ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim ,ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim ca lam sang nhoi mau do thuyen tac tu tim
Trang 1Ca lâm sàng nhồi máu não do
thuyên tắc từ tim
PGS.TS Cao Phi Phong
2015
Trang 3Bệnh sử
Cách nhập viện 5 ngày, đang chạy xe honda đột ngột
thấy mệt trong người, hoa mắt, chóng mặt, đau âm ỉ khắp đầu, bn dừng xe lại khoảng vài phút sau thì cảm giác tê, châm chích nửa người trái và yếu ½ người trái kèm nói
khó->
Nhập bệnh viện tỉnh An Giang điều trị 5 ngày, bệnh
không cải thiện-> BVCR với chẩn đoán: nhồi máu não- hở van hai lá
Trang 4Tiền căn
Bản thân:
Cách nhập viện khoảng 1 tháng, bn hay bị sốt tái đi tái lại
tự mua thuốc uống
Hút thuốc lá khoảng 5 điếu/ngày(1/4gói-năm) trong 20 năm/ uống rượu lượng ít.
Gia đình:
Không ghi nhận tình trạng tuơng tự
Trang 6B Thần kinh:
Nói khó nhưng nghe được, thông hiểu, lặp lại, định danh tốt
Dây VII: liệt mặt trung ương bên (T)
Sức cơ ½ người trái 0/5
Trương lực cơ giảm ½ người trái
Phản xạ gân cơ ½ trái 1+
Babinski(+) trái
Cảm giác sờ nông, đau nhiệt giảm nhẹ bên trái
Trang 7Tóm tắt
Bệnh nhân nam 41 tuổi nhập viện vì liệt ½ người trái Bệnh diễn tiến cấp tính với các triệu chứng sau:
Chóng mặt, đau đầu, nói khó
Giảm cảm giác nông, đau bên trái
Liệt mềm ½ trái kiểu trung ương
Liệt mặt trung ương trái
Âm thổi tâm thu ở mỏm tim lan nách
Tiền sử sốt tái đi tái lại trong 1 tháng
Trang 81.Chẩn đoán hội chứng:
- Liệt mềm ½ trái kiểu trung ương
- Hở van 2 lá
2.Chẩn đoán vị trí:
- Vỏ não bán cầu phải
3.Chẩn đoán nguyên nhân:
Nhồi máu não bán cầu phải nghĩ do thuyên tắc từ tim
Trang 9Kết quả cận lâm sàng
Trang 12 anti dsDNA: 2.13 UI/ml
D-Dimer: 569.5ng/ml
VS G1 66mm;G2 105mm CRP 37.3 mg/l
Cấy máu: Streptococcus gordonii (3 mẫu)
Trang 13 ECG:
Nhịp chậm xoang, trục lệch P
Trang 14 SA tim: Hở van 2 lá ¾- TD sùi củ trên van 2 lá, dãn nhĩ trái, chức năng tâm thu thất trái bình thường
SA tim qua thành ngực quay VIDEO: TD viêm nội tâm
mạc nhiễm trùng trên van 2 lá gây đứt dây chằng lá trước,
sa lá trước, hở van 2 lá nặng, CN tâm thu thất trái bình
thường.
SA doppler động mạch cảnh và đốt sống 2 bên: chưa ghi nhận bất thường
Trang 15CT scan não bv an giang
Trang 22MRI sọ não
Trang 26MRI có gado
Trang 29MRA
Trang 35 Kết luận:
- Nhồi máu não bán cầu phải
- Tắc ĐM não giữa P, xơ vữa huyết khối thành gây hẹp nhẹ ĐM cảnh trong P đoạn ngoài sọ
Trang 36Chẩn đoán xác định
NMN diện rộng vùng chi phối ĐM não giữa P do huyết
khối tắc ĐM não giữa P/viêm nội tâm mạc nhiễm
trùng
Trang 37Bàn luận
1 Chỉ định xét nghiệm rối loạn tăng đông máu?
2 Kháng đông có dùng trong cardio-embolic stroke?
Nếu có, khi nào?
Trang 38Chỉ định xét nghiệm rối loạn đông máu
Trang 39Các xét nghiệm rối loạn đông máu vòng đầu bao gồm
1 Thời gian prothrombin (PT, thời gian Quick):
đánh giá đường đông máu ngoại sinh
Trang 40Các xét nghiệm rối loạn đông máu vòng đầu bao gồm
2 Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hoá (aPTT,
thời gian cephalin kaolin): đánh giá con đường đông máu nội sinh
(Không làm được xét nghiệm aPTT thì có thể thay bằng xét
nghiệm thời gian Howell (thời gian phục hồi canxi của huyết
tương) hoặc thời gian cephalin (PTT), tuy nhiên không nhạy
bằng aPTT)
Trang 41Các xét nghiệm rối loạn đông máu vòng đầu bao gồm
3 Thời gian thrombin (TT)
Đánh giá giai đoạn cuối của quá trình đông máu:
fibrinogen chuyển thành fibrin dưới tác dụng xúc tác của thrombin
4 Số lượng tiểu cầu
Trang 42
PT (Prothrombin Time: thời gian prothrombin; còn
được gọi là TQ: thời gian Quick; Tỷ lệ prothrombin)
Kết quả của PT thường được thể hiện ở các dạng:
+ Thời gian: giá trị bình thường khoảng 11-13 giây, kéo dài khi PT bệnh dài hơn PT chứng 3 giây
+ %: giá trị bình thường khoảng 70-140%, giảm khi <70%
+ INR: được sử dụng cho những bệnh nhân điều trị kháng vitamin K
Xét nghiệm đánh giá đường đông máu ngoại sinh
Trang 43INR(international normalized ratio)
Cách tính INR:
INR=( PT Bệnh/PT Chứng)I.S.I
I.S.I (International Sentivity Index): Chỉ số độ nhạy quốc tế
Tùy mỗi phòng xét nghiệm sẽ có chỉ số I.S.I có thể khác nhau (tuy nhiên không khác nhiều, các phòng XN sẽ chọn lô hóa chất có chỉ số I.S.I< 1.5)
Trang 44Các xét nghiệm đánh giá đường
đông máu nội sinh
Xét nghiệm APTT (Activated Partial Thromboplastin Time: thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa) hay còn gọi
là TCK được khuyến cáo sử dụng bởi độ nhạy cao
Kết quả của APTT thường được thể hiện ở các dạng:
+ Thời gian: bình thường 25-33 giây
+ Chỉ số (Ratio) APTT bệnh /APTTchứng: bình thường 0,85- 1,25; APTT kéo dài khi chỉ số này >1,25
Trang 45Tiểu cầu, thời gian máu chảy, PT APTT, TT và fibrinogen
Trang 47Các xét nghiệm thăm dò nguy cơ chảy máu:
Tiến hành làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, thời gian máu chảy, PT, APTT, TT, fibrinogen
Các giá trị an toàn cho cuộc mổ:
- Số lượng tiểu cầu: 150 – 400 x109/l
- Thời gian máu chảy: theo phương pháp Ivy < 8 phút
- PT: >70%, INR <1.2
- APTT: bệnh/chứng = 1.2 – 1.3
- TT: bệnh/chứng = 1.2 – 1.3
- Fibrinogen: 2-4 g.l
Trang 48Rối loạn tăng đông
1 Tăng đông máu khi mất cân bằng giữa hệ thống hoạt hoá và ức chế đông máu
(tăng hoạt hoá đông máu hoặc do giảm ức chế đông máu, tiêu sợi huyết dẫn đến cục máu đông lan rộng gây tắc nghẽn mạch)
2 Tăng đông là tình trạng tiền huyết khối
3 Tăng đông và huyết khối khác nhau về mặt lâm sàng
Trang 49Tăng đông tiên phát
1 Hầu hết những bất thường này là do quá trình đột biến gen
2 Tình trạng tăng đông tiên phát rất dễ gây huyết khối khi còn trẻ tuổi, tái phát nhiều lần
3 Đối với những người này, nguy cơ tắc mạch suốt cuộc đời và thường gặp huyết khối ở tĩnh mạch
Trang 50Tăng đông tiên phát
-Thiếu hụt Antithrombin III (ATIII):
