- Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị là: Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúctân kì, tác giả có
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TUẤN 8
(Từ ngày 15 /10 đến ngày 19 /10 / 2018 )Thứ
Chiều
AnhĐịa Tin
3
Sáng
Toán Bài 24 : So sánh 2 số thập phân (T1)HĐTV Đọc sách thư viện
Tiếng Việt Bài 8A :Giang sơn tươi đẹp (T2)
Tiếng Việt Bài 8A :Giang sơn tươi đẹp (T3)
Thể dục
Chiều
Tiếng Việt Bài 8 B: Ấm áp rừng chiều (T2) Sử
Khoa Bài 9: Phòng tránh HIV/AIDS Thái độ đối với
người nhiễm HIV/AIDS ( T1)
5
Sáng
Toán Bài 25: Em ôn lại những gì đã họcTiếng Việt Bài 8B : Ấm áp rừng chiều (T3) Tin
AnhChiều Anh
Chiều
Kĩ thuật Nấu cơm( T2)SHCT Sinh hoạt cuối tuầnThể dục
Trang 2I Mục tiêu: Sau khi học bài này, HS biết:
- Biết cách: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên Rèn kĩ năng thực hành
( Đối với HSKG: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ )
II Chuẩn bị: Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III Các hoạt động dạy học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
Vì sao phải nhớ ơn tổ tiên ?
Những việc làm nào thể hiện nhớ ơn tổ tiên ?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1:Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ( BT4, SGK):
Việc 1:Tổ chức cho HS giới thiệu tranh đã chuẩn bị
Việc 2:Yêu cầu HS lên trình bày những hiểu biết của các em về ngày Giỗ tổ HùngVương
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm:
+ Em hiểu gì khi xem, đọc, nghe các thông tin trên ?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều
gì ?
Đánh giá thường xuyên
Nội dung: Hàng năm, nhân dân ta đều tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng
Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương thể hiện lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
Kết luận về ý nghĩa của ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
HĐ2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (bài tập 2 SGK)
- Mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
- Chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
+ Em có tự hào về truyền thống đó không ?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thông tốt đẹp đó ?
Đánh giá : Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
HĐ3: HS đọc ca dao tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên (Bài tập 3) -
Yêu cầu HS lên đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về nhớ ơn tổ tiên
Việc 1: Yêu cầu HS lên đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về nhớ ơn tổ tiên
Trang 3Việc 2: Chia sẻ, HS lên đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về nhớ ơn tổ tiên.
- Khen ngợi các em đã chuẩn bị và sưu tầm
VD: Tục ngữ:
- Uống nước nhớ nguồn
- Chim có tổ người có tông
- Cây có cội, nước có nguồn
- Nước có nguồn, cây có gốc
Ca dao :
- Con người có cố có ông
Như cây có cội như sông có nguồn
- Cây kia ăn quả ai trồngSông kia uống nước hỏi dòng từ đâu
- Ai về Phú Thọ cùng taVui ngày giỗ tổ tháng ba mùng mười
Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày gỗ tổ mùng mười tháng ba
- Đọc , hiểu bài : Kì diệu rừng xanh
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mô trước vẻ đẹp của núi rừng Đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu được: nội dung bài: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
Giáo dục HS yêu thiên nhiên
*BVMT : GD học sinh yêu vẻ đẹp của thiên nhiên ; thêm yêu quý và có ý thức BVMT Rèn luyện năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểucủa mình, mạnh dạn, tự tin; yêu thích hòa bình
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: tranh, bảng phụ
- Học sinh: Tài liệu HDH
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 HĐ1: (Theo tài liệu)
- Quan sát bức tranh và nói về vẻ đẹp của cảnh vật trong tranh
- Trình bày sự hiểu biết của mình
* Đánh giá:
- Quan sát và mô tả được hình ảnh và nói được vẻ đẹp về các bức tranh thiên nhiên ViệtNam
- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc
- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
Trang 4- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻđẹp của rừng
- Hiểu nghĩa của các từ: lúp xúp, tân kì, rừng khộp, con mang, vượn bạc má, nấm rừng, lâu đài
3 HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
- Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị là: Tác
giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúctân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồđi lạc vào kinh đô của vươngquốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp súp dưới chân.Các bạn lại có những liên tưởng ấy vì có rất nhiều nấm trong rừng
- Câu 2: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm là: Những liên tưởng ấy làm
cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
- Câu 3: Những muông thú trong rừng được miêu tả là: Những con vượn bạc má ôm
con gọn gẽ truyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, nhữngchiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng
Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng là: Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắthiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú
4 HĐ6: (Theo tài liệu)
+ Tiêu chí:
- Câu 1: Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì
Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt
Có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
- Câu 2: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài Ví dụ: Đoạn văn làm em háo hức muốn códịp được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên nhiên
- Câu 3: GDBVMT: Em cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng bằng những việc làm
cụ thể
IV Hướng dẫn phần ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân những điều em biết về cảnh vật thiên nhiên
Toán: BÀI 23: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Trò chơi: “ Ghép thẻ” : Củng cố,khắc sâu kiến thức về cách tìm các phân số bằng
nhau
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
Trang 5Hoạt động 2: Thự hiện các hoạt động SGK trang 88,89
- Trao đổi, thảo luận trong nhóm tìm cách chuyển đổi trong các ví dụ Để nêu được
nhận xét
* Đánh giá thường xuyên
+ Nội dung:- Hỗ trợ, hướng dẫn các em nắm được cách tìm số thập phân bằng nhau.
Tìm hiểu ví dụ: Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần TP hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số TP đó:
VD: 0,5 = 0,50 = 0,500 = 0,5000
6,73= 6,730= 6,7300= 6,730000
VD: 0,5000 = 0,500 = 0,50 = 0,5
6,73000 = 6,7300 = 6,730 = 6,73
- Nêu các ví dụ minh họa cho các nhận xét trên
Hoạt động 3: Thực hiện theo sgk
Bài tập 1: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân
viết dưới dạng gọn hơn:
- Đọc và làm BT
- Chia sẻ kết quả
- Chia sẻ trước lớp Một số HS nêu cách làm
* Đánh giá thường xuyên
+ Nội dung:- Hỗ trợ, giúp đỡ các em vận dụng để xác định và tìm được số thập phân
bằng nhau
a) 4,300 = 4,3 52,7000 = 52,7 ; 8,0600 = 8,06
b) 2005,400 = 2005,4 79,030 = 79,03 ; 100,0100 = 100,01
Bài 2: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần TP :
- Trao đổi và làm bài trong nhóm
- Chia sẻ kết quả
a) 31,5 = 31,500 760,87 = 760,870
b) 63,4 = 63,400 20,01 = 20,010
C HĐ ỨNG DỤNG :
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng cùng bố mẹ, anh chị của mình:
Cùng bố mẹ lấy ví dụ về số thập phân và tìm số thập phân bằng số mình vừa tìm được.
- Em biết so sánh hai số thập phân
- HSKT hiểu và làm được bài tập 1,2 SHD
Thực hiện so sánh hai số thập phân
Trang 61 HĐ1: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Đọc đúng bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn trong lớp
- Biết được bạn nào nhảy xa hơn bạn nào và giải thích được lí do
2 HĐ 2,3: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Biết viết số thập phân chỉ số phần tô màu, so sánh phần tô màu và rút ra được
0,3 < 0,7
- Biết so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
- Biết so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau
- Biết so sánh hai số thập phân có phần nguyên và phần thập phân bằng nhau
3 HĐ 4: (Theo tài liệu)
- Biết viết chiều cao của gia đình theo thứ tự từ cao đến thấp theo bảng:
L.Tiếng Việt ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
I.Mục tiêu :- Biết chọn câu chuyện để đọc đúng các chuyện thiếu nhi.Biết giới thiệuchia sẻ về quyển sách em đã đọc theo 5 bước
- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật từng câu chuyện các em được đọcHiểu được ý nghĩa câu chuyện
GD HS yêu thích đọc sách
II Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Khởi động:
Hoạt động 1: Giới thiệu tên các loại sách hs đọc
Hoạt động2: Luyện đọc:Các nhóm nhận sách và đọc theo nhóm
Việc 1: - HS đọc theo nhóm.
Việc 2: -Đại diện nhóm đọc - Các thành viên trong nhóm nghe
- H thảo luận trong nhóm: tên truyện, tên nhân vật trong truyện, nội dung câu chuyện
- Hs lần lượt lên chia sẻ quyển sách đã đọc
-T theo dõi, trợ giúp H thêm
Lưu ý những hs chậm tiến hướng dẫn để hs hiểu được nội dung câu chuyện
Đánh giá: Hs chọn được câu chuyện và giới thiệu chia sẻ đúng 5 bước, biết chia sẻ
tương tác tốt
Hoạt động3: Hoạt động ứng dụng:
Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Trang 7Tiếng việt: BÀI 8A: GIANG SƠN TƯƠI ĐẸP (T2)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đoạn văn trong bài: Kì diệu rừng xanh
- HSKT nghe và viết đúng đoạn văn bài: Kì diệu rường xanh
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Viết đúng dấu thanh ở các tiếng có chứa yê/ya
Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
Kĩ năng viết chính tả của HS
- Viết chính xác từ khó: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách, mải miết,…
- Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
HĐ2,3: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Gạch đúng các tiếng có chứa yê hoặc ya
- Nhận xét vị trí đánh dấu thanh của các tiếng: Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanhđược đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính
- Điền đúng tiếng có vần uyên trong các câu thơ: thuyền, khuyên
- Ghi đúng tên của loài chim: 2 Hải yến, 3 Đỗ quyên.
- Tự học tốt, hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
IV Hướng dẫn phần ứng dụng:
* Đánh giá:
- Nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ya; chia sẻ cùng người thân.
Tiếng Việt : BÀI 8A : GIANG SƠN TƯƠI ĐẸP (T3)
I.Mục tiêu :
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (HĐ4) nắm được một số từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng
của thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (HĐ5) ; tìm từ ngữ tả không gian, tảsông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của HĐ 5
(HSKG hiểu ý nghĩa của các thành ngữ tục ngữ ở BT2, có vốn từ phong phú và biết đặtcâu với từ tìm được ở ý d HĐ5,6,7 )
THBVMT: GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II Chuẩn bị: Từ điển TV, tranh ảnh, bảng phụ.
Trang 8Hoạt động 4: Thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập
1 Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên:
- Trao đổi, thảo luận trong nhóm Nêu KQ:
Dòng giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên
2 Gach dưới những từ chỉ sự vật hiện tượng thiên nhiên trong các câu tục ngữ, thành
b, ,gió- bão d, Khoai- đất- mạ
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Hoạt động 5: Tìm những từ miêu tả không gian rồi viết vào vở ( Theo mẫu)
- HS thảo luận theo nhóm
- Chia sẻ trước lớp
* Đánh giá thường xuyên
+ Nội dung:
- HS tìm được từ miêu tả không gian rồi viết vào vở
a) Tả chiều rộng: mênh mông, bao la, bát ngát…
b) Tả chiều dài: tít tắp, thăm thẳm, vời vợi…
c) Tả chiều cao: chót vót, chất ngất, vòi vọi…
d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm,
Hoạt động 6: Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được:
- Cá nhân làm bài
- Chia sẻ kết quả.VD: Bầu trời xanh trong,cao vời vợi
Hoạt động 7: Đặt câu miêu tả sông nước trong mỗi tranh( HĐ Nhóm đôi)
* Đánh giá thường xuyên
+ Nội dung:
- HS quan sát kĩ 2 ảnh sgk và đăt câu theo y/c
- Ảnh 1: Những đợt sóng hung tợn dâng lên hàng chục mét
- Ảnh 2: Những cơn sóng mơn man bãi cát trong đêm trăng
Hoạt động 8: Xếp các thẻ TN cho dưới đây vào bảng phân loại bên dưới
Hoạt động 9: Đặt câu với từ ngữ ở HĐ8
* Đánh giá thường xuyên
+ Nội dung:- Các nhóm thực hiện phân loại đúng theo y/c
- Các nhóm thi nhóm nào hoàn thành bài được dán bài lên trước nhóm đó thắng cuộc
- Đặt được câu với một trong các TN ở HĐ8
KQ: - Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, rì rào, ầm ầm, ì oạp, ầm ào
- Tả làn sóng nhẹ :Lăn tăn, dềnh dàng, lao xao, dập dềnh, lững lờ.
