1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KY THUAT NHAN GIONG VO TINH LAN DENDROBIUM

38 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,71 MB
File đính kèm LAN-DENDROBIUM.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.Phương pháp gieo hạt không cần nấm cộng sinh • Chuẩn bị mẫu quả gieo hạt • Trái lan khi hái phải đủ già và chưa bị nứt được đem khử trùng • Khử trùng quả bằng các hóa chất khử trùng

Trang 1

Kĩ thuật nhân giống vô tính

lan Dendrobium

Trang 2

Tổng quan về lan Dendrobium

Kĩ thuật nhân giống Kết luận

I

II

III

2

Trang 3

I Tổng quan về Lan Dendrobium:

Trang 4

Tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á

 Giống Dendrobium có khoảng 16000

loài

4

Trang 5

Đăc điểm hình thái lan Dendrobium:

• Đa dạng về hình thái và cấu trúc

• Hấp thụ chất dinh dưỡng, khoáng, bám giá thể

• Một số loài, hệ rễ có chứa diệp lục

• Không chịu được lạnh

• Thuộc nhóm đa thân

• Giả hành: chứa diệp lục tố, có mô chứa dịch nhày làm giảm mất nước và dự trữ dinh dưỡng

• Trút lá mùa khô hạn

• Chồi hoa mọc từ các mắt ngủ, ra hoa đầu mùa mưa hay đầu tết

• Hoa lâu tàn, trung bình 1-2 tháng

• Cấu trúc hoa cực kì phong phú

và hấp dẫn về hình dạng và màu sắc

Hình Cấu trúc chung của hoa

Cánh hoa

Đài hoa

Trụ hoa Môi

• Quả phong lan thuộc quả nang nở

ra theo 3-6 đường nứt dọc một số loài quả chỉ mở theo 1-2 khía dọc, thậm chí không nứt ra

• Hạt chỉ ra khỏi vỏ quả khi vỏ này mục nát

Hình Quả lan Dendrobium Hình Hạt lan Dendrobium

• Một quả chứa từ 10000 đến 100000 hạt Đôi khi đến 3 triệu hạt nên hạt có kích thước rất nhỏ

• Sau 12- 18 tháng, hạt chín và phát tán nhờ gió Khi gặp nấm cộng sinh tương thích trong điều kiện phù hợp, hạt sẽ nảy mầm

D Harveyanum D anosmum D Thongchai Gold “Montion”

Trang 6

Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến Dendrobium

Ánh sáng Nhiệt độ Nước

Độ ẩm Phân bón Giá thể Sâu bệnh hại

6

Trang 8

 Tùy vào nhiêt độ chia làm 3 loại: Ưa lạnh, ưa nóng và trung gian

Hình 3.2a Một số Dendrobium ưa lạnh

Dendrobium fimbriatum Dendrobium Linlley

Trang 9

- Giúp duy trì độ ẩm trong giai đoạn tăng trưởng

- Mùa hè tưới 2 lần, mùa đông tưới 1 lần trên tuần là đủ

 Độ ẩm:

- Giúp cây phát triển nhanh, hoa cũng tươi tốt và lâu tàn

- Dendrobium cần độ ẩm trong khoảng 50-60%

 Phân bón:

- Cần nhiều nguyên tố, Fe, Cu, Mn, Bo, Ca, Mg, S

- Cung cấp đầy đủ các chất khoáng trong suốt thời gian tăng trưởng và dùng chính xác loại phân cho từng cây ( Thường có một công thức chung là N-P-K cân bằng nhau như (10-10-10), (12-12-12)… )

Trang 10

Sâu bệnh Hình 3.5 Các loại giá thể trồng lan

 Giá thể :xốp, thoáng khí và không giữ nước quá lâu

 Có thể sử dụng một loại hoặc trộn hỗn hợp các giá thể với nhau như vỏ cây khô, đá núi lửa, xơ dừa, dớn hoặc đá bọt

 Sau 2 năm nên thay chậu, đồng thời lúc đó ta nên tách chiết nhân giống

10

Trang 11

Hình 3.7a Bệnh đốm lá trên lan

• Bệnh đốm lá do Cercospora sp gây hại

• Khi gặp thời tiết thuận lợi hoặc thiếu dinh dưỡng bệnh gây hại rất nhanh

• Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và ra hoa của cây

Trang 12

Hình 3.7b Bệnh thối nhũn trên lan

Bệnh do vi khuẩn Erwinia Carotovora, thường xảy ra trong những ngày mưa dầm, giá thể thoát nước kém

