 11 và cho biết môi ờng sống của vật nuôi phải đạt những yêu cầu nào.

tr-HS dựa vào sơ đồ 11 để trả lời, GV bổ sung và đi đến kết luận

?Muốn vật nuôi khoẻ mạnh cho năng suất cao cần phải vệ sinh thân thể cho vật nuôi nh thế nào

HS trả lời theo nội dung SGK

IV Củng cố: - GV hệ thống toàn bài

- Học sinh trả lời câu hỏi SGK

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK

V Dặn dò: - Về nhà học bài trong SGK, vở ghi

- Tìm hiểu nội dung bài 45 – Nuôi dỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

18

Trang 19

Ngày soạn: 6 / 3 /2009

Ngày giảng: /2009

Tuần: 28

Mục tiêu

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Những biện pháp chủ yếu trong nuôi dỡng và chăm sóc đối với vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản

Có ý thức lao động, chăm sóc vật nuôi

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to hình trong SGK

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Chuồng nuôi có vai trò gì trong chăn nuôi

?Phải làm gì để chuồng nuôi hợp vệ sinh

III Bài mới:

I Chăn nuôi vật nuôi non

1 Một số đặc điểm của sự phát triển

cơ thể vật nuôi non

- Sự điều tiết thân nhiệt cha hoàn chỉnh

- Chức năng của hệ tiêu hoá cha hoàn

+Giữ ấm cho cơ thể, cho bú sữa đầu

+Tập cho vật nuôi non ăn sớm

+Cho vật nuôi non vận động, giữ vệ

sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non

minh hoạ cho từng đặc điểm

HS lấy ví dụ, GV bổ sung và kết luận

HS đọc và sắp xếp các biện pháp kĩ thuật từ cao tới thấp

GV bổ sung và kết luận

Trang 20

II Chăn nuôi vật nuôi đực giống

* Mục đích: Đạt đợc khả năng phối

giống cao và cho đời sau có chất lợng

tốt

* Yêu cầu: Sức khoẻ vật nuôi tốt

(không quá béo), có khối lợng tinh

dịch cao và chất lợng tinh dịch tốt

III Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản

- Giai đoạn mang thai:

1-Nuôi thai

2-Nuôi cơ thể mẹ và tăng trởng

3-Chuẩn bị cho tiết sữa sau đẻ

- Giai đoạn nuôi con:

1-Tiết sữa nuôi con

2-Nuôi cơ thể mẹ

3-Hồi phục cơ thể sau đẻ

GV giới thiệu cho HS hiểu đợc mục đích

và yêu cầu của chăn nuôi đực giống

?Mục đích và yêu cầu của chăn nuôi

đực giống

?Quan sát sơ đồ 12 cho biết để đời sau

có chất lợng tốt phải chăn nuôi đực giống nh thế nào.

HS dựa vào sơ đồ để trả lời

GV: Có 2 giai đoạn ảnh hởng quyết địnhtới chất lợng sinh sản: Giai đoạn mang thai và giai đoạn nuôi con

GV giới thiệu sơ đồ 13/ SGK về nhu cầudinh dỡng của vật nuôi cái sinh sản

HS quan sát và đánh số mức độ u tiên dinh dỡng từng giai đoạn

V Dặn dò: Học bài theo câu hỏi và nội dung đã ghi ở vở ghi

Tìm hiểu bài 46, 47: phòng trị bênh cho vật nuôi-Vắc xn phòng bệnh cho vật nuôi

20

Trang 21

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Nắm đợc nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôiPhát hiện, phân biệt một số bệnh của vật nuôi ở gia đình và địa phơng

Biết đợc những biện pháp chủ yếu để phòng, trị bệnh cho vật nuôi

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Có điều kiện phóng to sơ đồ 14 trong SGK

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Mục đích, yêu cầu chăn nuôi vật nuôi non, đực giống, cái sinh sản

III Bài mới:

I Khái niệm về bệnh

* Ví dụ: SGK

*Khái niệm: Bệnh là do có sự rối loạn

chức năng sinh lí trong cơ thể vật nuôi do

tác động của các yếu tố gây bệnh.

II Nguyên nhân sinh ra bệnh

* Quan sát sơ đồ 14/ SGK

- Yếu tố bên trong (di truyền): dị tật,

quái thai

- Yếu tố bên ngoài (môi trờng sống của

vật nuôi): Cơ học, lí học, hoá học, sinh

?Con bị bệnh thờng có biểu hiện nh thế nào (Kém ăn, thờng nằm im, bài tiết

phân không bình thờng)

HS đọc ví dụ SGK, lấy thêm ví dụ khác

?Vậy thế nào là bệnh

HS trả lời, GV bổ sung và kết luận

Hãy quan sát sơ đồ 14 và đọc nội dung

?Nguyên nhân nào sinh ra bệnh ở vật nuôi (Bên trong cơ thể con vật và tác

động bên ngoài)

?Em hãy lấy ví dụ

?Có mấy loại bệnh, là những bệnh nào

HS nêu tên các loại bệnh và lấy ví dụ

GV kết luận: Bệnh do yếu tố sinh học gây ra

III Phòng trị bệnh cho vật nuôi.

GV uốn nắn để hình thành kiến thức

HS lĩnh hội đợc những biện pháp chủyếu phòng trị bệnh cho vật nuôi

HS trả lời, GV bổ sung và kết luận: Trừbiện pháp “Bán vật nuôi ốm hoặc mổ

Trang 22

thịt vật nuôi ốm để bán” là sai còn lại tấtcả đúng

IV Củng cố: GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

GV hệ thống lại ý chính của bài

GV cho HS đọc ghi nhớ

V Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK, đọc trớc bài 47 SGK

22

Trang 23

Ngày soạn: 6 / 3 /2009

Ngày giảng: /2009

Tuần: 29

A Mục tiêu: hiểu đợc tác dụng và cách sử dụng văcxin phòng bệnh cho vậtnuôi

B Chuẩn bị:

- hình 74 tr 123 SGK

- một số hình ảnh loại văcxin

C Kiểm tra:

1 Em cho biết thế nào là vật nuôi bị bệnh?

2 Những nguyên nhân nào gây bệnh cho vật nuôi?

3 Nêu cách phòng bệnh cho vật nuôi?

D Bài mới:

I.Tác dụng của văcxin

VD: vacxin tả lợn đợc chế từ virus gây bệnh dịchtả lợn

Hỏi: thế nào là văcxin chết và văcxin nhợc độc?Thầy: treo tranh 74 tr 122

Trò: nêu 3 tác dụng của văcxin:

Làm bài tr124 SGK

1 Bảo quản: đúng nhiệt độ bảo quản củavăcxin không để chỗ nóng, ngoài ánhsáng mặt trời

2 Sử dụng:

- Văcxin dùng phòng bệnh cho vật khoẻ chanhiễm bệnh

- Vật ủ bệnh dùng văcxin sẽ phát bệnh nhanhhơn

- Hiệu lực văcxin phụ thuộc vào sức khoẻ vậtnuôi Vật nuôi yếu sẽ khiến hiệu quả văcxingiảm

- Khi sử dụng theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc

- Văcxin đã pha phải dùng ngay, còn thừa phải

xử lý theo đúng quy định

- Thời gian tạo đợc miễn dịch: sau 2- 3 tuần vậtnuôi sẽ đợc miễn dịch

- Sau khi tiêm văcxin, theo dõi sức khoẻ vật nuôi

2  3 giờ tiếp theo Nếu vật nuôi dị ứng phảidùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cáo cán bộthú y giải quyết kịp thời

E Củng cố:

- 2 học sinh đọc ghi nhớ:

- Câu hỏi:

1 Văcxin là gì? Lấy 1 ví dụ về loại văcxin mà em biết

2 Tác dụng của văcxin với cơ thể vật nuôi

3 Khi sử dụng vacxin cần chú ý những điều kiện gì?

Trang 24

gia cầm và phơng pháp sử dụng văcxin Newcastson phòng

bệnh cho gà.

Mục tiêu

Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:

Học sinh phân biệt đợc một số loại vắc xin phòng bệnh cho gia cầm

Nắm đợc phơng pháp sử dụng vắc xi Niu cát xơn phòng bệnh cho gà

Rèn ý thức cẩn thận, chính xác, an toàn trong lao động

Chuẩn bị

Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

Tranh ảnh có liên quan

Vật liệu, dụng cụ cần thiết nh SGK

Tiến trình giờ giảng

I Tổ chức: ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

?Em cho biết tác dụng của vắc xin đối với cơ thể vật nuôi

III Bài mới:

I Vật liệu, dụng cụ cần thiết

3 loại vắc xin Niu cat xơn

Nớc cất, bơm tiêm, kim panh, cặp,

-Bớc 2: Tập tiêm trên thân cây chuối

-Bớc 3: Pha chế và hút vắc xin đã hoà

tan

-Bớc 4: Tập tiêm dới da, nhỏ mũi, nhỏ

mắt cho gà

III Thực hành:

1 Học sinh quan sát các loại vắc xin

trả lời và ghi vào vở theo mẫu bảng

GV làm mẫu trnhf tự theo từng bớc để

HS quan sát

HS thực hành theo quy trình đã nắm đợc

và ghi kết quả vào mẫu bảng SGK

GV quan sát, uốn nắn sửa sai trong từng

24

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn a     Rau muống Hình tròn d      Ngô hạt - giáo án CN 7 kì II
Hình tr òn a Rau muống Hình tròn d Ngô hạt (Trang 8)
Tranh ảnh có liên quan hình 82, hình 83/SGK - giáo án CN 7 kì II
ranh ảnh có liên quan hình 82, hình 83/SGK (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w