1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thi công cầu ( gồm fie thuyết minh + bản vẻ+ excel)

60 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,21 MB
File đính kèm đồ án thương.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁYMÓC THI CÔNG II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: - Tiếp nhận các hồ sơ thiết

Trang 1

HƯ3fƠ3f G : G : MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT THỦY

VĂN NƠI THI CÔNG 5

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH: 5

III.I.1 Khí tượng 5

III.I.2 Nắng : 5

III.I.3 Mưa 5

III.I.4 Chế độ ẩm 5

III.I.5 Gió 5

III.I.6 Nhiệt độ 6

III.I.7 Nước 6

III.I.8 Thủy văn 6

I.2 QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 6

I.2.1 Quy mô công trình 6

I.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật 6

I.2.3 Tải trọng 6

I.2.4 Tĩnh không thông thuyền 6

I.2.5 Khổ cầu 6

I.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 7

I.3.1.Vị trí cầu 7

I.3.2.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu 7

I.3.3.Mố và trụ cầu: 7

I.4.KẾT CẤU NHỊP: 7

I.4.1.Dầm chủ 7

I.4.2.Mặt cầu 7

Trang 2

I.4.3.Lan can 7

I.4.4.Hệ thống thoát nước mặt cầu 8

I.4.5.Khe co giãn 8

I.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI 8

I.5.1.Kết cấu mố 8

I.5.2.Kết cấu trụ 8

CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG 9

II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: 9

III.I.9 nguồn cung câp nguyên vật liệu: 9

III.I.10 Vận chuyển vật liệu: 9

II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU: 9

II.3.MÁY MÓC THI CÔNG: 10

II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG: 10

CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG 11

III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG: 11

IV.I.1 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 11

IV.I.2 THÔNG SỐ MÓNG VÀ MỰC NƯỚC THI CÔNG: 11

IV.I.3 SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THI CÔNG: 13

CHƯƠNG IV: TRÌNH TỰ THI CÔNG 16

IV.1.THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP 16

IV.1.1.Kích thước vòng vây : 16

IV.1.2.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc vám thép: 17

IV.1.2.Thi công đổ bề dày lớp BT bịt đáy : 18

IV.1.2.1.Tính toán chiều dày bê tông bịt đáy: 18

IV.1.3 Phương pháp đổ bêtông bịt đáy : 20

IV.2.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỌC VÁN THÉP: 21

IV.2.1.Các nguyên tắc tính toán: 21

Trang 3

IV.2.3.Chọn búa đóng cọc ván: 27

Chọn búa như trên là hợp lý 28

IV.2.4.Điều kiện đảm bảo cường độ của cọc ván thép: 28

IV.3.PHÂN ĐOẠN CỌC,TÍNH CHỌN BÚA,MÔ TA BIỆN PHÁP THI CÔNG 29

IV.3.1.Phân đoạn cọc: 29

IV.3.2.Tính toán và chọn búa đóng: 30

IV.3.3.Mô tả biện pháp thi công: 30

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 34

V.1.Cấu tạo ván khuôn 34

V.1.1.Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn: 34

V.1.2.Thiết kế ván khuôn bệ móng và thân trụ: 34

V.2.Trình tự thi công móng và trụ: 36

V.2.1.Thi công móng: 36

V.3.4.Thi công thân trụ: 43

V.3.6.Tính toán ván khuôn II: 50

V.3.6.2.Kiểm toán khả năng chịu lực của thép sườn đứng: 53

V.4.Thi công xà mũ: 54

V.4.2.Biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông móng và thân trụ: 54

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP 56

VI.1.TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP 56

VI.1.1.Công tác ván khuôn 56

VI.1.2.Công tác cốt thép 56

VI.1.3.Công tác đặt ống gen tạo lỗ cho cáp DƯL 57

VI.1.4.Công tác đổ bê tông 57

VI.1.5.Công tác căng cáp dự ứng lực 57

VI.1.6.Bơm vữa ống gen bảo vệ cáp 58

V.1.7.Đổ bê tông bịt đầu neo 58

Trang 4

VI.2 THI CÔNG LAO LẮP KẾT CẤU NHỊP BẰNG HỆ GIÀN: 59 VI.3 THI CÔNG DẦM NGANG BẢN MẶT CẦU VÀ DẦM NGANG. 59 VI.4 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. 60

HƯ3fƠ3f G : G :

Trang 5

HƯ3fƠ3f G : G : CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH

HÌNH ĐỊA CHẤT THỦY VĂN NƠI THI CÔNG

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:

I.I.1.Khí tượng

Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26C – 27C;

Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ làbão nhỏ, ngắn…)

I.I.2.Nắng :

Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi qua là nơi có số giờ nắng cao thứ hai của Việt Nam Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với trung bình ngày là hơn 9 giờ và thấp nhất là tháng 6 với trung bình ngày là hơn 5 giờ

I.I.3.Mưa

- Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trong nămtập trung vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI - thời kỳ thịnh hành của giómùa Tây Nam Tổng lượng mưa của thời kỳnày chiếm khoảng 85% tổnglượng mưa năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau -thời kỳ thịnh hành của gió Đông – Đông Bắc, lượng mưa tương đối ít, chỉchiếm 15% tổng lượng mưa năm

Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này qua năm khác, nhất là

về lượng mưa Lượng mưa của năm mưa nhiều nhất có thể gấp 2 hoặc hơn

2 lần lượng mưa của năm mưa ít nhất

và tháng X là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm

I.I.5.Gió

Trên địa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu vực Vào mùa đông, hướng gió thịnh hành là Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gió thịnh hành là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong mùa gió mùa mùa hạ

Trang 6

Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác định được hướng gió chính của từng mùa (để xác định điểm đặt vật liệu cho công trình)

I.I.6.Nhiệt độ

Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá cao và hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm đạt tới27C Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời đi qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ cao mặt trời nhỏ nhất

Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C Dao động ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến 8C

Đây là con sông cấp V nên tần suất dao động nhỏ.thuyền bè nhỏ qua lại và

đủ điều kiện cho cây trôi

I.2 QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

I.2.1 Quy mô công trình

Cầu BTCT vĩnh cửu

I.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2529/QĐ-BGTVT ngày 14/8/2007 về việc xây dựng công trình

I.2.3 Tải trọng

Hoạt tải thiết kế HL93(kN) theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272 - 05

I.2.4 Tĩnh không thông thuyền

Sông cấp V nên tĩnh không thông thuyền là (25x3.5)m

I.2.5 Khổ cầu

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :

Chiều rộng phần xe cơ giới : 2x3 = 6.00 (m) Lan can : 2x0.25 = 0.5(m) Dải an toàn : 2x0.25 = 0.5 (m)

Lề bộ hành : 2x1.5 = 3 (m) Tổng cộng : = 10.00(m)

Trang 7

I.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I.3.1.Vị trí cầu

Vị trí cầu được xác định trên tim tuyến và tim dòng chảy của sông Timtuyến vuông góc với tim dòng chảy

I.3.2.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu

Sơ đồ kết cấu nhịp như sau : 3x31(m) Chiều dài cầu L=93(m) tính đến mép sau tường ngực mố

- Mặt cầu cấu tạo từ 4 lớp :

+ Bản mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ trên hệ ván khuôn để lại bằng BTCT 30Mpa chiều dày 200mm

+ Lớp mui luyện tạo dốc 2% chiều dày trung bình 40mm

+ Trên bản mặt cầu được phủ lớp phòng nước dày 4mm;

+ Lớp bê tông ASPHALT dày 60mm

Trang 8

I.4.4.Hệ thống thoát nước mặt cầu

+ Các cửa thu nước mặt cầu bố trí dọc theo bó vỉa cách nhau khoảng

8 ~ 10(m) và xả trực tiếp ra ngoài thông qua ống nhựa 100(mm)

I.4.5.Khe co giãn

+ Khe co gin cao su rộng 50mm

I.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI

I.5.1.Kết cấu mố

Gồm có 2 mố

- Kết cấu mố dạng tường chắn bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ;

- Mỗi mố gồm 18 cọc BTCT 40Mpa tiết diện 35x35cm, chiều dài cọc là 26m(chưa bao gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ)

- Tim bệ mố theo phương ngang cầu đặt vuông góc với tim dọc cầu;

- Sau mố đặt bản quá độ dài 5m bằng BTCT 30MPa trên suốt chiều rộngphần xe chạy

- Mái taluy của tứ nón và trong phạm vi 15m đường đầu cầu được gia cố đáhộc xây vữa 10Mpa, chân khay taluy bằng đá hộc xây vữa 10Mpa;