Hình 3.7c Bệnh khô đầu lá trên lan

Trang 13

Hình 3.7c Triệu chứng muỗi đục bông C.maculipennis gây hại trên hoa lan Dendrobium

a Nụ hoa bị hại, b Hoa sắp nở bị hại, c Hoa bị hại

Hình 3.7d Trứng muỗi đục bông C maculipennis

a Vị trí đẻ trứng trên hoa lan, b Ổ trứng

Hình 3.7e Ấu trùng muỗi đục bông C maculipennis

a Ấu trùng gây hại trên hoa lan, b Ấu trùng dưới KHV

Trang 14

Hình 3.7 h Nhện đỏ gây hại trên lan

14

Trang 15

Giá trị và ứng dụng của Dendrobium

Y dược và thực phẩm

• Phơi khô xắt nhỏ làm thuốc giảm đau và thuốc kích thích, và làm trà

• Cải thiện chức năng của phổi, thận và dạ dày, làm giảm đau bụng và chuột rút và giảm ói mửa, cải thiện thị lực, chúng còn thể làm tăng khả năng miễn dịch, làm giảm căng thẳng oxy hóa trong lão hóa và có hoạt tính chống ung thư

Lan Dendrobium Nobile

Trang 16

Phương pháp nhân giống lan

Phương pháp cổ truyền

tách

Phương pháp hiện đại

nuôi cấy

vi nhân giống quang

tự dưỡng

Trang 17

Phương pháp cổ

truyền

Phương pháp gieo hạt

Gieo hạt nhờ nấm cộng sinh

Gieo hạt không cần nấm cộng

sinh

Phương pháp tách chiết

Tách chiết cây

con

Tách nhánh

Tách giả hành

Trang 18

Dùng dao kéo đã khử trùng tách ra

và đem trồng với những vật liệu cỡ nhỏ, cần tách từ 3-5 nhánh

Trước khi tách nhánh ra khỏi cây

mẹ phải tưới đẫm nước (hoặc ngâm

cả chậu vào trong nước)

Dùng dao sắc hơ qua ngọn lửa hoặc lau bằng cồn 90, tách nhánh Sau khi tách nhánhra khỏi cây mẹ, rửa sạch gốc rễ để loại bỏ chất trồng cũ, cắt bỏ

rễ già đã bị khô chết, giữ lại rễ còn tốt, dùng vôi bôi vào chỗ vết cắt để vết cắt không bị hư thối

Phương pháp tách nhánh

Trang 19

Sử dụng chậu bằng đất nung có nhiều lỗ thoát nước cho cây chuẩn bị than làm giá thể cho cây đập nhỏ than xếp than vào chậu, cách mép chậu 2-3 cm

Trồng xong đưa chậu lan vào chỗ mát, ẩm cao, tưới nước, phân hoặc phun phân bón

lá và thuốc kích thích ra rễ Rootone Khi thấy cây lan ra rễ non thì đưa dần chậu lan

ra chỗ có ánh sáng rồi đưa lên giàn

Trang 20

B tách cây con

 Tách rời cây con khỏi thân cây mẹ bằng một vết cắt chỗ tiếp giáp

 Đợi đến khi giả hành của cây con trưởng thành mới tiến hành tách chiết

Trang 21

C Phương pháp tách giả hành

Trên giả hành Dendrobium có nhiều mắt ngủ nên Dendrobium có thể nhân giống bằng cách cắt từng đoạn giả hành

Đặt các đoạn nằm ngang, trên mặt cát ẩm, che lại bởi một lồng kính Thực hiện các chế độ chăm sóc theo quy định

