1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nhân bản vô tính cây tranh dây

39 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,79 MB
File đính kèm CAY-CHANH-DAY.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG ĐỀ TÀI: CHANH DÂY... NỘI DUNG TỔNG QUAN KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH DÂY SINH HỌC – SINH THÁI HỌC DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ BỆ

Trang 2

BÁO CÁO

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG

ĐỀ TÀI: CHANH DÂY

Trang 3

NỘI DUNG

TỔNG QUAN

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH DÂY

SINH HỌC – SINH THÁI HỌC

DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ

BỆNH TRÊN CÂY CHANH DÂY

Trang 5

2 Phân loại chanh dây

Trang 6

6

2.1 Chanh dây vàng (Passiflora edulis flavicarpa)

- Nguồn gốc: vùng Amazon của Brazil hoặc là cây lai giữa P

edulis và P Ligularis, trồng nhiều ở Peru, Brazil, Ecuador

- Trái lớn hơn dạng trái tím, có tua dây, nhánh và gân lá ửng đỏ tím

- Hoa lớn và có tràng màu tím sậm hơn dạng trái tím, đồng thời dây cũng mọc mạnh hơn

- Chịu nóng, thích hợp với vùng có cao độ thấp (0-800 m) như

ĐBSCL

Trang 7

2.2 Dạng vỏ tím (Passiflora edulis)

7

- Nguồn gốc: miền Nam Brazil thông

qua Paraguay vào miền Bắc

Argentina

- Trái nhỏ (đường kính 4–5 cm), có

tua dây, nhánh và gân lá xanh

- Phổ biến ở vùng khí hậu mát, có vĩ

độ cao: Đà Lạt, Tây Nguyên của

Việt Nam và cho hương vị trái ngon

nhất.

Trang 8

2.3 Chanh dây lam (Passiflora coerulea)

- Nguồn gốc: các nước Nam Mỹ

(Argentina, Paraguay, Uruguay,

Brazil)

- Trái có hình oval, khi chín có màu

vàng cam, dài khoảng 4 cm, đường

kính 4 cm, chứa nhiều hạt

- Quả chín ăn được nhưng khá vô vị

8

Trang 10

3.2 Đặc điểm hình thái

b Lá

- Hình chân vịt 3 thùy dài mọc so le (mọc cách), mang lá kèm ở mỗi đốt

- Cuống lá dài 2 - 5cm, kích thước lá 10 - 15 x 12 - 25cm, bìa

phiến có răng cưa nhỏ, tròn đầu, tua và cuốn non màu xanh nhẹ

- Phía trên lá bóng láng, dưới mặt lá có màu xanh xám hoặc mờ hơn

10

a Thân

- Trơn nhẵn hoặc có lông tơ, dài, màu xanh

- Bò leo và có nhiều tua cuốn

Trang 11

c Hoa

- Mọc từ nách lá, đường kính 7,5 - 10cm, cuống dài 2 - 5cm

- Hoa 5 cánh màu trắng ánh tím tía và viền tua, các sợi tua

thẳng, đầu màu trắng gốc tím tỏa ra từ hoa

- Đài hoa có năm cánh màu xanh trắng, cuống nhụy dài 1,5

cm

- Hoa có bầu nhị với bao phấn lớn, dạng ovan và phân ra ba

nhánh tạo nên cấu trúc trung tâm nổi bật

10

Trang 12

- Vỏ dày, mềm, chuyển màu từ đen tím đến

vàng sáng hay màu da cam, tự rụng khi

chín Hương thơm độc đáo như hương ổi

- Chanh dây vàng cho nhiều nước hơn

chanh dây tím nên được sử dụng rộng rãi

Trang 13

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH

DÂY

Nhân giống hữu tính

Trang 14

Chọn quả già, mầu tím sẫm và vỏ nhăn nheo

Bổ đôi quả chanh, lấy thìa xúc hết hạt ra và rửa sạch phần cơm

nhầy bám trên hạt

Để ráo nước

Trang 15

15

B3 Đưa cây con ra vườn trồng

B2 Gieo hạt ( gieo trên luống và gieo vào bầu đất)

a Giao trên luống

Khoảng cách giữa các luống từ 5-10 cm

Gieo hạt trên mặt đất Phủ một lớp đất mỏng (1-2cm)