- Vật liệu đắp tứ nón đầu mố cùng loại với vật liệu đắp nền đường

I.5.2.Kết cấu trụ

Cầu gồm 2 trụ

- Kết cấu trụ dạng đặc thân hẹp(hay là hình ovan) bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ

- Móng mỗi trụ gồm 18 cọc BTCT 40Mpa tiết diện 35x35cm, chiều dài là

26 m (chưa bao gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ)

- Hệ móng: cọc đóng BTCT đúc sẵn 40 MPa, kích thước mặt cắt cọc 35x35cm Chiều dài cọc được quy định trong bản vẽ và quyết định chính thức khi có kết quả thi công cọc thử

Trang 9

CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY

MÓC THI CÔNG II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:

- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu,thiết kế thi công,dự toán công trình.

- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư,kết cấu đúc sẵn.

- Mở tài khoản tại ngân hàng,ký kết hợp đồng.

- Xây dự láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân tại công trình.

- Làm đường trong công trình và đường vào công trình.

- Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện đúc sẵn.

- Lắp ráp các thiết bị cơ giới kết cấu,đà giáo phụ tạm.

- Giải phóng mặt bằng thi công lân can.

- Chuẩn bị sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu xây dựng và các cấu kiện

lắp gép đủ để khởi công công trình một thời gian

- Xây dựng hệ thống điện nước.thông tin chiếu sáng…v.v

- Làm các cầu tạm.cầu chống phục vụ thi công.

I.I.9.nguồn cung câp nguyên vật liệu:

công trình say dựng cách các cơ sở sản xuất không xa.Đường vận chuyểntương đối thuận lợi cho việc vận chuyển vật lean bằng cơ giới

vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác.đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật

I.I.10.Vận chuyển vật liệu:

- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng cuộn,thanh và phải đảm

bảo chất lượng không bị hen gỉ

- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m.

- Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế riêng.

- Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần có biện pháp bảo vệ,chống

cong vênh và bảo vệ sơn chống gỉ

- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng oto.kho xi măng đảm bảo về

điều kiện chống ẩm,chữa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho việc vậnchuyển

II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:

- Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng bằng máy san,máy ỉu kết hợp

với công nhân.Mặt bằng cần phải bằng phẳng đử rộng để bố trí các máy mócthi công các phương tiện vận chuyển,ở mép bở sông chuẩn bị bean bãi.Cẩu xếpcho các phao vận chuyển ra vị trí thi công

Trang 10

- Vật liệu được tập kết về kho bãi tai công trường.có thể dùng các phương tiện

thô sơ để vận chuyển vật liệu tới bãi thi công (nếu cần)

II.3.MÁY MÓC THI CÔNG:

- Đơn vị thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ cho quá trình thi công nếu thiếu

thì có thể đi thuê từ công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.Bao gồm cácmáy như sau (Máy đóng cọc.Máy đào,Cần trục,Cẩu lắp……)và các thiết bị laolắp và thi công móng và trụ cầu.nhân công có tay nghề cao

II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

- Đơn vị thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có năng lực và kinh

nghiệm.nhiệt tình công tác.Bên cạch đó đội ngũ công nhân lành nghề với sốlượng đông đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật củacông trình theo đúng thời gian quy định

- Việc thi công của đơn vị được sự trợ giúp của công ty.và sự ủng hộ của địa

phương.Dân cư trong khu vực ổn định tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự anninh xung quanh công trình cao

Trang 11

HƯ3fƠ3f G : G : CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG:

I.I.11.PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

- Phương pháp thi công hệ gin giản đơn

- Số nhịp : 3 nhịp

- Thông số móng 18 cọc đóng 35x35 (cm)

- Chiều dày cọc nằm trong đất tinh từ đáy bệ L=26 m

- Số lớp địa chất <địa chất 1> thiết kế trụ giữa sông

Thông số địa chất gồm có 3 lớp địa chất như sau:

 Móng 18 cọc ta bố trí như sau theo chiều rộng (song song với nhịp cầu)

ta chọn 3 cọc.theo chiều dài (vuông góc với kết cấu nhịp cầu) ta chon 6cọc

 Khoảng cách từ tim – tới – tim không được nhỏ hơn 750mm hay 2.5D chiều rộng cọc (chọn giá trị lớn) kích thước cọc 35x35cm nên