Trang 22

Phương pháp tách chiết

Ưu điểm

• Dễ thực hiện

• Ít tốn công và tiết kiệm

chi phí nên được áp

dụng rộng rãi

Nhược điểm

• Cây non dễ bị nhiễm bệnh do thao tác và môi trường, không thể đáp ứng một lượng

giống lớn đồng bộ theo

mô hình công nghiệp

Trang 23

Khi lan nảy mầm, nó sẽ tạo ra một lượng lớn các tế bào không phân hóa là protocorm, các protocorm sẽ tiếp tục phát triển tạo ra thân

và rễ

Trang 24

để nhân giống các loài

lan đất vùng ôn đới

Nhược điểm

• cần có một chủng mycorrhizal thuần khiết

• thao tác rất phức tạp

Trang 25

B.Phương pháp gieo hạt không

cần nấm cộng sinh

• Chuẩn bị mẫu quả gieo hạt

• Trái lan khi hái phải đủ già và chưa bị nứt được đem khử trùng

• Khử trùng quả bằng các hóa chất khử trùng

• Dùng dao xẻ dọc trái lan lấy hạt

• Đem hạt rắc vào trong các hộp nuôi cấy đã có môi trường

• Chọn môi trường thích hợp để gieo hạt có bổ sung chất điều hòa tăng trưởng

• Sau khi gieo hạt có màu nâu vàng =>nảy mầm và chuyển sang xanh do tiếp xúc với ánh sáng tạo diệp lục tố

Trang 26

• Tạo protocorm: sử dụng hạt phình to ra có màu xanh, không bị nhiễm từ giai đoạn gieo hạt cho vào môi

trường nuôi câý thích hợp

• Tạo nhanh protocorm: sử dụng protocorm nuôi cấy trong môi trường thích hợp

• sau 2 tuần bắt đầu xuất hiện protocorm mới có lông hút

• Ra rễ: cấy vào môi trường ra rễ, cây bắt đầu tăng chiều cao

• Tái sinh cây invitro hoàn chỉnh: Điều kiện nuôi cấy giống mối trường bên ngoài, giúp cây có thể thích nghi tốt sau khi chuyển ra vườn ươm

Trang 27

• Chuyển cây con invitro ra vườn ươm: cây cao khoảng 4-5 cm lá và bộ rễ phát triển đầy

đủ có thể chuyển ra vườn ươm

• Sau khi rễ cây đã cứng cáp hơn, cây con được trồng với giá thể là xơ dừa

• Cây con phát triển khỏe mạnh

Trang 28

Phương pháp gieo hạt

Ưu điểm

 Gia tăng lượng hoa trên thị

trường

 Nhân giống các loài hoa quý

hiếm nhằm nhân nhanh số

lượng cả trong tự nhiên và

trong các chương trình bảo

tồn

 Cung cấp cây con để bán, hạn

chế sự thai thác cây hoang dại

 Kết hợp kĩ thuật lai giống tạo

ra những cây lan khỏe mạnh

và có màu sắc đặc biệt

Nhược điểm

 Chỉ áp dụng trong lai giống do các cây non bị phân ly tính trạng và phải mất từ 4-5 năm cây mới trưởng thành và ra hoa

 Đối với gieo hạt nhờ nấm cộng sinh thì cần phải có loại nấm thuần chủng

Trang 29

NUÔI CẤY MÔ

Tái sinh cây vitro hoàn chỉnh

in-Chuyển ra vườn

ươm

Chọn mẫu và khử trùng mẫu cấy Nuôi cấy

Trang 30

Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng

Nguyên liệu

Chồi lan tăng trưởng dài

10-15cm

Môi trường nuôi cấy

- Môi trường khoáng MS(1962) có

bổ sung chất điều hòa tăng trưởng

BA 1mg/l và NAA 0,1 mg/l

- Các chất chiết từ trái cây như nước dừa 10%, khoai tây

Trang 31

Khử trùng

-Rửa sạch chồi, dung dao mổ lột sạch các lá non bao xung quanh chồi cho đến khi để lộ chồi ngọn -Dung gòn lau nhẹ lên thân chồi, ngâm chồi trong

xà bông loãng 10 phút, rửa sạch

Trong tủ cấy:

-ngâm chồi vào cồn 700 trong 1 phút, cho chồi vào becher chứa dung dịch javel ( 1 thể tích javel: 4 thể tích nước cất vô trùng) trong 10 phút, lắc đều tay -Dùng kẹp vô trùng cho chồi vào becher vô trùng, rửa bằng nước cất vô trùng cho sạch javel( rửa 3 lần)

-Cắt bỏ các mô chết phần gốc chồi, tách bỏ các lá bên bằng kim mũi nhọn để có một đỉnh chồi mang 4-5 tiền phát khởi lá, cấy từng chồi vào ống nghiệm

có chứa môi trường

-Đặt tất cả vào phòng nuôi và quan sát

Trang 32

Nuôi cấy

Sau 10-12 tuần nuôi cấy các đỉnh sinh

trưởng chuyển sang màu xanh lục và

tạo ra các khối tròn nhỏ PLB(

protocorm like body) Nhân nhanh PLB

Phương pháp mới do Nihar Najak( cộng

sự, 2001) thực hiện trên Cymbidium aloifolium(L.) SW và Dendrobium nobile Lindl

Để có số lượng lớn PLB làm nguồn mẫu để phục vụ sản xuất, các PLB này được tách thành lát có độ dày khoảng 0,5mm và cấy sang môi trường dinh dưỡng bổ sung chất điều hòa tăng trưởng( zeatin ribose, BAA,NAA) sau 4 tuần tái sinh cụm protocorm mới

Trang 33

TÁI SINH CÂY HOÀN CHỈNH

phát triển thành cây con CHUYỂN CÂY RA VƯỜN ƯƠM

Cây con cao 5-7cm, lá từ 3-4 chuyển sang bầu đất mùn vô trùng có bổ sung chất dinh dưỡng Sau thời gian cây phát triển ổn định,ta chuyển chậu Sau đó 1 tuần mới được bón phân, lúc này cây

đã đủ sức chống chọi bệnh tật

Trang 34

Phương pháp vi nhân giống quang tự dưỡng

 Phương pháp hữu hiệu nhân

nhanh giống được tuyển chon và

bảo tồn các loài quý hiếm

• Bình nuôi cấy được đậy kín thiếu

C02 để quang hợp, phải sử dụng

nguồn carbon hữu cơ từ môi

trường dinh dưỡng để tăng trưởng

cây thiếu khả năng tự dưỡng

đưa ra vườn ươm tỉ lệ sống không

cao và tốn công chăm sóc

Giải pháp

Vi Nhân Giống Quang

Tự Dưỡng

Trang 35

Gồm 2 giai đoạn

Mẫu mô thực vật được đem vào ống

nghiệm và nuôi cấy dị dưỡng hay quang dị dưỡng

Sau khi xuật hiện lá chuyển sang điều kiện nuôi cấy quang tự dưỡng

Phương pháp

Trao đổi khí tự nhiên:

Tao các lỗ cố đường kính 0,8-1 trên nắp hay thành bình giúp không khí trong và ngoài bình trao đổi dễ dàng Mỗi lỗ được dán kín bằng film hoặc các màng lọc lỗ nhỏ li ti(0,2-0,5𝜇m ) ngăn bui và vi khuẩn

Bơm khí trực tiếp:

Sử dụng hộp nuôi cấy lớn, không khí có chứa C02 bằng hay cao hơn nồng độ C02trong không khí(350-450𝜇mol/mol bơm trực tiếp vào hộp

Trang 36

• Hộp nuôi cấy nhỏ và kín nên độ ẩm trong hộp tăng cao

• Hinh thái cấu trúc và chức năng sinh lí của lá bị thay đổi thủy tinh thể, lớp cutin mỏng, khí khẩu giảm mất chức năng đóng mở

Môi trường hộp nuôi cấy giới hạn trao đổi khí nồng độ C02 giảm hiệu suất quang hợp thấp cây kém phát triển đồng thời tích lũy các chất ức chế như C02

Trang 37

Thay thế agar bằng giá thể xốp hơn:

vermiculite và rockwoll giúp môi trường xung quanh hệ rễ thông thoáng

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng in vitro trong nhân giống quang tự dưỡng

Trang 38

 nuôi cấy mô đảm bảo tạo ra cây con mang đặc tính giống hoàn toàn với cây cha mẹ (cây con

ổn định về mặt di truyền), cây con không nhiễm bệnh và tạo được một số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn Tuy nhiên, việc cấy mô đúng quy trình, trang thiết bị đầy đủ, môi trường nhân tạo thích hợp, đặc biệt là điều kiện vô trùng phải được đảm bảo nghiêm ngặt Đối với các loài không phải là cây bản địa, phải được thuần hoá tại vùng mới chọn mẫu đem nuôi cấy,

có như vậy mới đảm bảo hiệu quả từ khâu nuôi cấy trong phòng thí nghiệm đến trồng ngoài vườn ươm

 Để cải thiện nuôi cấy mô , gần phương pháp nhân giống quang tự dương được áp dụng nhằm đảm bảo cây con ra môi trường ươm thích nghi tốt hơn

Ngày đăng: 14/11/2018, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w