- Yêu cầu HS thảo luận trình bày ý kiến của nhóm mình vào bảng nhóm để mọi người thấy được sự cần thiết của trăng và đèn đối với cuộc sống con người. - Gọi đại diện các nhóm trình bày[r]
Trang 1- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
II Phương pháp – phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập thực hành
- Phương tiện: Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo độ dài?
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm bài
vào vở, 3HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 (tr 45):
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2
- Cho HS làm vào bảng con
- Chữa bài
Bài 4 (tr.45):
- Gọi HS đọc và phân tích bài toán
- Cho HS trao đổi nhóm tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở, 2HS làm bảng
nhóm, trình bày
- HĐTQ thực hiện
- Ban học tập kiểm tra
+ Thực hiện theo HD của HĐTQ
- Lắng nghe, ghi vở
- 1HS đọc bài tập và cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Kết quả:
a) 3km 245m = 3,245km b) 5km 34m = 5,034km c) 307m = 0,307km
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thảo luận làm vào bảng nhóm Kết quả:
a)12,44m = 12
44
100 m =12m 44cm
Trang 2-∆ -Tiết 4 Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn Biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
- Phương tiện: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đọc thuộc lòng và trả lời các
câu hỏi bài Trước cổng trời – HĐTQ
- HD chia đoạn, yêu cầu HS đọc nối
tiếp đoạn lần 1, tìm từ khó đọc và luyện
đọc từ khó
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
giải nghĩa từ, đọc chú giải và luyện đọc
- Ban học tập kiểm tra
+ Đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn, nêu từ khó và luyện đọc
- Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa một số từ
Trang 32'
bảo vệ ý kiến của mình?
- Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1, 2
- Y/c HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 3
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý
do vì sao em chọn tên đó?
- Bài đọc cho ta biết điều gì?
- Chốt nội dung bài
2.3 Luyện đọc lại
- Mời 3HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Ý chính: Cái gì quý nhất
+ Vì không có người LĐ thì không cólúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua …
- Ý chính: Người lao động là quý nhất
- HS nêu
- Người lao động là quý nhất
- Nhắc lại và ghi vở
- Đọc bài theo lối phân vai
- Tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Luyện đọc lại theo cặp
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được bài tập 2 (a)
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thực hành
- Phương tiện: Bảng phụ để HS làm bài tập 2
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 nhóm thi viết tiếp sức trên
bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt
Trang 4- Hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
3 Thực hành:
- Yêu cầu HS nhẩm lại bài và viết vào vở
- Quan sát, theo dõi
- Yêu cầu HS soát bài
- Thu, chấm 5 bài
- Nhận xét
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2a (tr 86):
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
+ gạch ngang nối các tiếng
- Tự nhớ và viết bài
- Soát bài
- Số còn lại đổi vở soát lỗi
- Nêu yêu cầu
- 2 cặp làm bảng nhóm+ Kết quả:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II Phương pháp – phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập thực hành
- Phương tiện: Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo độ dài?
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ
- Ban học tập kiểm tra
+ Thực hiện theo HD của HĐTQ
- Lắng nghe, ghi vở
- 1HS đọc bài tập và cả lớp làm bài vào vở
- Nêu kết quả và cách làm
- Kết quả:
a) 35,23m; b) 51,3dm; c) 14,07m
Trang 5- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm bài
vào vở, 3HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 (tr 45):
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2
- Cho HS làm vào bảng con
- Chữa bài
Bài 4 (tr.45):
- Gọi HS đọc và phân tích bài toán
- Cho HS trao đổi nhóm tìm cách giải
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Kết quả:
a) 3km 245m = 3,245km b) 5km 34m = 5,034km c) 307m = 0,307km
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thảo luận làm vào bảng nhóm Kết quả:
a)12,44m = 12
44
100 m =12m 44cm c)3,45km =3
45
100 km = 3km 450m = 3450m
-∆ -Ngày soạn: 01/11/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2020
Tiết 1 Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập
- Phương tiện: Bảng con, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
5'
3'
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
- Nhận xét
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá: GTB - ghi đầu bài.