2.5D = 2.5x0.35= 0.875 m

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – tim bằng 1m

 Khoảng cách tư tim cọc tới tới mép bê tông móng lớn hơn 225mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – mép bê tông móng như sau:

+ Theo chiều dài thì ta chọn từ tim – tới – mép là 500mm

+ Theo chiều rộng thì ta chọn từ tim – tới – mép là 500mm

 Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng 300mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc ngàm vào bệ là 500mm

Trang 12

Kích thước móng được biểu thị bằng hình sau:

=> Kích thước trụ như sau (2x4)m

I.I.12.3.Chon mực nước thi cồng khổ thông thuyền chiều dài nhịp,khổ cầu

+ Mực nước thi công ta chọn (MNTC=MNTT =+ 3.5 m) tính từ mặt đất sau sói

+ Mực nước ngầm 1 m

- Khổ thông thuyền :

+ Sông cấp V nên khổ thông thuyền là (25x3.5)m

- Chiều di nhịp:

+ Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”, với khẩu độ nhịp

là 31(m), chiều cao dầm là 1.20(m), khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m)

+ Chiều dài toàn cầu là (3x31=93)m

- Khổ cầu:

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :

Chiều rộng phần xe cơ giới : 2x3 = 6 (m)

Trang 13

Lan can : 2x0.25 = 0.5(m) Dải an toàn : 2x0.25 = 0.5 (m)

Lề bộ hành : 2x1.5 = 3 (m) Tổng cộng : = 10.00(m)

I.I.13.SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THI CÔNG:

I.I.13.1.Công tác định vị hố móng :

III.1.3.1.1.Công tác đo đạc:

a mục đích.

- Nhằm đảm bảo đúng vị trí ,kích thước của toàn bộ công trình cũng như các bộ

phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi công

b Nội dung.

- Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.

- Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ mố

và đường dẫn đầu cầu

- Kiểm tra lại hình dạng v kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường.

- Định vị các công trình phụ tạm phục vụ thi cơng.

- Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm từ

3mốc cố định của mạng lưới

c Tầm quan trọng.

- Công tác đo đạc phải đi trước một bước vì nĩ ảnh hưởng đến :

- Tiến độ thi công.

- Chất lượng công trình.

- Tính kinh tế.

III.1.3.1.1.Định vị tim mố:

- Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm đmgs vị trí mà ta thiết kế

khi thi công việc này được tiến hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thicồng.Để xác định được chính xác ta dùng phương pháp tam giác để đo đạc vàđịnh vị

- Trình tự như sau :

+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính xác là 2 tim mố (dựa và hệthống cọc mốc của lưới tam giác ta xác định được tim mố là điểm O ta lấy cách

Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi công mố )

+ Từ điểm O ta mở 1 góc 900 so với phương vuông góc của tim cầu về 2 phíalấy 2 điểm A và B cách O 1 khoảng cố định OA = OB = 20m

+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta có:

- Tg =

43 2.15 20

OC

Trang 14

  arctg2.15 65.06 0

+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E

- Tg =

76 3.8 20

OD

OA   - Tg =

109 5.45 20

Hình : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác

- Vậy đặt máy kinh vĩ I tại vị trí O hướng theo tim cầu,đặt máy kinh vĩ II tại A

hướng về O,sau đó mở 1 góc .giao hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 vàtương tự

- Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại B hướng máy về O rồi

mở 1 góc .giao 2 hướng cảu máy 1 và 2 ta xác định được tim của trụ.Côngtác định vị tim trụ phải nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thước của trụ cần thicông được thực hiện trong quá trình thi công.Để định vị tim trụ ta dùngphương pháp tam giác được nêu trên hình vẽ

III.1.3.2.Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường,an toàn lao động

- Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi.

- Khảo sát địa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi và dự tính thời gian thi

công để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu (Dựa vào biể đồ hoa gió)

- Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…

- Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng Như đường tạm,nước sinh hoạt cho

công nhân.điện chiếu sáng

- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựng trong thời gian

tương đối dài Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt chocông nhân viên,một cách cố định

- Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn lao động cho công

nhân,cùng với các trang thiết bị khi thi công trên cao

III.1.3.3.Thi công trụ cầu :

- Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như : xác định vị trí tim trụ

cầu, chuẩn bị nguyên thiết bị vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiếnhành theo các bước sau:

Bước 1

Trang 15

+ Định vị xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ.

+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi công, dựng khung định vị, làmcác hệ cụm đầu cọc ở các tầng của khung định vị

+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế , đóngđúng số cọc thiết kế Trong quá trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ

nghiêng của cọc và độ chối của cọc

+ Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp đổ bêtông trong nước

(phương pháp vữa dâng)

+ Bơm vữa theo các vị trí đã qui định, trong quá trình bơm luôn kiểm tra sự lantỏa của vữa xi măng thông qua các ống lồng

+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước làm khô hố móng

Bước 4 :

+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy móng

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ bê tông bệ cọc

+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi công phần thân trụ + Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cho bến khi

bê tông đạt cường độ thì tháo dỡ ván khuôn và các thiết bị thi công

Bước 5 :

+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông mũ trụ

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông đá kê gối

+ Hoàn thiện trụ

III.1.3.4.Thi công kết cấu nhịp:

+ Chọn xà lan (hệ nổi)

+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhịp

+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn nước

+ Thi công lan can lề bồ hành

+ Thi công lớp tạo mui luyện.lớp phòng nước.bê tông ASPHALT

+ Hoàn thành quá trình thi công

Trang 16

CHƯƠNG IV: TRÌNH TỰ THI CƠNG IV.1.THIẾT KẾ VỊNG VÂY CỌC VÁN THÉP

IV.1.1.Kích thước vịng vây :

- Chiều sâu sâu mực nước thi cơng, chọn Hn =3.5m

- Kích thước vịng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước mĩng, khoảngcách từ mặt trong của tường cọc ván đến mép bệ mĩng > 1m , chọn kích thước cọcnhư sau

BỆ MÓNG

vòng vây cọc ván thép

Trang 17

- Trên mặt đứng, đỉnh vịng vây phải cao hơn mực nứơc thi cơng tối thiểu là

0.7m Chọn là 0.7m Vậy cọc ván phải cĩ chiều cao tính từ mặt đất là 4.2m.

IV.1.2.Thơng số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc vám thép:

Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV cĩ các thơng số sau:

- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (8 + 5)x2=26m chọn lọai cọc ván do HànQuốc sản xuất

Loại CVT

Trọng lượng 1m CVT

KG

Diện tích tiết diện CVT

cm 2

Moment quán tính

cm 4

Moment kháng uốn

cm 3

Bề rộng tính toán của CVT

mm

Chiều dày tường CVT

mm

Chiều dày CVT

mm

Của

1 CVT

Của 1m tường CVT

Của

1 CVT

Của 1m tường CVT Ларсек

Trang 18

L

IV.1.2.Thi công đổ bề dày lớp BT bịt đáy :

IV.1.2.1.Tính toán chiều dày bê tông bịt đáy:

- Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lênlớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bêtông bịt đáy

- Bề dày lớp bêtông bịt đáy :

n bd

O c

H.S.

h (n.S k.U ).m

  

Trang 19

Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1 m

IV.1.3 Ph ương ph á p đ ổ b êtô ng bịt đáy :

IV.1.3.1.Nội dung:

- Đổ bê tông vào phểu.phểu phải có nút giữ,khi bê tông đủ lượng mà ta tinh toán

thì cắt day giữ nút sau đó đổ liên tục vừa đổ vừ nâng ống lên theo chiều thẳng

Trang 20

đứng.không được dịch chuyển ngang, đầu ống luôn ngập trong bê tông 1khoảng theo qquy định để cho bê tông tránh phân lớp

- Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả cho chất lượng công trình vì hạn

chế mặt tiếp xúc giữa bê tông và nước

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình

tròn đường kính D = 20cm, chiều dày ống  = 4mm

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày  = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc

để tăng cường độ cứng

- Nt giữ (bằng xốp): được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su Yêu cầu nút giữ là

dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống

- Khi đổ BT bịt đáy :

+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, có khối lượng và có đủ

áp lực để thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố móng ra ngoài

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để đảm bảo áp lực, khối lượng

và vận tốc của bêtông khi đổ

+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng, bán kính tác dụng và năngsuất máy trộn bêtông

