1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh cau An Vinh

10 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An VinhThuyet minh cau An Vinhv

Trang 1

Thiết kế bản vẽ thi công Công trình: Cầu An Vĩnh - Gói thầu số 05

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

DỰ ÁN BỔ SUNG ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG VÀ XÂY DỰNG 04 ĐOẠN QL60 NỐI CẦU RẠCH MIỄU ĐẾN CẦU CỔ CHIÊN, TỈNH BẾN TRE VÀO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU RẠCH MIỄU, QL60 TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT

GÓI THẦU XL-05: ĐOẠN KM0+00 ÷ KM2+200.00 ( BAO GỒM CẢ CẦU AN VĨNH, CẦU ÔNG HIẾU )

HẠNG MỤC: CẦU AN VĨNH - KM1+012.50, GÓI THẦU SỐ 05 ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN MỎ CÀY NAM – TỈNH BẾN TRE

Trang 1/10

Trang 2

Thiết kế bản vẽ thi công Công trình: Cầu An Vĩnh - Gói thầu số 05

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung dự án

- Tên dự án: Dự án bổ sung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn QL60 nối

Cầu Rạch Miễu đến Cầu Cổ Chiên,Tỉnh Bến Tre vào dự án đầu tư xây dựng Cầu Rạch

Miễu, QL60 Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre theo hình thức hợp đồng BOT

- Gói thầu XL-05 : Đoạn 4, Km0+00 – Km 2+200.00 ( Bao gồm cả Cầu An Vĩnh, Cầu

Ông Hiếu)

- Hạng mục: Cầu An Vĩnh – Km1+012.50 (Thuộc gói thầu số 05)

- Chủ đầu tư: Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư cầu đường CII và Công ty Cổ phần

Thương mại nước giải khát Khánh An

- Đơn vị lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: Công ty cổ phần TVXD 533

1.2 Đối tượng và phạm vi dự án

- Đối tượng nghiên cứu thiết kế gồm tất cả các hạng mục thiết kế Cầu An Vĩnh

(Km1+012.50): Công trình cầu Cầu An Vĩnh, bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến, các công trình

phụ trợ, đường hai đầu cầu

- Phạm vi nghiên cứu: Lý trình Km0+00– Km2+200.00

+ Phạm vi nghiên cứu thiết kế và tính toán khối lượng: Phần cầu, đường đầu cầu

1.3 Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

công trình xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 10/5/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng công trình;

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo đối tác công tư;

- Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định

đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định phê duyệt dự án 168/QĐ – BGTVT ngày 19/01/2016 của Bộ giao thông vận

tải

- Các Văn bản số 4172/BKHĐT-KCHTĐT ngày 26/06/2015 của Bộ KHĐT; Số

9076/BTC-ĐT ngày 03/07/2015 của Bộ Tài chính; Số 2830/UBND-KTN ngày 19/06/2015 của

UBND tỉnh Tiền Giang; Số 3065/UBND-TCĐT ngày 22/06/2015 của UBND tỉnh Bến Tre về

chủ trương đầu tư bổ sung 4 đoạn tuyến trên QL60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên vào dự

án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu QL60, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bến Tre theo hình thức hợp đồng BOT, Văn bản số 5887/VPCP-KTN ngày 28/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận với đề xuất nêu trên

1.4 Các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng

1.4.1 Về khảo sát địa hình - địa chất

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000;

- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22 TCN27-84;

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012;

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình (phần ngoài hiện trường) 96TCN 43-90;

- Quy phạm đo thuỷ chuẩn hạng I, II, III, IV do Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước ban hành năm 1975;

- Tiêu chuẩn công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

1.4.2 Về thiết kế

- Đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-05;

- Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007;

- Áo đường cứng đường ô tô – Qui định tạm thời của Bộ GTVT về thiết kế và thi công mặt đường BTXM theo quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2014;

- Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế TCVN 10380:2014;

- Áo đường mềm – Các yêu cầu về chỉ dẫn thiết kế 22TCN211-06;

- Tính toán các đặc trưng chảy lũ TCVN 9845:2013;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2012;

- Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án NCKT và thiết kế 22TCN 242-98

- Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8809 – 2011;

- Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít TCVN 8816-2011;

- Nhũ tương nhựa đường axít – Phương pháp thử TCVN 8817-2011;

- Nhựa đường lỏng TCVN 8818-2011;

- Mặt đường BTN nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819-2011;

- Hỗn hợp BTN nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820-2011;

- Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821-2011;

- Lớp KCAĐ ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8857-2011;

- Móng CPDD và CPTN gia cố xi măng trong KCAD ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 8858-2011;

Trang 2/10

Trang 3

Thiết kế bản vẽ thi công Công trình: Cầu An Vĩnh - Gói thầu số 05

- Lớp móng CPDD trong KCAD ô tô – Vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011;

- Bê tông nhựa – Phương pháp thử TCVN 8860-2011;

- Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp KCAD bằng phương

pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861-2011;

- Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu liên kết bằng các chất

kết dính TCVN 8862-2011;

- Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863-2011;

- Mặt đường ô tô – Xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864-2011;

- Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá độ bằng phẳng theo chỉ số gồ ghề quốc tế

IRI TCVN 8865-2011;

- Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát – thử nghiệm

TCVN 8866-2011;

- Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng

Benkelman TCVN 8867-2011;

- Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử TCVN 8871-2011;

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;

- Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN2737:1995;

- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995;

- Công trình giao thông trong vùng có động đất – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 211 – 95;

- Thiết kế công trình chịu động đất TCVN9386-1:2012 và TCVN9386-2:2012;

- Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89;

- Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009;

- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng

đô thị - tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 333:2005;

- Gối cao su cốt bản thép 22TCN 217-94, AASHTO M251-92;

- Tiêu chuẩn khe co giãn AASHTO LRFD-2007

1.5 Nguồn tài liệu sử dụng để triển khai Thiết kế bản vẽ thi công

- Hồ sơ Dự án Đầu tư Xây dựng cầu Rạch Miễu, Quốc lộ 60 tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bến Tre đầu tư theo phương thức BOT đã được Bộ GTVT phê duyệt theo quyết định 168/QĐ – BGTVT ngày 19/01/2016 của Bộ giao thông vận tải

- Hồ sơ khảo sát địa hình, hồ sơ khảo sát địa chất bước Thiết kế bản vẽ thi công do Công

ty Cổ phần Tư vấn xây dựng 533 lập tháng 5 năm 2016 và tận dụng kết quả khoan khảo sát địa chất của dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên – Quốc Lộ 60 do TEDI lập

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC THIẾT KẾ CẦU

Trang 3/10

Trang 4

2.1 Vị trí địa lý

- Tuyến đường phân đoạn 04 điểm đầu thuộc huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre

- Phân đoạn 04 đi qua các điểm khống chế:

+ Điểm đầu: (Km0+0.00) thuộc xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam

+ Điểm cuối: Km8+380.00: Thuộc xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam

- Tổng chiều dài đoạn tuyến: 8.30 km

- Cầu An Vĩnh nằm tại Km 1+012.50 của tuyến đường

2.2 Điều kiện địa hình, địa mạo

Cầu An Vĩnh bắt qua sông An Vĩnh, bề rộng lòng sông khoảng 35.09m Bên hai bờ sông,

cao độ mặt địa hình thay đổi không nhiều, trong phạm vi khảo sát, cao độ mặt địa hình thay đổi

từ khoảng +0.63m đến +1.67m, địa hình bị phân cắt bởi hệ thống các mương rạch nhỏ Địa hình

lòng sông có cao độ thay đổi từ -4.15m đến +1.03m, có dạng hình chữ V

Tạo nên bề mặt địa hình là các trầm tích trẻ, thành phần bùn sét, sét dẻo chảy đến dẻo

mềm lẫn hữu cơ

2.3 Điều kiện khí hậu, khí tượng

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa

mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ

tháng 12 đến tháng 3 trùng với mùa gió Đông Bắc Nhiệt độ trung bình năm là 280C, chênh lệch

giữa các tháng không lớn, khoảng 40C Lượng mưa trung bình năm từ 1.250 – 1.500 mm

2.4 Điều kiện địa chất - thuỷ văn công trình

2.4.1 Điều kiện địa chất công trình

Theo tài liệu khảo sát thực tế của 4 lỗ khoan bước lập Dự án, 2 lỗ khoan đầu cầu bước

bản vẽ thi công kết hợp với công tác thí nghiệm trong phòng, nền đất trong phạm vi nghiên cứu

bao gồm các lớp đất sau:

Lớp 1: Đất đắp: Sét màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm Nằm ngay trên bề mặt, cho đến độ

sâu 0.6m (AV-LKA0); 0.8m (AV-LKA3), với bề dày thay đổi từ 0.6m đến 0.8m

Lớp 2: Bùn sét màu xám nâu, xám đen, xám xanh, lẫn mùn thực vật Nằm ngay dưới lớp

(1), cho đến độ sâu 3.0m (AV-LKA0); 9.4m (AV-LKP2); 9.2m (AV-LKA3), với bề dày thay đổi

từ 2.4m đến 9.4m Thí nghiệm SPT cho giá trị N thay đổi từ 1 đến 2

Lớp TK: Cát pha màu xám xanh, kẹp bùn sét, trạng thái dẻo Nằm ngay dưới lớp (2) và

chỉ xuất hiện trong lỗ khoan AV-LKA0, cho đến sâu 5.4m, với bề dày đạt được là 2.4m Thí

nghiệm SPT cho giá trị N đạt được là 7

Lớp 3: Bùn sét pha màu xám nâu, kẹp ít cát Nằm ngay dưới lớp (TK) và chỉ xuất hiện

trong lỗ khoan AV-LKA0, cho đến độ sâu 8.6m, với bề dày đạt được là 3.2m.Thí nghiệm SPT

cho giá trị N đạt được là 2

Lớp 4: Cát pha màu xám xanh, kẹp bùn sét, trạng thái dẻo Nằm ngay dưới lớp (2); (3),

cho đến độ sâu 14.6m (AV-LKA0); 14.2m (AV-LKP2); 14.8m(AV-LKA3), với bề dày thay đổi

từ 4.8m đến 6.0m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 5 đến 10

Lớp 5: Sét màu xám nâu, xám xanh, xám đen, kẹp mạch cát, trạng thái chảy Nằm ngay

dưới lớp (4) cho đến độ sâu 33.8m (AV-LKA0); 35.5m (AV-LKP2);35.3m(AV-LKA3), với bề dày thay đổi 19.2m đến 21.3m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 2 đến 7

Lớp 7: Sét pha màu xám nâu, kẹp mạch cát, trạng thái dẻo mềm (sét xen kẹp lớp cát hạt

nhỏ - có cấu trúc dạng bánh da lợn) Nằm ngay dưới lớp (5) và chỉ xuất hiện trong lỗ khoan AV-LKA0, cho đến độ sâu 38.5m, với bề dày đạt được là 4.7m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 8 đến 26

Lớp 9b: Sét pha màu xám xanh, xám nâu, xen kẹp mạch cát trạng thái cứng (Sét xen kẹp

lớp mỏng cát hạt nhỏ - có cấu trúc bánh da lợn) Nằm ngay dưới lớp (8) cho đến độ sâu 63.8m (AV-LKA0); 63.9m (AV-LKP2); 61.1m (AV-LKA3), với bề dày thay đổi từ 12.7m đến 15.4m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 23 đến 47

Lớp 10: Cát pha màu xám xanh, kẹp ít bùn sét, trạng thái dẻo Nằm ngay dưới lớp (9) cho

đến độ sâu 77.0m (AV-LKA0); 81.0m (AV-LKP2); 79.0m (AV-LKA3), với bề dày thay đổi từ 13.2m đến 17.9m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 21 đến 49

Lớp 12: Cát pha màu xám xanh, kẹp ít bùn sét, kết cấu rất chặt Nằm ngay dưới lớp (10)

cho đến độ sâu đáy của các lỗ khoan, với bề dày đạt được >1.0m Thí nghiệm SPT cho giá trị N đạt được thay đổi từ 50 đến 64

2.4.2 Điều kiện thủy văn công trình

Nước mặt: Nước mặt chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khí hậu Nam bộ - Việt Nam, gồm hai mùa: Mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 với các cơn mưa có lưu lượng lớn Mực nước sông thay đổi theo mùa và thủy triều, tại thời điểm khảo sát, độ sâu mực nước sông ở giữa long sông vào khoảng 3.0m lúc triều cường và 1.0m lúc triều kiệt

Nước ngầm: Nước ngầm nhìn chung là tương đối phong phú, nguồn cung cấp chính là nước sông Cao độ mực nước ngầm thay đổi theo mùa Theo kết quả quan trắc, cao độ mực nước ngầm tại thời điểm khảo sát tương đối nông, cách mặt đất từ 0.3m LKA3) đến 0.5m (AV-LKP2)

Trang 5

CHƯƠNG III QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ

Trang 6

3.1 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật

- Quy mô: Vĩnh cửu

- Cấp công trình: Cấp III

- Bề rộng cầu: (0.50+11+0.50) = 12m

- Đường hai đầu cầu: B = 1.5+1+3.5+3.5+1+1.5 = 12m

- Tải trọng thiết kế: HL93 theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05, tải trọng đoàn người 300kg/m2

- Khổ thông thuyền: theo Biên bản rà soát số lượng và tĩnh không thông thuyền các cầu

trên tuyến ngày 09/04/2015 thuộc Dự án Đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ

60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên theo hình thức Hợp đồng BOT, cụ thể như sau:

(BxH)

3.2 Lựa chọn vị trí cầu

3.2.1 Nguyên tắc lựa chọn phương án vị trí cầu

Lựa chọn vị trí cầu ở bước thiết kế BVTC phải đảm bảo:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực và hướng tuyến tối ưu đã được lựa chọn

- Lựa chọn vị trí cầu trên cơ sở dự án được duyệt

- Cầu vượt sông do vậy phải thỏa mãn yêu cầu về thủy văn và đảm bảo tĩnh không thông

thuyền của cấp sông theo quy định

3.2.2 Kết quả chọn vị trí cầu

Bình diện tuyến phù hợp với bình diện dự án tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày (Quyết định số

3133/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2010) và dự án thành phần 2: DAXD đường dẫn và cầu trên

đường dẫn thuộc Dự án đầu tư XDCT cầu Cổ Chiên phía tỉnh Bến Tre (Quyết định số

3053/QĐ-BGTVT ngày 22/10/2010)

Vị trí cầu giữ nguyên như thiết kế cơ sở được duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-BGTVT

ngày 19/01/2016 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Đầu tư bổ sung nâng cấp, mở rộng một số

đoạn tuyến trên QL60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên theo hình thức hợp đồng BOT

Cầu An Vĩnh được lựa chọn tim cầu nằm tại Km1+012.50 của tuyến

Tại các vị trí cầu vượt sông, rạch trắc dọc tuyến phải thỏa mãn các yêu cầu về tĩnh

không thông thuyền của các cấp sông theo quy định, căn cứ theo yêu cầu về tĩnh không thông

thuyền dự kiến và chiều cao kiến trúc công trình để xác định các cao độ khống chế này

Bảng thống kê các cao độ khống chế (cầu)

STT Vị trí H p=1% H 5%giờ Theo tần suất

(H 1% +0.5+H d +H b +0.105)

Theo thông thuyền (H 5%giờ +H tt

+H d +H b +0.105)

H thiết kế

Vĩnh 2.03 1.26

4.285=2.03+0.5+1.4 +0.250+0.105

5.515=1.26+2.5 +1.4+0.250+0.105 5.52

3.3 Giải pháp kết cấu:

3.3.1 Cơ sở lựa chọn phương án kết cấu:

- Trắc dọc được thiết kế id ≤ 4% đảm bảo giao thông thuận tiện

- Kết cấu nhịp có tính thẩm mỹ cao, chiều cao đắp đường đầu cầu thấp

- Kết cấu phần dưới phải thanh mảnh, hình dáng hài hoà phù hợp với kết cấu phần trên đảm bảo tính kiến trúc tổng thể của công trình

- Lựa chọn các giải pháp kết cấu trên cơ sở công nghệ thi công sẵn có nhằm đảm bảo tiến

độ, chất lượng công trình và giá thành hạ

- Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và thuận lợi trong thi công

3.3.2 Kết cấu thượng bộ

Cầu gồm 3 nhịp dầm I bằng BTCT DƯL căng trước, sơ đồ nhịp(24.54m+33m+24.54m), chiều dài cầu tính đến sau tường đỉnh mố là 83.08m Mặt cắt ngang cầu nhịp dầm I33 gồm 7 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 1.75m, mặt cắt ngang cầu nhịp dầm I24.54 gồm 7 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 1.75m Dầm chủ I33 cao 1.4m, các dầm chủ liên kết thông qua 6 dầm ngang (2 dầm ngang đầu nhịp và 4 dầm ngang giữa nhịp) Dầm chủ I24.54 cao 1.143m, các dầm chủ liên kết thông qua 4 dầm ngang (2 dầm ngang đầu nhịp và 2 dầm ngang giữa nhịp) Bê tông bản mặt cầu dày 0.18m

- Lớp mặt cầu gồm:

+ Lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0.5kg/m2 + Lớp phòng nước dạng dung dịch phun

- Gối cầu: Gối cầu dùng gối cao su bản thép kt(250x400x50)mm và (300x400x50)mm

- Khe co giãn ray thép

- Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm

- Gờ lan can bằng BTCT 30Mpa

3.3.3 Kết cấu hạ bộ

- Mố cầu: Gồm 2 mố dạng mố tường bằng BTCT: Thân, bệ mố, tường cánh bằng BTCT 30MPa đặt trên hệ móng gồm 15 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, Ldk=50m

- Trụ cầu: Gồm 2 trụ đặc bằng BTCT, thân, bệ trụ bằng BTCT 30MPa đặt trên hệ móng gồm 30 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, Ldk=48m (trụ T1, T2)

3.3.4 Kết cấu sàn giảm tải

Trang 7

- Sàn giảm tải: Bố trí sàn giảm tải dài 20m sau mố M1 và M2 bằng BTCT 30MPa đặt trên

hệ móng cọc ống ly tâm đường kính D=0.4m, Ldk=40m

3.3.5 Giải pháp thiết kế đường dẫn đầu cầu

Đường đầu cầu có bề rộng như sau:

+ Bề rộng mặt đường làn xe ô tô : 2x3,5m = 7,0m

+ Bề rộng lề gia cố : 2x0,5m = 3,0m

+ Bề rộng lề đất : 2x1,5m = 3,0m

+ Bề rộng nền đường : = 13,0m

- Kết cấu đường đầu cầu giống tuyến chính: Mặt đường được thiết kế với Mô đun đàn hồi

Eyc>=140Mpa gồm các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt, BTNC19 dày 7cm

+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, Dmax=25mm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm, Dmax=37,5mm

+ Đá mi dày 30cm

+ Cát K98 dày 20cm

- Vật liệu đắp sau mố là “vật liệu san lấp dạng hạt” theo 3095/QĐ-BGTVT

Trang 8

CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO

Trang 9

4.1 Những hạng mục thi công

chính

Các hạng mục thi công chính sau:

- Bố trí công trường thi công, xây

dựng lán trại và tập trung thiết bị

- Xây dựng hệ thống đường công vụ

phục vụ công tác thi công các hạng

mục công trình

- Thi công kết cấu phần dưới bao

gồm thi công sàn giảm tải, mố; trụ T1, T2

dưới nước

- Thi công kết cấu phần trên

4.2 Thi công kết cấu phần dưới

Bao gồm thi công các hạng mục

chính sau:

Thi công sàn giảm tải:

- Chuẩn bị mặt bằng thi công

- Xác định vị trí sàn giảm tải

- Thi công cọc thử, quyết định chiều

dài cọc

- Thi công cọc đại trà

- Đào đất hố móng

- Đổ bê tông lót, đập đầu cọc

- Lắp dụng ván khuôn, cốt thép, đổ bê

tông sàn giảm tải, sau đó hoàn thiện

Thi công mố trên cạn:

- Chuẩn bị mặt bằng thi công

- Xác định vị trí mố

- Thi công cọc thử, quyết định chiều

dài cọc

- Thi công cọc đại trà

- Đào đất bằng máy kết hợp thủ công

- Đổ bê tông lót, đập đầu cọc

- Lắp ván khuôn, cốt thép đổ bêtông,

sau đó hoàn thiện

Thi công trụ dưới nước:

- Xác định vị trí trụ

- Lắp đặt hệ cọc định vị và khung dẫn hướng

- Thi công hệ vòng vây cọc ván thép

- Đào đất hố móng

- Đổ bê tông bịt đáy, hút nước hố móng

- Đập đầu cọc

- Lắp ván khuôn, cốt thép đổ bêtông, sau đó hoàn thiện

Bảng 1: Số lượng cọc thử trong mố, trụ và sàn

giảm tải

Vị trí lượ Số

ng

Đư ờn g kín h (m m)

Ch iều dài (m)

Vật liệu cọc

Mố M1 1 D600 53 BTCTDƯL

80Mpa

Mố M2 1 D600 53 BTCTDƯL

80Mpa Trụ T1 1 D600 51 BTCTDƯL

80Mpa Trụ T2

1 D600 51 BTCTDƯL

80Mpa Sàn giảm

tải sau mố M1

1 D400 43 BTCTDƯL

60Mpa Sàn giảm

tải sau mố

D4

00 43

BTCT DƯL 60Mpa

4.3 Thi công kết cấu phần trên

- Các dầm BTCT DUL được đúc trong nhà máy, vận chuyển dầm đến tập kết

ở bãi đầu cầu

- Lao lắp dầm bằng cần cẩu, các nhịp dưới nước vận chuyển dầm bằng xà lan

- Thi công mặt cầu, lan can và hoàn thiện kết cấu nhịp

4.4 Đường hai đầu cầu

- Đường hai đầu cầu được thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công

- Thi công nền đường đạt độ chặt K95

- Thi công lớp cấp phối đồi chọn lọc đạt độ chặt K98

- Thi công các lớp kết cấu mặt đường

4.5 Đánh giá tác động môi trường, các lưu ý và kiến nghị trong thi công

4.5.1 Đánh giá tác động môi trường

- Các điều kiện môi trường hiện tại:

+ Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Khí hậu nói chung nóng ẩm thích hợp cho các loài thực vật phát triển

+ Cầu nằm trong khu vực dân cư, dọc hai bờ sông là nhà dân, trường học và một số công trình công cộng như trường học, chợ, đền thờ liệt sĩ Hiện nay mức sống của một

bộ phận dân cư trong khu vực còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên do các ngành, nghề đều có cơ sở từ cây trồng, vật nuôi Do đó hệ sinh thái trong khu vực có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến cuộc sống của người dân trong vùng

+ Vị trí cầu đi qua khu vực tập trung dân cư đông đúc Do đó tiếng ồn, ô nhiễm không khí (khói bụi) do xe chạy cũng gây

ảnh hưởng phần nào đến cuộc sống của người dân

- Ảnh hưởng và tác động môi trường của công trình:

Việc xây dựng công trình sẽ gây ra một số ảnh hưởng không tránh khỏi là:

+ Giải tỏa một số nhà cửa, đất đai ở khu vực xung quanh công trình bắt buộc phải giải tỏa di dời tùy thuộc vào phương án

vị trí xây dựng cầu được chọn

+ Nước: Trong quá trình thi công việc gây ô nhiễm nước kênh là có thể xãy ra do chất thải, dầu mỡ trong quá trình thi công cũng như do việc đào đất trong dòng chảy phục vụ thi công mố trụ cầu

+ Không khí, tiếng ồn: Các thiết bị máy móc khi thi công sẽ gây ô nhiễm không khí do khí thải, bụi và tiếng ồn khi hoạt động

- Khắc phục và hạn chế các ảnh hưởng:

Việc khắc phục và hạn chế ảnh hưởng của việc xây dựng công trình đến môi trường xung quanh bao gồm các vấn đề:

+ Trong quá trình thi công đơn vị thi công cần có biện pháp và thời gian thi công hợp lý, sử dụng các thiết bị thi công đảm bảo

an toàn, ít tiếng ồn và phải hạn chế việc xả khói bụi trong khu vực Quan tâm đến việc giảm ô nhiễm nước cũng như đất đai bằng cách thu gom chất thải để xử lý, làm hàng rào chắn bụi, che phủ vật liệu dễ gây ô nhiễm, tưới nước, .v.v… Trong quá trình đóng cọc TVGS và đơn vị thi công phải theo dõi sự tác động của việc đóng cọc lên các công trình lân cận, nếu công trình bị chấn động lớn thì phải xử lý bằng cách đào hào để cắt chấn động truyền lên công trình đó

Trang 10

+ Sau khi thi công xong công trình

phải thu dọn toàn bộ chất thải, vật liệu dư

thừa trong quá trình thi công

+ Đảm bảo an toàn cho nhân dân và

công nhân khi xây dựng công trình là vô

cùng quan trọng, cần có các biện pháp đảm

bảo an toàn tuyệt đối như: Cắm biển nguy

hiểm, giảm tốc độ, hướng dẫn vào đường,

cầu tạm; Thường xuyên kiểm tra về an toàn

lao động, vệ sinh môi trường; Lưu ý công

tác cấp cứu đề phòng khi có tai nạn

+ Ngoài ra cần phải quan tâm đến

điều kiện sinh hoạt của công nhân đảm bảo

sức khỏe làm việc, giáo dục công nhân có ý

thức chấp hành các quy định về an toàn, tôn

trọng tự do tín ngưỡng, phong tục, tập quán

của nhân dân trong vùng, gìn giữ bảo vệ các

di tích Văn hóa – Lịch sử trong khu vực

+ Sau khi xây dựng cầu sẽ không còn

ảnh hưởng lớn Tuy nhiên các phương tiện

chạy trên cầu sẽ gây tiếng ồn và bụi cho khu

vực xung quanh Cần phải thường xuyên làm

sạch mặt cầu, có biện pháp chống bụi và ồn

Cần phải tiến hành thanh thải lòng sông và

thu dọn các chất thải bờ sông

+ Cần có các bộ phận quản lý cầu để

ngăn chặn và làm giảm tối đa các ảnh hưởng

xấu từ các phương tiện giao thông trên cầu

đối với khu vực xung quanh

4.5.2 Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi

trường, phòng chống cháy trong quá

trình xây dựng.

- Bố trí hệ thống biển báo, đèn tín

hiệu và phao dẫn hướng trong khu vực thi

công đảm bảo quá trình giao thông thủy

thông suốt và an toàn

- Quá trình thi công cần hạn chế xả

các chất thải dầu mỡ xuống lòng sông gây ô

nhiễm nguồn nước Có các biện pháp hạn chế khói bụi và tiếng ồn

- Quá trình thi công tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động trên công trường Thường xuyên kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ

4.5.3 Các vấn đề lưu ý

- Cao độ mũi trong đồ án chỉ là cao

độ dự kiến, cao độ chính thức sẽ được xác định trong giai đoạn thi công sau khi có kết quả đóng cọc ngoài hiện trường

- Tổ chức thi công trong đồ án chỉ mang tính chất chỉ đạo, trên cơ sở nhân lực, thiết bị, nhà thầu cần tiến hành lập phương

án tổ chức thi công chi tiết cho phù hợp với tiến độ của toàn dự án và chất lượng công trình

Trong quá trình thi công cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Trước khi thi công các công trình có liên quan đến hệ thống các công trình khác (hệ thống đường giao thông, đường ống cấp nước, cáp quang…) cần xin phép và có ý kiến thống nhất biện pháp thi công với đơn

vị chủ quản

- Trong quá trình thi công cần nghiên cứu để tìm ra các giải pháp có thể rút ngắn tiến độ xây dựng, giảm giá thành công trình

và nâng cao chất lượng

- Quá trình thi công phải đảm bảo tiêu thoát nước tốt không tạo úng ngập khi có mưa, đất đào lên phải đổ đúng chỗ đã định trước đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường Chọn vị trí đổ đất thải để không gây hại đến cây cỏ, nguồn nước sinh hoạt hoặc canh tác của dân quanh vùng

- Mọi vấn đề trong thi công nhà thầu phải thực hiện đúng theo qui trình thi công,

nghiệm thu và các văn bản Pháp qui hiện hành liên quan đến quản lý Đầu tư xây dựng

cơ bản

- Cao trình các điểm thi công và nghiệm thu phải được dẫn từ mốc cao độ chuẩn nằm ngoài phạm vi thi công

- Trong quá trình thi công nếu thấy có điểm gì không phù hợp với thực tế hoặc có các sự cố kỹ thuật, nhà thầu phải báo ngay cho tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và chủ đầu tư biết để phối hợp xử lý kịp thời Trong mọi trường hợp, nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Các khối lượng thi công nghiệm thu từng phần phải có chứng chỉ thí nghiệm đầy

đủ và phải nghiệm thu xong hạng mục thi công trước mới được thi công hạng mục tiếp theo

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533

Ngày đăng: 13/12/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w