- Tả đợt sóng mạnh: Trào dâng, cuộn trào, ào ạt, cuồn cuộn
* Cho HS xem một số hình ảnh về môi trường TN; kết hợp BVMT.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
Trang 9- Đặt dấu thanh đúng vị trí khi viết.
- Tìm được từ nhiều nghĩa
- Viết được bài văn tả cảnh
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thiên nhiên.
4 Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy Học sinh biết dùng từ, đặt câu chính
xác; tự học; hợp tác nhóm tự tin, mạnh dạn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: từ điển, bảng phụ HĐ5,6
- Học sinh: Tài liệu HDH, vở ÔLTV
III Điều chỉnh hoạt động: Không.
HĐ1,2: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Nêu được vai trò của cây cối trong đời sống của con người
- Nêu được cảnh vật thiên nhiên có ý nghĩa NTN?
HĐ3: (Theo tài liệu)
* Đánh giá+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc Hai cây phong của học sinh.
Câu a: Dù ai đi tù phía nào đến làng tôi cũng đều nhìn thấy 2 cây phong đó trước
tiên hải đăng đặt trên núi Ta sắp được thấy 2 cây phong sinh đôi ấy chưa? Trước khibắt đầu nghỉ hè, bọn con trai chúng tooichayj ào lên đồi reo hò ,huýt sáo ầm ĩ,2 cây phong khổng lồ
Câu b:Vì chuyện 2 cây phong giống như lời tâm sự tự nhiên chân thành tg đã truyền t/y
tha thiết từ trái tim mình sang trái tim bạn đọc đẫn dắt bạn đọc đến với nhân vật nhân vật duy-sen người thầy đầu tiên của ngôi làng ku ku rêu nghèo nàn nhỏ bé bằng đoạn văn miêu tả vẻ đẹp khó quên của 2 cây phong nhân chứng của câu chuyện hết sức xúc động về tình thầy trò về lương tâm và trách nhiệm cao cả củ thầy giao đác uy
Câu c: tôi mở rộng tâm hồn để cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống với sự biết ơn người mẹ
của thiên nhiên đã mang lại cho con người bông hoa kì diệu đến vậy
HĐ4,5,6: (Theo tài liệu)
Trang 10Hoạt động tập thể: THÁNG 10 Chủ đề : VÒNG TAY BÈ BẠN
HOẠT ĐỘNG 2 TIỂU PHẨM : “ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU”
I Mục tiêu
- Giup HS hiểu : Giup đỡ và bảo vệ người yếu hơn mình là việc làm cần thiết
- Giao dục HS ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè
II Tài liệu và phương tiện
- Quy mô hoạt động: tổ chức theo lớp
- Kịch bản “ Dế mèn bênh vực kẻ yếu ’’
- Trang phục, mũ áo cho các vai Dế mèn, chị Nhà trò, Nhện chúa
III Các bước tiến hành
1 Chuẩn bị:
- GV phát kịch bản cho các đội để tập dượt trong tuần 1
- Tổ chức cho HS thi diễn kịch, GV cử ra ban giám khảo, chia lớp thành 3 đội theo 3 tổ
Dế Mèn: Nhà Trò, tại sao em khóc ? Đứa nào bắt nạt em ?
Nhà Trò ( lau nước mắt, mếu máo ) : Anh ơi!, anh ơi! Hu hu…Anh cứu em…Là bọn
nhện độc…
Dế Mèn: Anh biết bọn này nổi tiếng hay phá phách Thế chúng làm gì em ?
Nhà Trò : Chúng đánh em Không cho em tới trường Mấy lần bọn nhện giăng tơ giữa
đường đòi bắt em, vặt chân, vặt cánh em, còn định ăn thịt em nữa…Em sợ lắm
Dế Mèn: Đúng là bọn độc ác, cậy khỏe ức hiếp yếu.Sao không ai bênh vực em?
Nhà Trò ( vẫn run rẩy, mắt liếc quanh ) : Anh ơi! Ơ đây ai cũng sợ không giám dây với
chúng Lúc em bị đánh, ai cũng chỉ đứng nhìn
Dế Mèn ( rung rung râu, tức giận ): Hèn, thế là hèn Thấy người khác bị đánh mà
không giám cứu giup là hèn Em yên tâm, anh sẽ bảo vệ em
Nhà Trò : Đi đi anh, không bọn chúng lại giăng tơ bắt nốt cả anh…
Dế Mèn ( cương quyết ): Không Anh không phải thằng hèn Bây giờ anh sẽ nấp sau
phiến đá này, em cứ gọi bọn chúng ra nói chuyện
Người dẫn chuyện: Dế Mền vừa núp sau phiến đá, cả bầy nhện đã ào ào xông tới
Nhện chúa khoái chí, cười sằng sặc
Nhện Chúa: Con Nhà Trò tụi bay ơi! Quăng lưới bắt nó đem về ăn thịt.
Người dẫn chuyện: Thấy bọn nhện độc ác quá đông lại hung hãn, Dế Mèn hơi do dự, nhưng giữ lời hứa với Nhà Trò, Dế liền bay ra
Dế Mèn: Bọn kia Không được bắt nạt kẻ yếu Có Dế Mèn đây!
Người dẫn chuyện: Thấy dáng vẻ oai phong của Dế Mèn, tên Nhện Chúa hơi chột dạ,
nhưng vẫn lớn tiếng
Nhện Chúa: Nó chỉ có một mình thôi Quang lưới đi bọn bay.
Trang 11Người dẫn chuyện: Cả bọn nhện ào ào quăng lưới hòng bắt sống Dế Mèn Nhanh như
cắt, Dế Mèn tung cặp giò với những lưỡi cưa sắc nhọn đá rách hết lưới nhện Bầy nhện ngã lộn nhào, Dế Mèn nhanh tay khóa cổ tên Nhện Chúa
Dế Mèn: Đầu hàng chưa ? Còn giám bắt nạt kẻ yếu nữa không ?
Người dẫn chuyện: tên Nhện Chúa bị khóa chặt cổ, van xin rối rít.
Nhện Chúa: Em biết tội rồi! Em biết tội rồi! Xin anh tha mạng…
Dế Mèn ( quay sang Nhà Trò ): Từ nay em không phải sợ chúng Em hay sợ, chúng lại
càng được thể Chúng còn giám bắt nạt, báo cho anh, hay bác Xen Tóc, anh Châu Chấu Voi… trừng trị
Người dẫn chuyện: Chị Nhà Trò sung sướng, cảm ơn Dế Mèn, rồi vỗ cánh bay đến
trường
( Lê Mai – Phỏng theo Dế Mèn phiêu lưu kí củ nhà văn Tô Hoài.)
2 Trình bày tiểu phẩm:
- Các đội lần lượt lên biểu diễn
- Ban giám khảo nhận xét và ghi điểm
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi mà GV đã chuẩn bị từ trước
- GV tổng kết và tuyên dương đội thắng cuộc
Biết: - So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn HS biết vận dụng cách sosánh hai số thập phân để làm tốt các bài tập 1, 2, 3, 4,5
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Trò chơi: “ Gọi bạn”: Khắc sâu cho học sinh kiến thức về các cách để so sánh hai số thập phân đã được học
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
Trang 12Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng cùng bố mẹ, anh chị của mình
Tiếng việt: BÀI 8B: ẤM ÁP RỪNG CHIỀU (T1)
- HS yêu mến thiên nhiên vùng cao
II Chuẩn bị: Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống của người dân miền núi Bảng phụ
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Khởi động:
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
HĐ1.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu nội dung bức tranh
+ Mô tả được nội dung bức tranh