- HĐTQ thực hiện
- Ban học tập kiểm tra
+ Các đơn vị đo khối lượng:
Tấn, tạ yến, kg, hg, dag, g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…
- Lắng nghe, ghi vở
Trang 6- Nhận xét, yêu cầu HS nhắc lại cách
viết số đo khối lượng dưới dạng STP
3 Thực hành:
Bài tập 1( tr.45):
- Cho 1HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
a) 4tấn 562kg = 4,562tấnb) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn
- Đọc y/c BT, 2HS chữa bài trên bảng nhóm
- Kết quả:
2kg 50g = 2,050kg ; 45kg 23g = 45,023kg ;10kg 3g = 10,003kg ; 450kg = 0,5kg
- 1HS đọc và phân tích bài toán
tử trong 30 ngày là:
54 × 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62 tấn) Đáp số: 1,62 tấn.
Trang 7
-∆ -Tiết 2 Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
II Phương pháp - Phương tiên dạy học:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bảng nhóm Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS làm bài BT 3 (a) của tiết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mời 1HS đọc nối tiếp bài văn Cả lớp
đọc thầm theo
- Nhận xét
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập, chia nhóm,
cho HS làm việc theo nhóm 4 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chữa, chốt bài
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS phân tích yêu cầu và viết
một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em
- Ban học tập kiểm tra
+ HS đọc câu đã đặt giờ trước
- Lắng nghe, ghi vở
- 1HS nêu yêu cầu
- Đọc bài theo yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm.+ Lời giải:
- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh:
xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá:
được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để ở nơi nào.
- Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn.
- Nêu yêu cầu BT
- Phân tích yêu cầu và làm bài vào vở
- Đọc đoạn văn vừa viết
Trang 82' - Chốt nội dung bài.
II/ PP- Phương tiện:
PP: Đàm thoại
Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”
III/ Tiến trình dạy học:
Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ
lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
B Hoạt động dạy học:
1 Khám phá::Tình bạn (tiết 1)
2,Kết nối:
HĐ 1: Ý nghĩa của tình bạn và quyền được
kết giao bạn bè của trẻ em
Đàm thoại
- Hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Đàm thoại
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
HĐ 2: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn
Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.
- Đọc truyện “Đôi bạn”
- Yêu cầu đóng vai theo ND truyện
- Nhận xét, tuyên dương phần đóng vai
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kếtbạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- Thảo luận nhóm đôi rồi trả lời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Trang 92’
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như
thế nào?
KL : Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn
kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn,
hoạn nạn
HĐ 3: Biết cách ứng xử phù hợp các tình
huống liên quan
Thực hành, thuyết trình
Bài tập 2 : Đọc yêu cầu và nội dung
- Nêu yêu cầu
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn
bè trong các tình huống tương tự chưa?
+ Hãy kể một trường hợp cụ thể em đã làm?
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống
HS 1 tình huống), HS khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
-∆ -Ngày soạn:02/11/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 04 tháng 11 năm 2020
Tiết 1 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II Phương pháp - phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Quan sát, thực hành
- Phương tiện: bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo
diện tích đã học lần lượt từ lớn đến
bé ?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích liền kề? Cho VD?
- Ban học tập kiểm tra
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích:
km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2
- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền trước nó
- Lắng nghe, ghi vở
Trang 10- Gọi HS đọc đầu bài.
- Gợi ý HS nêu cách làm và cho HS
tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng
cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- Nhận xét, gọi HS nêu lại cách làm
2.2 Ví dụ 2: (HDHS thực hiện
tương tự như VD1)
- Nhận xét, chốt nội dung: Muốn
viết số đo diện tích dưới dạng STP ta
làm thế nào?
3.Thực hành:
Bài 1(tr.47):
- Gọi HS đọc bài tập, phân tích yêu
cầu và làm vào bảng con
+) 42dm2 = 100
42
m2 = 0,42m2
- Nêu cách thực hiện
- Đọc và nêu y/c bài tập
- Làm bài vào bảng con
- Kết quả:
a) 0,1654ha ; b) 0,5hac) 0,01km2 ; d) 0,15km2
-∆ -Tiết 2 Tập đọc ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
- Biết đọc to, rõ ràng, rành mạch bài văn , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của con người Cà Mau (trả lời được câu hỏi SGK)
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thực hành
- Phương tiện: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Tiến trình dạy học:
5' A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc, trả lời các câu hỏi bài
Cái gì quý nhất?
- Nhận xét
B Hoạt động dạy học:
- HĐTQ thực hiện
- Ban học tập kiểm tra
+ Đọc bài, nêu nội dung
Trang 111 Khám phá: Giới thiệu bài: Sử dụng
tranh ảnh để GT và ghi bảng đầu bài
2 Kết nối:
2.1 Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn và đọc nối
tiếp đoạn (lần 1) kết hợp luyện đọc từ
khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
và giải nghĩa từ như SGK
- HDHS giọng đọc và cách ngắt nghỉ
câu dài
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời đại diện nhóm dọc báo cáo
- Mời 1HS đọc toàn bài
- Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra
sao?
+ Người Cà Mau dựng nhà cửa ntn?
+ Em hãy đặt tên cho đoạn 2?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Người dân Cà Mau có tính cách như
thế nào?
+ Em hãy đặt tên cho đoạn 3?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Chốt ý đúng, nội dung bài
- Hệ thống nội dung bài
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi, ghi đầu bài
- Đọc đoạn còn lại để tìm hiểu TLCH + Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
Trang 12- Ôn củng cố kĩ năng kể chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; Biết nghe và nhậnxét lời kể của bạn
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm
- Phương tiện: Một số truyện nói về con người với thiên nhiên
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 hs tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện: Cây cỏ nước Nam
- Chia nhóm 4 và yc hs suy nghĩ nêu
câu chuyện và kể cho các bạn trong
nhóm nghe câu chuyện của mình
- Gợi ý cho hs trao đổi về nội dung
chuyện khi kể trong nhóm
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn
- Ban học tập kiểm tra
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại
- Lắng nghe
- Đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề
- Nêu tên truyện, thực hành kể trong nhóm
- Trao đổi về nội dung
- HS kể trước lớp
- Tham gia nhận xét, bình chọn HS tìm được chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
-∆ -BUỔI CHIỀU Tiết 1 Khoa học: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
Các KNS cơ bản cần giáo dục:
Trang 13- Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: Đóng vai, trò chơi, quan sát
- Phương tiện: Hình trang 36,37 SGK
II Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua ”
- GV treo hai bảng phụ có kẻ khung như
SGV/ 75
- Hướng dẫn HS chơi: Chia lớp làm hai đội,
mỗi đội 10 HS tham gia, HS hai đội xếp
thành hàng dọc trước bảng, khi GV hô “bắt
đầu” thì người thứ nhất của mỗi đội rút một
phiếu bất kỳ gắn lên cột tương ứng trên bảng,
cứ như vậy cho đến hết
- Đội nào gắn xong trước là đội đó thắng
cuộc
KL:“HIV lây truyền hoặc không lây truyền
qua ”
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”.
- GV hướng dẫn HS tham gia đóng vai theo
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 36,
37 SGK và trả lời câu hỏi SGV/78
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 14- Gọi HS nhắc lại kết luận
C Kết luận
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với
người nhiễm HIV và gia đình họ?
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ.
- Phương tiện: Bảng phụ nội dung BT2, 3
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 vài HS đọc đoạn văn (Bài tập 3)
- Chốt: Những từ nói trên được gọi là đại
từ Đại từ có nghĩa là từ thay thế.
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập, suy nghĩ, làm
việc cá nhân và trả lời
danh từ (chích bông) trong câu cho
khỏi bị lặp lại từ ấy
- 1HS nêu yêu cầu BT2
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét
Bài tập 2: (tr.93)
- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 1HS chữa bài
+ Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài cá nhân vào vở
- 1HS chữa bài trên bảng lớp
+ Mày (chỉ cái cò)
+ Ông (chỉ người đang nói)
+ Tôi (chỉ cái cò)
+ Nó (chỉ cái diệc)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo HD của GV vào bảngnhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại từ thay thế: nó
- Từ chuột số 4, 5, 7 thay bằng từ nó
-∆ -Ngày soạn: 03/11/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 05 tháng 11 năm 2020
Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân
II Phương pháp - Phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập thực hành
- Phương tiện: Bảng con, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nhắc lại cách viết số đo diện