+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0,3  0,4 m3 bêtông trên 1 diện tích

hố móng và đổ trong 1h

+ Bán kính tác dụng R (< 3  4)m, chọn R = 2.5m, số ống l 4 bố trí 1 hng.+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bị chu đáo, đổ liên tục và càng nhanh càngtốt

+ Sau khi bêtông đạt cường độ  50% thì tiến hnh ht nước

IV.2.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỌC VÁN THÉP:

- Để thi công vòng vây cọc ván thép,thì các tầng vành đại được chế tạo sẵn trên

bờ,sau đó đưa ra vị trí thi công bằng cần cẩu và các cọc định vị,tường cọc ván

Trang 21

được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng thanh chống ngang dọc vàchéo ở gĩc cùng với những tầng ván chống cố định,Các bộ phận được gia cốmột cách thận tiện cho quá trình thi cơng dẽ dàng.

- Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống búa,giá búa đặt trên xà lan,để

tránh các hành cọc khơng bị nghiêng và khép kín theo chu kỳ thì đặt tồn bộtường hay một đoạnvào vị trí khung dẫn hướng.đĩng cọc được chia từng giaiđoạn,các bộ phận tiếp giữa cọc và cọc được bơi trơn khi đĩng.khe hở thì cầnđược nhét đất sét vào để tránh sự rị rỉ của cốt thép

- Do chiều sâu từ MNTC tới đáy hố lớp bê tơng bịt đáy > 3m nên ta chọn 2 tầng

van chống khoảng cách giữa các tầng van chống là 2m

- Kích thước và hình dạng vịng vây như sau:

IV.2.1.Các nguyên tắc tính tốn:

- Vòng vây cọc được xem là tuyệt đối cứng

- Ở đây ta cọc vòng vây cọc ván thép có 1 tầng khung chống do đó cần kiểmtra về mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận trong vòng vây.Ta chỉxét trường hợp có bê tông bịt đáy là Giai đoạn 2

+ Giai đoạn 2:Hố móng lúc này đã có bê tông bịt đáy.Nước trong vòng vây đã hút cạn , cọc ván có xu hướng xoay quanh điểm O tại vị trí thanh chống

Xét giai đoạn 2:

Trang 22

- Xác định chiều sâu ngàm cọc ván:

Thông số địa chất được nêu ở trên mục (III.1.1)

- Ta xem như cọc ván thép được đóng qua lớp 1 và nằm ở lớp thứ 2:

So sánh thông số của các lớp địa chất:

+ Sự khác nhau của góc ma sát trong :

1tc

tc 2

+  là tỷ trọng của đất = 2.7 (T/m3)

+ n là dung trọng của nước n = 1 (T/m3)

+  là độ rỗng của từng lớp :

- Các hệ số

+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na = 1,2

Trang 23

+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh : n = 1

Đối với lớp đất 1 ta có:

Trang 24

Phân tích lực:

- Áp lực thủy tĩnh gồm : E1

- Áp lực đất chủ động gồm : Ea2,Ea3,Ea4,Ea5,

- Áp lực đất bị động gồm : Eb1

- Lực gây lật gồm : E1,Ea2, Ea3,Ea4,Ea5,

Trang 25

Từ đó ta tính được tất cả các lực E tác dụng vào ván khuôn như sau:

Trang 26

2 0,3725 1, 21 0,9711 5.4

n m

Trang 27

=> Vậy ta chọn chiều sâu cọc ván thép c m vào l p 1 là 7mắm vào lớp 1 là 7m ớp 1 là 7m

Ki m tốn c ểm tốn cường độ cọc ván thép: ường độ cọc ván thép: ng đ c c ván thép: ộ cọc ván thép: ọc ván thép:

Từ các thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc ván thép

Dựa vào phần mềm SAP ta tính ra được momen:

Phương pháp sử dụng để hạ cọc ván ( cọc cừ Lassen) vào trong đất cát hiệu quả nhất

hiện nay vẫn là phương pháp rung Búa rung sử dụng là loại NVC-80SS của hãng Nipped

IND cĩ các thơng số sau :

Q=4.7 : Trọng lượng búa

M=4100 kGcm : Momen lệch tâm lớn nhất.

 =1100 (vịng/phút)=115 rad/s

A = 9,5mm

Trang 28

Ta phải kiểm tra để đảm bảo một số điều kiện sau để có thể hạ cọc vào trong đất + Điều kiện 1 : Lực kích động phải đủ lớn để hạ cọc vào trong đất :

h i = 3,5m : chiều sâu cọc ngàm trong đất

 =1,0: Hệ số kể đến ảnh hưởng đàn hồi của đất (lấy đối với cọc ván thép) Thay vào :

Biên độ chấn động phải thích hợp thì mới hạ cọc dễ dàng

Biên độ chấn động phụ thuộc vận tốc góc, loại cọc và loại đất

Với  =1250 vòng/phút=130rad/s tra bảng 4.19 (Thiết kế thi công cầu _ Nguyễn Huy Chính) => A = 0,8-1,0 cm

Vậy với A=9,5 mm là hợp lý

Chọn búa như trên là hợp lý

IV.2.4.Điều kiện đảm bảo cường độ của cọc ván thép:

- Sơ đồ tính toán ổn định của cọc như sau:

- Dùng phần mềm Midas ta tính được momen max:

Trang 29

000

E3E12

E11E1

Cọc ván thép JIapcek IV thỏa mãn về điều kiện cường độ.

IV.3.PHÂN ĐOẠN CỌC,TÍNH CHỌN BÚA,MÔ TA BIỆN PHÁP THI CÔNG IV.3.1.Phân đoạn cọc:

- Chiều dài cọc L=26m Ta chia thành 3 đoạn cọc có chiều dài như sau

- Tổ hợp 1: 9 m+9 m+8m,

Trang 30

- Tổ hợp 2: 10 m + 9m + 7 m

- sự gắn kết giữa các đầu cọc với nhau ta sử dụng 4 thép góc và 4 thép bản để

gắn kết 2 đầu cọc bằng phương pháp hàn

IV.3.2.Tính toán và chọn búa đóng:

- Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong đất phải chọn búa có

năng lượng xung kích lớn hơn hoặc bằng 25 lần sức chịu tải cực hạn của cọcđơn

- Với tầng địa chất ở đây hầu như là đất yếu nên tốc độ đóng có thể hạt hiệu quả

khi đóng mà cũng phải chon búa đóng thích hợp tránh trường hợp bất lợi say rakhi thi công

- Đối với cọc 30x30cm theo kinh nghiệm ta nên chọn búa có trọng lượng từ 3 tới

4 tấn Nên ta chọn búa DIESEL HD36 có các thông số sau đây

+ Trọng lượng va đập của búa(Kg) : 3600

+ Lực dập trong một hành trình(Nm) : 112896 – 56448

+ Số hành trình (lần/phút) : 37 – 52

+ Ap lực lớn nht của ba (KN) : 1695

+ Ba thích hợp cho loại cọc (Kg) : 10000

+ Tiu thu nhin liệu (dizl) l/h : 12.5

+ Tiêu thụ dầu bôi trơn (l/h) : 2.5

+ Khố lượng hộp truyền động (Kg) : 600

+ Khối lượng búa (Kg) : 8200

+ Chiều dày từ tấm của búa tới các lỗ bắt ren cho vít dắt ống dẫn hướng(mm) : 275

IV.3.3.Mô tả biện pháp thi công:

IV.3.3.1Mặt bằng đóng cọc:

IV.3.3.1.1Công tác chuẩn bị:

- Tạo mặt bằng để thiết bị và nhận công đi làm việc là điều bắt buộc khi thi công

móng.mặt bằng có thể tạo bằng nhiều cách như dùng giàn giáo,cầu tạm,dùngphao nổi hay là théo cách đắp đảo

- Mặt bằng đóng cọc cần đảm bảo bố trí đủ các thiết bị cần thiết cho thi công

móng.phỉa thuận lợi cho máy đóng cọc đi chuyển và phải được cố định và đo

đạ vị trí so với các cọc mốc.mặt bằng có nơi tập kết cọc trước khi đóng tai bờcủa công trình

- Cọc bê tông được đơn vị thi công sản xuất tại công trường,khi xếp cọc để vận

chuyển thì phải đặt lên 2 thanh đỡ bằng gỗ,thanh gõ đặt cách đầu và mũi cọc 1khoảng 0.2L

Ngày đăng: 19/01/2020, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w