1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nhân giống vô tính cây Đinh Lăng lá nhỏ

24 299 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,7 MB
File đính kèm CAY-DINH-LANG-LA-NHO.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG Đề tài: CÂY ĐINH LĂNG LÁ NHỎ GVHD: TS.Dương Công Kiên... • TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐINH LĂNG • KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY ĐINH LĂNG • KỸ THUẬT TRỒN

Trang 1

KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

CÂY TRỒNG

Đề tài: CÂY ĐINH LĂNG LÁ NHỎ

GVHD: TS.Dương Công Kiên

Trang 2

• TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐINH LĂNG

• KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY ĐINH LĂNG

• KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY ĐINH LĂNG

• KẾT LUẬN- ĐỀ XUẤT

• TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

I TỔNG QUAN

1 Phân loại thực vật

Đinh lăng lá to: Polyscias

filicifolia (Merr) Baill

Theo hình dạng lá

 Đinh lăng lá tròn:

Polyscias balfouriana Baill

Trang 5

I TỔNG QUAN

1 Phân loại thực vật

 Đinh lăng trổ (đinh lăng viền bạc):

Polycias guilfoylei (Cogn Marche)

Baill

 Đinh lăng lá răng:

Polyscias serrata Balf

Trang 6

I TỔNG QUAN

1 Phân loại thực vật

Đinh lăng đĩa: Polyscias

scutellarius (Burm f) Merr

Đinh lăng lá nhỏ: Polyscias

Trang 7

Cây chịu hạn tương đối

Đinh lăng ưa đất cao ráo, tơi xốp, hơi ẩm, nhiều màu

Sinh sản: Cây ra hoa tháng 4-7

Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao  có thể sử dụng thân để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh

I TỔNG QUAN

2 Đặc điểm

Trang 8

I TỔNG QUAN

 Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L,) Harms

 Thành phần hóa học: Vỏ rễ, thân và lá chứa saponin,

alkaloid, vitamin B1, B2, B6, C, 20 acid amin, glycosid,

alkaloid, phytosterol, tanin, acid hữu cơ, tinh dầu, nhiều nguyên tố vi lượng, 21,10% đường Nhưng rễ chứa nhiều hơn cả

Lá: saponin triterpen (1,65%)

3 Cây đinh lăng lá nhỏ

Trang 12

Tăng lực trên động vật thí nghiệm và trên người

Tăng hiệu quả điều trị của cloroquin trong bệnh sốt rét Làm thuốc bổ làm tăng cân

Trang 13

 Đặc điểm hình thái

Mọc cách, kép lông chim 2-3 lần, dài từ 15- 35 cm Lá chét chia thùy nhọn không đều, màu xanh, đầu thùy có màu vàng, bóng mặt dưới nhiều hơn

Thân

Cây bụi xanh tốt quanh năm, cao 0,5- 2m, thân tròn sần sùi không gai, mang nhiều vết sẹo lồi to màu nâu xám do lá rụng để lại

Rễ

Có bần, có tinh thể calci oxalate hình cầu gai nhiều trong mô mềm vỏ và libe 2 Khi tán nhuyễn có màu cam

Trang 15

 Thu hoạch

- Bộ phận sử dụng rễ, thân và lá

- Thu hoạch rễ của những cây đã trồng từ 3 năm trở lên (cây trồng càng lâu năm càng tốt nhưng không quá 10 năm)

- Nên thu hái vào mùa thu, rễ nhỏ để nguyên, rễ to chỉ dùng vỏ

rễ Thái rễ mỏng phơi khô ở chỗ thoáng mát Lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi

Hiện tại, phương pháp bảo quản thường dùng là sấy khô

Trang 16

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG ĐINH LĂNG

đã chuẩn

bị

Bước 5

Chuyển cây ra vườn ươm

1 Kỹ thuật truyền thống

Trang 17

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG ĐINH LĂNG

1 Kỹ thuật truyền thống

Ưu điểm

Hệ số nhân giống cao

Cây giống giữ được những

đặc tính di truyền của cây

mẹ

Đơn giản, dễ thực hiện,

không yêu cầu kỹ thuật cao

Vườn cây đồng đều, dễ

Dễ xảy ra hiện tượng thoái hóa giống

Trang 18

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG ĐINH LĂNG

Khử trùng mẫu ban đầu: Javel 0,75% trong 15 phút Nuôi cấy khởi động: Môi trường LV + sucrose

Nhân nhanh: Môi trường LV + BA + sucrose

Tạo cây hoàn chỉnh: Môi trường LV + IBA + sucrose Chuyển cây ra vườn ươm

Trang 19

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG ĐINH LĂNG

2 Nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy chồi đỉnh

Ưu điểm

 Cây con sạch bệnh, có tiềm

năng sinh trưởng và phát triển

 Có thể sản xuất quanh năm,

không phụ thuộc vào yếu tố

 Nhân lực có tay nghề cao

 Cây con có kích thước nhỏ, một số có thể có những đặc tính không mong muốn

 Khả năng tái sinh của cây có thể giảm sau mỗi lần cấy

chuyền

 Cây có thể bị nhiễm bệnh hàng loạt

Trang 20

III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ĐINH LĂNG

Có 2 loại giống đinh lăng lá nhỏ:

ĐL nếp: là loại lá nhỏ, xoăn, thân nhẵn, củ to, rễ nhiều

và mềm, vỏ bì dày cho năng suất cao và chất lượng tốt

ĐL tẻ: là loại lá sẻ thùy to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và cứng, vỏ bì mỏng, năng suất thấp

Loại này giá trị kinh tế thấp không nên trồng

1 Chuẩn bị giống

Trang 21

III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ĐINH LĂNG

• Đinh lăng rất dễ trồng thích hợp cho nhiều vùng đất

nhưng đất không được nhiễm phèn và mặn Tốt nhất là trồng trên đất thịt nhiều bùn, thoát nước tốt

• Đào lỗ với kích thước chiều sâu và đường kính lần lượt

là 7 và 4 cm, kích thước lỗ đào vừa kích thước bịch trồng Cây cách nhau 40 cm, hang cách nhau 50 cm

2 Chuẩn bị đất

Trang 22

III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ĐINH LĂNG

Bón phân

Trồng mới

• Phân chuồng hoai mục: 500kg

• Phân hữu cơ vi sinh Sài Gòn: 100kg

• Trồng kinh doanh 3-4 tháng bón phân một lần

Năm thứ 1:

+ Phân hữu cơ vi sinh Sài Gòn: 300 kg

• + Phân ure: 12-15 kg

+ NPK: 40kg

Sử dụng cho 1ha đất canh tác

Vệ sinh vườn, tránh có cạnh tranh dinh dưỡng với cây, hạn chế

sâu bệnh

3 Chăm sóc

Trang 23

III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC ĐINH LĂNG

Cây đinh lăng tương đối ít bị sâu bệnh tấn công Nếu có thì các

loài chủ yếu như sâu xanh, sâu cuốn lá

Sử dụng thuốc vi sinh Biocin luân phiên với thuốc Sherpa,

Sherzol, SecSaigon

4 Phòng trừ sâu bệnh

Trang 24

IV KẾT LUẬN- ĐỀ XUẤT

Cây đinh lăng là một loài cây không chỉ có những giá trị

dinh dưỡng tốt mà còn là một vị thuốc quý – nhân sâm

của người nghèo Chúng ta cần nghiên cứu để nâng cao

giá trị thương phẩm cũng như năng suất của cây Giúp

đỡ được người nông dân và giảm áp lực khai thác quá

mức nhân sâm

Ngày đăng: 14/11/2018, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w