1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

1 roi loan trao doi khi mau

6 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH KHÍ MÁU ĐÔNG MẠCH

Trang 1

RỐI LOẠN TRAO ĐỔI KHÍ MÁU

* Mục tiêu

1 Kể được các thông số thường gặp trong đánh giá khí máu bệnh nhi

2 Liệt kê được các nguyên nhân gây rối loạn khí máu

3 Kể được chỉ định và các bước phân tích một kết quả khí máu

Khí máu động mạch là một xét nghiệm rất giá trị trong chẩn đoán suy hô hấp, nó phản ánh tình trạng oxy hoá máu và thăng bằng kiềm toan trong máu Từ một kết quả khí máu bất thường chúng ta có thể suy ra tình trạng rối loạn toan kiềm hoặc oxy hoá máu Ngoài ra, kết quả của khí máu sẽ gợi ý nguyên nhân hoặc vị trí tổn thương của bệnh nhân

Về mặt lâm sàng một số trường hợp chúng ta có thể dựa vào Pulse oxymetry

để đánh giá tình trạng suy hô hấp nhưng vấn đề về thông khí, tình trạng màng phế nang mao mạch, shunt phổi, thăng bằng kiềm toan thì kết quả khí máu sẽ trả lời cụ thể và chính xác hơn

* Nội dung

1 Các chỉ số thường gặp

1.1 Phân áp oxy động mạch (PaO2), với Fi02=21%, áp suất khí quyển 760 mmHg

Người lớn và trẻ em

Bình thường

Giới hạn dưới

Thiếu Oxy

90 ± 5

> 80

< 80

97%

> 95%

< 95%

Trẻ sơ sinh

Phân loại suy hô hấp dự trên Pa02 với FiO2 = 21%

Phân áp oxy động mạch tối thiểu khi thở oxy

1.2 AaDO2 – P(A-a)O2

Chênh áp giữa phân áp oxy phế nang và mao mạch AaDO2 thay đổi theo tuổi và FiO2

Công thức tính

Trang 2

P(A-a)O2 = PAO2 – PaO2

PAO2 = FiO2(Pb-47) – PaCO2/ R (Công thức tính khí phế nang lý tưởng)

FiO2 : Nồng độ khí oxy hít vào

Pb: áp xuất khí quyển ( 150mmHg)

R thương số hô hấp = 0.8

P(A-a)O2 = FiO2(Pb-47) - PaCO2/R – PaO2

Bình thường AaDO2 = 10 – 20 mmHg

P(A-a)O2 nhạy với trao đổi khí: nếu pH, PaO2, PaCO2 rối loạn mà P(A-a)O2 bình thường thì sự rối loạn trao đổi khí không do bệnh nhu mô phổi

Ví dụ 1: bệnh nhân rối loạn tri giác

pH = 7,1 ; PaO2 = 60 mmHg, PaCO2 = 64 mmHg

P(A-a)O2 = 150 – 64/0,8 – 60 = 10 mmHg

Giảm thông khí do ức chế trung tâm hô hấp

Ví dụ 2: bệnh nhân 4 tuổi suy tim

pH =7,5 ; PaO2 = 88 mmHg, PaCO2 = 24 mmHg

PaO2 bình thường = 90 ± 5 mmHg

P(A-a)O2 = 150 – 24/0,8 – 88 = 32 mmHg

Có rối lọan trao đổi khí ở mức nhu mô phổi

- P(A-a)O2: theo dõi bệnh lý ở phổi

1.3 Trị số shunt toàn bộ

v ctO c

ctO

a ctO c

ctO

Q

Q

T

sp

2 2

2 2

=

Trẻ em: 2 – 6 %

Người lớn: 15%

< 10% : Shunt bình thường

10 – 19% : Shunt bất thường, không ý nghĩa lâm sàng

20 – 29% : Shunt đáng kể, nguy hiểm nếu tim mạch, CNS bất thường

> 30% : Nguy hiểm, điều trị tim mạch phổi tích cực

60% : Giới hạn cuối

Phân loại shunt

- Shunt cơ thể:

+ Shunt cơ thể bình thường từ 2% – 5% cung lượng tim

+ Shunt cơ thể bệnh lý thường gặp trong trường hợp bệnh tim bẩm sinh, Fistula ở phổi, bướu mạch máu phổi, ống nối động tỉnh mạch phổi

- Shunt mao mạch:

+ Do xẹp phổi (virtual anatomic shunt) vì chèn ép, nghẽn tắc đường dẫn khí,

vi xẹp phổi

+ Do giảm thông khí phế nang

+ Do V/Q giảm, phân phối khí không đều, COPD, ID

+ Do rối loạn khuyếch tán: do giảm thời gian khuếch tán (thuyên tắc), do tăng đọan đường khuếch tán (phù phổi, abces phổi, ứ đọng chất tiết, viêm phổi, đông đặc phổi), do rối lọan khuếch tán khác

1.4 Phân áp CO 2 trong máu động mạch (PaCO 2 )

Trang 3

- Các yếu tố quyết định PaCO2:

Thông khí phế nang

Lưu lượng máu phế nang

Lượng CO2 trong máu tĩnh mạch trộn tùy thuộc vào tốc độ chuyển hóa của

cơ thể, thân nhiệt …

Trị số bình thường: 40 ± 5 mmHg

- Không thay đổi theo tuổi

- Cao độ > 2500 m

- Tăng khi: thông khí kém, bất xứng thông khí tưới máu

Vai trò của CO2 và các vấn đề có liên quan

Điều khiển trung tâm hô hấp

5% CO2: Tăng thông khí phế nang 10% CO2: Kích thích tối đa

20 – 30% CO2: Hôn mê độ 3

30 – 40% CO2: Hôn mê độ 4 50% CO2: Tử vong

Ảnh hưởng đến thăng bằng kiềm toan

Thông khí phế nang – Thông khí phút

Ảnh hưởng đến đường kính mạch máu - ảnh hưởng đến áp lực nội sọ Trong trường hợp có tăng áp lực nội sọ thông thường điều chỉnh PaO2 # 30 mmHg

sẽ làm co mạch máu não giúp làm giảm giảm áp lực nội sọ

Ảnh hưởng đến PaO2

F R

PaCO PiO

PaO = − 2 +

2 2

Các áp dụng của trị số PaCO2 trong lâm sàng

- Đánh giá sự thông khí phế nang

+ Tăng thông khí: PaCO2 < 35 mmHg

+ Giảm thông khí: PaCC2 > 45 mmHg

do: thuốc, chấn thương - viêm – xuất huyết hành não, trật cột sống, bại liệt, Guillan Barre, uốn ván, teo cơ, chấn thương ngực, bất thường giất ngủ

- Các kiểu tăng CO2: Cấp – Mãn Cần chú ý, trong suy hô hấp mãn trung khu

hô hấp mất nhạy cảm với thay đổi CO2, chỉ nhạy cảm với sự thay đổi của Oxy nên không cho bệnh nhân thở oxy nồng độ cao => gây ngưng thở

- Giảm CO2: tăng thông khí, toan chuyển hóa, trung tâm hô hấp bị kích thích, Tương quan thay đổi PaCO2 cấp tính và pH

PaCO2 mmHg pH

80 7,20

60 7,30

40 7,40

30 7,50

20 7,60

2 Các nguyên nhân làm rối loạn khí máu

2.1 Các nguyên nhân làm giảm khả năng oxy hoá máu của phổi

- Trước hệ hô hấp: giảm FiO2

- Tại hệ hô hấp:

Trang 4

+ Giảm thông khí phế nang

+ Giảm khả năng khuyếch tán

+ V/Q bất xứng

+ Shunt cơ thể

- Sau hệ hô hấp

+ Shunt cơ thể ở hệ tim mạch

Biện pháp điều chỉnh:

+ Oxy

+ Tăng thông khí

+ Thuốc giảm phù, giảm viêm, giản phế quản

+ Điều trị shunt

Tùy theo trường hợp mà chúng ta sử dụng một hay phối hợp nhiều biện pháp trên

để điều chỉnh khí máu

2.2 Các tình trạng làm giảm khả năng chuyên chở oxy trong máu

Nguyên nhân thứ hai thường gặp là giảm các yếu cố chuyên chở oxy như:

- Nồng độ Hemoglobine tổng cộng quá thấp: thiếu máu do mất máu, suy dinh dưỡng, giun móc,

- Nồng độ dyshemoglobine quá cao: ngộ độc cyanua, ngộ độc CO

Thiếu các yếu tồ này sẽ làm giảm PaO2 Tuy nhiên nếu tình trạng này xảy ra đơn độc thường ảnh hưởng ít đến khí máu (trừ trường hợp thiếu nhiều), nhưng nếu có bệnh lý kèm theo sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý

Ví dụ: nếu Xuất huyết do chấn thương đơn thuần thì tình trạng sẽ phục hồi nhanh nếu được truyền máu Nhưng nếu có kèm theo tình trạng nhiễm trùng sẽ gây khó khăn trong điều trị Vì rối loạn khí máu bây giờ không chỉ có giảm PaO2 mà có thể kèm theo rối loạn thăng bằng kiềm toan

Biện pháp điều chỉnh

- Tăng FiO2

- Thở máy

- Truyền máu

- Loại bỏ Dyshemoglobine

- Kích thích tạo hồng cầu

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự giao Oxy cho mô

- PaO2

- CtO2

Qt: cung lượng tim (L/min) Oxygen flux – Oxygen delivery

- DO2 = Qt.CtO2

- p50: 26,8 + 3 mmHg

- Nhu cầu oxy của mô

2.4 Các tình trạng làm giảm khả năng giao oxy cho mô

- Oxy gắn quá chặt vào Hemoglobine (p50 giảm) do:

+ pCO2 giảm

+ pH cao

+ 2,3 DPG hồng cầu giảm

Trang 5

+ có COHb hay MetHb

+ Có Hb bất thường như HbF

+ Nhiệt độ thấp

- Hemoglobine hữu hiệu thấp

- Cung lượng tim quá thấp

- PaO2 giảm

Biện pháp điều chỉnh

- Tăng p50:

+ Tránh tăng thông khí + Giữ pH ở 7,2 – 7,4 + Cung cấp phosphate + Phải tính đến CtO2

- Loại bỏ Dyshemoglobines

- Tăng cung lượng tim

- Tăng PaO2

3 Nhu cầu oxu toàn thân

- Nhu cầu oxy toàn thân 250 ml/phút

Vo2 (L/min) = ctO2 (a-v) mL/L x Qt (L/min)

- avDO2

avDO2 = ctO2(a) – ctO2(v) = ctO2(a-v) = 5,1 ml/dl

+ Tăng: sốt, tăng trương lực cơ, tăng co cơ, thyroxine và catecholamine + Giảm: hạ thân nhiệt, an thần và liệt cơ

- Nhu cầu oxy của tế bào

+ pO2 tế bào: 6 mmHg

+ Nhu cầu 1 – 5 mm Hg

4 Phân tích khí máu động mạch

4.1 Chỉ định làm khí máu động mạch:

._ Có dấu hiệu suy hô hấp

._ Khi sử dụng oxy liệu pháp, thở máy

._ Cần theo dõi thông khí, khoảng chết, cung cấp và trao đổi oxy/mô

._ Nghi ngờ có rối loạn thăng bằng kềm toan trong các bệnh lý

._ Đánh giá chức năng nội môi khi giãi phẫu nhất là lồng ngực hay lên vùng cao

4.2 Ứng dụng:

Nghi ngờ suy hô hấp: chẩn đoán, phân độ và tìm ngưyên nhân

Oxy liệu pháp: để chỉ định, định múc độ và theo dõi hiệu quả

Theo dõi mức thông khí phế nang, thông khí khoảng chết

Thở máy: đề cài đặt thông số máy, theo dõi hiệu quả và quyết định cai máy Nghi ngờ rối loạn thăng bằng kiềm toan: phân loại, xác định mức độ, nguyên nhân, quyết định điều trị

Đánh giá chức năng hô hấp trước khi giải phẫu lồng ngực hay vùng bụng cao

Trong cấp cứu hồi sinh và các tình trạng nguy kịch khác để theo dõi tình trạng cung cấp oxy cho mô

Trang 6

4.3 Cách làm xét nghiệm khí máu động mạch:

Để thực hiện xét nghiệm này người ta lấy một mẫu máu động mạch, dùng kim nhỏ, lấy máu từ động mạch quay ở cổ tay, động mạch bẹn hay động mạch cánh tay

Trước khi lấy máu, người ta sẽ thử sự tuần hoàn ở bàn tay (Test Allen) (nếu lấy máu động mạch cổ tay) Sau khi lấy máu xong, người ta đè ép lên chỗ chích trong 5 phút để cho máu không còn chảy, sau đó băng ép trên chỗ chích Chỗ chích

sẽ được theo dõi có chảy máu tiếp hay không, xem tuần hoàn bên dưới còn không

Cần sử dụng chống kháng đông Heparin Nên sử sụng Heparin khô sẽ ít ảnh hưởng đến các trị số đo được (có thể lên đến 10%)

Máu sẽ được đem ngay xuống phòng xét nghiệm để phân tích, nếu không sẽ không đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm

Vị trí lấy máu:

Phản ánh máu toàn cơ thể, đánh giá

cung cấp oxy cho tế bào

Phản ánh trực tiếp chức năng phổi, sự

thải CO2

Giống nhau ở mọi vị trí lấy máu

Phản ánh mô mà nó dẫn lưu

Phản ánh nhịp độ chuyển hóa, sự tưới máu cục bộ

Không giống nhau ở các nơi khác nhau Bệnh nặng, giảm cung lượng tim, nhiễm trùng nặng,…cung cấp thông sai lệch về thăng bằng kiềm toan

5 Các bước phân tích

Hỏi bệnh sử

Khám lâm sàng

Kiểm tra xem kết quả phân tích khí trong máu có chính xác không? (có nhầm máu TM không)

Đánh giá tình trạng oxy hóa máu: PaO2, AaDO2

Đánh giá tình trạng thông khí: PaCO2, pH, VD/VT

Đánh giá thăng bằng toan kiềm: pH, PaCO2, HCO3-, BEecf, TCO2

Xác định nguyên nhân gây rối loạn, cần thêm anion gap, khoảng trống thẩm thấu, khoảng trống anion niệu

Tài liệu tham khảo

1 Võ Công Đồng, Rối loạn trao đổi khí máu, Bài giảng nhi sau đại học, Trường đại học y TP Hồ Chí Minh

2 Sinh lý hô hấp, Lê thị tuyết Lan, sinh lý, Trường đại học y TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 13/11/2018, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w