Thiếu hụt di truyền số lượng hoặc chất lượng ATIII
sẽ dẫn đến tăng hình thành fibrin và dễ dàng dẫn đến tắc mach
Trang 51Tăng đông tiên phát
- Thiếu hụt protein C:
Thiếu hụt protein C sẽ dẫn đến một tình trạng hình thành fibrin không điều chỉnh được do giảm khả năng bất hoạt các yếu tố VIIIa và Va - là những đồng yếu
tố quan trọng trong dòng thác đông máu
Trang 52Tăng đông tiên phát
- Thiếu hụt protein S:
Protein S là một đồng yếu tố quan trọng của protein C
hoạt hoá và do vậy, một tình trạng thiếu hụt protein S giống hệt thiếu hụt protein C trong nguyên nhân mất điều hoà tạo fibrin: suy yếu tình trạng bất hoạt yếu tố VIIIa và Va
Trang 53Tăng đông tiên phát
- Kháng protein C hoạt hoá:
Những bệnh nhân có kháng protein C hoạt hoá chức năng thường do đột biến điểm đặc hiệu ở gen yếu tố
V và được gọi là “yếu tố V Leiden” Bệnh di truyền trội, nhiễm sắc thể thưòng
Trang 54Tăng đông tiên phát
- Đột biến gen Prothrombin:
Một sự thay thế A bởi G ở nucleotit của gen
prothrombin dẫn đến nồng độ trong huyết tương của prothrombin tăng lên và là một nguyên nhân gây tắc mạch Tần suất đột biến gen prothrombin ở những bệnh nhân tắc mạch là 6 đến 18%
Trang 55Tăng đông tiên phát
Tăng homocysteine trong máu:
Thưòng gây nên bởi một sự thiếu hụt di truyền
cystathionine betasynthase và ở những trường hợp đồng hợp tử sẽ dẫn đến tăng homocysteine cao trong máu, gây nên bệnh xơ vữa động mạch, tắc tĩnh mạch, trì trệ trí tuệ, tổn thương thần kinh
Trang 56Tăng đông tiên phát
Trang 57Tăng đông thứ phát
1 Tăng đông thứ phát gây nên bởi sự kết hợp nhiều yếu tố mắc phải, hình thành huyết khối bởi những cơ chế phức tạp như tiểu cầu, thành mạch, hoạt tính các yếu tố đông máu, hệ thống tiêu sợi huyết
2 Gặp trong bệnh tăng huyết áp, rối loạn lipid, hội
chứng tăng sinh tuỷ ác tính, hội chứng thận hư
Trang 58Tăng đông thứ phát
- Do bất thường thành mạch: bệnh xơ vữa động
mạch, tăng huyết áp Tổn thưong tế bào nội mạc, tăng sự hoạt hoá tiểu cầu
- Do bất thường dòng chảy: Mọi tình trạng gây ứ trệ
dòng chảy của máu như bất động lâu ngày, chèn ép
do khối u, shock Sự ứ trệ sẽ làm tăng nồng độ tiểu cầu và các yếu tố đông máu
- Tăng nồng độ hoặc mức độ hoạt hoá các yếu tố
tham gia cầm máu, suy yếu hệ thống tiêu sợi huyết
Trang 59Tăng đông thứ phát
Trang 60Xét nghiêm tăng đông tiên phát
1 Định lượng AT III (cần lưu ý là bản thân huyết khối
cũng đã có thể gây giảm AT III, mặt khác trong một
số trường hợp nồng độ AT III vẫn có thể bình thường nhưng giảm chức năng nên việc xác định hoạt tính
của AT III rất quan trọng)
2 Định lượng PS, PC Đây là hai chất ức chế sinh lý
phụ thuộc Vitamin K nên các dẫn xuất của Coumarin như Syntrom… đều làm giảm nồng độ của chúng vì
vậy cần phải làm các xét nghiệm này trước khi điều
trị chống đông kháng vitamin K
3 Định lượng D-Dimer
Trang 61Xét nghiệm chẩn đoán một tình
trạng tăng đông thứ phát
+ ANA (Lupus)
+ aPL
(1) LA,(2) anticardiolipin (aCL) và/hoặc (3) kháng thể kháng
β2GPI, ở hiệu giá trung gian hoặc cao, ở hai lần đo cách nhau
12 tuần.
Kỹ thuật phát hiện LA (Lupus Anticoagulant)
Trang 621 Kháng thể kháng protein huyết tương gắn PL (aPL) xảy ra
ở 1-5% dân số chung
2 Tỉ lệ hiện mắc tăng theo tuổi;
3 Một phần ba bệnh nhân lupus đỏ hệ thống (SLE) có
những kháng thể này
4 Tần suất trong các rối loạn mô liên kết tự miễn khác như:
xơ cứng bì, hội chứng Sjögren, viêm da-cơ, viêm khớp
dạng thấp và bệnh mô liên kết không phân biệt được pháthiện sớm, vào khoảng 6-15%
Trang 63Phân loại và danh pháp của kháng thể kháng phospholipid
• Kháng thể kháng cardiolipin (aCL), một phospholipid tích điện âm, được phát hiện bằng thử nghiệm ELISA (enzyme-linked immunosorbent assay, ELISA).
• Kháng thể kháng β2GPI, (anti-β2GPI) được phát hiện bằng ELISA khi không có mặt PL.
Trang 64Phân loại và danh pháp của kháng thể kháng phospholipid
• LA được phát hiện bằng xét nghiệm thời gian đông máu LA bao gồm một nhóm không đồng nhất các kháng thể kháng protein gắn PL, chủ yếu là β2GPI và prothrombin Kháng thể LA gây kéo dài trong thực
nghiệm những thời gian đông máu sau đây: activated partial
thromboplastin time (aPTT), kaolin clotting time (KCT), dilute Russel viper venom test (dRVVT).
• Kháng thể kháng phức hợp phospholipids/cholesterol được phát hiện bằng xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán giang mai dương tính giả
(BFP-STS và VDRL).
Trang 65Cardioembolic stroke
Trang 67Nguyên nhân: 3 nhóm
(1) Thành tim và bất thường buồng tim
Trang 68Nguyên nhân: 3 nhóm
Trang 69Nguồn cardioembolic
Trang 70Nguồn thuyên tắc từ tim
Trang 72Diễn tiến lâm sàng
1 Sau các hoạt động đặc biệt trong ngày
2 Lúc nghỉ hay ngủ
3 Ho đột ngột, hắc hơi, tiểu đêm
4 11% tiến triển từng bước, 10% dao động hay thiếu hụt tiến triển
5 Khi tiến triển xảy ra thường do emboli di chuyển
Trang 73Diễn tiến lâm sàng
1 4,7-12% cardioembolic infarction triệu
chứng thoái lui nhanh, tiến triển là do emboli
di chuyển
2 Chuyển dạng xuất huyết xảy ra 71%
3 Dạng chấm (petechial) hay nhiều ổ, bình
thường không triệu chứng hay máu tụ thứ phát gây hiệu ứng khối
Trang 74Tiên lượng chuyển dạng xuất huyết
Trang 75Chẩn đoán hình ảnh
1 Nhồi máu nông hình chữ V, nhiều mạch máu khác nhau
2 Chuyển dạng xuất huyết thấy huyết khối trong động mạch
Trang 79TCD theo dõi emboli, hướng dẫn quyết định điều trị: trước và sau điều trị kháng đông
Trang 80Echo tiên lượng đột quỵ
Trang 81Điều trị kháng đông
Trang 82Kết luận và khuyến cáo AHA 2007
Class III
1 Kháng đông khẩn cấp mục tiêu ngăn ngừa đột
quỵ tái phát sớm, làm triệu chứng thần kinh giảm xấu hơn hay cải thiện dự hậu sau đột quyï cấp,
không khuyến cáo điều trị BN đột quỵ cấp.(L.A)
Khuyến cáo có thể thay đổi nếu thêm vào dữ liệu chứng minh ích lợi điều trị kháng đông sớm BN
nhồi máu do huyết khối ĐM lớn hay embolism từ tim(L.A)
Trang 83Class III
2 Kháng đông không dùng khẩn cấp cho đột quỵ trung
bình đến nặng vì nguy cơ biến chứng xuất huyết(L.A).
