Cau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhCau An Vinh thuyet minhv
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU RẠCH MIỄU, QUỐC LỘ 60, TỈNH TIỀN
GIANG VÀ BẾN TRE THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT GIAI ĐOẠN 2: ĐẦU TƯ BỔ SUNG NÂNG CẤP, MỞ RỘNG MỘT SỐ ĐOẠN
TUYẾN TRÊN QUỐC LỘ 60 NỐI CẦU RẠCH MIỄU ĐẾN CẦU CỔ CHIÊN
GÓI THẦU XL.05: ĐOẠN KM0+00 ÷ KM2+200
XÂY DỰNG CẦU AN VĨNH KM 0+012.50
- Căn cứ hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn bước bản vẽ thi công do Công ty
Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 lập tháng năm 2016;
- Căn cứ các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các
quy chuẩn, quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành
CHƯƠNG I
SỰ HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU
VỀ DỰ ÁN VÀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG
I SỰ HIỂU BIẾT VỀ DỰ ÁN, VỀ GÓI THẦU
1 Sự hiểu biết chung về dự án, về gói thầu
Địa điểm của gói thầu: Cầu An Vỉnh thuộc xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam,
tỉnh Bến Tre
Nguồn vốn thực hiện gói thầu: Đầu tư theo hình thức BOT
2 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu:
2.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Quy mô: Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT & BTCT DUL
- Tần suất lũ thiết kế: P=1% đối với cầu trung và cầu lớn
- Tải trọng thiết kế: HL93, người 3x10-3Mpa;
- Khổ thông thuyền: B=15m, H=2,5m
- Tải trọng động đất theo TCVN 9386 - 2012
- Khổ cầu: B=(0.5+11.0+0.5)=12m
- Đường đầu cầu có bề rộng 13,0m, trên chiều dài 10m sau mố, sau đó vuốt về nền
đường thông thường bề rộng 12,0m trên chiều dài 30m Mặt cắt ngang đường sau
mố như sau:
+ B r ng m t ề ộ ặ đường làn xe ô tô: 2 x 3,5m = 7,0m
+ B r ng l gia cề ộ ề ố : 2 x 0,5m = 3,0m+ B r ng l ề ộ ề đất : 2 x 1,5m = 3,0m+ B r ng n n ề ộ ề đường : = 13,0m
- Kết cấu mặt đường đầu cầu giống tuyến chính
- Vật liệu đắp sau mố là “vật liệu san lấp dạng hạt” theo 3095/QĐ-BGTVT
- Đường đầu cầu bố trí sàn giảm tải bằng BTCT 25MPa dày 30cm, dài 20m; trên nềncọc ống ly tâm đường kính D=0,4m, chiều dài dự kiến L=40m
+ Dầm chủ tại nhịp 2 tiết diện chữ I có chiều dài 33m, cao 1.40m Các dầm chủ liênkết thông qua 6 dầm ngang (2 dầm ngang đầu nhịp và 4 dầm ngang giữa nhịp);
- Chiều dài toàn cầu tính đến mép sau tường đỉnh mố Lc=83.08m;
- Cắt ngang cầu gồm 7 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 1.75m;
- Bản mặt cầu bằng BTCT C30 dày 18cm;
- Các lớp mặt cầu: + Lớp BTNC hạt mịn dày 5cm;
+ Lớp phòng nước dạng phun;
b Kết cấu phần dưới:
- Mố cầu: Dạng mố tường chắn bằng BTCT 30Mpa Thân, bệ mố, tường cánh đặt trên
hệ móng gồm 17 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, Ldk=50m; Tứ nón mố và taluyhai bên mố được gia cố bằng đá hộc xây vữa;
- Trụ cầu: Gồm 2 trụ đặc bằng BTCT, thân, bệ trụ bằng BTCT 30MPa đặt trên hệmóng gồm 28 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, Ldk=52m (trụ T1, T2)
c Kết cấu khác:
- Gối cầu: Gối cầu dùng gối cao su bản thép kt(250x400x57)mm;
- Khe co giãn ray thép;
- Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm;
- Gờ lan can bằng BTCT 25Mpa;
- Thoát nước trên cầu : Dọc 2 bên bố cầu bố trí các ống thoát nước bằng ống gang
2.3 Các hạng mục khác:
Hệ thống an toàn giao thông:
Trang 2- Hệ thống an toàn giao thông: vạch sơn mặt đường, hàng rào tôn sóng, cọc tiêu, biển
báo giao thông bộ, biển báo giao thông thủy, …., tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT;
- Biển báo trên cầu bố trí tại hai đầu cầu
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI CÔNG
I VẬT TƯ CUNG CẤP CÔNG TRÌNH.
1 Nguồn gốc, xuất xứ vật tư:
Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của Dự
án cũng như theo tiêu chuẩn thiết kế và toàn bộ thí nghiệm vật liệu phải được tiến
hành dưới sự giám sát chặt chẽ của Kỹ sư Tư vấn
a Xi măng :
Dùng loại Portland Cerment PCB40 sản xuất trong nước
b Cát:
Dùng cát hạt trung loại cát núi hoặc sông hoặc cát xây có mooddun kích cỡ hạt từ
1.6 trở lên, môđun độ lớn Mk>2.5; không được lẫn bụi, bùn sét quá 3% khối lượng
(cát thiên nhiên) và 7% khối lượng (cát xay)
c Đá dăm:
Dùng loại Dmax = 20mm cường độ chịu nén R>800kg/cm2 Đá được lấy từ các mỏ
vật liệu tại khu vực Đồng Nai Lượng đá mềm yếu và phong hóa không quá 10%
khối lượng, lượng đá thoi dẹt không quá 15% khối lượng và hàm lượng bùn sét
không quá 2%
d Thép:
- Cốt thép thường tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 1651 : 2008
Loại thép Ký hiệu Giới hạn chảy(MPa) Giới hạn bền(MPa)
- Cốt thép cường độ cao làm bằng các tao thép có độ tự chùng thấp cấp 270, phù hợp
với tiêu chuẩn ASTM A416-GRADE 270 hoặc tương đương
Đường kính (mm) Giới hạn bền(MPa) Giới hạn chảy(MPa) Mô đun dàn hồi(MPa)
Sử dụng bẳng thép kết hợp với cao su dạng khe ray nên sử dụng khe co giãn chế tạo
ở nước ngoài và phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm
b Các loại vật tư chủ yếu như xi măng, cát, đá, thép, nhựa đường, bê tông nhựa, nước
đổ bê tông… đều có chứng chỉ xuất xưởng rõ ràng, được thí nghiệm các chỉ tiêu phù hợptheo các qui định hiện hành và các yêu cầu riêng của thiết kế gói thầu này
c Các loại vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm chính yếu của công trình, trước khi đưavào công trình sử dụng phải được thí nghiệm kiểm tra trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn kỹthuật hiện hành
d Vật tư khi đưa vào công trình, sẽ được bảo quản phù hợp với yêu cầu tính năng củatừng vật liệu Cụ thể như xi măng, sắt thép phải được lưu trong kho và được kê cao, tránh
bị ẩm ướt và tồn kho quá lâu; cấu kiện dầm BTCT DƯL phải được kê bằng phẳng, tránhgây nội lực trong dầm, các hóa chất, phụ gia sẽ quản lý theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
3 Cung ứng vật tư:
a Tiến độ cung ứng vật tư dựa trên tiến độ thi công công trình Đảm bảo kịp thời, đồng
bộ để quá trình thi công không bị gián đoạn
