công dụng của cây lược vàng II.3 Giá trị của cây Lược Vàng Tác dụng kháng khuẩn với những chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp Tác dụng tăng cường miễn dịch Tác dụng chống oxy hóa...
Trang 1MÔN HỌC: KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY
TRỒNG
CÂY LƯỢC VÀNG
( Callisia fragrans)
Trang 2Tổng quan.
Công dụng của cây lược vàng
Các yêu cầu kỹ thuật &
kỹ thuật nhân giống
Kết luận
Trang 3Giới thiệu
- Cây Lược Vàng có tên tiếng Anh là
“basket plant” (cây giỏ - vì thường
được trồng trong những giỏ nhỏ để trong
nhà) tên Latinh là Callisia fragrans, thuộc họ thài lài Commelinaceae
- Ở Nga., cây được biết với các tên như
“ka-li-di-a thơm”, “sâm nhà”, “vệ nữ”,
“bác sĩ gia đình”
- Ở Việt Nam do kiểu tái sinh sinh
dưỡng bằng những cầu sinh dưỡng
(stolons) mọc ra từ những nách lá ở
đoạn thân gần gốc, trông tựa những vòi của loài mực và bạch tuộc, thân và lá của cây lại hao hao giống một loài địa
lan, nên Lược vàng còn có tên Lan vòi,
Địa lan vòi, Lan rũ, Bạch tuộc, Trai phất dũ, Giả khóm…
Trang 4I Tổng quan
I.1 Phân loại học thực vật
Giới: Thực vật - Plantae Ngành: Ngọc lan-Magnoliophyta (Hạt kín - Angiospermatophyta)
Lớp: Hành - Liliopsida (Một lá mầm - Monocotyledonae)
Bộ: Rau trai (Thài lài) - Commelinales Họ: Rau trai (Thài lài) - Commelinaceae
Chi (Giống):Callisia(Spironema) Loài: Callisia (Spironema) fragrans(Lindl.) Wood
Trang 5I Tổng quan
I.2 Nguồn gốc & phân bố
Cây lược vàng có tên khoa học là Callisia fragrans Đây là tên do RE
Woodson đặt năm 1942 Tên chi đến từ Kallos Hy Lạp có ngĩa là đẹp
Năm 1840, cây lược vàng được mô tả đầu tiên dưới cái tên Spironema
fragrans
Năm 1932, cây được đổi tên thành fragrans Rectanthera
Lược vàng nhập nội vào Việt Nam có nguồn gốc từ Mê-hi-cô với tên địa
phương bên ấy là cây Pauk
Các nhà khoa học Mỹ, Ca-na-đa đã nghiên cứu Lược vàng của Mê-hi-cô từ những năm 30 - 50 thế kỉ trước
Lược vàng châu Mỹ vào Nga từ những năm 80 thế kỉ XX và được nghiên cứu
kĩ tại đây
Lược vàng từ Nga vào Việt Nam mới hơn 10 năm mà Thanh Hóa, Bắc Giang
là nơi tiếp nhận giống, trồng và dùng Lược vàng
Trang 6I Tổng quan
I.2 Nguồn gốc & phân bố
Sự phân bố của cây Lược Vàng trên thế giới
Trang 7I Tổng quan
I.3 Sơ lược về họ Thài Lài (commelinaceae )
Họ Thài lài có danh pháp khoa học: Commelinaceae, là cây thảo sống lâu
năm Họ này có khoảng 40 chi và 652 loài cây thảo, sống trên đất, lá thường
có bẹ, đôi khi có hoa Họ thài lài được phân bố ở các vùng nhiệt đới và ôn đới
ẩm Trên thế giới có 40 chi và 652 loài, ở nước ta có 12 chi và 60 loài, phần
lớn mọc ở các bãi hoang, đất ẩm, bờ nước, rìa rừng Các chi được biết đến
nhiều hơn cả là: thài lài (Commelina communis L.), thài lài lông
(C.benghalensis L.) và thài lài trắng (C.nudiflora L.)
Thài lài (Commelina communis L.)
Thài lài lông (C.benghalensis L.)
Thài lài trắng (C.nudiflora L.)
Trang 8I Tổng quan
I.4 Đặc điểm sinh thái cây Lược Vàng
nó có thể dài tới 1 mét , phân nhánh ở thân từ gốc, như các vòi vươn ra ngoài
2 Lá Lá cây lược vàng tập trung ở ngọn thân, rải rác ở phía dưới,dạng mác thuôn, dài 18 tới 25 cm, rộng 3,5 tới 4 cm, cuống lá có gân rõ, ôm thân, có lông mịn và thường có sọc tía
3 Cụm hoa Hoa mọc thành cụm 2 đến 3 hoa dạng xim trên phát hoa hình chùy dài tới 60 cm, mỗi cặp xim được ôm bởi các lá bắc dạng răng cưu (3 răng ) dài từ 10 tới 15 cm
1mm
vô tính nhờ 1 đoạn thân, nên chúng có thể lan rộng vùng phân bố 1
cách nhanh chóng
Trang 9C Đài hoa
D Lông ở lá đài
E Cánh hoa
F Nhị
G Bầu
Trang 10II công dụng của cây lược vàng
Trang 11II công dụng của cây lược vàng
II.1 Thành Phần Hóa Học
hoạt chất sinh học quan trọng
Flavonoid
Lvercitin K empferol
Steroid
Trang 12II công dụng của cây lược vàng
II.2Tính kháng khuẩn
Nồng độ ức chế tối thiểu của cao lá Lược Vàng
Trang 13II công dụng của cây lược vàng
II.3 Giá trị của cây Lược Vàng
Tác dụng kháng khuẩn (với những chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô
hấp)
Tác dụng tăng cường miễn dịch
Tác dụng chống oxy hóa
Trang 14II công dụng của cây lược vàng
II.4 Những nghiên cứu khác về cây Lược Vàng
Việt Nam
Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, hóa đờm, cầm máu, hoạt huyết, dùng chữa lành viết thương, vết bầm tím hay làm phương thuốc chữa bệnh loét dạ dày, tá tràng, lợi tiểu, ngăn ngừa và điều trị các khối u trong cơ thể
Tác dụng kháng khuẩn Tác dụng chống viêm cấp
Nước ngoài
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ và Canada cho thấy dịch ép
từ cây lược vàng rất giàu các chất kích thích sinh học có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư, chữa lành các bệnh mắt, viêm loét dạ dày tá tràng, hen suyễn có khả năng làm tăng quá trình biến dưỡng, tăng khả năng bảo vệ cơ thể và đồng thời thúc đẩy quá trình tái sinh các tế bào trong cơ
thể
Trang 15II công dụng của cây lược vàng
II.5 Một số cách dùng cây Lược Vàng
Dạng dầu: dạng dầu này chữa
các chứng đau lưng, viêm khớp, cứng khớp hoặc bôi để xoa bóp giảm đau và có thể dùng trị bệnh ngoài da
Dạng thuốc mỡ: dùng để
chữa các vùng bị đau nhức hay các trường hợp cứng khớp, viêm khớp hay các vùng da bị tê cóng, bầm tím
Ngâm rựu: Trị
được các bệnh tương tự như dạng dầu và thuốc mỡ
Đặt chậu cây gần bệnh nhân: năng tẩy uế không khí
ô nhiễm trong phòng, phóng thích những chất có ích cho việc điều trị các bệnh thuộc
đường hô hấp
Trang 16II công dụng của cây lược vàng
II.7 Một số bệnh con người đã dùng thành công
- Dùng Lược Vàng + Mật Gấu:
Trị ung thư dạ dày
- 50gr lá giã nát chắt lấy nước cốt + 5 giọt dấm ăn: ngủ, đái tháo đường, đầy hơi không tiêu, xơ gan cổ trướng, u gan
lành tính
- 2Lá lược vàng + 7 – 9 lá mùng
tơi giã nhuyễn vắt lấy nước cốt
uống: gan do hỏa vượng, viêm
gan siêu vi A,B,C, gan nhiễm
mỡ, lở miệng do nóng, chống
viêm loét ngoài da
- Ngâm rượu: 100gr lá tươi + đốt + mắt + 0,5 lít rượu trắng: Chữa phù thũng, bệnh mộng
du, mất ngủ, táo bón, u nang buồng trứng, rối lọan tiền
Trang 17II công dụng của cây lược vàng
II.7 Một số nhận xét về về tài liệu chỉ dẫn
- Ngâm lá cây lược vàng với rượu thì tốt, nhưng ngậm rượu
lá cây lược vàng thì "méo mặt"
- Đun nấu sẽ làm giảm tính chất của thuốc
- Ngâm rượu ngắn ngày như tài liệu chưa đủ thời gian để
thuốc phát huy hết tác dụng
- Sử dụng bài thuốc như tài liệu hướng dẫn dài ngày gây cảm
mạo phong hàn do tính hàn của cây thuốc
- Nhai lá tươi như theo tài liệu hướng dẫn có thể gây ngứa miệng
và chân tay Muốn tránh bị ngứa nên vò nát trước khi ăn
Trang 18II công dụng của cây lược vàng
II.8 Độc tính của cây Lược Vàng
- Với liều dùng 50g dược liệu tươi/kg thể trọng chuột cho
thấy lược vàng không có tác dụng chống viêm, cao chiết cồn 50% từ thân lược vàng còn tăng phản ứng viêm
- C ao chiết lá và thân lược vàng còn có độc tính cấp, gây chết
ở liều uống cao 2.100g-3.000g dược liệu tươi/kg thể
trọng
- Nếu người sử dụng 5-6 lá/ngày thì liều độc gây chết (50%) phải gấp 1.000 lần như, đồng nghĩa với việc con người không nên xay cây lược vàng nhiều như rau má để uống
Trang 19II công dụng của cây lược vàng
II.1 Một số chế phẩm từ cây Lược Vàng
Đây là gel dưỡng thể Chế phẩm Золотой ус
của Nga Trà sản xuất tại Việt Nam
Trang 20III Các yêu cầu kỹ thuật & Kỹ thuật nhân giống
III 1.Các yêu cầu kỹ thuật
Trang 21- Tránh ngập
úng
1 NƯỚC
Trang 22- Độ ẩm tối ưu là 70-75%
không khí
2 Độ ẩm
Trang 233 Nhiệt độ
- Mùa xuân và hè: 20-25 o C, mùa
đông: 15-20 o C và không để nhiệt độ thấp hơn 0 o C
Trang 244 Ánh sáng
- Cây lược vàng là cây
ưa sáng, phát triển tốt khi có ánh sáng mặt trời
- Nên chọn vị trí trồng
ở nơi đón nắng buổi sáng và chiều (ánh
Trang 255 Bón phân
- Bón thúc cho cây hàng tuần từ tháng
4 đến tháng 9 với các loại phân bón bổ sung khoáng
Trang 26- Vàng và rụng lá có thể do tưới nước quá mức ở
nhiệt độ thấp Đốm màu vàng trên lá xuất hiện trong mùa hè - đó là do ánh nắng mặt trời
- Nếu mép lá chuyển sang màu nâu và mờ dần thì
có thể do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tới nước không đủ
Trang 27- Loại bỏ thân rễ bị hư, các phần
còn lại xử lí với than bột và đất trong chậu thì khử trùng với
dung dịch KMnO4 loãng
- Cắt tỉa
- Rửa cây, phun thuốc trừ sâu
Trang 287 Đất trồng
- Đất trồng cây lược
vàng là hỗn hợp của đất phân, đất cát và lá lấy với số lượng bằng nhau, thoát nước tốt, lớp lót thường sử dụng
là than bùn
- Độ pH đất khoảng
5-5,5
Trang 298 Vị trí trồng
Cây có thể trồng trong giỏ
treo tường hoặc chậu, trong
vườn hoặc nhà kín, trong
chậu cây bằng gốm sứ hoặc
Trang 30III Các yêu cầu kỹ thuật & Kỹ thuật nhân giống
III.2 Kỹ thuật nhân giống
Trang 31TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN
Cành bên vốn đã uốn cong khi cây trưởng thành tiếp xúc với mặt đất, chúng sẽ tự bén rễ và cuối cùng cô lập khỏi cây mẹ Từ đó phát triển thành một cây con hoàn chỉnh
Trang 32TRONG ĐIỀU KIỆN
NHÂN TẠO
Sau 7-10 ngày khi từ thân đó bắt đầu có rễ, cây sẽ được lấy
ra và được trồng vào đất
Cắt gốc một cách nhanh chóng
được đưa ra khi nước được thêm vào kích thích
Trang 33Phương pháp 2 : Trồng trong đất, tưới tự do với nước, bằng hệ thống tưới với bao nhựa hoặc mũ nhựa
Trang 34Phương pháp 3: Tách các nhánh bên riêng rẽ gắn vào các cột và những chồi bên đang ngang bằng với nhau trên một tấm giá đỡ và được phủ đất
Một vài ngày sau,cắt từ cây mẹ và cấy ghép
Trang 36Bước 3: rút ngắn bằng
cách cắt bỏ 1/3 lá bên
trên ngọn của hom
Bước 4: để cho vết cắt khô trong 2-3 giờ sau đó cho hom vào chậu đất với độ ẩm cao để hom không bị héo và đắp đất che kín
Trang 37Bước 5: làm ẩm hom,đóng túi nhựa để có gốc
Trang 38IV Kết luận
Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cây Lược Vàng, từ những kiến thức tổng quan nhất cho đến giá trị dược học, phương pháp nhân
giống,
Chúng tôi xin đưa ra những kết luận và đề nghị sau đây: Cây Lược Vàng là một loại dược liệu quý, dễ trồng và chăm sóc Do đó chúng ta cần tập trung nghiên cứu sâu hơn về giá trị dược
diệu cũng như chế tạo nhiều sản phẩm thương mại, có giá trị sử dụng nhiều hơn
Trang 39TÀI LIÊU THAM KHẢO
1 ĐÁNH GIÁ SỰ ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY LƯỢC VÀNG (Callisia fragrans LINDL.)Huỳnh Kim Diệu và Phan Thị Tư Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ -Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần
Thơ Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học: 38 (2015)(2): 6-12
2 MỘT SỐ DẪN LIỆU VỀ CÂY LƯỢC VÀNG., Đỗ Xuân Cẩm Tạp chí Nghiên cứu và
Phát triển, số 3 (74) 2009
3 NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG THÂN
VÀ LÁ CÂY LƯỢC VÀNG Ở TỈNH QUẢNG NAM, Trần Thị Ánh Hồng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, 2011
4 Sách: CÂY LƯỢC VÀNG “ QUÝ NHƯ VÀNG” Kim Quốc Hoa, 2009
5 Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Phương, Nguyễn Kim Phượng, Nguyễn Minh Khởi (2008), Bước
đầu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây lược vàng Callisia fragrans (Lindl.) Woods., Tạp chí Dược liệu, Tập 13, số 6, tr 276-279
6 Nguyễn Minh Khởi, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Phương, Phạm Nguyệt Hằng, Nguyễn Thị Phượng, Phương Thiện Thương, Nguyễn Trang Thúy, Hoàng Thị Diệu Hương (2011), Nghiên cứu tác dụng chống viêm, giảm đau và chống oxy hóa của lá và thân bồ lược vàng, Tạp chí Dược liệu, tập 16, số 1+2, tr 50-57
7 Nguyễn Minh Khởi, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Phương, Phạm Nguyệt Hằng, Nguyễn Thị Phượng, Hoàng Thị Diệu Hương (2011), Độc tính cấp và bán trường diễn của lá và thân
bồ lược vàng, Tạp chí Dược liệu, tập 16, số 1+2, tr 38-44
Trang 40TÀI LIÊU THAM KHẢO
8 Hoàng Thị Diệu Hương, Trịnh Thị Điệp, Trần Thanh Hà, Nguyễn Minh Khởi (2011), Thành phần hóa học của thân bồ lược vàng, Tạp chí dược liệu, Tập 16, số 5, tr 310-
314
9 Nguyễn Minh Khởi, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Trịnh Thị Điệp, Trần Thanh Hà, Hoàng Thị Diệu Hương (2011), Tác dụng kích thích miễn dịch của lá và thân bồ lược vàng trên chuột gây suy giảm miễn dịch bằng tia xạ, Tạp chí dược liệu, Tập 16, số 5, tr 282-288
10 Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học cây lược vàng Callisia Fragrans họ Thài Lài - Commelinaceae: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường T2010-72/ Nguyễn Thị Bạch Lê Tp.HCM: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh, 2011,16tr.; 30cm Nguyễn Minh Khởi, Trịnh Thị Điệp, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Đỗ Thị Phương, Phạm Nguyệt Hằng, Nguyễn Thị Phượng, Phương Thiện Thương, Nguyễn Trang Thúy, Hoàng Thị Diệu Hương (2011), Nghiên cứu độc tính và tác dụng sinh học của cây lược vàng, Công trình nghiên cứu khoa học Viện Dược liệu 2006-2011, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr 233-241
11 GINSENOSIDE RG1 VÀ L-TRYPTOPHAN TỪ CÂY LƢỢC VÀNG (CALLISIA
FRAGRANS) ISOLATION OF GINSENOSIDE RG1 AND L-TRYPTOPHAN FROM
CALLISIA FRAGRANS Trần Thu Hương , Lê Huyền Trâm, Trần Thượng Quảng, Trần Thị Minh1 Phan Văn Kiệm2 , Nguyễn Phương Thảo2 , Nguyễn Tuấn Anh1 , Hồ Đức Cường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam…