BÁO CÁO KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG ĐỀ TÀI: CHANH DÂY... NỘI DUNG TỔNG QUAN KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH DÂY SINH HỌC – SINH THÁI HỌC DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ BỆ
Trang 2BÁO CÁO
KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG
ĐỀ TÀI: CHANH DÂY
Trang 3NỘI DUNG
TỔNG QUAN
KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH DÂY
SINH HỌC – SINH THÁI HỌC
DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ
BỆNH TRÊN CÂY CHANH DÂY
Trang 52 Phân loại chanh dây
Trang 66
2.1 Chanh dây vàng (Passiflora edulis flavicarpa)
- Nguồn gốc: vùng Amazon của Brazil hoặc là cây lai giữa P
edulis và P Ligularis, trồng nhiều ở Peru, Brazil, Ecuador
- Trái lớn hơn dạng trái tím, có tua dây, nhánh và gân lá ửng đỏ tím
- Hoa lớn và có tràng màu tím sậm hơn dạng trái tím, đồng thời dây cũng mọc mạnh hơn
- Chịu nóng, thích hợp với vùng có cao độ thấp (0-800 m) như
ĐBSCL
Trang 72.2 Dạng vỏ tím (Passiflora edulis)
7
- Nguồn gốc: miền Nam Brazil thông
qua Paraguay vào miền Bắc
Argentina
- Trái nhỏ (đường kính 4–5 cm), có
tua dây, nhánh và gân lá xanh
- Phổ biến ở vùng khí hậu mát, có vĩ
độ cao: Đà Lạt, Tây Nguyên của
Việt Nam và cho hương vị trái ngon
nhất.
Trang 82.3 Chanh dây lam (Passiflora coerulea)
- Nguồn gốc: các nước Nam Mỹ
(Argentina, Paraguay, Uruguay,
Brazil)
- Trái có hình oval, khi chín có màu
vàng cam, dài khoảng 4 cm, đường
kính 4 cm, chứa nhiều hạt
- Quả chín ăn được nhưng khá vô vị
8
Trang 103.2 Đặc điểm hình thái
b Lá
- Hình chân vịt 3 thùy dài mọc so le (mọc cách), mang lá kèm ở mỗi đốt
- Cuống lá dài 2 - 5cm, kích thước lá 10 - 15 x 12 - 25cm, bìa
phiến có răng cưa nhỏ, tròn đầu, tua và cuốn non màu xanh nhẹ
- Phía trên lá bóng láng, dưới mặt lá có màu xanh xám hoặc mờ hơn
10
a Thân
- Trơn nhẵn hoặc có lông tơ, dài, màu xanh
- Bò leo và có nhiều tua cuốn
Trang 11c Hoa
- Mọc từ nách lá, đường kính 7,5 - 10cm, cuống dài 2 - 5cm
- Hoa 5 cánh màu trắng ánh tím tía và viền tua, các sợi tua
thẳng, đầu màu trắng gốc tím tỏa ra từ hoa
- Đài hoa có năm cánh màu xanh trắng, cuống nhụy dài 1,5
cm
- Hoa có bầu nhị với bao phấn lớn, dạng ovan và phân ra ba
nhánh tạo nên cấu trúc trung tâm nổi bật
10
Trang 12- Vỏ dày, mềm, chuyển màu từ đen tím đến
vàng sáng hay màu da cam, tự rụng khi
chín Hương thơm độc đáo như hương ổi
- Chanh dây vàng cho nhiều nước hơn
chanh dây tím nên được sử dụng rộng rãi
Trang 13II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CHANH
DÂY
Nhân giống hữu tính
Trang 14Chọn quả già, mầu tím sẫm và vỏ nhăn nheo
Bổ đôi quả chanh, lấy thìa xúc hết hạt ra và rửa sạch phần cơm
nhầy bám trên hạt
Để ráo nước
Trang 1515
B3 Đưa cây con ra vườn trồng
B2 Gieo hạt ( gieo trên luống và gieo vào bầu đất)
a Giao trên luống
Khoảng cách giữa các luống từ 5-10 cm
Gieo hạt trên mặt đất Phủ một lớp đất mỏng (1-2cm)
Phủ bằng nilon tối màu Cây con có chiều cao khoảng 3-4 cm
Gỡ bỏ lớp phủ nilon để cây quang hợp và phát triển
b Gieo vào bầu đất
Cây con khi đem trồng sẽ không bị ảnh hưởng đến bộ rễ
Trang 1616
Ưu điểm
- Đơn giản, dễ thực hiện
- Chi phí lao động thấp, giá
thành cây con thấp
- Hệ số nhân giống cao
- Tuổi thọ thường cao
- Thích ứng rộng với điều kiện
ngoại cảnh
- Bộ rễ thường phát triển tốt
Nhược điểm
- Khó giữ được những đặc tính của cây mẹ
- Thường ra hoa kết quả muộn
Trang 17- Kéo, bao ni lông sẫm màu, vỉ xốp bầu đất, vườn giâm giâm hom
- Dung dịch kích thích ra rễ như IBA, NAA và IAA Phân bón
2/ Chuẩn bị vườn ươm giâm hom.
- Chọn khu đất cao, khuất gió, gần nguồn nước tưới , độ dốc không
quá 5 độ, ở vùng gò đồi, chọn loại đất đỏ vàng, có độ pH 4,5-6,0, tơi xốp
- Làm dàn che trên và xung quanh các luống vườn ươm
3/ Chuẩn bị giống và cành giâm
Trang 185/ Giâm hom vào vỉ xốp
4/ Cắt và cắm hom
18
Trang 19Ưu điểm:
- Giữ nguyên được đặc tính di truyền của cây mẹ
- Tạo ra cây giống sau trồng sớm ra hoa tạo quả
- Thời gian nhân giống nhanh
- Có thể nhân nhiều giống mới từ nguồn vật liệu ban đầu
Trang 21Yêu cầu kỹ thuật và quy trình ghép
a Yêu cầu kỹ thuật.
- Chọn cành và mắt ghép tốt, chọn thời vụ ghép tốt
- Thực hiện đúng kỹ thuật thao tác ghép
- Chăm sóc cây trước và sau khi ghép
b Quy trình ghép.
Vd ghép chanh dây tím vào thân rễ chanh dây vàng.
Cắt xiên phần thân chanh dây tím, chiều dài phần cắt bằng ½ chiều dài chanh dây Phần thân rễ của chanh dây vàng cũng cắt xiên để ghép khớp với phần ghép của chanh dây tím Ghép hai bề mặt này lại cho hai phần tầng sinh gỗ khớp nhau và cố định chỗ ghép bằng dải băng Cho cây vào nơi râm mát đến khi các chỗ ghép liền lại
21
Trang 22Ưu điểm:
- Giống làm gốc ghép sớm cho ra hoa kết quả
Nhược điểm:
- Chiết nhiều cành ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây
mẹ
- Dùng phương pháp chiết cành cho tỷ lệ ra rễ thấp
- Bệnh trên cây mẹ có thể truyền cho cây con nhất là các bệnh về virus
22
Trang 23
C Nuôi cấy mô
1/ Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ.
- Các cây này cần sạch bệnh, đặc biệt là bệnh virus và ở giai đoạn
quả truớc khi lấy mẫu sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm
2/ Tạo vật liệu khởi đầu.
- Là giai đoạn khử trùng mẫu vào nuôi cấy in vitro cần đảm bảo : tỷ
lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt
- Khi lấy mẫu cần chọn đúng mô Đối với chanh dây thì thường sử
23
Trang 243/ Nhân nhanh.
- Vật liệu khởi đầu in vitro được chuyển sang môi trường nhân nhanh có
bổ sung chất điều tiết sinh trưởng nhóm xytokinin để tái sinh từ một chồi thành nhiều chồi Chế độ nuôi cấy thường là 25-27 0 C và 16 giờ chiếu
sáng/ngày, ánh sáng tím là thành phần quan trọng để kích thích phân hoá
chồi
24
Trang 254/ Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
5/ Thích ứng cây in vitro ngoài điều kiện tự nhiên
- Cây đạt những tiêu chuẩn hình thái nhất định (số lá, số rễ…)
- Cần thời gian huấn luyện cây con (từ 1-2 tuần) để thích nghi
với những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, sâu bệnh bằng cách đặt bình cây ngoài điều kiện tự nhiên…
25
Trang 26III SINH HỌC – SINH THÁI HỌC
1 Làm giàn
- Có thể làm giàn theo kiểu giàn mướp
hoặc kiểu chữ T Giàn kiểu chữ T chanh
dây phát triển tốt hơn do ánh sáng tiếp
xúc bề mặt tán lớn, hạn chế nấm bệnh
26
Trang 272 Tưới Tiêu.
- Cần đảm bảo hệ thống thoát nước tốt Đặc biệt
khi cây đang cho quả hay quả gần chín cần nhiều
nước
3 Bón Phân.
Phân NPK (Đạm – Lân - Kali) là một lựa chọn tốt với tỷ lệ thích hợp
nhất sẽ cho năng suất cao
Thực hiện bón phân cùng lúc tưới nước Bón phân không quá mức vì quá nhiều Nitơ sẽ làm mềm lá xanh, lôi kéo các loại bệnh và côn trùng đến cây
cho ít quả
27
Trang 284 Cắt Tỉa.
- Để việc thu họach dễ dàng hơn và giữ năng suất cao giữ cây không mọc lấn ra ngoài diện tích vườn và giúp không khí có thể luân chuyển giữa các đám lá, để cây sinh ra những cành mới và khỏe
5 Đất trồng
- Cây thích nghi tốt với đất nhiều mùn, đất cát, thoát nước tốt, có pH = 6,5 -
7 Đất trồng cần giàu hữu cơ và có hàm lượng muối thấp Vì loài dây leo có
rễ cắm vào đất không sâu, chúng chỉ lấy dinh dưỡng từ một phần lớp phủ
trên đất
28
Trang 29DINH DƯỠNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ
29
1 Carbonhydrat Đường, tinh bột, chất xơ
2 Acid hữu cơ Acid lactic, malonic, succinic
3 Acid amin Glycine, lysine, proline
5 Vitamin Vitamin C, A, B2, B3
6 Chất khoáng Ca, Fe, Mg, P, Na
7 Alkaloid adrenaline, serotonin, dopamine
8 Hợp chất Cyanogenic Hàm lượng thấp khi quả chín
10 Các chất bay hơi Alcohol, ester, aldehyde, ketone
Acid amin EnzymeVitaminChất khoángAlkaloid
Hợp chất CyanogenicSắc tố
Các chất bay hơi
CarbonhydratAcid hữu cơ
Trang 3030
Trang 31IV GIÁ TRỊ KINH TẾ
31
Trang 32V BỆNH TRÊN CÂY CHANH DÂY
Trang 33Dùng các vi sinh vật đối kháng: Trichodemar, xạ khuẩn…
Trang 34Rệp sáp
34
Cách phòng trừ
tấn công sâu non của rệp sáp, loài ăn thịt như bọ lacewing nâu,
bọ lacewing xanh, bọ rùa, …
xà phòng, dầu neem, dùng gia vị tỏi, ớt, hành
Trang 35BỆNH DO NẤM
Biện pháp phòng trừ:
những cành kém hiệu quả để cây thông thoáng
68WP; Difenoconazole (Score 250EC); Chlorothalonil
(Daconil 500SC); hoặc Thiophanate - Methyl (Topsin M
70WP) để phòng trừ
35
Trang 36BỆNH DO VI KHUẨN
Biện pháp phòng trừ
đó bón vôi bột vào chỗ vừa nhổ để khử trùng đất Không nên
trồng dày để vườn luôn thông thoáng, giảm bớt độ ẩm trong ruộng
tro trấu
Copper Oxychloride + Kasugamycin, Copper Oxychloride 50% + Metalaxyl 8%, Ningnanmycin phun xịt khi cây chớm bệnh
36
Trang 37BỆNH DO VIRUS
Biện pháp canh tác:
- Đất trồng: tơi xốp, thoáng, giàu chất hữu cơ, pH thích hợp
- Luân canh cây trồng
- Khoảng cách trồng: cây cách cây 3m, hàng cách hàng 4m
- Sử dụng phân bón cân đối và hợp lý
- Phải phun phòng trừ ngay từ đầu một số đối tượng trung gian lây truyền virus như các loại rệp bọ phấn bằng một số loại thuốc như : Actara 25WP, Confidor 100SL, Admire 50EC, Hapmisu 20EC
37
Trang 38Nhìn chung, tất cả các bộ phận của chanh dây đều được sử dụng với những mục đích khác nhau Tuy còn hạn chế vì chưa thể hiện hết tất cả các khía cạnh cũng như các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, nhưng qua đây mong là chúng ta có thể phần nào hiểu hơn về thành phần, đặc điểm của chanh dây để trong tương lai chúng ta sẽ phát triển các sản phẩm trên cở sở chanh dây, chọn sản phẩm thích hợp với đặc tính hay chọn những đặc tính nổi bật của chanh dây để đưa ra thị trường các sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Để chanh dây thật sự đúng như trên gọi “ quả của chúa”
38
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
39
1 Tôn Nữ Minh Nguyệt (chủ biên), Công nghệ chế biến rau trái – tập 1,
Nguyên liệu và Công nghệ Bảo quản sau thu hoạch, NXB ĐHQG
TP.HCM, 2008
2 Lê Văn Tán (chủ biên), Công nghệ Bảo quản và Chế biến rau quả,
NXB KHKT
3 Nguyễn Văn Tiếp, Quách Đĩnh, Ngô Mỹ Vân, Kỹ thuật sản xuất đồ
hộp rau quả, NXB Thanh Niên
4 Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức
uống – tập 1, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, NXB ĐHQG
TP.HCM, 2004
5 Hoàng Kim Anh, Hóa học thực phẩm, NXB KHKT, 2005
6 Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa Sinh công nghiệp, NXB KHKT
7 Trần Xuân Ngạch, Công nghệ enzyme, ĐHBKĐN 8 Y H Hui,
Handbook of fruits and fruit processing, Blackwell Publishing, 2006