Phủ bằng nilon tối màu Cây con có chiều cao khoảng 3-4 cm

Gỡ bỏ lớp phủ nilon để cây quang hợp và phát triển

b Gieo vào bầu đất

Cây con khi đem trồng sẽ không bị ảnh hưởng đến bộ rễ

Trang 16

16

Ưu điểm

- Đơn giản, dễ thực hiện

- Chi phí lao động thấp, giá

thành cây con thấp

- Hệ số nhân giống cao

- Tuổi thọ thường cao

- Thích ứng rộng với điều kiện

ngoại cảnh

- Bộ rễ thường phát triển tốt

Nhược điểm

- Khó giữ được những đặc tính của cây mẹ

- Thường ra hoa kết quả muộn

Trang 17

- Kéo, bao ni lông sẫm màu, vỉ xốp bầu đất, vườn giâm giâm hom

- Dung dịch kích thích ra rễ như IBA, NAA và IAA Phân bón

2/ Chuẩn bị vườn ươm giâm hom.

- Chọn khu đất cao, khuất gió, gần nguồn nước tưới , độ dốc không

quá 5 độ, ở vùng gò đồi, chọn loại đất đỏ vàng, có độ pH 4,5-6,0, tơi xốp

- Làm dàn che trên và xung quanh các luống vườn ươm

3/ Chuẩn bị giống và cành giâm

Trang 18

5/ Giâm hom vào vỉ xốp

4/ Cắt và cắm hom

18

Trang 19

Ưu điểm:

- Giữ nguyên được đặc tính di truyền của cây mẹ

- Tạo ra cây giống sau trồng sớm ra hoa tạo quả

- Thời gian nhân giống nhanh

- Có thể nhân nhiều giống mới từ nguồn vật liệu ban đầu

Trang 21

Yêu cầu kỹ thuật và quy trình ghép

a Yêu cầu kỹ thuật.

- Chọn cành và mắt ghép tốt, chọn thời vụ ghép tốt

- Thực hiện đúng kỹ thuật thao tác ghép

- Chăm sóc cây trước và sau khi ghép

b Quy trình ghép.

Vd ghép chanh dây tím vào thân rễ chanh dây vàng.

Cắt xiên phần thân chanh dây tím, chiều dài phần cắt bằng ½ chiều dài chanh dây Phần thân rễ của chanh dây vàng cũng cắt xiên để ghép khớp với phần ghép của chanh dây tím Ghép hai bề mặt này lại cho hai phần tầng sinh gỗ khớp nhau và cố định chỗ ghép bằng dải băng Cho cây vào nơi râm mát đến khi các chỗ ghép liền lại

21

Trang 22

Ưu điểm:

- Giống làm gốc ghép sớm cho ra hoa kết quả

Nhược điểm:

- Chiết nhiều cành ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây

mẹ

- Dùng phương pháp chiết cành cho tỷ lệ ra rễ thấp

- Bệnh trên cây mẹ có thể truyền cho cây con nhất là các bệnh về virus

22

Trang 23

C Nuôi cấy mô

1/ Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ.

- Các cây này cần sạch bệnh, đặc biệt là bệnh virus và ở giai đoạn

quả truớc khi lấy mẫu sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm

2/ Tạo vật liệu khởi đầu.

- Là giai đoạn khử trùng mẫu vào nuôi cấy in vitro cần đảm bảo : tỷ

lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt

- Khi lấy mẫu cần chọn đúng mô Đối với chanh dây thì thường sử

23

Trang 24

3/ Nhân nhanh.

