Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó.. Khi
Trang 1BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn : Cổ phần
2 Lĩnh vực kinh doanh : Chế biến thủy sản
3 Ngành nghề kinh doanh :
- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản;
- Mua bán cá và thủy sản;
- Mua bán hóa chất, dụng cụ dùng trong sản xuất và chế biến thủy sản;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Mua bán nông sản (nếp, gạo, hạt điều,…)
- Mua bán thực phẩm (đậu nành, đậu bắp, rau quả,… đông lạnh)
- Sản xuất bao bì;
- Mua bán các loại nguyên liệu, vật tư trong ngành bao bì;
- Chế biến thức ăn thủy sản;
- Mua bán nguyên liệu, vật tư phục vụ chăn nuôi thủy sản (cám bã đậu nành, bột cá, bột
xương thịt, vitamin);
- Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, cao ốc văn phòng;
- Chế biến thức ăn gia súc
II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 là năm tài chính thứ hai kể từ khi Công ty chuyển đổi từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung
3 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập các báo cáo tài chính
Trang 2IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
2 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
3 Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và
các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua,
dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc
chuyển đổi
4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi
phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện
được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước
tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
5 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng
từ Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào đánh giá về khả năng thu hồi của từng khoản nợ
6 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố
định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời
điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh
tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận
là chi phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ
khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
7 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được vốn hóa khi có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích
định trước hoặc bán Các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Trang 3Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó
Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong
kỳ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể
8 Chi phí trả trước
Chi phí công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ không quá 01 năm
9 Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ
10 Chi phí phải trả, trích trước chi phí sửa chữa lớn, trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm,
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ
Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được căn cứ vào kế hoạch chi phí sửa chữa tài sản cố định Nếu chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thực tế cao hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi phí trong thời gian tối đa là 3 năm Nếu chi phí sửa chữa lớn thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí trong kỳ
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là 3% quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong năm Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc trong kỳ thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 93/CN.UB ngày 26/12/2003 của UBND Tỉnh An Giang, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế
Từ năm 2007, theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính thì Công
ty áp dụng thuế suất 20% Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo
Năm 2008 là năm tài chính thứ tư Công ty có thu nhập chịu thuế nên được giảm 50% số thuế phải nộp
Ngoài ra Công ty còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
+ Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được trong các trường hợp:
- Xuất khẩu của năm đầu tiên được thực hiện bằng cách xuất khẩu trực tiếp
- Xuất khẩu mặt hàng mới có tính năng kinh tế - kỹ thuật, tính năng sử dụng khác với mặt hàng trước đây doanh nghiệp đã xuất khẩu
- Xuất khẩu ra thị trường một quốc gia mới hoặc lãnh thổ mới khác với thị trường trước đây
Trang 4+ Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước
+ Được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với các trường hợp:
- Có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu
- Duy trì thị trường xuất khẩu ổn định về số lượng hoặc giá trị hàng hóa xuất khẩu trong ba năm liên tục trước đó
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất áp dụng tại ngày cuối kỳ Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính
và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
12 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ
Tỷ giá quy đổi ngày 31/12/2008: 16.977 VND/USD
13 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực
Trang 5hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào
tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng
thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi
được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở
dồn tích phù hợp với hợp đồng Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được
quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
V THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Số cuối năm Số đầu năm
(*) Số dư tiền gửi ngân hàng phù hợp với số liệu ghi sổ kế toán và Giấy báo số dư của các ngân
hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, chi tiết như sau:
Tiền gửi ngoại tệ Cộng
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển – CN An Giang 44.487.823 10.783.621 55.271.444
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh An Giang 33.655.205 16.825.504.382 16.859.159.587
2 Phải thu của khách hàng
Số cuối năm Số đầu năm
Trang 6Số cuối năm Số đầu năm
3 Trả trước cho người bán
Số cuối năm Số đầu năm
4 Các khoản phải thu khác
Số cuối năm Số đầu năm
5 Hàng tồn kho
Số cuối năm Số đầu năm
6 Chi phí trả trước ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
Trang 7-7 Thuế GTGT được khấu trừ
Số cuối năm Số đầu năm
8 Tài sản ngắn hạn khác
Số cuối năm Số đầu năm
9 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc và thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý Cộng Nguyên giá
Số đầu năm 19.032.627.983 28.274.481.351 1.899.812.721 861.209.816 50.068.131.871
Mua trong năm 0 3.391.757.638 51.000.000 90.569.000 3.533.326.638
Đầu tư xây dựng cơ bản
Thanh lý, nhượng bán 0 (173.855.390) 0 0 (173.855.390)
Số cuối năm 19.032.627.983 31.492.383.599 1.950.812.721 951.778.816 53.427.603.119
Giá trị hao mòn
Số đầu năm 1.913.278.322 5.962.233.001 185.322.912 251.286.895 8.312.121.130
Khấu hao trong năm 1.082.518.128 3.246.072.939 193.514.568 131.418.159 4.653.523.794
Thanh lý, nhượng bán - (43.904.267) - - (43.904.267)
Số cuối năm 2.995.796.450 9.164.401.673 378.837.480 382.705.054 12.921.740.657
Giá trị còn lại
Số đầu năm 17.119.349.661 22.312.248.350 1.714.489.809 609.922.921 41.756.010.741
Số cuối năm 16.036.831.533 22.327.981.926 1.571.975.241 569.073.762 40.505.862.462
10 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí Số đầu năm sinh trong năm Chi phí phát Kết chuyển vào TSCĐ trong kỳ Kết chuyển giảm khác Số cuối năm
Mua sắm
TSCĐ 1.588.720.000 26.590.536.231 (3.106.516.364) - 25.072.739.867
XDCB dở dang 2.353.267.168 21.127.604.581 (1.793.662.611) 21.687.209.138
Sửa chữa lớn
Cộng 3.941.987.168 46.389.106.540 - (1.793.662.611) 46.819.184.733
11 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Số cuối năm Số đầu năm
Trang 8-12 Đầu tư dài hạn khác
Số cuối năm Số đầu năm
-(*) Khoản đầu tư cổ phiếu tại Công ty Cổ Phần Tô Châu theo hợp đồng mua cổ phiếu số
1/2008/CLAG ngày 02/02/2008 với số lượng 1.000.000 cổ phiếu tương đương 10% vốn điều
lệ, mệnh giá: 10.000đ/cổ phiếu Theo Công văn số 83/CLAG/08 ngày 27 tháng 05 năm 2008
về việc ngưng góp vốn thêm thì Công ty CP XNK Thủy Sản Cửu Long An Giang chỉ mua
300.000 cổ phiếu, với giá mua 12.000 đ/cổ phiếu
13 Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Số cuối năm
Trích trong năm 138.791.078
14 Tài sản dài hạn khác
Số cuối năm Số đầu năm
15 Vay và nợ ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
Trong đó :
-Vay dài hạn đến hạn trả Chi nhánh Quỹ hỗ trợ
Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn như sau:
Số đầu năm Số tiền vay phát sinh trong năm Số tiền vay đã trả trong năm Số cuối năm
Vay NH NN & PTNN AG 29.550.000.000 412.536.394.347 (393.736.394.347) 48.350.000.000
Vay NH ĐT & Phát Triển AG 2.500.000.000 166.833.716.594 (123.655.723.534) 45.677.993.060
Vay CN NH Phát triển AG 16.000.000.000 224.400.000.000 (182.900.000.000) 57.500.000.000
Vay Cty CP Cửu Long-Thái Sơn - 10.900.000.000 (4.000.000.000) 6.900.000.000
Cộng 48.050.000.000 814.670.110.941 (704.292.117.881) 158.427.993.060
Trang 9Chi tiết số phát sinh về khoản vay dài hạn đến hạn trả như sau:
Số đầu năm Số kết chuyển từ vay dài hạn Số tiền vay đã trả trong năm Số cuối năm
Vay Chi nhánh Ngân hàng Phát
Cộng 5.604.000.000 5.604.000.000 (5.604.000.000) 5.604.000.000
16 Phải trả cho người bán
Số cuối năm Số đầu năm
17 Người mua trả tiền trước
Số cuối năm Số đầu năm
18 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Số đầu năm
Số phải nộp trong năm
Số đã nộp trong năm Số cuối năm
Thuế phải nộp Nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.560.211.223 4.740.874.969 (3.133.533.250) 3.167.552.942
Cộng 1.602.269.836 5.069.398.043 (3.490.394.226) 3.181.273.653
Trang 10Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho
các nhóm mặt hàng như sau:
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ được dự tính như sau:
Kỳ này
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định
lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh giảm (33.194.799)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 20%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp không ưu đãi 28%
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp 1.711.424.990
Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm (50%) 847.509.565
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 863.915.425
Tiền thuê đất
Công ty đã ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh An Giang theo Hợp
đồng thuê đất số 24/HĐ.TĐ, ngày 26/05/2005
Diện tích đất thuê: 13.669 m2
Thời hạn thuê: 50 năm kể từ ngày 25/05/2004
Tiền thuê được trả hàng năm theo mức : 9.408 VND/m2/năm
Công ty được miễn nộp tiền thuê đất trong thời hạn 06 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất theo
Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 93/CN.UB ngày 26/12/2003 của UBND Tỉnh An Giang
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui định
19 Phải trả người lao động
Số cuối năm Số đầu năm
20 Chi phí phải trả
Số cuối năm Số đầu năm