3 Dùng kháng đông điều trị trong 24 giờ điều trị rt-PA
không được khuyến cáo (L.B)
Trang 84Khuyến cáo - 2013
Hiện nay ích lợi của argatroban hay các ức chế
thiếu máu cấp chưa xác định(Class IIb; Level of
Evidence B) Khuyến cáo dùng trong nghiên
cứu lâm sàng (New recommendation)
Trang 85Khuyến cáo
cảnh trong cùng bên nặng chưa xác định
(Class IIb; Level of Evidence B) (New
recommendation)
Trang 86Khuyến cáo
Điều trị kháng đông khẩn các nguyên nhân
chứng XHN(ClassIII, Level A),không thay đổi so khuyến cáo trước
(Urgent anticoagulation for the management of non-cerebrovascular
conditions is not recommended for patients with moderate-to-severe strokes because of an increased risk of serious intracranial hemorrhagic
complications (Class III; Level of Evidence A) (Unchanged from the
previous guideline)
Trang 87Điều trị
1 Khuyến cáo kháng đông bn > 1 yếu tố nguy cơ
- tuổi 75 hay già hơn,
- tăng HA,
- suy tim, EF<35%
- tiểu đường
2 Aspirin 81-325mg hàng ngày khuyến cáo thay thế
kháng đông bn nguy cơ thấp hay chống chỉ định khángđông uống
Trang 88Kháng đông: heparin, heparin trọng lượng phân tửthấp khởi đầu điều trị đột quỵ do thuyên tắc từ tim
trong 48 giờ, không giảm nguy cơ đột quỵ 7-14 ngày, nguy cơ xuất huyết tăng
Trang 89Khuyến cáo hiện nay:
1 Kháng đông khởi đầu khi có thể ở bn có RN sau khihình ảnh não cho TIA
2 Trì hoãn khi thiếu máu rộng, lâm sàng nặng và bệnhphối hợp đồng thời với bệnh tim, đột vị thiên về điềutrị chống tiểu cầu
Trang 90Phòng ngừa
Rung nhĩ
Trang 91Phòng ngừa
Rung nhĩ
Trang 92Phòng ngừa
Rung nhĩ
Trang 93Phòng ngừa
Rung nhĩ
Trang 94Phòng ngừa
Rung nhĩ
Trang 95Phòng ngừa
Nhồi máu cơ tim và huyết khối
Trang 96Phòng ngừa
Nhồi máu cơ tim và huyết khối
Trang 97Phòng ngừa
Bệnh cơ tim
Left Ventricular Assist Device (LVAD)
Trang 98Phòng ngừa
Bệnh cơ tim
Trang 99Phòng ngừa
Van tim
Van 2 lá hậu thấp+RN= Kháng vitamin K lâu dài(INR 2.0-3.0)
Van 2 lá hậu thấp+ không RN hay hẹp đm cảnh= Kháng vitamin K lâu dài (INR 2.0-3.0), có thể xem xét điều trị chống tiểu cầu
Trang 101Phòng ngừa
Van tim
Bn thiếu máu não hay TIA có van 2 lá vôi hóa hình vòng, không RN hay chỉ định kháng đông khác, khuyến cáo kháng tiểu cầu
Trang 104Phòng ngừa
Van tim
BN thay van sinh học 2 lá hay động mạch chủ, tiền sử ĐQTM, TIA trước khi thay và không chỉ định điều trị kháng đông khác từ 3-6 tháng, điều trị kéo dài aspirin 75-100mg được khuyến cáo ưa chuộng hơn điều trị
kháng đông lâu dài
Trang 105Chống kết tập tiểu cầu(khuyến cáo mới 2014
Kết hợp aspirin và clopidogrel có thể xem xét khởi đầu trong 24 giờ với đột quỵ thiếu máu nhẹ hay TIA và tiếp tục trong 90 ngày
Bn có tiền sử ĐQTM hay TIA có RN và bệnh đm vành, ích lợi điều trị chống tiểu cầu và kháng vitamin K để giảm nguy cơ bệnh tim mạch và mạch máu não thì
chưa rõ Trường hợp đặc biệt đau thắc ngực không ổn và đặt stent đm vành có thể điều trị an toàn DAPT/VKA
Trang 106Kết luận phòng ngừa thứ phát
Ca lâm sàng
Bn sa van 2 lá có ĐQ thiếu máu não hay TIA không
có RN hay chỉ định kháng đông khác, điều trị chống tiểu cầu được khuyến cáo
(Khuyến cáo từ IIb lên I)
Trang 107XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN