HĐ 1: Tìm hiểu khu vực Nam Phi - GV hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ Tự nhiên châu Phi kết hợp với Lược đồ các khu vực châu Phi HS ; Xác định vị trí Nam Phi và các quốc gia trong khu vự
Trang 1Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng7A
7B
Tiết 37 – Bài 32 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thấy được sự phân hóa châu Phi thành 3 khu vực
- Nắm được các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi cũngnhư các đặc điểm tôn giáo, văn hóa
* T/H mục 2: liên hệ bảo vệ tài nguyên môi trường
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, xác định các quốc gia của từng khu vực
3 Thái độ
- Nhận thức sâu sắc về nền kt – xh châu phi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ kinh tế chung châu Phi, tranh ảnh về kinh tế châu Phi, các số liệu
- Hs: Nghiên cứu bài trước ở nhà, Ôn lại các kiến thức bài trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá:
Châu Phi có nền kinh tế phát triển không đông đều
2 Kết nối:
HĐ 1: Tìm hiểu về sự phân chia các khu vực của châu Phi
- Phân biệt 3 khu vực châu
Phi
? Em hãy chỉ giới hạn của
các khu vực của châu Phi
HĐ 2: Tìm hiểu về khu vực Bắc phi
? Hãy kể tên và xác định các
nước trong khu vực Bắc Phi
trên lược đồ
? Dựa vào SGK cho biết
những đặc điểm tự nhiên nổi
bật của khu vực Bắc Phi
GV chốt rồi chuyển
Cá nhân
HS quan sát biểu đồ trả lời
HS đọc nội dung SGKtrả lời
Tiếp thu
1 Khu vực Bắc Phi
a Khái quát về tự nhiên
- Địa hìnhPhía Tây Bắc: dãy núi trẻ
At látVen ĐTH : Đồng bằngPhía Nam: Sa mạc Xa hara
- Khí hậuCận nhiệt đới ẩm và hoang mạc
- Thảm thực vậtRừng sồi, dẻ rậm rạp Vào sâu trong nội địa: xavan và cây bụi
Trang 2- Nêu tên các ngành công
nghiệp chủ yếu ở Bắc Phi?
- Sản xuất nông nghiệp ở
Bắc Phi phát triển ở những
khu vực nào? Tại sao?
? Nêu một số đặc điểm của
xã hội Bắc Phi
GV chốt rồi chuyển
Dựa vào SGK nhận xét
Quan sát chỉ trên bản đồ
Dựa vào hình trả lời
HS dựa vào SGK trả lời
Tiếp thu
xã hội
- Tương đối phát triển (ngành Dầu khí, du lịch )
- Các ngàng công nghiệp, nông nghiệp chủ yếu phân bố ở ven biển phía bắc
- Dân cư chủ yếu là người ả -Rập BuBe
- Tôn giáo chủ yếu theo
đạo –Hồi
- Các vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết là: Thiếu lương thực, ô nhiễm môi trường, đô thịhóa
HĐ 3: Tìm hiểu về khu vực Trung phi
? Hãy kể tên và xác định các
nước trong khu vực Trung
Phi trên lược đồ
? Dựa vào SGK cho biết
những đặc điểm tự nhiên nổi
bật của khu vực Trung Phi
HS đọc nội dung SGKtrả lời
Tiếp thu
Suy nghĩ thảo luận trả lời
Quan sát chỉ trên bản đồ
2 Khu vực Trung Phi
a Khái quát về tự nhiên
- Địa hìnhPhía Tây: chủ yếu là các bồn địa Phía Đông: cao nhất châu Phi, chủ yếu làcác sơn nguyên
- Khí hậuXích đạo ẩm, nhiệt đới gió mùa, xíh đạo
- Cảnh quanRừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xa van ,
"xa van công viên
b Khái quát về kinh tế
- xã hội
- Chậm phát triển (khai thác khoáng sản, lâm sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu)
Trang 3? Dựa vào H 32.3 :
- Nêu tên các ngành công
nghiệp chủ yếu ở Trung Phi?
- Sản xuất nông nghiệp ở
Trung Phi phát triển ở những
khu vực nào? Tại sao?
? Nêu một số đặc điểm của
xã hội Trung Phi
GV chốt rồi chuyển
Dựa vào hình trả lời
HS dựa vào SGK trả lời
HS dựa vào SGK trả lời
HS dựa vào SGK trả lời
Tiếp thu
- Dân cư Đông dân nhất
là người Bantu
- Các vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết: Đất đai thoái hóa, nạn đói, khủng hoảng kinh tế
4.Thực hành / luyện tập
? Chỉ rõ 3 khu vực của châu Phi trên bản đồ
? So sánh đặc điểm tự nhiên giữa Bắc Phi và Trung Phi
? Kinh tế giữa Bắc Phi và Trung Phi khác nhau như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?
- Nắm vững đặc điểm Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội của khu vực Nam Phi
- So sánh với 2 khu vực đã học để thấy được những điểm khác nhau
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ
3 Thái độ
- Nhận thức sâu sắc về nền kt – xh châu phi
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cáckhu vực của châu Phi
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
Trang 4III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv; Lược đồ kinh tế chung châu Phi, tranh ảnh về kinh tế châu Phi, các số liệu
HĐ 1: Tìm hiểu khu vực Nam Phi
- GV hướng dẫn học sinh
sử dụng bản đồ Tự nhiên
châu Phi kết hợp với Lược
đồ các khu vực châu Phi
HS ; Xác định vị trí Nam
Phi và các quốc gia trong
khu vực
?Quan sát màu săc trên bản
đồ kết luận độ cao trung
bình Chỉ rõ các bồn địa,
các dãy núi
? Sự thay đổi của thảm
thực vật từ Đông sang Tây
của khu vực Nam Phi là do
ảnh hưởng của những yếu
? Kinh tế Nam Phi có đặc
điểm phát triển như thế
nào? Nêu ví dụ
Cá nhân
HS chú ý lắng nghequan sát
Dựa vào sgk trả lời
Dựa vào sgk trả lời
3 Khu vực Nam Phi.
a Khái quát tự nhiên
- Độ cao trung bình > 100
m Trung tâm trũng xuống
bồn địa Calahari PhíaĐông nâng lên rất cao dãy Đrekenbec (> 300 m)
+ CH Nam Phi có nền kinh
tế phát triển nhất châu Phi(xuất khẩu vàng, kimcương, Uranium luyệnkim mài, cơ khí, hóa chất)
Trang 5- Thuộc chủng Nêgrôít Ơrôpeôít, người lai, người Mangát (Môngôlôit).
- Theo đạo thiên chúa
4 Thực hành / luyện tập
? Tự nhiên Nam Phi khác Bắc Phi và Trung Phi như thế nào?
? Tại sao cùng nằm trong môi truiờng nhiệt đới nhưng khí hậu nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu Bắc Phi?
? Nêu một số dặc điểm công nghiệp, nông nghiệp của Cộng Hòa Nam Phi
5 Vận dụng, hd về nhà.
- Học bài
- Làm bài tập theo câu hỏi cuối bài
- Ôn lại đặc điểm Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội của 3 khu vực châu Phi
- Tìm hiểu trước bài thực hành
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu so sánhcác khu vực của châu Phi
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: giáo án điện tử, máy chiếu
Trang 6- Hs: sgk, đồ dùng dạy hoc.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
2 K t n iết nối ối
H Đ 1: HDHS xác định thu nhập bình quân / người của các quốc gia ở châu Phi
- Yêu cầu: Đọc và phân tích
lược đồ, rút ra nhận xét về sự
phân hóa thu nhập bình
quân / người giữa các quốc
gia, giữa các khu vực châu
thu nhập bình quân đầu người
của Nam Phi
+ Đại diện các nhóm trả lời
+ Gv chốt kiến thức
Tiếp thu
Hđ nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm (thời gian 5 phút) nội dung theo phiếu bài tập
+ Đại diện các nhóm trả lời
+ Nhóm khác bổ xung
I Hướng dẫn thực hành:
II Tiến hành thực hành:
1 Xác định thu nhập bình quân / người của các quốc gia ở châu Phi ?
Mức thu nhập bình
quân theo đầu người
Tên các quốc gia thuộc khu vực
Ê-ti-Ma-la-uy
Trang 7* Nờu nhận xột về sự phõn
húa thu nhập bỡnh quõn đầu
người giữa 3 khu vực kinh tế
của chõu Phi?
- Thu nhập bỡnh quõn đầu
người giữa ba khu vực khụng
đồng đều
- Trong từng khu vực ,sự
phõn bố thu nhập bỡnh quõn
đầu người giữa cỏc quốc gia
+ Cỏc quốc gia vựng Địa
Trung Hải và cực Nam chõu
Phi cú mức thu nhập bỡnh
quõn đầu người lớn hơn so
với cỏc nước ở giữa chõu lục
Nờu nhận xột
+ Mức chờnh lệch giữa cỏc quốc gia cú mức thu nhập
cao(trờn 2500USD/
người/năm) so với cỏc quốc gia cú mức thu nhập thấp dưới 200USD/ người/ năm
là 12,5lần
+ Cỏc quốc gia vựng Địa Trung Hải và cựcNam chõu Phi cú mức thu nhập bỡnh quõn đầu người lớn hơn so với cỏc nước
ở giữa chõu lục
- Thu nhập bỡnh quõn đầu người giữa ba khu vực khụng đồng đều
- Trong từng khu vực ,sự phõn bố thu nhập bỡnh quõn đầu người giữa cỏc quốc gia cũng khụng đồng đều
HOẠT ĐỘNG 2: HDHS Lập bảng so sỏnh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực chõu
Phi
Dựa vào kiến thức đã học em
hãy cho biết: Mỗi khu vực
Châu Phi có các ngành kinh
tế nào? Sản phẩm tiêu biểu là
+ Hoạt động nhúm
Mỗi nhúm cử đại diện điền vào bảng
+ Nhúm khỏc
bổ sung và hoàn thành bảng
2.Lập bảng so sỏnh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực chõu Phi.
Trang 8+ Nhóm khác bổ sung và
hoàn thành bảng
+ Gv: chốt kiến thức
Khu vực Đặc điểm chính của khu vực châu Phi
Bắc Phi -Công nghiệp:Khai thác khoáng sản xuất khẩu như dầu mỏ, khí
-Nông nghiệp: Trồng cây công nghiệp xuất khẩu,cây ăn quả, chăn nuôi theo hình thức cổ truyền
=>Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch, phát triển nhất là cộng hoà Nam Phi
* Qua bảng so sánh em có nhận xét gì về đặc điểm kinh tế ba khu vực ở châu Phi ?
- Ngành công nghiệp: chủ yếu dựa vào khai khoáng
- Nông nghiệp: Chưa phát triển, chưa đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước, chăn nuôi theo phương thức cổ truyền Chú trọng trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
III Luyện tập.
Dựa vào hình 34.1 ( sgk ) : hoàn thành bảng sau
BA KHU VỰC CHÂU PHI
Tên các nước Li-Bi
Ma-rốc,
Xu - đăng
Ni - giê
* X
Trang 9Rèn kĩ năng đọc phân tích lược đồ tự nhiên và các luồng nhập cư của châu Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc quả cầu, bản đồ tự nhiên châu Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
? Hãy xác định vị trí các châu lục trên bản đồ thế giới biết
- Những châu lục nào nằm ở nữa cầu Đông
- Những châu lục nào nằm ở nữa cầu Bắc
- Những châu lục nào nằm ở 2 nữa cầu Bắc và Nam
trí châu Mĩ?Tại sao nói
châu Mĩ nằm hoàn toàn nữa
- Tiếp thu
- Quan sát
- HS QS H 35.1 kếthợp với bản đồ tựnhiên thế giới trình
I Một lãnh thổ rộng lớn
- Châu Mĩ nằm hoàn toàn
ở nữa cầu Tây
Trang 10- GV chốt kiến thức
- GV y/c HS QS H 35.1
SGK tr 110 cho biết :
? Châu Mĩ tiếp giáp với
những đại dương nào
? Xác định vị trí của kênh
đào Pa-na-ma và nêu ý nhĩa
của kênh đào này
- Gv chốt kiến thức
bày, lớp nhận xét bổsung
Tiếp thu
- Xác định trên bản đồ
- HS xác định và nêu ýnghĩa của kênh đào Pa-na-ma, lớp nhận xét bổsung
- Lãnh thổ trãi dài từvùng cực Bắc đến vùngcận cực Nam
+ Phía Bắc giáp BBD + Phía Đông giáp ĐTD+ Phía Tây giáp TBD
- Diện tích: 42 triệu km2
HĐ 2: Tìm hiểu thành phần dân tộc
- GV treo bảng số liệu diện
tích các châu lục y/c HS cho
? Trước TK XVI chủ nhân
của châu Mĩ là người gì?
? Giải thích tại sao có sự
khác nhau về ngôn ngữ giữa
dân cư khu vực Bắc Mĩ với
dân cư khu vực Trung và
- Các nhóm hoạt độnghoạt trao đổi thốngnhất câu lệnh củanhóm mình, đại diệnnhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ sung
II Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng
- Trước TK XVI cóngười Anh- điêng vàngười E-xki-mô thuộcchủng tộc Môn-gô-lô-ítsinh sống
- Từ TK XVI đến TK XX
có đầy đủ các chủng tộcchính trên thế giới Cácchủng tộc ở châu Mĩ hoàhuyết tạo nên thành phầnngười lai
Trang 113 Thực hành/ luyện tập
Điền vào chỗ trống trong câu sau những từ tích hợp để trở thành câu đúng
- Châu Mĩ rộng nằm hoàn toàn ở nữa cầu , lãnh thổ trãi dài từ đếntận khoảng vĩ độ
- Châu Mĩ gồm lục địa, đó là lục địa có diện tích và lục địa códiện tích Nối liền 2 lục địa là eo đất rộng không đến
4 Vận dụng / hướng dẫn về nhà.
- Tìm hiểu thêm về châu Mĩ qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Học bài và làm bài tậpj trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau: n/c bài 36 nắm đặc điểm địa hình và khí hậu Bắc Mĩ
- Biết được vị trí giới hạn của Bắc Mĩ
- Đặc điểm 3 bộ phận của địa hình Bắc Mĩ
- Sự phân hoá địa hình theo hướng từ Bắc đến Nam chi phối khí hậu ở Bắc Mĩ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình
- Rèn kĩ năng đọc phân tích lược đồ tự nhiên và lược đồ các kiếu khí hậu Bắc Mĩ đểrút ra mối liên hệ giừa địa hình và khí hậu
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm tự nhiên của Bắc Mĩ
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ, bản đồ khí hậu Bắc Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
7A
7 B
Trang 12? Xác định trên bản đồ giới hạn châu Mĩ? Lãnh thổ châu Mĩ kéo dài bao nhiêu vĩđộ? Châu Mĩ nằm trong các vành đai khí hậu nào.
? Vai trò các luồng dân nhập cư có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành cộngđồng dân cư châu Mĩ
2 Khám phá: sử dung phần vào bài trong sgk
sông Mit-xu-ri- Mi-xi-xi pi
và cho biết giá trị sông hồ
- Các nhóm Qs h 36.1
và H 36.2 kết hợp TTSGK trao đổi thốngnhất câu lệnh củanhóm mình , đại diệnnhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổsung
I Các khu vực địa hình Bắc Mĩ.
- Vi trí: từ vòng cực Bắcđến vĩ tuyến 150 B
Bắc Mĩ gồm 3 miền địahình
+ Tây núi trẻ Coóc-đi-e+ Giữa đồng bằn trung tâm+ Đông núi già A-pa-lát
1 Hệ thống Coóc-đi-e ở phía Tây
- Là miền núi trẻ cao đồ sộdài 900 km theo hướng B-N
- gồm nhiều dãy chạy songsong xen kẻ các CN và SN, nhiều khoáng sản
2 Miền đồng bằng ở giữa
- địa hình dạng lòng mánglớn
- Cao ở phía Bắc và TBthấp dần về phía Nam và
Trang 13- GV y/c HS QS H 36.3
SGK cho biết:
? Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá
như thế nào?Kiểu khí hậu
nào chiếm diện tích lớn nhất
- GV cho HS hoạt động
nhóm bàn Qs H 36.2 và H
36.3 hãy:
? Giải thích tại sao có sự
khác biệt về khí hậu giữa
phía Tây và phía Đông kinh
tuyến 1000Tây của Hoa Kì
- GV giải thích thêm cho HS
rõ và cho HS biết khí hậu
Bắc Mĩ còn phân hoá theo độ
cao
- HS dựa vào H 36.3SGK trả lời, lớp nhậnxét bổ sung
- HS nhóm bàn thảoluận tìm câu trả lời,lớp nhận xét bổ sung
- Phân hoá theo chiều BắcNam
+ Bắc Mĩ có các kiểu khíhậu: Hàn đới, ôn đới, nhiệtđới
+ Khí hậu ôn đới chiếmdiện tích lớn nhất
- Phân hoá theo chiềuĐông Tây
- Ngoài ra khí hậu Bắc Mĩcòn phân hoá theo độ caothể hịên ở miền núi trẻCoóc-đi-e
4 Thực hành/ luyện tập
? Trình bày trên bản đồ cấu trúc địa hình Bắc Mĩ
? Khí hậu của Bắc Mĩ có sự phân hoá như thế nào? Giải thích sự phân hoá đó
5 Vận dụng / hướng dẫn về nhà.
- Sưu tầm tìm hiểu thêm về thiên nhiên Bắc Mĩ
- Học bài và làm bài tập trong vở bài tập
+ Ôn lại phần 2 bài " Khái quát châu Mĩ"
+ Tìm hiểu địa hình, khí hậu ảnh hưởng tới sựu phân bố dân cư ở Bắc Mĩ
***********************************
Trang 14Tiết 42 - Bài 37
DÂN CƯ BẮC MĨ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Học sinh cần nắm được
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm dân cư Bắc Mĩ
- Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định sự phân bố dân cư khác nhau ở phía Tây và phía Đôngkinhtuyến, sự di dân từ vùng Hồ Lớn đến " vành đai mặt trời"
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ phân bố dân cư
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở Bắc Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ
? Khí hậu của Bắc Mĩ có sự phân hoá như thế nào? Giải thích sự phân hoá đó
2 Khám phá: sử dụng phần vào bài trong sgk
3 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư
- GV y/c HS dựa vào TT
- HS QS H 37.1SGK nhận xét tìnhhình phân bố dân cưBắc Mĩ
- HS các nhóm QS
H 37.1 thảo luậnnhóm theo yêu cầucủa giáo viên, đạidiện nhóm trìnhbày, nhóm khácnhận xét bổ sung
I Sự phân bố dân cư
- Dân số 415,1 triệu người
Trang 15Mật độ dân
số
(
Người/km2)
Vùng phân bố chủ yếu Giải thích về sự phân bố
Dưới 1 Bán đảo A-la-xca và phía
Thái Bình Dương
Sườn đón gió phía Tây Coóc-đi-emưa nhiều , khí hậu cận nhiệt, tập
trung dân
Từ 51 - 100 Phía đông Hoa Kì Là khu vực CN sớm phát triển, mức
độ đô thị hoá cao , khu CN lớnTrên 100 Ven bờ phía Nam Hồ Lớn
và vùng duyên hải ĐB Hoa
Kì
Công nghiệp phát triẻn sớm , mức
độ đô thị hoá cao
- Gv y/c HS dựa vào H 37.1
hãy nêu tên các đô thị có
qui mô dân số:
+ Trên 8 triệu dân
đòi hỏi kỉ thuật cao , năng
động xuất hiện ở miền Nam
và ven TBD của Hoa Kì sẽ
làm thay đổi dân cư phân bố
- HS nhận xét và giảithích nguyên nhân,lớp nhận xét bổ sung
- HS vận dụng kiếnthức trả lời , lớp nhậnxét bổ sung
- HS QS H 37.1 nêutên 1 số thành phốlớn
II Đặc điểm đô thị Bắc Mĩ
- Vào sâu trong nội địa đôthị thu nhỏ và thưa
-sự xuất hiện nhiều thànhphố mới lớn ở miền nam
và ven TBD đã dẫn tới sựphân bố lại dân cư Hoa Kì
4 Thực hành/ luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 trang 118 SGK lập bảng thống kê theomẫu ở SGK trang 118
Trang 165 Vận dụng / hướng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
- Chuẩn bị bài học sau
+ Ôn phần tự nhiên Bắc Mĩ ( Chú ý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp)
+ Sưu tầm tranh ảnh nói về nông nghiệp Bắc Mĩ
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ
- Biết được sự phân bố một số nông sản quan trọng của Bắc Mĩ
* T/H mục 1: Ô nhiểm môi trường do sử dụng nhiều phân hoá học
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ nông nghiệp để xác định các vùng nông nghiệpchính của Bắc Mĩ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm nền nông nghiệp của Bắc Mĩ
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ
2 Khám phá:
3 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu nền nông nghiệp tiên tiến
Cá nhân/ nhóm I Nền nông nghiệp tiên
tiến
1 Những điều kiện cho nền
7A
7 B
Trang 17- GV y/c HS vận dụng kiến
thức đã học cho biết:
? Bắc Mĩ có những điều
kiện tự nhiên thuận lợi gì
cho sự phát triển nông
nghiệp
- GV cho HS n/c TT SGK
cho biết:
? ở Bắc Mĩ việc sử dụng
khoa học kỉ thuật trong
nông nghiệp như thế nào
? Với các điều kiện thuận
lợi nền nông nghiệp Bắc Mĩ
- HS n/c TT SGKtrả lời, lớp nhận xét
bổ sung
- HS nêu đặc điểmnổi bật của nềnnông nghiệp Bắc
Mĩ, HS khác nhạnxét
- HS dựa vào thôngtin SGK nêu khókhăn và hạn chế,lớp nhận xét bổsung
-Các nhóm dựa vào
H 38.2 SGK traođổi thống nhát câutrả lời, đại diệnnhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
bổ sung
nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển.
- Các điều kiện tự nhiênthuận lợi ( Đông bằng, sông
hồ, nhiều kiểu khí hậu )
- Có trình độ khoa học tiêntiến( ứng dụng công nghệsinh học, phân bón )
2.Đặc điểm nền nông nghiệp
- Nền nông nghiệp phát triểnmạnh đạt trìnhđộ cao
- Phát triển nền nông nghiệphàng hoá với qui mô lớn
- Nền nông nghiệp ít sử dụnglao động, sản xuất ra khốilượng hàng hoá cao, năngsuất lao động rất lớn
3 Những hạn chế trong nông nghiệp ở Bắc Mĩ.
- Thời tiết khí hậu có nhiềubiến động thất thường
- Nông sản có giá thành cao
bị cạnh tranh mạnh
- Ô nhiểm môi trường do sửdụng nhiều phân hoá học
4 Các vùng nông nghiệp Bắc Mĩ
- Phân bố SXNN phân hoá từBắc xuống Nam
+ Phía Nam Ca-na-đa vàHoa Kì trồng lúa mì
Trang 18- GV chốt kiến thức + Xuống phía Nam trồng
ngô, lúa mì, chăn nuôi bòsữa
- Phân bố SXNN theo hướng
từ Tây sang Đông+ Phía Tây khí hậu khô hạntrên các vùng núi, caonguyên phát triển chăn nuôi+ Phía Đông khí hậu cậnnhiệt hình thành các vành đaicây CN và chăn nuôi
4 Thực hành/ luyện tập
HS1? Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Khu vực Bắc Mĩ có nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao nông nghiệp
Ca-na-đa và Hoa Kì chiếm vị trí hàng đầu thế giới vì:
a Điều kiện tự nhiên thuận lợi b Ưu thế về khoa học kỉ thuật hiện đại
c Hình thức sản xuất tiên tiến c Các đáp án trên đều đúng
HS2 ? Trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ
1 Kiến thức Học sinh cần nắm được
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ
- Trong công nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành cáctrung tâm kinh tế- dịch vụ lớn
- Trình bày được hiệp định mậu dịch NAFTA và vai trò của Hoa Kì trong NAFTA
2 Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích lược đồ
- Kĩ năng phân tích một số hình ảnh về các nghành công nghiệp hiện đại để thấyđược công nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Trang 19- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm nền công nghiệp, dịch vụ của Bắc Mĩ và khối kinh tế NAFTA
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Hãy cho biết điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp của Ca-na-đa và Hoa Kìphát triển đến trình độ cao
? Trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ trên bản đồ
2 Khám phá: sử dụng vào bài trong sgk
3 Kết nối
HĐ 1: Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
II Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
1 Sự phân bố công nghiệp Bắc Mĩ
Tên nước Các nghành công nghiệp Phân bố tập trung
Ca-na-đa Khai thác và chế bién lâm sản,
hoá chất, luyện kim, CN thựcphẩm
Phía Bắc Hồ Lớn, ven biển ĐạiTây Dương
Hoa-kì Phát triển tất cả các nghành kinh
tế cao
Phía Nam Hồ Lớn, Đông BắcPhía Nam ven Thái Bình DươngMê-hi-cô Cơ khí luyện kim, hoá chất, đóng
tàu, lọc dầu, công nghiệp thựcphẩm
Thủ đô Mê-hi-côCác thành phố ven vịnh Mê-hi-cô
Trang 20Kì, lớp bổ sung
2 Công nghiệp Bắc Mĩ phát triển đến trình độ cao.
- Nền công nghiệp pháttriển trình độ cao: Hoakì
có nền công nghiệp đứnghàng đầu thế giới
- Đặc biệt nghành hàngkhông vũ trụ phát triểnmạnh mẽ
HĐ 2: Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nghành kinh tế
- GV y/c HS dựa vào bảng
III Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nghành kinh tế
- Dịch vụ chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu GDP( Ca-na-đa và Mê-hi-cô68%, Hoa-kì 72% )
HĐ 3: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA )
IV Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA )
- Hiệp định mậu dịch tự doBắc Mĩ ( NAFTA ) đượcthông qua năm 1993, gồmHoa Kì, Ca na đa, Mê hicô
- Tăng cường sức cạnhtranh trên thị trường thếgiới
- Vai trò của Hoa kì:chiếm phần lớn kimnghạch xuất khẩu
4 Thực hành / luyện tập
? Nêu các nghành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ
? Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA ) có ý nghĩa gì với các nướcBắc Mĩ
5 Vận dụng/ Hd về nhà.
Trang 21- Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ
- Chuẩn bị bài học sau: Ôn tập lại các nội dung sau
+ Vùng công nghiệp truyền thống của Hoa-kì
+ Vùng công nghiệp mới " Vành đai Mặt trời" của Hoa-kì
1 Kiến thức : Học sinh cần hiểu rỏ :
- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm thay đổi sự phân bố sản xuất côngnghiệp ở Hoa Kì
- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắc Hoa
Kì và ở " vành đai Mặt Trời "
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ công nghiệp để có nhận xét về sự chuyển dịch cácyếu tốlàm thay đổi cơ cấu công nghiệp của vùng công nghiệp truyền thống và "Vành đai mặt trời "
- Kĩ năng phân tích số liệu thống kê để thấy sự phát triển mạnh mẻ của " Vành đaimặt trời "
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm nền công nghiệp truyền thống và vùng công nghiệp “vành đai mặt trời”
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2.Khám phá: Nêu mục đích yêu cầu của bài học.
3 Kết nối
* Bài tập 1
Trang 22- Bước 1 Cho học sinh xác định vị trí vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc
dựa vào H37.1 và H39.1 ở bản đồ
- Bước 2 Cho học sinh hoạt động cá nhân hãy :
+? QS H37.1xác định tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì
1 - 2 HS xác định trên bản đồ ( gọi HS yếu ), lớp nhận xét bổ sung
+ ? QS H 39.1xác định tên các nghành công nghiệp chính ở Đông Bắc HoaKì( 1-2 HS xác định trên bản đồ )
- Bước 3 Cho HS thảo luận nhóm bàn ? Giải thích tại sao nghành công nghiệp
truyền thống vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì sa sút?
Các nhóm thảo luận thống nhất câu lệnh của nhóm mình, đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Nghành công nghiệp truyền thống vùng Đông Bắc có thời kì sa sút vì :
Công nghiệp lạc hậu
Bị cạnh tranh
Bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp ( 1970 1973 , 1982
-1983 )
* Bài tập 2
- Bước 1 Cho học sinh hoạt động nhóm QS H 40.1 và kết hợp kiến thức đã học
trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung sau:
+ Nhóm 1 + 2 Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì
+ Nhóm 3 + 4 Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ HoaKì
+ Nhóm 5 + 6 vị trí vùng công nghiệp " vành đai mặt trời " có những thuậnlợi gì
- Bước 2 Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Bước 3 GV chuẩn kiến thức
+ Hướng chuyển dịch vốn và lao động : Từ vùng công nghiệp truyền thống phíaNam Hồ Lớn và ĐB ven Đại Tây Dương tới vùng công nghiệp mới phía Nam vàven Thái Bình Dương
+ Vị trí của vùng công nghiệp " Vành đai mặt trời " có thuận lợi
Gần nguồn nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnh Mê-hi-cô lênvà xuất khẩuhàng hoá sang các nước Trung và Nam Mĩ
Phía Tây thuận lợi cho việc giao tiếp ( xuất nhập khẩu ) với khu vực châu Á Thái Bình Dương
-4 Thực hành / luyện tập
? Hướng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là gì
Trang 235 Hướng dẫn về nhà.
- Chuẩn bị bài học sau:
+ N/c trước bài 41 " Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ " so sánh với địa hìnhBắc Mĩ có điểm gì giống và khác nhau
+ Sưu tầm một số tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
1 Kiến thức Học sinh cần nắm được:
- Vị trí , giới hạn Trung và Nam Mĩ để nhận biết Trung và Nam Mĩ là không gianđịa lí khổng lồ
- Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng- ti, địa hình của lục địa NamMĩ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm thiên nhiên của Trung Mĩ
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày trên bản đồ đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ
2 Khám phá : Sử dụng phần vào bài trong sgk.
3 Kết nối.
Trang 24HĐ 1: Khái quát tự nhiên
- GV y/c HS dựa vào H 41.1
SGK trang 126 hãy :
? Xác định vị trí giới hạn
của Trung và Nam Mĩ
? Khu vực Trung và Nam
Mĩ tiếp giáp các biển và đại
đảo Ăng-ti nằm trong môi
trường nào? có gió gì hoạt
động thường xuyên? Hướng
gió?
? Đặc điểm địa hình eo đất
Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti khác nhau như thế nào?
- GV chốt kiến thức
- GV y/c HS vận dụng hiểu
biết và kiến thức đã học hãy
giải thích:
? Vì sao phía Đông eo đất
Trung Mĩ và các đảo thuộc
biển Ca-ri-bê có mưa nhiều
hơn phía Tây
Cá nhân
- QS H 41.1 SGK tr
126 kết hợp với kiếnthức đã học ở lớp 6 trảlời, HS khác nhận xét
bổ sung
- HS so sánh đặc điểmđịa hình tìm sự khácnhau, 1HS trả lời, lớpnhận xét bổ sung
- HS ( HS yếu ) vậndụng hiểu biết và kiếnthức củ trả lời, lớpnhận xét bổ sung
Nhóm/cá nhân
I Khái quát tự nhiên
Khu vực Trung và Nam Mĩgồm eo đất Trung Mĩ, cácquần đảo trong biển Ca-ri-
bê và lục địa Nam Mĩ
1 Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
- Quần đảo Ăng-ti vô sốđảo quanh biển Ca-ri-bê,các đảo có địa hình núi cao
và đồng bằng ven biển
- Khí hậu và thực vật có sựphân hoá theo hướng Đông
- Tây
2 Khu vực Nam Mĩ
Trang 25( HS yếu )
- HS so sánh tìm điểmgiống nhau và khácnhau, 1 HS trả lời, lớpnhận xét bổ sung
-Tây là hệ thống núi trẻAn-đét cao đồ sộ nhất châuMĩ
- ở giữa là các đồng bằngÔ-ri-nô-cô, A-ma-zôn( rộng nhất thế giới ), Pam-
- Núi già A-palat
- Hệ thống Coóc -đi-e chiếm gần 1
2
địa hình Bắc Mỹ
- Cao phía Bắc, thấp dần về phía Nam
4 Thực hành / luyện tập
? Trình bày trên bản đồ đặc điểm cấu trúc địa hình của lục địa Bắc Mĩ
? Trình bày điểm giống nhau và khác nhau của địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ
5 Vận dụng/ hd về nhà
- Chuẩn bị bài học sau : N/c trước bài 42 nắm được Trung và Nam Mĩ thuộc môitrường đới nào? Có những kiểu khí hậu nào?
*****************************************
Trang 26Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sí số Vắng7A
1 Kiến thức Học sinh cần nắm được:
- Giải thích và trình bày ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu và thiên nhiênTrung và Nam Mĩ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm thiên nhiên của Nam Mĩ
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ, lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ
- Hs: Sgk, đồ dùng học tập
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trên bản đồ hãy so sánh địa hình Bắc Mĩ và địa hình Nam Mĩ có đặc điểm nàogiống nhau và khác nhau
2 Khám phá: Sử dụng phần vào bài trong sgk.
3 Kết nối
HĐ 1: Tìm hiểu khí hậu
- GV y/c HS nhắc lại giới
hạn khu vực Trung và Nam
- HS QS H 42.1 SGK 2
em một cặp trao đổihoàn thành câu trả lời
II Sự phân hoá tự nhiên
1 Khí hậu
Trang 27trao đổi hoàn thành câu trả
lời sau ;
? Trung và Nam Mĩ có các
kiểu khí hậu nào?
? Sự khác nhau giữa khí hậu
lục địa Nam Mĩ và khí hậu
địa Trung Mĩ và quần đảo
- Tiếp thu
- Trung và Nam Mĩ cógần đủ các kiểu khí hậutrên Trái Đất
- Khí hậu Nam Mĩ phânhoá theo chiều từ Bắcđến Nam , từ Tây sangĐông, từ thấp lên cao
HĐ 2: Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên
? Tại sao có sự khác nhau
giữa vùng khí hậu Nam Mĩ
và eo đất Trung Mĩ, quần
đảo Ăng-ti
? Sự phân hoá khí hậu ở
Nam Mĩ có mối quan hệ
như thế nào với địa hình
- GV phân tích giải thích
thêm cho học sinh rỏ
- GV cho HS hoạt động
nhóm dựa vào lược đồ các
môi trường tự nhiên và
thông tin SGK trao đổi
nhóm hoàn thành câu hỏi
sau:
? Trung và Nam Mĩ có các
môi trường tự nhiên chính
nào? Phân bố ở đâu?
- HS nêu mối quan hệgiữa khí hậu và địahình, lớp nhận xét bổsung
- HS các nhóm dựa vàolược đồ các môi trường
tự nhiên và thông tinSGK trao đổi nhómhoàn thành câu trả lời,đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung.( gọi HSyếu kém )
2 Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên
T
T
1 - Rừng xích đạo xanh quanh năm
điển hình nhất trên thế giới
- Đồng bằng A-ma-zôn
2 - Rừng rậm nhiệt đới - Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng-ti
Trang 283 - Rừng thưa và xa van - Phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti
4 - Thảo nguyên Pam-pa - Đồng bằng Pam-pa
5 - Hoang mạc, bán hoang mạc - Đồng bằng duyên hải Tây An-đét
6 - Thiên nhiên thay đổi từ Bắc đến
Nam, từ chân núi lên đỉnh núi
- Miền núi An-đét
? Dựa vào H42.1 SGK giải thích vì sao dải đất duyên hải phía Tây An-đét lại cóhoang mạc
( HS dựa vào H42.1 giải thích )
4 Thực hành / luỵên tập
? Trình bày các kiểu môi trường tự nhiên chính của Trung và Nam Mĩ
? Tự nhiên lục địa Nam Mĩ và châu Phi giống nhau ở điểm nào
1 Kiến thức Học sinh cần nắm được.
- Giải thích và trình bày ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm dân cư, xã hội Trung vàNam Mĩ
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh, đối chiếu trên lược đồ thấy rỏ sự phân bốdân cư và đô thị châu Mĩ.Nhận thức được những khác biệt trong phân bố dân cư ởBắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ các đô thị châu Mĩ, lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ
- Hs: Sgk, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các đới khí hậu? Đó là những đới khí hậunào?
2 Khám phá: sử dụng phần vào bài trong sgk.
Trang 29HĐ 2: Dân cư Trung và Nam Mĩ.
Qua TT sgk và hiểu biết
của mình cho biết lịch sử
Trung và Nam Mĩ chia làm
mấy thời kì lớn? Các nét
chính trong nội dung từng
thời kì như thế nào?
111 và TT cho biết khái
quát lịch sử nhập cư vào
Trung và Nam Mĩ
? Thực tế ngày nay thành
phần dân cư Trung và nam
Mĩ là người gì? Có nền văn
hoá nào? Nguồn gốc của
nền văn hoá như thế nào?
- HS dựa vàoH35.2và TT SGK trảlời , học sinh khácnhận xét bổ sung
( gọi HS yếu kém
- HS 2em một cặpquan sát H43.1 thảoluận tìm được đặcđiểm, tình hình phân
sự kết hợp từ ba dòng vănhoá Anh-Điêng, Phi và Âu
- Dân cư phân bố không đềuchủ yếu tập trung ở venbiển,cửa sôngvà trên các caonguyên, ở các vùng nội địadân cư thưa thớt
- Gia tăng tự nhiên cao( 1,7% )
HĐ 2: Tìm hiểu đô thị hóa.
- GV cho học sinh hoạt
động nhóm nội dung sau
? Dựa vào H43.1SGK trang
132 yêu cầu:
+ Nhóm 1+2 cho biết sự
phân bố các đô thị trên 3
triệu dân trở lên ở Trung và
Nam Mĩ có gì khác với Bắc
Mĩ? Tốc độ đô thị hoá khu
vực này có đặc điểm gì?
+ Nhóm 3 +4 nêu tên các đô
thị có số dân 5 triệu người ở
Trung và Nam Mĩ? Quá
trình đô thị hoá ở Trung và
Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ
như thế nào?
Nhóm
- HS các nhóm dựavào H 43.1SGK tr
132 trao đổi hoànthành câu lệnh củanhóm , đại diệnnhóm trình bày,nhóm khácnhận xét
bổ sung
III Đô thị hoá.
Trang 30- GV chuẩn xác kiến thức - Tiếp thu
- Tốc độ đô thị hoá nhanhnhất thế giới Tỷ lệ dânthành thị chiếm 75% dân số
- Các đô thị lớn: Xao Pao-lô,Ri-ô-đê Gia-nê-rô,Bu-ê-nốt,Ai-rét
- Quá trình đô thị hoá diễn
ra với tốc độ nhanh khi kinh
tế còn chậm phát triển dẫnđến nhiều hậu quả tiêucực
+ phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang
+ Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ thành công, nguyên nhân
+ Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
Trang 31- Hs: Sgk, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
HS1? Dựa vào lược đồ 43.1 giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng củachâu Mĩ
HS2 ? Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào
2 Khám phá: Sử dụng phần vào bài trong sgk.
3 K t n iết nối ối
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp.
- Gvyêu cầu học sinh thảo
diện cho hình thức sản xuất
nông nghiệp nào
? H44.3 đại diện cho hình
thức sản xuất nông nghiệp
SX nông nghiệp, nộidung đặc điểm củacác hình thức đó, đạidiện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
- Có 2 hình thức SXNNchính : Tiểu điền trang vàđại điền trang
Tiểu điền trang
Đại điền trang
1 Qui mô diệntích
-Dưới 5ha - Hàngnghìn ha
2.
Quyền
sở hữu
- Các hộ nông dân
- Các đại điền chủ ( chiếm 5%DS, 60%DT canh tác
và đồng
cỏ CN)
3 Hình thức canh tác
- Cổ truyền dụng cụ thô sơ,
NS thấp
- Hiện đại cơ giới hoá các khâu sx
4- Nông sản chủ yếu
- Cây lương thực
- Cây CN, chăn nuôi
5 Mục đích Sx - Tựcung, tự
cấp
- Xuất khẩu nông sản
Trang 32diện cho hình thức sản xuất
nông nghiệp nào
? H44.3 đại diện cho hình
thức sản xuất nông nghiệp
? Sự mất cân đối giữa cây
CN, cây ăn quả,và lương
- HS vận dụng hiểubiết ở kiến đã học trảlời , HS khác nhậnxét
- HS vận dụng hiểubiết trả lời, HS khácnhận xét bổ sung
- 1-2 HS xác địnhcác loại gia súc và sựphân bố của chúngtrên bản đồ và giảithích , lớp nhận xét
a Trồng trọt
- Hai hình thức sở hữu nn làđại điển trang và tiểu điềntrang
- Nghành trồng trọt mangtính độc canh do lệ thuộcvào nước ngoài
- Nông sản chủ yếu là cây
CN và cây ăn quả như: càphê,ca cao, chuối, mía đểxuất khẩu
- Một số nước Nam Mĩ phảttriển lương thực
- Phần lớn các nước Trung
và Nam Mĩ phải nhập lươngthực và thực phẩm
b Chăn nuôi
Trang 33được nuôi ở Trung và nam
- HS1 ? Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ
- HS2 ? Nêu tên và xác định trên bản đồ sự phân bố các cây trồng chính ở Trung vàNam Mĩ
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được.
- Tình hình phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.Vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ
- Sự khai thác vùng A-ma-dôn của các nước Trung và Nam Mĩ
- Vai trò kinh tế của khối thị trường chung Nam Mĩ Méc-cô-xua
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc phân tích lược đồ để rút ra những mặt kiến thức về sựphân bố các nghành công nghiệp, về lợi ích của khối Méc-cô-xua
- Phân tích lược đồ thấy rõ phân bố các siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Lược đồ công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ, bản đồ tự nhiên Nam Mĩ
- Hs: sgk, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1? Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ Biệnpháp khắc phục
HS2? Xác định trên bản đồ sự phân bố các cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ
2 Khám phá: Sử dụng vào bài sgk
3 K t n i ết nối ối
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung chính
Trang 34HĐ 2: Côngnghiệp Trung và Nam Mĩ.
GV cho học sinh hoạt động
nhóm
- Quan sát hình 45.1 và TT
SGK trang 137 yêu cầu:
+Nhóm 1+2? Trình bày sự
phân bố sản xuất của các
ngành công nghiệp chủ yếu
ở Trung và Nam Mĩ ?
Những nước nào trong khu
vực phát triển tương đối toàn
TT SGK trang 137thảo luận nhóm hoànthành câu lệnh củanhóm mình , cử đạidiện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Tiếp thu
II.Côngnghiệp Trung và Nam Mĩ.
- Phân bố công nghiệpkhông đều
- Các nước công nghiệpmới có nền kinh tế pháttriển nhất khu vực
- Công nghiệp phát triểntương đối toàn diện là Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê
và Vê-nê-xu-ê-la
- Các nước khu vực đét và eo đất Trung Mĩ:phát triển nghành côngnghiệp khai khoáng phục
An-vụ xuất khẩu
- Các nước trong vùng ri-bê phát triển côngnghiệp thực phẩm và sơchế nông sản
HĐ 2: Vấn đề khai thác rừng A-ma-zôn.
- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin SGK
và hiểu biết của mình cho
biết:
? Giá trị và tiềm năng to lớn
của rừng A-ma- zôn?
? Ngày nay rừng A-ma-zôn
Cá nhân
- Học sinh nghiêncứu TT SGK và hiểubiết trả lời , học sinhkhác nhận xét bổsung
- Dựa sgk trả lời
III Vấn đề khai thác rừng A-ma-zôn.
a Vai trò của rừng mazôn.
- Nguồn dự trữ sinh vậtquí giá
- Dự trữ nước để điều hoàkhí hậu cân bằng sinh tháitoàn cầu
- Vùng đất có nhiều tàinguyên khoáng sản, nhiềutiềm năng phát triển kinhtế
b ảnh hưởng của khai thác rừng A-ma-zôn
Trang 35được khai thác như thế nào?
- GV chốt kiến thức
- Khai thác rừng tạo điềukiện phát triển kinh tếnâng cao đời sống vùngđồng bằng A-ma-zôn
- Sự huỷ hoại môitrườngcó tác động xấu đếncân bằng sinh thái và khíhậu khu vực
GV yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm cặp nghiên cứu
thông tin mục 4SGK trang
138 hoàn thành các nội dung
sau:
? Mục tiêu của khối kinh tế
Méc-cô-xua
? Thành viên có bao nhiêu
quốc gia?gồm những quốc
gia nào?
- GV chốt kiến thức
Nhóm Học sinh các nhómcặp nghiên cứu TTmục 4 SGK trang
138 thảo luận thốngnhất, 1HS trả lời( gọi
HS yếu kém lớpnhận xét bổ sung
IV Khối kinh tế xua.
a Mục tiêu của khối.
- Tháo gỡ hàng rào cảnhquan
- Tăng cường trao đổithương mại giữa các quốcgia trong khối
- Thoát khỏi sự lủngđoạn kinh tế của Hoa Kì
b Tổ chức.
Thành lập 1991 gồm 4quốc gia: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay( ban đầu),Chi-lê và bô-li-vi-na( kếtnạp thêm)
4 Thực hành/ luyện tập
- HS2: Vì sao cần phải đạt vấn đề bảo vệ rừng Ama-zôn
5 Vận dụng / hd về nhà.
- Tìm hiểu thêm thông tin về kinh tế Trung và Nam Mĩ
- Nghiên cứu trước bài 46 chuẩn bị giờ sau học thực hành nhận xét về sựphân hoá các vành đai thực vật ở sườn đông và sườn tây của dãy An-đét
*************************************
Trang 36Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sí số Vắng7A
7 B
Tiết 51 – Bài 46
THỰC HÀNH :
SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG
VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN-ĐÉT.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được
Sự phân hoá của môi trường theo độ cao ở vùng núi An-đét
Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn đông và sườn tây của dãy An-đét
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ lát cắt, qua đó nhận thức được qui luật phi địa đớithể hiện sự thay đổi , sự phân bố thảm thực vật giữa hai sườn dãy An-đét
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm xử lí thông tin qua bài, bản đồ tranh ảnh, bảng số liệu về cácđặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày1 phút kết quả làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút; thuyết giảng tíchcực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Bản đồ tự nhiên Nam Mĩ, lát cắt sườn đông và sườn tây của dãy An-đét
GV nêu yêu cầu của bài thực hành
Tìm hiểu, so sánh, phân tích sự phân hoá thực vật theo chiều từ thấp lên cao ởsườn đông và sườn tây của dãy An-đét
Nội dung thực hành
* Bài tập 1 Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm dựa vào h46.1 và 46.2 cho
biết các tên các đai thực vật ở sườn đông và sườn tây của dãy An- đét
Đại diện nhóm trình bày kết quả vào bảng cụ thể :
Nhóm 1+2 ghi kết quả ở sườn đôngNhóm 3+4 ghi kết quả ở sườn tây Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 37GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
Độ cao Sự phân bố của thảm thực vật theo đai cao
Sườn đông Sườn tây
- Từ 0 - 1000m Thực vật nữa hoang mạc Rừng nhiệt đới
- Từ 1000 - 1300m Cây bụi xương rồng Rừng lá rộng
- Từ 1300 - 2000m Cây bụi xương rồng Rừng lá kim
- Từ 2000 - 3000m Đồng cỏ cây bụi Rừng lá kim
- Từ 3000 - 4000m Đồng cỏ núi cao Đồng có
- Từ 4000 - 5000m Đồng cỏ núi cao Đồng cỏ, núi cao
Tây có thảm thực vật nửa hoang mạc phát triển
- GV phân công các nhóm hoạt động như sau:
+ Nhóm 1 + 2 ? Giải thích sự phân bố thực vật ở sườn Tây ở độ cao 0 1000m
+ Nhóm 3 + 4 ? Giải thích sự phân bố thực vật sườn đông ở độ cao 0 1000m
Giáo viên gợi ý: + Giữa sườn đông và sườn tây sườn nào cho mưa nhiều hơn? Vìsao?
+ Trên lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ cho biết ven biển phía tây Nam Mĩ códòng hải lưu gì? Tính chất dòng hải lưu như thế nào? Tác dụng của dòng hải lưuđến khí hậu và sự hình thành thảm thực vật của khu vực? ( Nhóm 1 + 2 )
+ Phía đông dãy An-đét chịu ảnh hưởng của gió gì?Gió này ảnh hưởng tới khí hậu
và sự hình thành thảm thực vật của khu vực như thế nào?( Nhóm 3 + 4 )
- Các nhóm trao đổi thống nhất, cử đại diện trình bày , các nhóm khác nhận xét bổsung
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
+ Dòng biển lạnh Pê- ru ven biển phía tây chảy mạnh ven bờ biển, xua khốinước nóng trên mặt ra xa bờ, do đó khí hậu khô rất ít mưa Làm cho khí hậu có tínhchất khô ở sườn tây An-đét nên có sự hình thành thảm thực vật nữa hoang mạc ởngay từ độ cao
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Trên dãy An-đét thuộc lãnh thổ Pê-ru sườn đông mưa nhiều, sườn tây mưa ít vì
Trang 38b địa hình sườn đông thoải về đồng bằng La-pla-ta, còn sườn tây dốc đứngphía bờ Thái Bình Dương
c sườn núi phía đông đón gió tín phong đông bắc và ảnh hưởng dòng biểnnóng Guy-a-na tới, còn sườn núi phía tây khuất gió và chịu ảnh hưởng dòng biểnlạnh Pê-ru
d sườn đông có khí hậu xích đạo, cận xích đạo nên nóng ẩm Sườn tây cókhí hậu nhiệt đới khô
5 Vận dụng / hd về nhà.
- Tìm hiểu thêm các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị học bài sau: y/c về nhà ôn lại kiến thức địa lý lớp 6 Cách xácđịnh phương hướng cực bắc và cực nam Trái đất
2 Kĩ năng.
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát bản đồ, lược đồ, so sánh đặc điểm tự nhiên,dân cư, tình hình phát triển kinh tế của các khu vực ở châu Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Gv: Bản đồ tự nhiên , kt, dân cư châu Mĩ
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra: Không
2 Khám phá:
3 Kết nối
Hđ của giáo viên Hđ của học sinh Nội dung chính
- GV yêu cầu học sinh xác
- Học sinh xác địnhcác luồng nhập cưvào châu Mĩ
I Khái quát châu Mĩ
- Vị trí, giới hạn
- Các luồng nhập cư
HĐ 2: Bắc Mĩ
Trang 39- GV cho học sinh hoạt
? Dựa vào lược đồ tự nhiên
Bắc Mĩ nêu đặc điểm cấu
trúc địa hình Bắc Mĩ
? Sự phân hoá khí hậu Bắc
Mĩ như thế nào? Giải thích
tại sao có sự phân hoá khí
hậu như vậy?
II Bắc Mĩ.
- Đặc điểm địa hình
+ Tây hệ thống Co
oc-đi -e + ở giữa miền đồngbằng
+ Phía đông miền núigià và sơn nguyên
- Khí hậu
Phân hoá hoá theo chiềuBắc - Nam và theo chiềutây - đông
- Tình hình phát triển kinhtế
+ Nông nghiệp + Công nghiệp
Nam Mĩ? Giải thích tại sao
dãi đất duyên hải phía tây
An- đét lại có hoang mạc?
III Trung và Nam Mĩ
- Cấu trúc địa hình
+ Eo đất Trung Mĩ vàquần đảo ăng - ti
+ Môi trường vùng núi
* So sánh đặc điểm địahình bắc Mĩ và Nam Mĩ
- Giống nhau
- Khác nhau
* Tính chất bất hợp lítrong chế độ sở hữu ruộngđất ở Trung và Nam Mĩ
- Người nông dân chiếm
số đôngtrong dân số , sởhữu ruộng đất nhỏ, bộphận lớn nông dân phải đilàm thuê
- Phần lớn đất đai ằm
Trang 40hiện như thế nào? Hướng
giải quyết ?
- Gv nhận xét và chốt kiến
thức
- Tiếp thu
trong tayđịa chủ và tư bản
* Hướng giải quyết Banhành luật cải cách ruộngđất
1 Kiến thức Kiểm tra kiến thức cơ bản các em đã nắm trong chương châu Mĩ Từ
đó thấy được chỗ hỏng của các em mà bổ sung kịp thời, giáo viên có điều kiện rútkinh nghiệm cho các tiết dạy tiếp theo
số hiện tượng địa lí có liên quan đến khí hậu của khu vực Bắc Phi
=2,0điểm -Trình bày
được một số -Hiểu được xuhướng chuyển -So sánh đặcđiểm địa hình