b Vật tư không để lưu kho quá lâu Trong truờng hợp phải lưu kho thì chúng tôi cóbiện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại vật tư, vật liệu theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.Thường xuyên kiểm tra để có biện pháp bảo đảm chất lượng vật tư, vật liệu trong suốt quátrình lưu kho và thi công
c Vật tư được vận chuyển về từ các nguồn cung cấp đến công trường chủ yếu bằngđường thủy
4 Thí nghiệm vật liệu:
a Chậm nhất là 3 ngày trước khi thi công công tác có sử dụng loại vật tư, vật liệu nàothì Nhà thầu sẽ đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệm đối chứng và xinchấp thuận của Tư vấn giám sát
b Ngoài các thí nghiệm bắt buộc theo qui định, trong suốt quá trình từ lúc vật tư, vậtliệu được vận chuyển đến công trường cho đến khi đưa vào thi công, lắp đặt, nếu Tư vấngiám sát nghi ngờ chất lượng của loại vật tư, vật liệu nào thì có quyền chỉ định thí nghiệmkiểm tra chất lượng của loại vật tư, vật liệu đó Trong trường hợp kết quả thí nghiệm khôngđạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ loại bỏ toàn bộ lô hàng có mẫu vật tư, vật liệu ấy Đồng thời chịutoàn bộ chi phí cho việc thí nghiệm kiểm chứng
Trang 3c Ximăng, thép, nhựa đường, phụ gia…: Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát các chứng
chỉ thí nghiệm của nhà sản xuất đồng thời với việc lấy mẫu tại hiện trường theo từng lô
hàng để thí nghiệm các đặc tính tại phòng thí nghiệm
d Cát, đá: Trước khi tiến hành khởi công công trình, Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát
danh sách địa điểm của nơi cung cấp đá, cát Nhà thầu cùng với Tư vấn giám sát tiến hành
kiểm tra mỏ vật liệu và lấy mẫu để làm các thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng Trong
quá trình thi công, sẽ tiếp tục lấy mẫu vật liệu tại chân công trường theo quy định
e Nước: Nhà thầu dự định sẽ sử dụng nguồn nước sinh hoạt, đồng thời khoan giếng
đường kính 60mm tại hiện trường Nguồn nước được lấy mẫu thí nghiệm truớc khi khởi
công công trình Khi có kết quả thí nghiệm đảm bảo yêu cầu của TCXDVN 302:2004 về
nguồn nước sử dụng trộn bê tông thì mới được sử dụng
II TỔ CHỨC THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
1 Thành lập ban chỉ huy công trình
- Sơ đồ tổ chức:
Ban điều hành dự án là cơ quan quản lý chung toàn bộ dự án Dưới Ban điều hành là
Ban chỉ huy công trình sẽ trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động trên công trường,
bao gồm: tiến độ, kế hoạch tác nghiệp, kỹ thuật thi công, vật tư tài chính Phối hợp cùng
kỹ sư hiện trường của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra đảm bảo công trình đạt tiến độ
và chất lượng
- Gói thầu XL05 có 1 chỉ huy trưởng phụ trách chung, 2 chỉ huy phó điều hành các
công việc ngoài hiện trường.Ngoài ra còn có các cán bộ kỹ thuật, đo đạc, thí nghiệm, cán
bộ kế toán – thống kê, cán bộ an toàn lao động, nhân viên thủ kho, nhân viên bảo vệ, lực
lượng công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông Tất cả đều chuyên nghiệp, lành nghề và
đủ kinh nghiệm để thực hiện gói thầu này
- Chỉ huy trưởng công trình: Là người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm đáp ứng
hồ sơ yêu cầu
- Quyền hạn: Tại công trường, chỉ huy trưởng công trình có quyền hành cao nhất Cóquyền đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công trường; đề xuất cung cấp thiết bị, vật tư,tài chính phục vụ thi công công trình
- Trách nhiệm: Chỉ huy trưởng công trình có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụcán bộ công trường; xây dựng kế hoạch chất lượng, kế hoạch tiến độ thi công, kế hoạchthanh quyết toán công trình và tổ chức thực hiện thi công gói thầu theo đúng kế hoạch đề
ra
- Chỉ huy phó công trình: Là người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm đáp ứng hồ
sơ yêu cầu
- Quyền hạn: chỉ huy phó công trình có nhiệm vụ hổ trợ chỉ huy trưởng tại côngtrường Có quyền góp ý bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công trường; đề xuất cung cấp thiết
bị, vật tư, tài chính phục vụ thi công công trình
- Trách nhiệm: Chỉ huy phó công trình chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chỉ huy trưởng,trực tiếp tổ chức, phân công nhiệm vụ cán bộ công trường; xây dựng kế hoạch chất lượng,
kế hoạch tiến độ thi công và tổ chức thực hiện thi công gói thầu theo đúng kế hoạch đề ra
- Bộ phận kỹ thuật thi công: Do Chỉ huy trưởng công trình thành lập, có trách nhiệmlập phương án kỹ thuật thi công và tổ chức thực hiện thi công theo đúng phương án kỹthuật đã được duyệt nhằm đảm bảo chất lượng gói thầu
- Bộ phận phụ trách nghiệm thu, thanh toán: Do Chỉ huy trưởng công trình thành lập,
có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thu chất lượng công trường, theo dõi và ghi nhật ký thicông hàng ngày, lên kế hoạch và lập hồ sơ thanh toán cho gói thầu
- Bộ phận Quản lý chất lượng và thí nghiệm hiện trường: Thực hiện công tác quản lýchất lượng thi công và tổ chức thí nghiệm tại hiện trường Những công tác thí nghiệmkhông thể thực hiện tại phòng thí nghiệm hiện trường được thì sẽ được tổ chức lấy mẫu tạihiện trường và đưa đến phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiểm định Xâydựng (COTESCO) thực hiện Đây là đơn vị có uy tín và đầy đủ tư cách pháp nhân để thựchiện công tác thí nghiệm cho các dự án giao thông quan trọng trong khu vực TP HCM vàcác tỉnh phía Nam
- Bộ phận kế toán, thống kê, thiết bị, vật tư: Bộ phận có trách nhiệm quản lý tài chínhtại công trường; tập hợp số liệu để báo cáo về công ty; Quản lý việc cung ứng thiết bị vàvật tư phục vụ thi công
- Bộ phận bảo vệ, VSMT, an toàn lao động: Là một tổ chức của công trường, có tráchnhiệm thực hiện công tác bảo vệ công trường, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
và đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông cho công trường đồng thời cung cấp
Trang 4thông tin kịp thời cho Chỉ huy trưởng về những vụ việc vượt quá tầm kiểm soát của bộ
phận mình
- Các đội thi công được phân theo chuyên môn nghiệp vụ như sau:
- Đội 1: Thi công đóng cọc, thi công lao dầm
- Đội 2: Thi công mố, trụ cầu Đội cũng chia ra thành tổ cốt thép, tổ bê tông, tổ ván
khuôn, đà giáo,…
- Đội 3: Thi công dầm ngang, bản mặt cầu, gờ lan can Đội cũng chia ra thành tổ cốt
thép, tổ bê tông, tổ ván khuôn, đà giáo,…
Các đội trưởng thi công có bằng cấp Đại Học trở lên, có nhiều năm kinh nghiệm
thỏa mãn yêu cầu hồ sơ mời thầu
2 Xây dựng nhà điều hành ban chỉ huy công trình, lán trại công nhân, kho vật
liệu, phòng thí nghiệm
a Mặt bằng xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ thi công
Để có mặt bằng xây dựng các công trình, trước khi khởi công Nhà thầu sẽ liên hệ
với các chủ đất gần khu vực thi công để thuê các mảnh đất trống cho công tác xây dựng
các công trình phụ phục vụ thi công công trình Trong đó cần thuê một diện tích đất rộng
để làm bãi nhận vật tư từ xà lan lên và trung chuyển vật tư phục vụ thi công;
Các mảnh đất được thuê để xây dựng lán trại ưu tiên cho những mảnh đất cao, gần
bờ sông, thoát nước tốt và thuận lợi trong quá trình sử dụng tương ứng với công năng sử
dụng,…
Trường hợp không thuê được đất xây dựng nhà điều hành, lán trại thì có thể thuê
công trình hiện hữu tại vị trí phù hợp để làm nhà điều hành, lán trại, kho cho công trình
b Nhà điều hành ban chỉ huy công trình
Nhà thầu sẽ xây dựng nhà điều hành tại đầu cầu mố M1 để điều hành toàn bộ gói
thầu
Nhà điều hành sẽ là nơi làm việc của ban chỉ huy công trình, đồng thời sẽ là nơi nghỉ
ngơi của ban chỉ huy Diện tích nhà điều hành dự kiến xây dựng là 5x10m
Nhà điều hành được đặt tại vị trí cao ráo, có tầm nhìn bao quát khu vực công trình
và thuận lợi cho khách đến làm việc với ban chỉ huy công trình
c Lán trại công nhân
Công nhân lao động phổ thông dự kiến khoảng 40 người được huy động từ lực
lượng lao động địa phương
Công nhân lành nghề thuộc nhân sự của công ty, dự kiến phục vụ thi công gói thầu
gồm 23 người Nhà thầu sẽ xây dựng 2 lán trại ở 2 bên đầu cầu, mỗi lán trại có thể ở được
25 người Diện tích lán trại sẽ là 15x10m phía mố M1 và 20x20m ở phía mố M2
Tại mỗi lán trại của công nhân, được xây dựng nhà vệ sinh, phòng tắm và phòng ăn,
đủ điều kiện phục vụ sinh hoạt ăn ở cho công nhân
d Kho vật liệu
Nhà thầu sẽ xây dựng 2 kho chứa nguyên vật liệu tại công trình thi công Kho vậtliệu sẽ chứa xi măng, thép, và các vật liệu khác cần được bảo quản trong kho như máy đođạc, phụ gia,… Dự kiến diện tích mỗi kho vật liệu có diện tích là 15x20m
e Bãi tập kết máy móc
Nhà thầu sẽ xây dựng 2 bãi tập kết máy móc nhằm phục vụ cho quá trình thi côngđược thuận lợi Theo kinh nghiệm thi công thì Nhà thầu sẽ xây dựng bãi tập kết máy mócvới diện tích mỗi bãi là 15x20m gần kho chứa nguyên vật liệu
f Bãi chứa cọc bê tông cốt thép
Nhà thầu sẽ xây dựng 2 bãi chứa cọc BTCT tại công trình thi công Bãi chứa cọc sẽphục vụ công tác đúc cọc và chứa các cọc BTCT sau khi đúc để vận chuyển ra vị trí đóng
Dự kiến diện tích mỗi bãi chứa có diện tích là 30x20m
g Công tác thí nghiệm hiện trường
- Kiểm tra vật liệu đầu vào: Tất cả các vật liệu đầu vào như cát, đá, thép, xi măngđều được phòng thí nghiệm hiện trường lấy mẫu kiểm tra Nếu kết quả kiểm tra đạt yêucầu mới được nhập vào công trình sử dụng
- Đối với vật liệu đang thi công: Trong quá trình thi công đối với từng hạng mụccông trình như công tác bê tông, công tác đắp nền đường, cấp phối đá dăm,… đều đượcphòng thí nghiệm hiện trường kiểm tra và thực hiện
- Đối với các vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm nhập vào công trường: Phải cóchứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất và các hồ sơ KCS kèm theo Nếu đạt yêu cầu mớicho nhập vào công trình
h Huy động thiết bị phục vụ thi công.
Nhà thầu cam kết rằng: máy móc, thiết bị thi công được huy động kịp thời, đúngchủng loại và đủ số lượng, bảo đảm phục vụ kịp thời theo kế hoạch tiến độ công trình
Tất các thiết bị, máy móc thi công khi được huy động đến công trình đều còn trongtình trạng sử dụng tốt Có giấy phép lưu hành của các cơ quan chức năng
Truớc khi đưa loại máy móc, thiết bị nào vào sử dụng, Nhà thầu sẽ báo cáo với Tưvấn giám sát để kiểm tra tính hợp lệ của loại thiết bị, máy móc này
Nhà thầu có bố trí cán bộ kỹ thuật chuyên ngành cơ khí, thiết bị để kiểm tra, bảodưỡng, bảo trì thường xuyên tất cả các loại máy móc, thiết bị để bảo đảm rằng các máymóc, thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất
Trang 5Để phục vụ tốt cho cho công tác thi công, ngay khi khởi công, Nhà thầu lập tiến độ
cung ứng thiết bị phục vụ thi công Các thiết bị chủ yếu phục vụ công tác thi công gồm:
6 Cần cẩu 80T Loại bánh xích, phục vụ gác dầm 2 cái
7 Máy xúc đào Loại bánh xích hitachi 2,3 m3 2 cái
1 Tổ trưởng Để kiểm soát toàn bộ công việc 3
2 Thợ lành nghề Cho công tác cắt, tháo các liên kết 10
CHƯƠNG IIIGIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG
A GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÁC CÔNG NGHỆ THI CÔNG PHẦN CẦU
- Trong phần này, Nhà thầu trình bày các hạng mục có tính chất chung, các công nghệ
có tính chất đại diện, phổ biến để thi công cầu Nội dung cụ thể bao gồm:
• Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công bê tông và bê tông cốt thép
• Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công cọc DƯL
• Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công cọc khoa nhồi
• Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công mố trụ cầu
• Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công dầm BTCT DƯL
I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÁC CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
1 Yêu cầu kỹ thuật thi công ván khuôn, khung chống, cốt thép, bê tông cho toàn
bộ gói thầu.
Các công việc này thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995 Cụ thể như sau:
1.1 Công tác ván khuôn, khung chống.
a Vật liệu làm ván khuôn, khung chống
- Ván khuôn, khung chống dùng cho công trình là loại ván khuôn thép cho các hạngmục mố, bản mặt cầu, tường chắn và các hạng mục khác có kích thước lớn
- Ván khuôn, khung chống bằng thép sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luânchuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau
- Nhà thầu sử dụng đà giáo thép chế tạo trong công xưởng Ở những chỗ đặc biệt sẽ
sử dụng chống nề tà vẹt, rọ đá, lót các tấm bê tông và lắp dựng đà giáo bằng các loại ray,thép hình
- Ván khuôn chế tạo trong công xưởng, bằng thép đúng kích thước và hình dáng vậtthể, liên kết các mảng với nhau bằng bu lông
b Thiết kế ván khuôn, khung chống
- Ván khuôn, khung chống sẽ được thiết kế chắc chắn đảm bảo các yêu cầu ổn định
và an toàn trong quá trình thi công, có biến dạng trong giới hạn cho phép
- Các bộ phận chịu lực của khung chống hạn chế số lượng các thanh nối Các mốinối không bố trí trên cùng một mặt ngang và ở vị trí chịu lực Các thanh giằng được tínhtoán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ ván khuôn, khung chống
c Lắp dựng ván khuôn, khung chốngLắp dựng ván khuôn, khung chống đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 6- Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông được chống dính, không để ảnh hưởng đến
mỹ quan của bề mặt bê tông sau này
- Ván khuôn thành bên của các kết cấu bệ, mố, xà mũ sẽ được lắp dựng sao cho phù
hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần ván khuôn, khung chống còn
lưu lại
- Khung chống sẽ đặt vững chắc bằng các liên kết hàn cứng với nhau, để không bị
trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
- Khi lắp dựng ván khuôn sẽ có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để
thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
d Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, khung chống
Bảng 1 - Các yêu cầu kiểm tra ván khuôn, khung chống
Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
Phù hợp với kết cấu của thiết kế
Kết cấu ván khuôn Bằng mặt Đảm bảo theo quy định
Bằng mặt Ván khuôn được ghép kín, khít, đảm báo
không mất nước xi măng khi đổ và dầm
bê tông Chi tiểt chôn ngầm và đặt
sẵn
Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các phương tiện thích hợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy đinh
Chông dính ván khuôn Bằng mặt Lớp chống dính phủ kín các mặt ván
khuôn tiếp xúc với bê tông
Vệ sinh bên trong ván khuôn Bằng mặt Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn
khác bên trong ván khuôn
mạnh các cột chống
Cột chống được liên kết cứng bằng các thanh hàn với nhau
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế khung chống
Cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích thước và vị trí theo thiết kế
e Tháo dỡ ván khuôn, khung chống
- Ván khuôn, khung chống chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để
kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi
công sau Khi tháo dỡ ván khuôn, khung chống, tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc vachạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
- Các bộ phận ván khuôn, khung chống không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn (như ván khuôn thành bên của bệ, mố, thân trụ, bản mặt cầu) sẽ được tháo dỡ khi bêtông đạt cường độ 50 daN/cm2…
- Đối với ván khuôn, khung chống chịu lực của các kết cấu đáy bản mặt cầu, xà mũchỉ tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt 70%R28
1.2 Công tác cốt thép
a Cắt và uốn cốt thépCắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học Cốt thép sẽđược cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt vàuốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt vàuốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra
b Nối buộc cốt thép
- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quyđịnh của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắtngang của tiết diện kết cấu không quá 50% đối với cốt thép có gờ
- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thépkhông được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mmđối với thép chịu nén;
+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốtthép có gờ không uốn móc;
+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
+ Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
c Lắp dựng cốt thép
Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;
- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê
tông
- Khi đặt cốt thép và ván khuôn tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì ván
khuôn chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy địnhcủa thiết kế
Các con kê được đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng khônglớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đượclàm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông
Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối vớilớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ lớn hơn15mm
Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng sẽ được thực hiện theo yêu cầu sau:
- Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.
Trang 7- Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc dính
100%
- Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép sẽ được thực hiện theo
đúng quy định của thiết kế Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việc của
kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy định ở bảng 8 nhưng không nhỏ hơn
250mm
Bảng 8 - Nối chồng cốt thép với bê tông có mác khác nhau
Loại cốt thép chịu lực
Mác bê tông Mác ≤ 150 Mác ≥ 200 Vùng chịu
kéo
Vùng chịu nén
Vùng chịu kéo
Vùng chịu nén
Cốt thép có gờ cán nóng
Cốt thép tròn cán nóng
Cốt thép kéo nguội và rút nguội
30d 35d 40d
20d 25d 30d
25d 30d 35d
15d 20d 25d
Chú thích: d - đường kính của cốt thép chịu lực
- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép
không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thân
thanh đó Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dụng được quy định ở bảng 9
Bảng 9 - Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng.
Tên sai lệch Mức cho phép, mm
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
Đối với bản mặt cầu, bệ, thân, mố, sàn giảm tải ± 20
2.Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ
d Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép
- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;
- Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép
trước khi gia công
- Lắp dựng cốt thép.
1.3 Công tác bê tông toàn khối
a Thiết kế thành phần bê tông
Công tác thiết kế thành phần bê tông do phòng thí nghiệm hiện trường thực hiện
Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;
- Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết
b Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường
- Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tắc
không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế
- Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu Khi cần
tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng thời thêmnước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X
c Chế tạo hỗn hợp bê tông
- Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông
được cân theo khối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích
- Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm
trong cát
- Độ chính xác của thiết bị cân đong sẽ được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông.
Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời
- Hỗn hợp bê tông được trộn bằng trạm trộn đối với khối lượng lớn và dùng máy
trộn 400 lít đối với khối lượng nhỏ
- Trình tự đổ vật liệu vào trạm trộn hoặc máy trộn như sau:
- Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc
đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;
- Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản
xuất phụ gia
- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị
dùng để trộn
- Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm
việc sẽ đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộnkhoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định
d Vận chuyển hỗn hợp bê tông
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trạm trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêucầu:
- Sử dụng phương tiện vận chuyển bằng xe bồn, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân
tầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió, nắng
- Sử dụng thiết bị, nhân lực hỗn hợp và phương tiện vận chuyển sẽ bố trí phù hợp
với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;
- Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển sẽ được xác
định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng
Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng với cự ly không xa quá200m Nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng sẽ trộn lại trước khi đổ vào ván khuôn
Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vàothùng treo không vượt quá 90 – 95% dung tích của thùng
Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo cácyêu cầu sau:
- Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận
chuyển được xác định theo các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng
Trang 8Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển sẽ đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm
đảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kỹ
thuật của thiết bị bơm
- Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống sẽ che phủ hoặc sơn trắng để hạn
chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông
e Đổ và đầm bê tông
Việc đổ bê tông sẽ đảm bảo các yêu cầu:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ
cốt thép
- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong ván khuôn;
- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy
định của thiết kế
Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt
quá 1,5m
Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc
ống vòi voi Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dúng ống vòi voi có thiết bị chấn động Khi
dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25m trên 1m
chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng
Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không
được nhỏ hơn 3 – 3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo
để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuối
máng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và
thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng
- Giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn, khung chống và cốt thép trong quá trình
thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;
- Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào ván khuôn phải phù hợp với số liệu tính toán
độ cứng chịu áp lực ngang của ván khuôn do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra;
- Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và ván khuôn không cho phép đầm máy mới
đầm thủ công;
- Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường
hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt 25 daN/cm2 mới
được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Đổ bê tông vào ban
đêm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông
Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả
năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bê
tông được đầm chặt và không bị rỗ
- Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấu hiện để
nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bê mặt và bọt khí không còn nữa;
- Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác
dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;
- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm
lần thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như bảnmặt cầu, sàn giảm tải … không đầm lại cho bê tông khối lớn
f Bảo dưỡng bê tông
- Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần
thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông
- Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và
đóng rắn sau khi tạo hình
- Bảo dưỡng bê tông bằng cách phủ bao tải gai lên bề mặt bê tông và tưới nước giữ
- Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối nhỏ,
đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu
- Mạch ngừng thi công nằm ngang: Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí
bằng chiều cao ván khuôn Trước khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông cũ cần được xử lý,làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp
bê tông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu
- Mạch ngừng thẳng đứng: Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo
chiều nghiêng sẽ được cấu tạo bằng lưới thép với mắt lưới 5mm – 10mm và có khuônchắn Trước khi đổ lớp bê tông mới cần tưới nước làm ẩm bề mặt bê tông cũ, làm nhám bềmặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kỹ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu
- Trừ trường hợp bất khả kháng thì Nhà thầu mới để mạch ngừng Các cấu kiện thi
công, Nhà thầu luôn dự trù và tính toán để không có mạch ngừng trong bất cứ trường hợpnào mà yêu cầu phải đổ bê tông liên tục
h Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa
Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ môi trườngcao hơn 300C Áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu, quátrình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông donhiệt độ cao của môi trường gây ra
Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn sẽ khống chế không lớn hơn 300C vàkhi đổ không lớn hơn 350C
Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể căn cứ vào điều kiện thực tế để ápdụng như sau:
Trang 9- Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mát để
trộn và bảo dưỡng bê tông;
- Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che
nắng;
- Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;
- Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao;
- Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông vào những
ngày có nhiệt độ trên 350C
Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có các biện pháp tiêu thoát nước cho bãi cát, đá, đường vận chuyển, nơi trộn
và nơi đổ bê tông;
- Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều
chỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỷ lệ nước/xi măng theo đúng thành phần đã
chọn;
- Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới trời mưa.
i Kiểm tra và nghiệm thu
l.1.Kiểm tra
- Việc kiểm tra chất lượng thi công bê tông toàn khối bao gồm các khâu: lắp dựng
ván khuôn, khung chống, cốt thép, chế tạo hỗn hợp bê tông và dung sai của các kết cấu
trong công trình
- Kiểm tra ván khuôn, khung chống, cốt thép theo quy định.
- Trước khi đổ bê tông, Phòng thí nghiệm hiện trường của nhà thầu sẽ thí nghiệm
các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, làm thí nghiệm và thiết kế độ sụt, mác bê tông Trong quá
trình đổ bê tông Phòng thí nghiệm sẽ lấy mẫu bê tông làm thí nghiệm kiểm tra sự phát triển
cường độ bê tông theo thời gian, đúng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật các kết quả
thí nghiệm sẽ được trình kịp thời cho Kỹ sư tư vấn
- Độ sụt của hỗn hợp bê tông
l.2 Nghiệm thu:
Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ các hồ sơ
sau:
- Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông);
- Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt tại hiện
trường);
- Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với
thiết kế;
- Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;
- Các bản vẽ cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;
- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra
chất lượng các loại vật liệu khác nếu có;
- Các biên bản nghiệm thu cốt thép, ván khuôn trước khi đổ bê tông;
- Các biên bản nghiệm thu nền móng;
- Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu;
- Sổ nhật ký thi công.
II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÓNG CỌC DƯL BTC
A.Các bước thi công chính của công tác đóng cọc A.1 Đóng cọc trụ
– Bước 1: Thi công hệ sàn đạo đóng cọc:
+ Định vị vị trí các góc của trụ cầu
+ Thi công rung hạ thanh đứng (số 7) đến cao độ TK
+ Lắp dựng thanh ngang, hệ liên kết sàn đạo
+ Định vị tim cọc trong hệ móng+ Hàn hệ khung dẩn hướng cho cọc
– Bước 2: Thi công cọc ống BTCT D600
+ Di chuyển giàn cọc đến vị trí đã định+ Cẩu, lắp cọc vào vị trí
+ Cân chỉnh cọc + Đóng cọc thử để xác định hiều dài chính thức cọc+ Đóng cọc đại trà đến cao độ thiết kế
A.2 Đóng cọc mố và sàn giảm tải.
– Bước 1: San ủi tạo mặt bằng thi công:
+ San ủi tạo mặt bằng thi công+ Thi công đường công vụ+ Tập kết vật tư, thiết bị máy móc thi công
– Bước 2: Thi công cọc ống BTCT D600
+ Định vị tim cọc, tim bệ mố+ Di chuyển giàn đóng cọc đến vị trí đã định+ Cẩu, lắp cọc vào vị trí
+ Cân chỉnh cọc + Đóng cọc thử để xác định hiều dài chính thức cọc+ Đóng cọc đại trà đến cao độ thiết kế
B Giải pháp công nghệ
1 Công tác trắc địa và định vị, bố trí nhân lực thi công.
- Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây
dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳngđứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, của cỏc cấu kiện
và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công.Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 9398-2012
- Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của
khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy
Trang 10- Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế.
- Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc
đạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Cỏc quan trắc này nhằm theo dừi ảnh
hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình
- Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng
trờn công trình phải cú sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu
chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép
- Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công
trình ít nhất là 3 một Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị
- Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai
đoạn thi công công trình để theo dừi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải
pháp giải quyết
- Bố trí nhân lực thực hiện công việc:
- Ban điều hành dự án công trường gồm các kỹ sư chuyên, quản lý, giám sát quá
trình thực hiện thi công hàng ngày, lập các hồ sơ giấy tờ theo quy định nghiệm thu
- Bộ phận ATLĐ, bảo vệ làm công tác phân luồng giao thông, đặt Barie tạm, đặt
biển báo đoạn thi công để tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận khác thực hiện công việc
của mình đạt chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, đảm bảo giao thông bình thường
Cơ cấu của 01 đội đóng cọc như sau :
- Tuỳ theo năng lực trang thiết bị hiện có, điều kiện địa chất công trình, quy định
của Thiết kế về chiều sâu hạ cọc và độ chối quy định Nhà thầu có thể lựa chọn thiết bị hạ
cọc phù hợp Nguyên tắc lựa chọn búa như sau:
- Có đủ năng lượng để hạ cọc đến chiều sâu thiết kế với độ chối quy định trong
thiết kế, xuyên qua các lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng;
- Gây nên ứng suất động không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc để hạn chế
khả năng gây nứt cọc;
- Tổng số nhát đập hoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không đợc vợt quá giá trị
khống chế trong thiết kế để ngăn ngừa hiện tợng cọc bị mỏi;
- Độ chối của cọc không nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu búa.
- Trước khi đưa máy vào thi công nhà thầu chúng tôi sẽ trình Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát kiểm định thiết bị máy thi công cũng như các giấy tờ khác liên quan
- Chuẩn bị đóng cọc:
- Trước khi đóng cần nghiên cứu kỹ báo cáo địa chất, thuỷ văn, sơ đồ bố trí cọc
thuộc công trình thi công Phải có lí lịch đầy đủ bao gồm thời gian đúc, phiếu kiểmnghiệm, chứng chỉ cơ lý của thép và cấp phối bê tông
- Từ sơ đồ bố trí cọc trên bản vẽ, theo toạ độ cọc ta xác định được vị trí cọc trên
hiện trường bằng máy toàn đạc, đóng các cọc gỗ nhỏ để định vị tim cọc Từ tim cọc gửi 2điểm theo 2 phương vuông góc của cọc cách tim cọc 1,5-2m để không bị ảnh hưởng trongsuốt quá trình đóng cọc Hai mốc gưỉ này được sử dụng trong suốt quá trình đóng cọc đểkiểm tra độ lệch tâm của cọc trong quá trình đóng và sau khi đóng
- Sơ đồ đóng cọc:
- Trong tất cả các trường hợp đóng cọc không được đóng theo sơ đồ chèn ép đất,
Nhà thầu chọn giải pháp đóng cọc theo từng hàng cọc song song chạy dọc công trình (Sơ
đồ chạy dài), giá búa được di chuyển theo các hàng cọc sau cho ít ảnh hưởng nhất tới sựdịch chuyển ngang và nâng nền các khu xung quanh
3 Đóng cọc:
- Cọc sau khi tập kết tại bãi được tập kết đến gần vị trí máy đóng cọc đứng.
- Lắp cọc vào giá búa bằng cách sử dụng cáp buộc ngàm vào cọc, dùng tời của máy
kéo dần cọc lên
- Cân chỉnh đầu cọc cho lọt vào chụp đầu cọc của quả búa.
- Tiến hành chỉnh vị trí của cọc vào toạ độ thiết kế bằng máy kinh vĩ và các mốc
gưỉ Trước khi đóng phải vạch tim cọc bằng phấn trắng lên thân cọc Dùng máy kinh vĩ, và
Trang 11quả dọi đặt vuông góc nhau tại các tim của các cọc cùng 1 trục với cọc đang đóng để kiểm
tra độ thẳng đứng và độ lệch trục của cọc Kiểm tra phương hướng của thiết bị giữ cọc, cố
định vị trí của thiết bị đó để tránh di động trong quá trình đóng cọc
- Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta bắt đầu tiến hành đóng cọc Những nhát búa
đầu tiên đóng nhẹ để cọc xuống đúng vị trí thiết kế rồi sau đó mới đóng mạnh dần Trường
hợp đất yếu cọc có thể xuống nhanh hoặc cọc có thể bị lún ngay sau khi đặt búa lên đầu
cọc, do đó có thể gây sai lệch Luôn quan sát cao độ thẳng đứng theo hai hướng của cọc
bằng quả dọi để điều chỉnh ngay khi có sự sai lệch Khi đóng mức năng lượng búa được
tăng dần tới khi cọc đạt độ sâu thiết kế và bảo đảm độ chối
- Sau khi đóng đoạn cọc thứ nhất chỉ còn cách mặt đất 0,5 - 0,7 m ta phải nối cọc.
Lại lắp cọc C2 vào giá búa khi đầu cọc C2 chạm vào cọc C1 thì ta ngừng hạ cọc Dùng
máy kinh vĩ để điều chỉnh cọc C2 Đến khi cọc đã thẳng đứng và 2 mũ cọc đã trùng nhau
thì ta hàn bản mã vào 2 mũ cọc, sau đó hai mũi cọc được hàn với nhau Nhà thầu thi công
sẽ mời Tư vấn giám sát và kỹ thuật A nghiêm thu đường hàn theo đúng quy định, sau đó
đường hàn sẽ được che phủ bằng Bitum (nếu cần thiết) và cứ tiếp tục quy trinh thi công
như trên cho tới khi cọc xuống đạt đến chiều sâu và độ chối thiết kế
- Độ chối của cọc
- Theo yêu cầu kỹ thuật, đơn vị thi công phải đóng cọc cho đến khi đạt độ chối thiết
kế, tuân thủ theo quy định của dự án và tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, độ chối có thể
được đo bằng các cách sau:
- Phương pháp đo: Trên thân cọc chúng tôi dán một bảng chia khoảng cách bằng
giấy, các vạch chia là 1mm trước khi đo độ chối sẻ cho búa vỗ lại 10 vổ sau đó dùng máy
thủy bình đọc số đo trên thước giấy, cho búa nổ 30 vỗ dừng nổ tiến hành đo lại cao độ trên
thước giấy Lấy hiệu hai cao độ trên thước giấy chia cho 30 sẻ là độ chối trung bình của
cọc Mổi mố trụ đều thử độ chối 1 cọc
- Các sự cố có thể gặp khi đóng cọc:
- Cọc chưa đạt độ sâu thiết kế mà đóng cọc không xuống nữa Cọc gặp phải chướng
ngại ở mũi cọc Lúc này ta phải ngừng đóng cọc, nhổ cọc lên, lùa một cọc bằng thép
xuống, đóng mạnh để phá vỡ vật cản Nếu phỏ khụng vỡ cho mỡn xuống phỏ, rồi mới tiếp
tục đóng
- Cọc chưa đạt độ sâu thiết kế mà đóng không xuống nữa Nguyên nhân hiện tượng
này là tốc độ đóng cọc quá nhanh, đất bị dồn ép nhất thời gây nên độ chối giả tạo Khắc
phục tình trạng này nghỉ 7 ngày rồi đóng tiếp Khi đó, cơ cấu đất giản ra trong thời gian
nghỉ sẵn sàng tiếp nhận việc đóng cọc
- Đầu cọc bị toét, phải báo TVTK có biện pháp tiếp theo hoạc đóng cọc bổ sung
- Nếu thấy ở đầu cọc BTCT xuất hiện những vết nứt nhỏ thỡ cần điều chỉnh ngay
độ cao rơi búa và thay phần đệm ở đầu cọc, lắp thêm đai và đóng tiếp
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG MỐ TRỤ CẦU
A.Các bước thi công chính
– Bước 1: Thi công vòng vây cọc ván thép
+ Rung hạ cọc định vị + Lắp dựng khung định vị + Rung hạ cọc ván thép LASSEN IV – Bước 2: Thi công hố móng
+ Đào đất hố móng bằng máy với thủ công đến cao độ thiết kế kết hợp với lắp dựng hệ khung chống.
+ Tạo rãnh, hố tụ nước, hút nước hố móng.
+ Thi công lớp bê tông lót C10 dày 10 cm + Thi công neo đầu cọc.
– Bước 3: Thi công bệ mố
– Bước 6: Thi công tường thân, tường đỉnh, tương cánh.
+ Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tường thân, tường cánh.
+ Đổ bê tông tường thân, tường cánh mố.
+ Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tường đỉnh mô.
+ Đổ bê tông tường đỉnh.
+ Bảo dưỡng bê tông.
+ Hoàn thiện mố đắp trả mặt bằng thi công
– Thi công Trụ dưới nước (T1,T2)
– Bước 1: Thi công vòng vây cọc ván thép.
+ Lắp dựng khung định vị + Rung hạ cọc ván thép LASSEN IV đến cao độ thiết kế + Xói hút hố móng đến cao độ thiết kế.
+ Thi công bê tông bịt đáy dày 100 cm bằng phương pháp vửa dâng.
+ Khi bê tông đủ cường độ tiến hành bơm nước vệ sinh hố móng.
+ Thi công neo đầu cọc.
+ Đổ bê tông lót 10Mpa dày 10cm.
– Bước 2: Thi công bệ trụ.
+ Định vị lại vị trí bệ trụ.
Trang 12+ Lắp đặt cốt thép bệ.
+ Lắp dựng ván khuôn, thanh chống bê trụ.
+ Đổ bê tông bệ trụ.
– Bước 3: Thi công thân trụ.
+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công.
+ Lắp đặt cốt thép.
+ Lắp dựng ván khuôn, nẹp, thanh chống thân trụ
+ Đổ bê tông thân trụ.
– Bước 4: Thi công xà mủ trụ.
+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công.
+ Lắp đặt cốt thép xà mủ trụ.
+ Lắp đặt ván khuôn, nẹp, thanh chông xà mủ trụ.
+ Đổ bê tông xà mủ.
B Giải pháp công nghệ
1 Căn cứ lựa chọn giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công mố trụ cầu.
- Theo thiết kế bản vẽ thi công cầu, các mố trụ cầu được đặt trên hệ móng cọc ống
BTCT D600 và D400
- Việc thi công mố trụ không quá phức tạp Về phía nhà thầu cần lưu ý một số vấn đề
sau: Vị trí thi công mố trụ nằm trên lớp địa chất dể bị ảnh hưởng bởi nước ngầm vì vậy hố
móng mố trụ phải được thi công trong vòng vây cọc ván thép kết hợp khung chống để đảm
bảo ổn định hố móng lúc thi công
- Với phân tích như trên, Nhà thầu lựa chọn giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
mố trụ cầu như sau:
+ San ủi đất để tạo mặt bằng thi công, thi công theo phương pháp thi công trên cạn,
hố móng được thi công trong vòng vây cọc ván thép, kè tôn kết hợp khung
chống Bê tông trộn tại trạm trộn, cấp đến vị trí thi công bằng xe Mix và máy
bơm bê tông
+ Đà giáo thi công sử dụng hệ đà giáo thép do Nhà thầu tự sản xuất để thi công mố
trụ
+ Phần thi công chân khay, tứ nón tiến hành sau khi thi công hoàn thiệm mố trụ
2 Các công tác thi công mố trụ cầu
a Công tác thi công hố móng
- Xác định cao độ mặt đất tại vị trí thi công sau khi hoàn tất việc đóng cọc DƯL
- Trình tư vấn giám sát biện pháp tổ chức thi công chi tiết.
- Các bước thi công hố móng:
- Định vị tim mố trụ và các điểm khống chế khung vây cọc ván thép
- Đóng cọc ván thép bằng búa rung và cần cẩu tạo thành vòng vây
- Đào đất kết hợp lắp khung chống, liên kết cọc ván thép với khung chống Khi máy
đào đào đến vị trí còn lại còn khoảng 10cm-20cm thì ngừng đào bằng máy và cho côngnhân đào hoàn thiện phần đáy móng để đảm bảo độ chính xác
- Đổ bê tông lót đến cao độ thiết kế Công nhân dùng xẻng ban ra bằng phẳng và
dùng đầm bàn đầm nhẹ Cuối cùng, cho công nhân dùng bay làm phẳng mặt bê tông lót
- Tiến hành hút cạn nước trong hố móng Sau khi hút cạn hố móng, duy trì tình
trạng khô ráo của hố móng
- Chuyển sang bước thi công tiếp theo.
a Đóng cọc ván thép
- Cọc ván thép được tổ hợp thành từng đoạn, chiều dài theo hồ sơ thiết kế.
- Cọc ván thép được đóng chính xác vào vị trí theo sơ đồ đã thiết kế
- Cọc ván thép được đóng liên tục bắt đầu từ điểm giữa của hàng cọc phía bờ, kết
thúc và hợp long tại vị trí điểm giữa của hàng cọc phía sông Tất cả các cọc gócđược gia công đặc biệt để chuyển hướng hàng cọc cũng như dễ dàng trong quá trình
hạ cọc
- Mỗi một cọc được đóng một lần đến cao độ thiết kế Trong quá trình đóng cọc liên
tục kiểm tra vị trí của từng cọc và hàng cọc đã đóng để có biện pháp điều chỉnhtrong sai số cho phép đảm bảo khung vây cọc ván thép được thi công đúng như thiết
kế được duyệt
- Tất cả các cọc đã đóng phải đảm bảo độ thẳng đứng theo cả hai phương, trong
trường hợp cọc bị nghiêng mà không điều chỉnh được thì phải nhổ lên để đóng lại
b Hút nước hố móng, xử lý đầu cọc, đổ bê tông lót móng
- Sửa sang bề mặt bê tông, hố tụ nước, rãnh thu nước và duy trì hố móng ở trạng thái
khô ráo
- Cắt bỏ phần bê tông thừa đầu cọc đến cao độ thiết kế, lắp dựng cốt thép liên kết cọc
vào đài, đổ bê tông lót móng, kết thúc quá trình thi công hố móng
2 Công tác thi công bệ thân, tường đầu, tường cánh mố, xà mũ trụ.
a Công tác chuẩn bị
- Tập kết vật tư thiết bị, các vật tư được tập kết theo tiến độ thi công mố trụ để không
làm ảnh hưởng đến mặt bằng thi công
- Định vị tim mố trụ và các kích thước bệ mố trụ, các kích thước thi công khác bằng
máy toàn đạc điện tử, cắm các cọc dấu để đánh dấu vị trí
b Công tác gia công ván khuôn, đà giáo khung chống
- Nhà thầu sử sụng đà giáo thép, chế tạo trong công xưởng
- Ván khuôn chế tạo trong công xưởng, bằng thép đúng kích thước và hình dáng mố,
liên kết các mảng với nhau bằng bu lông Chế tạo ván khuôn phải đảm bảo các yêucầu sau:
- Phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước mố trụ
- Phải đảm bảo kín khít để không cho vữa chảy ra
Trang 13- Đảm bảo việc tháo dỡ lắp đặt được đơn giản, dễ dàng không ảnh hưởng đến chất
lượng bề mặt bê tông
- Nếu sử dụng ván khuôn đã qua sử dụng, bề mặt ván khuôn được làm vệ sinh, không
ảnh hưởng đến mỹ quan của bề mặt bê tông sau này
- Ván khuôn trước khi lắp được xử lý bề mặt bằng chất phụ gia chống dính bám bê
tông để dễ tháo dỡ và không làm hỏng mặt bê tông
- Đà giáo, khung chống được chế tạo trong xưởng theo các modul Liên kết các modul
với nhau bằng bu lông hoặc hàn tại hiện trường Đà giáo chế tạo phải đảm bảo ổn
định không biến hình khi chịu tải trọng do trọng lượng và do áp lực ngang của bê
tông mới đổ cũng như tất cả các loại tải trọng khác trong quá trình thi công
c Gia công cốt thép
- Gia công cốt thép tại công trường bằng máy cắt, máy uốn Sau khi chế tạo xong, cốt
thép được đánh số, bó thành từng bó và cất giữ bảo quản tại công trường trong nhà
kho có mái che hoặc bảo quản tại bãi gia công trên các chồng nề gỗ cao hơn mặt bãi
tối thiểu 25cm và phủ bạt để tránh mưa nắng làm gỉ cốt thép
- Cốt thép vận chuyển từ bãi chứa ra vị trí lắp đặt bằng ô tô, lắp đặt cốt thép bằng cần
cẩu tự hành kết hợp với nhân lực thủ công Vị trí cốt thép được nhân lực của nhà
thầu kiểm tra chặt chẽ đảm bảo đúng vị trí thiết kế Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép được bảo đảm bằng các con kê làm bằng bê tông đúc sẵn, có cường độ của bê
tông kết cấu
d Thi công bê tông
- Trộn bê tông:
Sử dụng các trạm trộn cân đong tự động Các cân được kiểm định chính xác,
đạt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra
Trước khi trộn bê tông, tùy theo mác bê tông quy định trong bản vẽ kỹ thuật,
Phòng thí nghiệm của nhà thầu thiết kế tỉ lệ thành phần bê tông, độ sụt của bê
tông, làm các thí nghiệm trình với Kỹ sư Tư vấn
- Vận chuyển bê tông:
Vận chuyển bê tông từ trạm trộn ra vị trí thi công bằng xe Mix, bơm bằng máy
bơm bê tông vào vị trí thi công và cầu dẫn bê tông Tùy theo khối lượng bê tông
1 lần đổ mà nhà thầu sử dụng số lượng thiết bị cho phù hợp
- Đầm nén, hoàn thiện bề mặt bê tông và bảo dưỡng:
Đầm nén bê tông bằng đầm rung cơ học (đầm dùi, đầm bàn), tần suất tối thiểu
4500 xung lượng một phút, do công nhân chuyên nghiệp có kinh nghiệm vận
hành Không để đầm rung chạm vào cốt thép Công nhân không được phép di
chuyển trên bề mật bê tông đang đổ Mỗi lần nhúng đầm vào bê tông phải để
đầm hoạt động liên tục trong khoảng thời gian không quá 30 giây Khi bọt khí
không còn xuất hiện trên bề mặt khối bê tông nữa thì dời đầm sang vị trí tiếp
theo Số lượng máy đầm phải đủ (có ít nhất 3 bộ dự trữ ngoài số đầm rung tính
toán)
Các thiết bị đầm trong bê tông theo chiều thẳng đứng xuống đủ độ sâu để đảmbảo bê tông mới đổ được hòa lẫn với lớp bê tông đã đổ trước đó, độ sâu luồnmáy đầm xuống lớp dưới không quá 50mm
Khi chấm dứt việc đổ bê tông, tiến hành ngay công tác hoàn thiện bề mặt bêtông như quy định cảu bản vẽ kỹ thuật
Bảo dưỡng bê tông bằng cách phủ bao tải gai lên bề mặt bê tông và tưới nướcgiũ ẩm ít nhất 7 ngày kể cả sau khi tháo dỡ ván khuôn bề mặt
Đổ bê tông vào sáng sớm hoặc ban đêm và không nên thi công vào những ngày
có nhiệt độ trên 350C Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ trạm trộn khống chếkhông lớn hơn 300C và khi đổ không lớn hơn 350C
Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo khi bê tông có cường độ cho phép theo quy địnhcủa Tiêu chuẩn kỹ thuật
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP
1 Thi công lao dầm
Phương án tập kết dầm: Dầm dự ứng lực được tập kết tại chân công trình bằng xàlan kết hợp cẩu
Phương án lao dầm: Xét mặt bằng công trình thì nhà thầu chọn phương án lao dầmbằng đấu cẩu
Công tác thi công lao dầm được tiến hành cụ thể như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị
+ Tập kết vật tư, thiết bị thi công
- Bước 2: Vận chuyển dầm từ bãi tập kết ra vị trí lao lắp.
+ Sử dụng 2 cẩu 70T để cẩu dầm lên xà lan 800T
+ Chở dầm đến vị trí cần lao lắp
- Bước 3: Lao lắp dầm nhịp trên cạn
+ Dùng cẩu 80T cẩu dầm từ xà lan lên bờ;
+ Dùng một cẩu 70T di chuyển trên đường công vụ, một cẩu đứng trên xà lan để dichuyển dầm vào vị trí
+ Liên kết dầm với nhau
- Bước 4: Lao lắp dầm nhịp dưới nước
+ Vận chuyển dầm đến công trường bằng xà lan+ Dùng 2 cẩu 70T đứng trên 2 xà lan để di chuyển dầm vào vị trí
+ Liên kết dầm với nhau
2 Thi công dầm ngang, bản mặt cầu
- Việc thi công dầm ngang, bản mặt cầu thực hiện theo trình tự lần lượt từ M1 – M2hoặc từ M2 – M1
Trang 14- Việc thi công dầm ngang, bản mặt cầu được thực hiện đồng bộ, tránh mạch ngừng.
Muốn làm được điều đó, Nhà thầu phải thực hiện công việc chuẩn bị thật kỹ về vật liệu,
các thiết bị phục vụ thi công như vật liệu trộn bê tông, thiết bị trộn bê tông
- Biện pháp thi công dầm ngang, bản mặt cầu được thực hiện như sau:
2.1 Biện pháp thi công dầm ngang
- Dầm sau khi lao lắp xong cho từng nhịp thì cho công nhân luồn thép qua các lỗ trên
dầm dọc tại vị trí các dầm ngang
- Lắp các cốt thép còn lại của dầm ngang theo hồ sơ thiết kế Trong quá trình lắp cốt
thép, dùng dây kẽm buộc các thanh thép vừa lắp liên kết với nhau Khung thép vừa lắp, có
thể dùng dây kẽm buộc liên kết với thép râu trên mặt dầm dọc để giữ cố định cho khung
thép
- Sau khi hoàn thành việc lắp đặt cốt thép dầm ngang thì tiến hành lắp ván khuôn dầm
ngang Các tấm ván khuôn dầm ngang được làm bằng thép, được gia công sẳn tại nhà
xưởng đúng kích thước thiết kế và vận chuyển đến vị trí thi công
- Sau khi lắp xong cốt thép, ván khuôn thì tiến hành đổ bê tông dầm ngang Do khối
lượng bê tông dầm ngang nhỏ, đồng thời phân ra nhiều ngăn, nên biện pháp đổ bê tông
bằng máy trộn 250 lít hoặc 400 lít dưới đất, dùng tời nâng lên mặt bằng cầu và công nhân
lao động phổ thông mang đến vị trí thi công Khi đổ bê tông dầm ngang sẽ vừa đổ vừa đầm
bằng đầm dùi
- Bê tông dầm ngang sau khi hoàn thành với khoảng thời gian theo quy định thì tiến
hành tháo tháo vàn khuôn và chuẩn bị cho công tác đổ bản mặt cầu
2.2 Biện pháp thi công bản mặt cầu.
- Thiết bị thi công: 01 máy bơm bê tông; 02 xe Mix
- Công nhân thi công: bố trí tối thiểu 15 công nhân lành nghề và công nhân phụ giúp
việc khi cần thiết
- Lắp ván khuôn, khung chống bản mặt cầu: Ván khuôn mặt cầu được thay thế bằng
các tấm bê tông dày 5cm được đưa lên lắp đặt bằng cần cẩu
- Lắp đặt cốt thép: Thép được gia công tại bãi gia công thép và vận chuyển đến vị trí
như thi công bản mặt cầu Việc lắp đặt cốt thép bản mặt cầu thực hiện như yêu cầu thi công
nêu tại mục thi công mố cầu
- Đổ bê tông: Bê tông sản xuất tại trạm trộn và được máy bơm bê tông bơm đổ bê
tông bản mặt cầu Bê tông vừa đổ xong, cho công nhân dùng xẻng ban gạt ra, dùng đầm
bàn kết hợp với đầm rung đầm bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật Làm phẳng mặt bằng
thước nhôm và bay
- Bảo dưỡng bản mặt cầu bằng bao tải, tưới nước giữ độ ẩm
- Sau khi bê tông bản mặt cầu đạt 70% cường độ thì tiến hành thi công gờ lan can
Lắp đặt cốt thép, ván khuôn gờ lan can Sử dụng xe bồn chở bê tông lên mặt cầu và đổ
bằng tay vào lan can
3 Thi công lan can, khe co giãn, lớp phòng nước:
Khi bê tông lề bộ hành đạt 70% cường độ thì tiến hành thi công các hạng mục: lắp đặtkhe co giãn, lớp phòng nước, thảm bê tông nhựa mặt cầu; lắp đặt lan can
- Phun lớp phòng nước: Lớp phòng nước trước khi thi công sẽ được thí nghiệm kiểmtra, phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế Trước khi thi công, bản mặt cầuphải được làm sạch sẻ và khô ráo Nhà thầu sẽ thi công lớp phòng nước theo đúng chỉ dẫnquy định của nhà sản xuất
- Lắp đặt khe co giãn ray thép: Sau khi thảm bê tông nhựa toàn bộ mặt cầu thì tiếnhành cắt BTN tại vị trí khe co giãn Khoan bu lông neo khe co giãn lỗ khoan đk 18, Làmsạch lỗ khoan và bơm keo EPOXY vào lỗ khoan, sau đó chôn bu long neo Quét sikadur
732 trên bề mặt bê tông bản mặt cầu Lắp khe co giãn cao su Sau đó lắp đặt ván khuôn, đổsikadour 214-11 phần tiếp giáp giữa khe co giãn và mặt cầu
- Lắp đặt lan can: trụ và thanh lan can bằng thép mạ kẽm nhúng nóng 2 lớp được chếtạo sẵn tại xưởng theo đúng kích thước yêu cầu của hồ sơ thiết kế Việc lắp đặt tiến hànhtheo trình tự sau:
Lắp đặt trụ lan can vào các vị trí bu lông chờ sẳn trên gờ lan can (các bu lông này được lắp đặt trong quá trình thi công bê tông gờ lan can)
Lắp đặt các thanh lan can vào vị trí trụ lan can;
Hàn cố định thanh lan can theo đúng yêu cầu thiết kế
4 Thi công các cấu kiện đúc sẵn:
a Công tác sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn:
- Ngay sau khi nhận được mặt bằng thi công và có các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu cátvàng, đá 1x2, xi măng, cốt thép thì Nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác thi công các cấukiện đúc sẵn
- Vị trí thi công có thể chọn một hoặc nhiều vị trí để làm bãi đúc nhưng bảo đảm rằngbãi đúc được gia cố lu lèn chắc chắn, nằm ở vị trí khô ráo và đủ rộng để thuận tiện choviệc bốc chuyển các cấu kiện ra khỏi bãi và tập kết vật tư thi công
- Vật liệu thi công được tính toán hợp lý và tập kết tại bãi đúc từng đợt theo tiến độ sảnxuất, được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát trước khi tiến hành thi công
- Ván khuôn sử dụng trong công tác sản xuất cấu kiện đúc sẵn là ván khuôn thép Bảođảm kín khít, chắc chắn và sử dụng được nhiều lần
- Nhà thầu sẽ bố trí 01 tổ thi công cấu kiện đúc sẵn, bao gồm 10 công nhân + 02 máytrộn bê tông 250l + 02 máy cắt sắt, 02 máy hàn và các dụng cụ phụ trợ khác Trình tự thicông cơ bản như sau:
Gia công cốt thép Lắp dựng cốt thép và ghép ván khuôn
Đổ bê tông, lấy mẫu kiểm tra
Bảo dưỡng bê tông