- Vật liệu khởi đầu in vitro được chuyển sang môi trường nhân nhanh có

bổ sung chất điều tiết sinh trưởng nhóm xytokinin để tái sinh từ một chồi thành nhiều chồi Chế độ nuôi cấy thường là 25-27 0 C và 16 giờ chiếu

sáng/ngày, ánh sáng tím là thành phần quan trọng để kích thích phân hoá

chồi

24

Trang 25

4/ Tạo cây in vitro hoàn chỉnh

5/ Thích ứng cây in vitro ngoài điều kiện tự nhiên

- Cây đạt những tiêu chuẩn hình thái nhất định (số lá, số rễ…)

- Cần thời gian huấn luyện cây con (từ 1-2 tuần) để thích nghi

với những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, sâu bệnh bằng cách đặt bình cây ngoài điều kiện tự nhiên…

25

Trang 26

III SINH HỌC – SINH THÁI HỌC

1 Làm giàn

- Có thể làm giàn theo kiểu giàn mướp

hoặc kiểu chữ T Giàn kiểu chữ T chanh

dây phát triển tốt hơn do ánh sáng tiếp

xúc bề mặt tán lớn, hạn chế nấm bệnh

26

Trang 27

2 Tưới Tiêu.

- Cần đảm bảo hệ thống thoát nước tốt Đặc biệt

khi cây đang cho quả hay quả gần chín cần nhiều

nước

3 Bón Phân.

Phân NPK (Đạm – Lân - Kali) là một lựa chọn tốt với tỷ lệ thích hợp

nhất sẽ cho năng suất cao

Thực hiện bón phân cùng lúc tưới nước Bón phân không quá mức vì quá nhiều Nitơ sẽ làm mềm lá xanh, lôi kéo các loại bệnh và côn trùng đến cây

cho ít quả

27

Trang 28

4 Cắt Tỉa.

- Để việc thu họach dễ dàng hơn và giữ năng suất cao giữ cây không mọc lấn ra ngoài diện tích vườn và giúp không khí có thể luân chuyển giữa các đám lá, để cây sinh ra những cành mới và khỏe

5 Đất trồng

- Cây thích nghi tốt với đất nhiều mùn, đất cát, thoát nước tốt, có pH = 6,5 -

7 Đất trồng cần giàu hữu cơ và có hàm lượng muối thấp Vì loài dây leo có

rễ cắm vào đất không sâu, chúng chỉ lấy dinh dưỡng từ một phần lớp phủ

trên đất

28

Trang 29

DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ

29

1 Carbonhydrat Đường, tinh bột, chất xơ

2 Acid hữu cơ Acid lactic, malonic, succinic

3 Acid amin Glycine, lysine, proline

5 Vitamin Vitamin C, A, B2, B3

6 Chất khoáng Ca, Fe, Mg, P, Na

7 Alkaloid adrenaline, serotonin, dopamine

8 Hợp chất Cyanogenic Hàm lượng thấp khi quả chín

10 Các chất bay hơi Alcohol, ester, aldehyde, ketone

Acid amin EnzymeVitaminChất khoángAlkaloid

Hợp chất CyanogenicSắc tố

Các chất bay hơi

CarbonhydratAcid hữu cơ

Trang 30

30

Trang 31

IV GIÁ TRỊ KINH TẾ

31

Trang 32

V BỆNH TRÊN CÂY CHANH DÂY

Trang 33

Dùng các vi sinh vật đối kháng: Trichodemar, xạ khuẩn…

Trang 34

Rệp sáp

34

Cách phòng trừ

tấn công sâu non của rệp sáp, loài ăn thịt như bọ lacewing nâu,

bọ lacewing xanh, bọ rùa, …

xà phòng, dầu neem, dùng gia vị tỏi, ớt, hành

Trang 35

BỆNH DO NẤM

Biện pháp phòng trừ:

những cành kém hiệu quả để cây thông thoáng

68WP; Difenoconazole (Score 250EC); Chlorothalonil

(Daconil 500SC); hoặc Thiophanate - Methyl (Topsin M

70WP) để phòng trừ

35

Trang 36

BỆNH DO VI KHUẨN

Biện pháp phòng trừ

đó bón vôi bột vào chỗ vừa nhổ để khử trùng đất Không nên

trồng dày để vườn luôn thông thoáng, giảm bớt độ ẩm trong ruộng

tro trấu

Copper Oxychloride + Kasugamycin, Copper Oxychloride 50% + Metalaxyl 8%, Ningnanmycin phun xịt khi cây chớm bệnh

36

Trang 37

BỆNH DO VIRUS

 Biện pháp canh tác:

- Đất trồng: tơi xốp, thoáng, giàu chất hữu cơ, pH thích hợp

- Luân canh cây trồng

- Khoảng cách trồng: cây cách cây 3m, hàng cách hàng 4m

- Sử dụng phân bón cân đối và hợp lý

- Phải phun phòng trừ ngay từ đầu một số đối tượng trung gian lây truyền virus như các loại rệp bọ phấn bằng một số loại thuốc như : Actara 25WP, Confidor 100SL, Admire 50EC, Hapmisu 20EC

37

Trang 38

Nhìn chung, tất cả các bộ phận của chanh dây đều được sử dụng với những mục đích khác nhau Tuy còn hạn chế vì chưa thể hiện hết tất cả các khía cạnh cũng như các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, nhưng qua đây mong là chúng ta có thể phần nào hiểu hơn về thành phần, đặc điểm của chanh dây để trong tương lai chúng ta sẽ phát triển các sản phẩm trên cở sở chanh dây, chọn sản phẩm thích hợp với đặc tính hay chọn những đặc tính nổi bật của chanh dây để đưa ra thị trường các sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Để chanh dây thật sự đúng như trên gọi “ quả của chúa”

38

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO

39

1 Tôn Nữ Minh Nguyệt (chủ biên), Công nghệ chế biến rau trái – tập 1,

Nguyên liệu và Công nghệ Bảo quản sau thu hoạch, NXB ĐHQG

TP.HCM, 2008

2 Lê Văn Tán (chủ biên), Công nghệ Bảo quản và Chế biến rau quả,

NXB KHKT

3 Nguyễn Văn Tiếp, Quách Đĩnh, Ngô Mỹ Vân, Kỹ thuật sản xuất đồ

hộp rau quả, NXB Thanh Niên

4 Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức

uống – tập 1, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, NXB ĐHQG

TP.HCM, 2004

5 Hoàng Kim Anh, Hóa học thực phẩm, NXB KHKT, 2005

6 Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa Sinh công nghiệp, NXB KHKT

7 Trần Xuân Ngạch, Công nghệ enzyme, ĐHBKĐN 8 Y H Hui,

Handbook of fruits and fruit processing, Blackwell Publishing, 2006

Ngày đăng: 14/11/2018, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tôn Nữ Minh Nguyệt (chủ biên), Công nghệ chế biến rau trái – tập 1, Nguyên liệu và Công nghệ Bảo quản sau thu hoạch, NXB ĐHQG TP.HCM, 2008 Khác
2. Lê Văn Tán (chủ biên), Công nghệ Bảo quản và Chế biến rau quả, NXB KHKT Khác
3. Nguyễn Văn Tiếp, Quách Đĩnh, Ngô Mỹ Vân, Kỹ thuật sản xuất đồ hộp rau quả, NXB Thanh Niên Khác
4. Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống – tập 1, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, NXB ĐHQG TP.HCM, 2004 Khác
5. Hoàng Kim Anh, Hóa học thực phẩm, NXB KHKT, 2005 Khác
6. Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa Sinh công nghiệp, NXB KHKT Khác
7. Trần Xuân Ngạch, Công nghệ enzyme, ĐHBKĐN. 8. Y. H. Hui, Handbook of fruits and fruit processing, Blackwell Publishing, 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w