KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG... Quá trình sinh trưởng và phát triển III.Phương pháp nhân giống vô tính cây trồng IV.Sâu hại bệnh V.Giá trị kinh tế của cây tre VI.Một số bài t
Trang 1KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG
Trang 2
I Đại cương về cây tre
II Quá trình sinh trưởng và phát triển
III.Phương pháp nhân giống vô tính cây trồng IV.Sâu hại bệnh
V.Giá trị kinh tế của cây tre
VI.Một số bài thuốc
VII.Vai trò của tre đến ảnh hưởng của khí hậu VIII.Tài liệu tham khảo
Trang 3I Đại cương về cây tre
Tre có rất nhiều loài, phân bố chủ yếu ở vùng châu Á, nhất là Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam
Trang 4Bảng phân bố cây tre ở một số vùng
Tên nước Số loài (Diện tích x 1000ha)
Trang 5- Khoảng 91 chi và 1000 loài
- Tông Bambuseae: Tông này bao gồm các loài
tre thân gỗ Khoảng 9 phân tông
Trang 6
Một số loại tre:
Trang 7Một số loại tre:
Trang 8Một số loại tre:
Trang 93.Đặc điểm chung:
+ Rễ: rễ chùm, có căn hành
Trang 10+ Thân: thẳng, có lóng rỗng, cao từ 1–20m, đường
kính 1–25cm, hình tròn, có màu
xanh, phía trên có mang bẹ mo,
cành và lá
Trang 11+ Lá và bẹ lá:
- Có bẹ dày, vàng, có lông vàng dày
- Cuốn lá ngắn, gân lá song song
- Là cơ quan quang hợp và không thấm nước
+ Măng tre lớn
+ Mo tre: mọc lên vòng mo, là phiến lá trên thân, thường rụng sớm
Trang 13+ Hoa
- Hoa tự có dạng chuỳ lớn gồm rất nhiều nhánh Trên mỗi nhánh, ở các nốt có nhiều bông chét, mỗi bông chét có từ 1 đến nhiều hoa Có bao hoa, nhị và nhụy Số nhị thường 3 hoặc 6, chỉ nhị dài, đầu mang hai bao phấn Nhụy có bầu, cột nhụy và 1 – 3 núm nhụy
+ Quả:
- Quả dĩnh, nhỏ, quả rụng xuống mọc thành cây con
Trang 15II Qúa trình sinh trưởng và phát triển
Thu hái măng để lại một số măng tre Gốc
măng tiếp tục lên rễ nhánh Sinh trưởng
chiều cao mạnh từ 6 -10 đốt, đỉnh tăng
trưởng và đốt nhiều hơn
Trong quá trình sinh trưởng, đốt dài ra, chiều cao và đường kính tăng lên, trong khoảng
20–30 ngày
Chia 4 giai đoạn: tuổi non, tuổi trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già
Trang 16Sau kì sinh trưởng đỉnh cao, đến mùa xuân năm sau mới có cành lá Có 1 chồi chính và nhiều chồi phụ Chồi chính phát triển hoàn toàn thành cây, chồi phụ phân bố 2 bên
chồi chính
Sau 2 năm thì sinh trưởng mạnh, 5 năm thì năng lượng tre giảm, lão hóa khô chết
Trong kỳ phân hóa chồi lá, chiều dài, bề
rộng lá biến đổi rất nhiều do chất nguyên
sinh trong lá bị phá hoại, lá rụng
Trang 17III Phương pháp nhân giống:
1 Nhân giống hữu tính
- Tre là một loại thực vật có hoa
- Hoa không có mùa, khó nở hoa
- Chỉ nở hoa vào cuối đời
- Khi gặp điều kiện khí hậu bất thường, tre
nở hoa tạo thế hệ sau thích nghi được
- Hầu như không chọn phương pháp này
Trang 18Hoa tre
Trang 192 Nhân giống vô tính
Trang 20+ Sau 1 tháng gỡ giàn che, nuôi cây trong 3 tháng, ra cành mới, rễ mới, bứng lên cưa
đem trồng
Trang 21 Hom cành:
+ Chọn cây tre từ 7-8 tháng tuổi, có rễ phát triển, cắt bớt cành để lại chừng 2-3 lóng
+ Giá thể rơm, xơ dừa, đất, chất kích thích
ra rễ IBA hoặc NAA, bó vào gốc cành, dùng bao nylon đục nhiều lỗ bọc chặt lại
+ Sau 1 tháng cành nào ra rễ mới cắt xuống đưa bào bầu đất, che mát, tưới ẩm
+ 3 tháng, cây ra nhiều rễ, cành lá rồi đem trồng
Trang 22 Gốc chét:
+ Chét là cành lớn hoặc thân tre nhỏ, mọc sát đất
+ Chọn cành phát triển đầy đủ, chét càng to càng tốt
+ Ươm ra rễ rồi đem trồng
Trang 23b Nuôi cấy mô
Trang 24 Ưu điểm
• Nhân giống nhanh với số lượng lớn
• Tạo cây sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền
• Sản xuất ra cây giống quanh năm
• Hiệu quả kinh tế cao
• Cấy truyền được nhiều lần
• Tiến hành được ở một số loài khó nhân giống bằng phương pháp thông thường
Trang 25 Hạn chế
• Chi phí đầu tư cao
• Cần có kĩ thuật chuyên môn cao
• Dễ gây biến dị ở một số loài cây trồng
• …
Trang 26Sự tạo phôi soma và tái sinh chồi tre rồng từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào:
• Tre Rồng (Dendrocalamus giganteus Wall
ex Munro) có thân to, thích nghi với nhiều vùng đất và điều kiện khí hậu khác nhau
• Có tiềm năng nhất để làm bột giấy và gỗ cao cấp
Trang 27Bước 1: chọn lọc mô cấy
• Cây mẹ: sinh trưởng, phát triển tốt và sạch bệnh
• Mẫu chồi được tách lớp vỏ bao ngoài, chọn phần non nhất, cắt lớp mỏng gần phần mắt, với độ dày khoảng 0,5-1 mm
Trang 28Bước 2: chuẩn bị môi trường vô
• Chu kỳ quang 16 giờ/ngày)
• Vô trùng mẫu bằng Cholorox (javel), cồn (70°) trong thời gian nhất định
Trang 29Môi trường MS (Murashige & Skoog, 1962) bổ sung:
• Thiamin 1 mg/l
• Pyridoxin 1 mg/l
• Nicotinic acid 1 mg/l
• Đường 30 g/l
• Nước dừa 100 ml/l và agar 7,5 g/l
• Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
• pH = 5,8
Trang 30Bước 3: Tái sinh chồi bất định
Tạo mô sẹo: Môi trường MS bổ sung
• 7 mg/l 2,4-D
• 2 mg/l NAA
• Thời gian : 8 tuần
• Đầu tiên mô sẹo phát sinh ởvị trí mép cắt
• Lan dần vào phía trong mô thân
Tái sinh chồi bất định từ mô sẹo: Bổ sung TDZ 0,01 mg/l (cytokinin )vào môi trường
Mô sẹo có sự tạo phôi và hình thành chồi
Trang 31Bước 4: Tạo rễ: thêm Auxin vào môi
trường
Bước 5: Chuyển sang môi trường tự nhiên : chuyển từ từ để cây phát triển (rửa sạch agar chống nhiễm VSV,
úp bao nilong ở trên đảm bảo ẩm
độ)
Trang 333.2 Thời vụ:
- Việc trồng đúng thời vụ tỷ lệ sống cao
- Ở Đông Nam Bộ mùa vụ trồng khoảng tháng 6, tháng 7
Trang 343.3 Chuẩn bị đất trước khi trồng:
- Đất nghèo dinh dưỡng nên trồng cây họ đậu để cải tạo, làm tốt đất
- Trồng tre lấy măng thì chọn đất bằng
phẳng
- Đào hố trồng, trước khi trồng nên bón lót mỗi hố ,phân chuồng hoai mục hoặc NPK
Trang 364.Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng
4.1 Bón phân:
- Bón 2 lần trước khi ra măng 1 tháng và
sau khi thu hoạch măng Dùng 15 – 20 kg phân chuồng hoai hoặc 1 kg phân NPK
Trang 374.2 Cách bón:
- Đào rãnh nhỏ xung quanh bụi tre cách gốc khoảng 0,5 m rồi lấp kín lại
Trang 38IV Sâu bệnh hại
Trang 391.2 Sâu cuốn lá:
- Tháng 5 – 10, bướm đẻ trứng, sâu con nở,
ăn lá hóa thành nhộng ngay trong phiến lá
- Phòng trị: cắt bỏ thiêu hủy lá bị cuốn, dùng đêm bẫy bướm
- Dùng thuốc nội hấp, tiếp xúc phun trừ
Trang 401.3 Ruồi xanh:
- Đẻ trứng mặt dưới lá non, thành trùng hút diệp lục tố,làm lá có những lỗ trắng, dẫn đến bệnh rỉ sắt
- Phòng: Dùng thuốc nội hấp hoặc tiếp xúc phun trừ
Trang 411.4 Sâu vòi voi:
- Gây hại măng chủ yếu Đẻ trứng ban ngày
Trang 422.Bệnh hai:
2.1 Bệnh thối măng:
- Do nấm gây hại vào mùa mưa Các bào tử nấm tồn dư trong đất xâm nhiễm, gây hại trong đất
- Phòng: Sử dụng thuốc loại trừ nấm
Trang 432.2 Bệnh chổi xuể:
- Do nấm Balansia take, bệnh nguy hiểm
đối với tre
- Phòng: chặt cây bị bệnh, chặt cả bụi Gom lại thành đống đốt chống lây nhiễm
- Dùng thuốc Booc – đô, phun hoặc tưới
dưới gốc
Trang 442.3 Bệnh bạc lá( khô vằn):
- Do nấm gây ra Khi cây bị nhiễm khô dần
từ ngọn xuống, lá mất diệp lục tạo thành đám màu trắng bạc Bênh nặng làm lá
khô, rụng hàng loạt
- Xuất hiện tháng 4 – 5
- Phòng: sử dựng thuốc có tính nội hấp 2 chiều mạnh Phun trên mặt lá vào sáng sớm hoặc chiều
Trang 452.4 Bệnh vàng sọc:
- Cây bệnh phiến lá có sọc vàng xanh xen
kẻ Thịt măng hiện ra màu nâu đen Bệnh làm cây bị hóa gỗ không sử dụng được
- Phòng: đào hố và thiêu hủy cây bị bệnh
2.5 Bệnh rỉ sắt:
- Xuất hiện đốm màu rỉ sắt, lá cây rụng
sớm Bệnh thường xảy ra nhiệt độ cao, cây yếu ớt
- Phòng: cắt bỏ cây bệnh, tạo đường thoát nước cho cây
Trang 463 Hiện tưởng trổ hoa:
- Tre trổ hoa hay tre bị khuy
- Nguyên nhân: do quá trình sinh trưởng
của tre, do tác động điều kiện ngoại cảnh
- Phòng: chặt bỏ, đào hết gốc, xử lý bằng vôi bột rồi trồng thay thế bằng giống khác
Trang 47V Khai thác, chế biến, tiêu thụ
1.Khai thác măng:
- Chọn 2 – 3 cây to khỏe mọc phía ngoài
- Khai thác khi còn non, chưa có chất xơ
- Khi thu hoạch măng người ta đung cái
thuổng để đào lấy măng
- Lấy măng không bị hư hại,sau đó lấp đất quanh gốc lại
Trang 482 Khai thác tre:
- Sau 36 tháng mỗi bụi duy trì 6-7 cây, số tre đều được thay mới, cây mới sinh ra trong đầu vụ
- Sau khi khai thác, phải đào bỏ thân ngầm già, để măng mọc ra từ thân ngầm khác có điều kiện phát triển tốt hơn
Trang 504 Tiêu thụ măng tre:
- Giá măng luôn ở mức bình ổn, măng tre còn tươi nguyên vỏ, giá 3000 đồng/kg, mùa tái vụ giá cao gấp 5 lần Hiện nay măng khô bán
50.00 đồng/kg
Trang 51V Khai thác, chế biến, tiêu thụ
5 Ưu thế của cây tre:
- Trồng tre tạo sinh khối nhanh, dễ tạo
nguồn giống, khả năng chắn sóng, giữ đất cao,mang lại nhiều công dụng cho nông dân
- Trồng tre lấy măng ít tốn kém Nguồn đầu
tư ít
- Tre giữ vai trò của 1 loài cây đa mục đích
Trang 52VI Giá trị kinh tế của tre
Trang 53VII Một số bài thuốc
- Chữa viêm màng phổi:
- Chữa ho suyễn: lá tre,
rau má, vỏ rễ dâu, quả
dành dành, lá chanh,
cam thảo sắc với nước
uống 2 lần trong ngày
Trang 54VIII Vai trò đối với khí hậu
- Tre thích ứng với nhiều điều kiện trồng trọt, phủ xanh đồi trọc, góp phần chống xói mòn đất, bảo vệ vùng đồi núi, ven sông
- Một số giống tre có thể hấp thu CO2, làm
sạch môi trường Gần đây còn chứng minh tre có thể dùng trong xử lý nước, bảo vệ
môi trường
Trang 55XI Ý nghĩa
• Trồng tre như là một phương thức
• (1) đưa các vùng đất trống vào sử dụng một cách kinh tế,
• (2) cây tre có khả năng tạo sinh khối nhanh,
• (3) dễ tạo nguồn giống,
• (4) có khả năng chắn sóng, giữ đất cao, phát huy tác dụng phòng hộ nhanh, phù hợp với nông dân vì mang lại nhiều công dụng
Trang 56XI Ý nghĩa
• Trồng Tre lấy măng tương đối ít tốn kém
Vườn tre khi còn nhỏ, có thể trồng xen
các hoa màu khác để thu hồi phần nào
tiền vốn đầu tư
=> trồng tre lấy măng được xem là một loại hình nông lâm kết hợp
Trang 57IX Kết luận
_ Để tăng số lượng tre để đáp ứng nhu cầu của con người, áp dụng phương pháp nhân giống vô tính với ưu điểm nhanh, tiết kiệm thời gian, vốn đầu tư ít
_ Đời sống của con người cải thiện nhờ
công dụng từ tre