1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong kinh te dau tu

55 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm và mục tiêu quản lý đầu tư?1.Khái niệm:- QL ĐT là sự tác động liên tục có tổ chức, định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ ĐẦU TƯ 2

Câu 1: Khái niệm và mục tiêu quản lý đầu tư? 2 Câu 2: Trình bày các nguyên tắc quản lý đầu tư và làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư Liên hệ với

thực tiễn ở Việt Nam 4 Câu 3:Trình bày nội dung quản lý hoạt động đầu tư: nội dung QLHDDT

của NN, Bộ, ngành địa phương và của cơ sở? 9 Câu 4:Trình bày các công cụ quản lý đầu tư và làm rõ ý nghĩa của từng

công cụ trong công tác quản lý đầu tư? 12 Câu 5: Trình bày các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư và làm rõ ưu nhược điểm từng ph.pháp? ph.pháp nào quan trọng nhất trong quản lý đầu

tư (QLDT)? 13 Câu 6: Thất thoát lãng phí trong đầu tư? Nguyên nhân và giải pháp khắc

phục? 17 Câu 7: Bản chất và tác dụng của công tác kế hoạch hoá đầu tư: 20 8.Khái niệm, tác dụng của KH hóa Đtư 21 9.Nguyên tắc lập KH ĐT Làm rõ sự cần thiết fải tuân thủ ngtắc này trong

Lập KH ĐT Liên hệ VN .23

Trang 2

10.Các tiêu thức phân loại KH ĐT Làm rõ ý nghĩa từng tiêu thức phân loại

này trong công tác Qlí Đtư .26

Các căn cứ, trình tự lập KH ĐT 29

11.K/n, các loại cơ cấu ĐT, chuyển dịch cơ cấu ĐT .31

12.Theo anh (chị) cơ cấu đầu tư ở VN đã hợp lí chưa? 33

Câu 14 : Khái niệm và phương pháp xác định giá trị TS huy động 35

Câu 16: Khái niệm và nguyên tắc xác định hiệu quả đầu tư +làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này khi phân tích hiệu quả đầu tư 36

Câu 13: Khái niệm và phương pháp xác định khối lượng VĐT thực hiện? 42

Câu 15: Phương pháp xác định và ý nghĩa của các chỉ tiêu phản ánh mức độ thực hiện đầu tư 45

Câu 19: Sự giống và khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội: Giống nhau: 48

CÂU 20 Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của địa phương, ngành và của toàn bộ nền kinh tế 53

Trang 3

Câu 1: Khái niệm và mục tiêu quản lý đầu tư?

1.Khái niệm:- QL ĐT là sự tác động liên tục có tổ chức, định hướng của chủ thể quản lý

vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp về KTXH, tổ chức kỹ thuật và cácbiện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả KTXH cao nhất, trong điều kiện cụ thể các định trên cơ

sở vận dụng sang tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù trong lĩnh vực đầu tư nóiriêng

-Chủ thể:Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, các bộ, UBND các cấp, doanh nghiệp, chủ đầu

tư từng dự án

-Đối tượng:Hoạt động đầu tư: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quảđầu tư

Mục tiêu nào thì gắn với chủ thể ấy

2.Mục tiêu quản lý đầu tư

a Xem xét ở tầm vĩ mô: có 3 mục tiêu cơ bản

 Đáp ứng được tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xãhội của đất nước trong từng thời kỳ Với nước ta thời kỳ này là chiến lược phát triển KTXH theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đạihóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế…

 Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.Tận dụng khai thác tốt các nguồn tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và cácnguồn tiềm năng khác

-Nguồn vốn trong nước:

Ngân sách, Tiết kiệm của các doanh nghiệp, Tiết kiệm của khu vực dân cư

-Nguồn vốn nước ngoài:

ODA, Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, Vay các ngân hàng thương mại ( chủ yếu tronglĩnh vực XNK, các lĩnh vực khác khó có khả năng trả nợ), Đầu tư gián tiếp của khu vực tưnhân

Để huy động và sử dụng vốn tốt thì cơ quan quản lý phải làm tốt môi trường đầu tư, xâydựng chiến lược quy hoạch các kế hoạch phát triển

 Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng chương trình theo đúng quy hoạch kiếntrúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

b Xem xét trên góc độ vi mô: xem xét trên góc độ từng dự án và quản lý từng doanh nghiệp

-Trên góc độ chủ đầu tư:

+ Mục tiêu quan trọng nhất là hiệu quả về mặt tài chính

+ Nếu nguồn vốn của Nhà nước thì mục tiêu là hiệu quả kinh tế xã hội, do vậy các yếu tốliên quan đến khâu quản lý là thời gian, chi phí, chất lượng cần được đảm bảo

Trang 4

-Trên góc độ doanh nghiệp: đạt được chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

- trên góc độ từng DA: q.lý đtư là nhằm thực hiện đúng mục tiêu DA, nâng cao hqua kt-xhcủa DA, đbảo t.hiện DA theo đúng tiến độ tgian, trong phạm vi ngân sách đc duyệt với chấtlượng hoàn thiện cao nhất

Trang 5

Câu 2: Trình bày các nguyên tắc quản lý đầu tư và làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam

Trong công tác quản lý đầu tư phải quán triệt các nguyên tắc sau:

1 Sự thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa mặt kinh tế và mặt xã hội.

 Đảm bảo sự thống nhất giữa chính trị và kinh tế

 Kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội:.Biểu hiện của nguyên tắc này được thể

hiện trong việc xác định cơ chế pháp lý đầu tư, đặc biệt là cơ cấu đầu tư theo các địaphương, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế đều nhằm mục đích phục vụ cho việc thực hiện cácmục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

*Cơ chế quản lý đầu tư: là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý trên cơ sở nhận thức và

vận dụng các quy luật khách quan vào phù hợp với điều kiện, đặc điểm của hoạt động đầu tư Nó

là công cụ để chủ thể quản lý điều chỉnh hoạt động đầu tư Nó thể hiện ở các hình thức tổ chứcquản lý và phương pháp quản lý

*Cơ cấu đầu tư: CCĐT là một phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng

giữa các yếu tố cấu thành bên trong của hoạt động đầu tư cũng như giữa các yếu tố tổng thể cácmối quan hệ hoạt động kinh tế khác trong quá trình tái sản xuất xã hội

Cơ cấu đầu tư hợp lý: CCĐT hợp lý là CCĐT phù hợp với các quy luật khách quan, các

điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử cụ thể trong từng giai đoạn, phù hợp và phục vụ chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế, có tác động tích cựcđến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng hợp,khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp với xuthế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư: Sự thay đổi của CCĐT từ mức độ này sang mức độ khác, phù

hợp với môi trường và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch CCĐT Sự thay đổi CCĐT khôngchỉ bao gồm thay đổi về vị trí ưu tiên mà còn là sự thay đổi về chất trong nội bộ cơ cấu và cácchính sách áp dụng Về thực chất chuyển dịch CCĐT là sự điều chỉnh về cơ cấu vốn, nguồn vốnđầu tư, điều chỉnh cơ cấu huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn… phù hợp với mụctiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phương và các cơ sở trong từng thời kỳ pháttriển

 Nguyên tắc này được thể hiện:

- Thể hiện ở vai trò quản lý của Nhà nước trong đầy tư Nhà nước xác định chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và sử dụng hệ thống các cơ chế chính sách để hướng dẫn thực hiện các mục tiêu

pt KTXH trong từng thời kỳ, phát huy được tính chủ động sang rạo của các cơ sở

-Thể hiện ở chính sách đối với người lao động trong đầu tư, chính sách bảo vệ môi trường,chính sách bảo vệ quyền lợi của người tiêu dung

Trang 6

-Thể hiện ở việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cân bằng xã hội, giữaphát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăng cường hợp tácquốc tế trong đầu tư.

 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư:

Khi áp dụng nguyên tắc này hoạt động đầu tư sẽ thực hiện được đúng các mục tiêu cả về vi

mô và vĩ mô vì nó xuất phát từ đòi hỏi khách quan: kinh tế quyết định chính trị, chính trị là sựbiểu hiện tập trung của kinh tế Nó tác động tích cực hay tiêu cực đến sự phát triển kịnh tế Ngoài

ra sự kết hợp hài hòa mới tạo động lực cho sự phát triển kinh tế và đồng thời nó thể hiện một mặtgiữa sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị

 Thực tiễn ở Việt Nam: kể từ những năm đầu trong quá trình đổi mới công nghiêphóahiện đại hóa đất nước, nước ta đã có chủ trương đổi mới cả kinh tế và chính trị sao cho phù hợpvới sự phát triển của đất nước trong định hướng nền kinh tế theo kinh tế thị trường xã hội chủnghĩa Nước ta đổi mới kinh tế đi trước một bước, từng bước đổi mới hệ thống chính trị, ổn địnhchính trị Vấn đề đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị cho phù hợp với nhau và phù hợp với địnhhướng phát triển kinh tế là vấn đề trọng tâm của nước ta trong 20 năm đổi mới, và hiện nay nềnkinh tế và tình hình chính trị của chúng ta được đảm bảo thống nhất và là một trong những thuậnlợi của nước ta so với nhiều cường quốc trên thế giới

2.Nguyên tắc tập trung dân chủ

 Quản lý hoạt động đầu tư vừa phải đảm bảo nguyên tắc tập trung lại vừa phải đảmbảonguyên tắc dân chủ Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý đầu tư cần phải theo sự lãnh đạothống nhất từ một trung tâm đồng thời phát huy được tính chủ động sáng tạo của các đơn vị thựchiện đầu tư

-Biểu hiện của nguyên tắc tập trung:

+ Xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầu tư, thực thi các chính sách và hệ thống luậtpháp có liên quan đến đầu tư đều nhằm đáp ứng mục tiêu pt KTXH của đất nước trong từng thờikỳ

+Thực hiện chế độ một thủ trưởng và quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong quátrình thực hiện quản lý hoạt động đâug tư

-Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ:

+Phân cấp trong thực hiện đầu tư, xác định rõ vị trí , trách nhiệm, quyền hạn các cấp củachủ thếtham gia quá trình đầu tư

+Chấp thuận cạnh tranh trong đầu tư

+Thực hiện hạch toán kinh tế đối với các công cuộc đầu tư

Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc tập trung dân chủ được vận dụng ở hầu hết các khâucông việc

 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý hoạt động ĐT

Trang 7

Tuân thủ nguyên tắc này giúp cho việc quản lý mới thực hiện được trong đầu tư (đặc biệt là

ở tầm vĩ mô) Mọi hoạt động, mục tiêu đều nằm trong mục đích phát triển của chiến lược ptKTXH.Nguyên tắc này được áp dụng khắc phục được tình trạng đầu tư vô chính phủ,vô tráchnhiệm Nguyên tắc dân chủ còn giúp cho các đơn vị thực hiện đầu tư phát huy đc tính chủ động,sáng tạo Từ đó, nâng cao đc h.quả của h.động đtư

 Thực tiễn ở Việt Nam:Nguyên tắc này ở Việt Nam đã được áp dụng, nó được quy địnhthành văn bản luật, cụ thể là tại nghị định 12 số 12/2009/ND/CP và thông tư 03/2009/TT/BXDquy định chi tiết 1 số nội dung của nghị định 12, trong đó phân định rõ ràng quyền hạn, tráchnhiệm của từng bộ ngành, từng chủ thể tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư Hơn nữa việc banhành Luật đấu thầu cho thấy VN đã chấp nhận cạnh tranh trong đtư

3 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.

 Đây là một trong các nguyên tắc trong công tác quản lý kinh tế Nguyên tắc nàyxuấtphát từ sự kết hợp khách quan trong xu hướng của sự phát triển kt, đó là chuyên môn hóa theongành và phân bố sản xuất theo vùng, lãnh thổ

 Biểu hiện của nguyên tắc này trong hoạt động đtư: trong việc x.dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch p.triển kt-xh cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý theo ngành và cq q.lý theođịa phương, vùng lãnh thổ, đặc biệt là trong việc xác định cơ cấu đtư theo ngành, cơ cấu đtư theođịa phương, vùng lãnh thổ nhằm đảm bảo h.động đtư đem lại sự ptr đồng đều cho các ngành vàkhai thác đc thế mạnh của vùng lãnh thổ

Chức năng quản lý của các cơ quan địa phương

-Chịu trách nhiệm quản lý về hành chính và xã hội đối với mọi đối tượng đóng tại địaphương ko phân biệt kinh tế TƯ hay địa phương

-Nhiệm vụ: Các cơ quan địa phương có nhiệm vụ xây dựng chiến lược quy hoạch kế hoạch

và chính sách phát triển kinh tế trên địa bàn, quản lý co sở hạ tầng, tài nguyên, môi trường, đờisống an ninh trật tự xã hội

Chức năng các cơ quan quản lý ngành

-Các bộ ngành, tổng cục của TƯ chịu trách nhiệm quản lý chủ yếu những vấn đề kinh tế kỹthuật của ngành mình đối với tất cả các đơn vị không phân biệt kinh tế TƯ hay ggiaj phương haycác thành phần kinh tế

-Nhiệm vụ cụ thể:Xác định chiến lược quy hoạch, kế hoạch, các chính sách phát triển kinh

tế toàn ngành Ban hành những quy định quản lý ngành như các định mức, các chuẩn mực, cácquy phạm kỹ thuật, đồng thời các cơ quan này cũng thực hiện chức năng quản lý NN về kt đốivới hoạt động đầu tư thuộc ngành

 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư: Kết quả trựctiếp của đầu tư là các công trình, tài sản cố định huy động Nó hình thành nên các doanh nghiệphoạt động theo công trình đầu tư Các doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, và cùng

Trang 8

chịu sự quản lý của các Bộ ngành, tạo ra cơ cấu đầu tư nhất định Các doanh nghiệp đóng trênđịa phương chịu sự quản lý của UBND các cấp nên chúng có mối quan hệ về mặt đời sống xãhội Chúng cấn phải kết hợp với nhau, kết hợp giữa các Bộ ngành và UBND địa phương để khaithác lợi thế của địa phương, vùng lãnh thổ và tạo cơ cấu đầu tư hợp lý.

 Thực tiễn tại Việt Nam: Trong 20 năm đổi mới vừa qua Việt Nam chúng ta đã đạt đượcnhiều thành tựu trong việc phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tuynhiên vẫn còn nhiều hạn chế do nguồn lực yếu kém, việc kết hợp giữa các Bộ, ngành, địa phươngchưa thực sự có hiệu quả, do vậy chưa khai thác được tối đa lợi thế của các địa phương, vùnglãnh thổ, tạo sự phát triển lệch lạc giữa các ngành VD: 1 số địa phương đã cắt diện tích đất rừng,đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp mà ko xem xét tới quy hoạch của ngành nôngnghiệp dẫn tới tình trạng phát triển lệch lạc giữa NN và CN

4 Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ich trong đầu tư

 Đầu tư tạo ra lợi ích, có rất nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế và xã hội, lợi íchNhànước, lợi ích tập thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp, lợi ích gián tiếp… Biểu hiện của nguyên tắcnày là kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trên và giữa các cá nhân, tập thể, người lao động, chủ đầutưm chủ thầu… Sự kết hợp này được đảm bảo bằng các chính sách của Nhà nước, bằng hoạtđộng thỏa thuận giữa các đối tượng tham gia quá trình đầu tư bằng việc thực hiện luật đấu thầu

 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này:trong công tác quản lý đầu tư phải có sựkếthợp hài hòa mới có thể thực hiện được và đạt hiệu quả kt.Thực tiễn trong hoạt động đầu tư vàhoạt động kt cho thấy lợi ích là yếu tố chi phối Những lợi ích đó có thể thống nhất có thể mâuthuẫn với nhau, do đó cần phải có sự kết hợp hài hòa

Tuy nhiên với một số hoạt động đầu tư và trong môi trường đầu tư nhất định, lợi ích của

NN và XH bị xâm phạm, do vậy cần có những chính sách, quy chế và biện pháp để ngăn chặnmặt tiêu cực

* Thực tiễn: Nước ta đã ban hành nhiều chính sách để kết hợp lợi ích giữa các bên như:c/sách cho người lao động, c/sách bảo hiểm xây dựng…tuy nhiên trong 1 số trường hợp cácchính sách này đã ko đc thực hiện hoặc ko đc thực hiện đầy đủ khiến cho lợi ích của người lđộng

ko đc đảm bảo, dẫn tới tình trạng đình công ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện đtư, tốn chi phí

5 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

 Nguyên tắc này nói lên tiết kiệm để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

-Tiết kiệm được hiểu là tiết kiệm chi phí đầu vào, tiết kiệm trong việc sử dụng tài nguyênthiên nhiên, tiết kiệm thời gian, TK lao động và đảm bảo đầu tư có trọng tâm trọng điểm, đầu tưđồng bộ

-Hiệu quả: Với một số vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế xã hội lớn nhấthay đạt được hiệu quả đã dự kiến.’

Trang 9

-Biểu hiện của nguyên tắc này: Đối với chủ đầu tư thì lợi nhuận là lớn nhất, đối với NN thìmức đóng góp cho NS là lớn nhất, mức tăng thu nhập cho lao động, tạo việc làm cho người laođộng, bảo vệ môi trường, tăng trưởng phát triển văn hóa giáo dục và sự nghiệp phúc lợi côngcộng.

 Sự cần thiết phải áp dụng nguyên tắc này: Trong điều kiện nguồn lực khan hiếm, nhucầu vốn đầu tư lớn hơn nguồn lực thì cần áp dụng nguyên tắc này để tăng quy mô vốn

 Thực tiến tại VN: nước ta còn tình trạng thất thoát và lãng phí xảy ra trầm trọng, đầu tưkhông trọng tâm trọng điểm, tài nguyên khai thác không hiệu quả… ( chỗ này các bạn chém nha

^^)

Trang 10

Câu 3:Trình bày nội dung quản lý hoạt động đầu tư: nội dung QLHDDT của NN, Bộ, ngành địa phương và của cơ sở?

a.Nội dung QLHĐĐT của NN.

-Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống luật pháp có liên quan đến đầu tư và các văn bản dướiluật liên quan đến hoạt động đầu tư Ban ahnfh sửa đổi, bổ sung luật đầu tư và các luật liên quannhư luật nhà đất, luật đất đai, luật đấu thầu…

-Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư theo từng ngành, từng địa phương Trên

cơ sở đó xác định danh mục các dự án ưu tiên Việc xây dựng này cần phải dựa trên chiến lượcphát triển kt-xh chung của quốc gia

- Xây dựng danh mục đtư và xác định các dự án ưu tiên giúp cho hđộng đtư có trọng tâmtrọng điểm, đạt hiệu quả cao

-Ban hành kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư: chính sách tài chính tiền tệ, chính sáchtín dụng, chính sách ưu đãi…

-Ban hành các định mức kinh tế kĩ thuật, chuẩn mực đầu tư Đây là cơ sở để tiến hành lập

và thẩm định dự án đtư, đồng thời cũng là cơ sở để ra qđịnh đtư cũng như giám sát quá trình thựchiện đầu tưnâng cao hiệu quả đtư

-Xây dựng các chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộchuyên môn có trình độ chuyên sâu chuyên môn cho từng lĩnh vực của hoạt động đầu tư nângcao hiệu quả quản lý đtư

-Đề ra các chủ trương chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoài và chuẩn bị các điều kiện

về tài chính, vật chất, nhân lực để hợp tác đạt hiệu quả cao

-Thực hiện chức năng giám sát và đánh giá đầu tư:

+giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư:

GS đánh giá tổng thể đầu tư của nền kinh tế của các địa phương, các vùng lãnh thổ vàcác ngành (quy mô, tốc độ cơ cấu và hiệu quả đầu tư)

Giam sát đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư, tình hình thực hiện các quy định về quản

lý đầu tư ở các Bộ, ngành, địa phương

+Giam sat đánh giá các DADT theo các giai đoạn

Chuẩn bị đầu tư

Thi công xây dựng công trình

Giai đoạn sau khi thực hiện dự án

→Thông qua giám sát đánh giá để kịp thời bổ sung hoàn chỉnh những bất hợp lý chưa phùhợp trong cơ chế chính sách và đề ra những giải pháp nhằm huy động tối đa và sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả Điều chỉnh, xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành của dựán

Trang 11

-NN quản lý trực tiếp nguồn vốn ngân sách cấp phát cho đầu tư và đối với các nguồn vốnkhác phải có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đối tổng thể của toàn bộ nền kinh tế NNquản lý trực tiếp nguồn ngân sách và phân bổ theo tiêu chí đảm bảo công bằng từ việc xác địnhchủ trương đầu tư, khâu lập dự án, thẩm định dự án (NĐ 12), thiết kế kỹ thuật và tổng mức vốncủa dự án

+ Đối với những dự án sử dụng vốn của NN thì phải tổ chức đầu thầu, thẩm định kq đấuthầu, quản lý tất cả quá trình xây dựng ( giám sát tất cả quá trình) và quản lý giám sát các chỉ tiêuvận hành cho đến khi đưa vào sử dụng

+ Đối với dự án không sử dụng vốn NN thì NN phải sử dụng hệ thống chính sách đòn bẩy

kt để khuyến khích vào các ngành, lĩnh vực, địa phương, vùng lãnh thổ sao cho cân đối

b.Nội dung của các Bộ, ngành, địa phương.

-Xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch đầu tư bao gồm kế hoạch huy động và sử dụngvốn

-Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

-Xây dựng kế hoạch huy động vốn

-Ban hành các văn bản quản lý thuộc ngành, địa phương có liên quan đến đầu tư

-Hướng dẫn CĐT lập DA ĐT và chọn đối tác nước ngoài

-Giám sát đánh giá tổng thể các dự án thuộc quyền quản lý định kỳ 6 tháng 1 lần để báo cáoThủ tướng CP

-Hỗ trợ và xử lý trực tiếp các vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tư ( ví dụ cấp đất, tuyểndụng lao động…)

-Kiến nghị với cấp trên điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi những bất hợp lý trong cơ chế chínhsách, những quyết định dưới luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

c Nội dung quản lý của cơ sở

Đây là bộ phận không tách rời hoạt động quản lý Nội dung của nó là:

-Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư Đối với cấp cơ sở, chiến lược và kế hoạch đầu tưphải phù hợp và phục vụ chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị Những chiến lược

và kế hoạch đầu tư ở cơ sở bao gồm kế hoạch huy động vốn, kế hoạch thực hiện tiến trình đầu tư,

kế hoạch thu chi của các công trình, kế hoạch trả nợ…

-Tổ chức lập dự án đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý hoạt động đầu tư của cơ

sở được thực hiện ngay từ khi xây dựng ý tưởng đến các giai đoạn lập dự án tiền khả thi và dự ánkhả thi

-Tổ chức quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đâu tư: tổ chức đấuthầu, ký kết hợp đồng, quản lý tiến độ, hoạt động rủi ro…

-Điều phối, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư của cơ sở nói chung và của từng dự án đầu

tư trong cơ sở nói riêng

Trang 12

So sánh sự khác nhau giữa quản lý hoạt động đầu tư của NN vs cơ sở

Thể chế quản lý Là chủ thể quản lý chung nhất hoạt

động đầu tư của đất nước

Là chủ thể quản lý hoạt độngđầu tư ở đơn vị mình

Phạm vi và quy

-Vĩ mô, bao quát chung-Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợicho các nhà đầu tư

-Phạm vi từng doanh nghiệp-Hoạt động trong môi trường

do NN tạo ra

Mục tiêu quản lý

-Bảo vệ các quyền lợi quốc gia, lợiích chung nhất cho các thành viêntrong cộng đồng, đặ biệt là lợi íchdài hạn

-Bảo vệ lợi ích trực tiếp củamình trong khuân khổ NN quyđịnh

Phương pháp

quản lý đầu tư

-Gián tiếp định hướng, đề ra cácchiến lược kế hoạch

-Phát hiện cơ hội đầu tư, lập dự

Bị quản lý và bị kiểm tra

Công cụ quản lý -Pháp luật và quy định hành chính

-Các chính sách đầu tư

Phương pháo kinh tế và nghệthuật thực hiện đầu tư

Trang 13

Câu 4:Trình bày các công cụ quản lý đầu tư và làm rõ ý nghĩa của từng công cụ trong công tác quản lý đầu tư?

Có rất nhiều công cụ quản lý đầu tư Dưới đây là những công cụ chủ yếu

1.Quy hoạch tổng thể và chi tiết

Từng giai đoạn NN xây dựng các chiến lược KTXH Quy hoạch là việc cụ thể hóa về kônggian, thời gian của chiến lược, mang lại hểu quả kinh tế cho chủ đầu tư và cho xã hội Nhà nướccho phép N ĐT lựa chọn cơ hội đầu tư

 Đây là công cụ NN quản lý hoạt động đầu tác kế hoạch

2 Các kế hoạch

Các kế hoạch là kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp Khi nền kinh tế chuyển sangnền kinh tế thị trường thì C ĐT tự khai thác nguồn vốn và NN định hướng sử dụng các nguồnvốn đó

Trong kế hoạch bao gồm: kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn thực hiện được kế hoạch

đó tức là đã thực hiện được các mục tiêu của ngành, địa phương và tìm ra được giải pháo

3 Hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật có liên quan tới hoạt động đtư

Hệ thống pháp luật: luật đất đai, luật bảo vệ môi trường, luật công ty, luật xây dựng… vàvăn bản dưới luật liên quan đến hoạt động đầu tư như các quy chế về quản lý tài chính, vật tư,thiết bị…

Hệ thống này tạo môi trường pháp lý giúp NN huy động cũng như sử dụng nguồn lực hợp

lý Nếu không thông qua hệ thống luật thì ko thể thục hiện được mục tiêu

→Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

4 Danh mục các dự án đầu tư

Danh mục này sắp xếp theo thứ tự ưu tiên căn cứ vào nguồn lực ngân sách hạn chế để sdnguồn ngân sách hợp lý nhất

5 Các chính sách và đòn bẩy kinh tế.

Những chính sách và đòn bẩy kinh tế quan trọng thường được áp dụng như:chính sách giácả,chính sách tiền lương, chính sách tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư…Dùng các chínhsách này để điều chỉnh V ĐT vào những ngành lĩnh vực cần khuyến khích

6 Các thông tin cần thiết về cung cầu thị trường , kinh nghiệm quản lý, giá cả và các vấn

đề có liên quan đến đầu tư

7 Tài kiệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư

Giups các cơ quan quản lý có thể đánh giá, so sánh các cơ hội đầu tư hiệu quả nhất Đánhgiá đạt hiệu quả cao hay thấp, hạn chế và nguyên nhân để có thể đưa ra giải pháp nâng cao hiệuquả đầu tư

Trang 14

Câu 5: Trình bày các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư và làm rõ ưu nhược điểm từng ph.pháp? ph.pháp nào quan trọng nhất trong quản lý đầu tư (QLDT)?

1 Phương pháp giáo dục

Các hoạt động kinh tế nói chung và đầu tư nói riêng đều được thực hiện thông qua conngười Con người là đối tượng quản lý nhưng con người lại có sự khác nhau về mức độ giác ngộ,trách nhiệm, đạo đức, quan điểm và trình độ hiểu biết về quản lý kinh tế

Phương pháp giáo dục tiến hành thông qua việc tác động vào nhận thức và tình cảm củangười trực tiếp tham gia quá trình đầu tư nhằm nâng cao tính tự giác, trách nhiệm của họ trongquá trình thực hiện đầu tư

Nội dung:

- Tuyên truyền chủ trương, chính sách định hướng trong đầu tư, giúp chủ đtư có thể lựa

chọn cơ hội đầu tư có lợi và có ý thức thực hiện đúng luật

- Giáo dục thái độ lao động, ý thức, tinh thần trách nhiệm.

- Giáo dục chuyên môn nghiệp vụ cho người trực tiếp tham gia hoạt động đầu tư.

- Khuyến khích phát huy tính sáng tạo, tính chủ động cho người lao động, đây được xem là

yếu tố quan trọng trong công tác quản lý đầu tư

Ưu điểm:

Phương pháp này sẽ đem lại hiệu quả cao trong đầu tư nếu thực hiện được vì con người

là đối tượng trung tâm, các hành vi kinh tế xảy ra dưới tác động của con người với động cơ về lợiích vật chất và tính thần khác nhau Giáo dục con người có nhận thực đúng đắn, có trách nhiệmtrong công việc và nâng cao trình độ thì sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư

Nhược điểm:

Phương pháp này ko gắn liền với mệnh lệnh, vật chất mà chỉ mang tính giáo dục, tuyêntruyềnKhó đem lại hiệu quả vì mức độ giác ngộ, trách nhiệm công dân và trình độ của mỗingười là khác nhau

 Là nền tảng, tạo đkiện thuận lợi để thực hiện các ph.pháp sau

Trang 15

 Thực chất ph.pháp này là sdung quyền lực của nhà nước để tạo ra sự phục tùng đốivới các cá nhân và tổ chức trong ctac q.lý hđộng đtư.

- Phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản lý theo 2 hướng:

Tác động về mặt tổ chức thông qua việc thể chế hoá tổ chức (cơ cấu tổ chức, chức năngnhiệm vụ, cơ chế hoá về mặt tổ chức…) đây là tác động mang tính chất ổn định

Tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý Khi xuất hiện các vấn đề cần giảiquyết trong quá trình quản lý, tác động mang tính chất tức thời

- Yêu cầu đối với quá trình ra quyết định hành chính:

Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả khi quyết định đó có căn cứ khoa học được luậnchứng đầy đủ về mặt kinh tế

Sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyếtđịnh

Ưu điểm:

Xác định kỷ cương trật tự làm việc trong tổ chức

Giải quyết trực tiếp các vấn đề cụ thể trong quản lý rất nhanh chóng vì các tác động hànhchính có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định

Hình thức thể hiện của phương pháp này là sử dụng các chính sách và các đòn bẩy kinh tế

để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh hành vi của các đối tượng tham gia quá trìnhđầu tư theo các mục tiêu đã xác định trong từng giai đoạn của nền kinh tế

Phương pháp này ko có hiệu quả nếu ko thực hiện các ph.pháp trên

4 Áp dụng phương pháp toán và thống kê trong quản lý hoạt động đầu tư

Trang 16

Để quản lý hoạt động đầu tư hiệu quả, bên cạnh các phương pháp định tính cần áp dụngcác biện pháp định lượng đặc biệt là phương pháp toán kinh tế và thống kê.

Phương pháp thống kê: được sử dụng để thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các số

liệu thống kê trong hoạt động đầu tư, dự báo các chỉ tiêu vốn và nguồn vốn, tình hình giá cả thịtrường, các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư

Mô hình toán kinh tế: phản ánh mặt lượng các thuộc tính cơ bản của đối tượng được

nghiên cứu và là sự trìu tượng hoá khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tế diễn ra tronghoạt động đầu tư VD: mô hình tái sản xuất, hàm sản xuất, lý thuyết sơ đồ mạng… là những môhình toán ứng dụng nhiều trong quản lý hoạt động đầu tư

Vận trù học: gồm nhiều lĩnh vực như thuyết quy hoạch tuyến tính, quy hoạch phi tuyến

tính, quy hoạch hoạt động, quy hoạch mục tiêu, lý thuyết trò chơi, lý thuyết xác suất, lý thuyết đồthị và sơ đồ mạng…được áp dụng để xác định phương án kiến trúc, kết cấu xây dựng và tổ chứcxây dựng công trình

Điều khiển học: là môn khoa học về điều khiển các hệ thống kỹ thuật và kinh tế phức

tạp trong đó quá trình vận động của thông tin đóng vai trò chủ yếu

Ưu điểm:

Với việc vận dụng các phương pháp toán kinh tế và thống kê cho phép nhận thức sâusắc hơn các quá trình kinh tế diễn ra trong lĩnh vực đầu tư, cho phép lượng hoá để chọn ra dự ánđầu tư tốt nhất, lựa chọn phương án đầu tư và xây dựng tối ưu, chọn nhà thầu có năng lực, tìm raphương pháp thi công hợp lý nhất

Nhược điểm:

Đòi hỏi 1 cơ chế quản lý phù hợp Thuận lợi trong quản lý đầu tư ở doanh nghiệp nhưngkhó áp dụng trong quản lý đầu tư trên phương diện vĩ mô vì khó lượng hoá

5 Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trong quản lý hoạt động đầu tư.

Các quy luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tư một cách tổng hợp và hệ thống Cácphương pháp quản lý là sự vận dụng các quy luật kinh tế nên chúng cũng phải được sử dụng tổnghợp thì mới có kết quả

Hệ thống quản lý kinh tế và quản lý hoạt động đầu tư không phải là những quan hệ riêng

lẻ mà là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật…Do đó, chỉ trên cơ sở vậndụng tổng hợp các phương pháp quản lý mới có thể điều hành tốt hệ thống này

Đối tượng tác động chủ yếu của quản lý con người, con người lại là tổng hoà các quan

hệ xã hội với nhiều động cơ, nhu cầu và tính cách khác nhau Do đó phương pháp tác động đếncon người phải là 1 phương pháp tổng hợp

Mỗi phương pháp quản lý đều có phạm vi áp dụng nhất định Những ưu nhược điểmkhác nhau phù hợp với điều kiện cụ thể, do đó sử dụng phương pháp này sẽ bổ sung cho nhaucác ưu điểm, khắc phục các nhược điểm

Trang 17

Các phương pháp quản lý luôn có mối quan hệ với nhau Vận dụng tối ưu phương phápquản lý này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt các phương pháp kia.

Tuy nhiên, khi vận dụng kết hợp các phương pháp để quản lý hoạt động đầu tư cần xác

định phương pháp áp dụng chủ yếu trên cơ sở hoàn cảnh cụ thể mục tiêu quản lý Phương phápkinh tế xét cho cùng vẫn là phương pháp quan trọng nhất vì nó thường đem lại hiệu quả rõ rệt, làtiền đề vững chắc và lâu dài để vận dụng các phương pháp khác

Trang 18

Câu 6: Thất thoát lãng phí trong đầu tư? Nguyên nhân và giải pháp khắc phục?

Khái niệm

Thất thoát vốn trong đầu tư là tất cả các hoạt động tác động tới dự án đầu tư làm mấtmát hoặc tổn thương các nguồn lực của dự án Thất thoát xảy ra đối với khoản tiền đầu tư mà nhàđầu tư bỏ ra để trả cho các chi phí được duyệt trong quyết toán vốn đầu tư

Lãng phí là mặt đối lập với tiết kiệm Trong đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), mọi việc làmtăng chi phí đầu tư so với mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sựlãng phí lãng phí là sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động, thời gian vượt quá định mức,tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc sử dụng đúng định mức,tiêu chuẩn, chế độ nhưng chất lượng đạt thấp hơn hoặc không đúng mục tiêu đã xác định

Lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh trong đầu tư Trong sự lãng phí có thất thoát vì trong

số tiền lãng phí có thể có phần bị thất thoát và thất thoát dẫn đễn lãng phí vì thất thoát làm tăngchi phí không cần thiết hoặc làm giảm chất lượng công trình dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầutư

Nguyên nhân:

Từ đặc điểm của đầu tư phát triển

Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rấtlớn có thể dẫn đến TTLP

Thời kỳ đầu tư kéo dài gây TTLP các nguồn lực

TTLP do thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài nên dễ chịu tác động 2 mặt tíchcực và tiêu cực của nhiều yếu tố như tự nhiên, kinh tế, xã hội và con người… Ngoài ra còn chịu

ra những tổn thất về vốn đầu tư

Từ các giai đoạn đầu tư

Trong khâu quy hoạch: chất lượng quy hoạch hạn chế, thiếu tầm nhìn, thiếu kháchquan…

Trong công tác chuẩn bị đầu tư: lập và thẩm định dự án

Trong công tác thực hiện đầu tư: đấu thầu công trình và thi công dự án…

Trang 19

Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: kéo dài thời gian vận hành làm mức thất thoát lãngphí cao…

Nhóm nhân tố khác: là các nhân tố khách quan như thiên tai, bệnh dịch, giá trên thịtrường thế giới biến động…

Giải pháp hạn chế TTLP trong đầu tư:

Đối với công tác quy hoạch:

Nâng cao chất lượng quy hoạch: đổi mới nội dung phương pháp lập QH phù hợp vớiđiều kiện KTTT QH phải sát thực tiễn tránh thay đổi nhiều gây TTLP Tăng cường đào tạo, bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ với cán bộ làm QH Nâng cao công tác dự báo…Liên kết các quyhoạch ngành, vùng lãnh thổ hợp lý và kết hợp các quy hoạch với các quy hoạch tổng thế xã hộimột cách có hiệu quả

Đối với công tác chuẩn bị đầu tư:

Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường Việc hoạch định kinh doanh cũngnhư tiếp xúc thị trường phải gắn chặt với chiến lược của chính phủ trong từng thời đoạn, giaiđoạn cụ thể Cán bộ nghiên cứu thị trường có năng lực và có sự phối hợp đồng bộ để công tácnghiên cứu thị trường diễn ra nhanh chóng, chính xác, kịp thời…Xác định quy mô và phân bổnguồn vốn một cách hiệu quả Rà soát chặt chẽ các hạng mục đầu tư và loại bỏ những công trìnhkém hiệu quả…ban hành các thủ tục đấu thầu cho các dự án sử dụng vốn ODA…Hạn chế TTLPtrong công tác lập và thẩm định dự án đầu tư: tăng cường kiểm tra giám sát để công tác lập vàthẩm định diễn ra khách quan Nâng cao năng lực cán bộ lập và thẩm định dự án

Trong thực hiện đầu tư:

Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài Tiến hành rà soát các dự án đầu tư trongphạm vi nhà nước, xử lý triệt để các sai phạm Xoá bỏ tình trạng khép kín trong đầu tư vì đây lànguyên nhân lớn dẫn đến TTLP Chọn nhà thầu điểm cao chứ không chỉ chọn theo giá thấp Phâncấp quản lý và quy trách nhiệm theo nguyên tắc từng bước tách bạch các nội dung: quản lý nhànước, quản lý điều hành dự án và thực hiện dự án Xác định nguồn gốc lãng phí từ tham nhungcủa con người và chọn tư vấn có hiệu quả

Trong vận hành kết quả đầu tư:

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, đưa ra các đãingộ để thu hút những người giỏi và mạnh dạn loại bỏ những người không đủ năng lực, xử phạt

Trang 20

và khen thưởng rõ rang Tiếp theo đó là giảm rủi ro trong vận hành đầu tư bằng cách nghiên cứu

kỹ thị trường đầu ra trước khi quyết định sản xuất, sản xuất sản phẩm chất lượng tốt có tính cạnhtranh và giải quyết dư thừa bằng con đường xuất khẩu

Trang 21

Câu 7: Bản chất và tác dụng của công tác kế hoạch hoá đầu tư:

Bản chất:

KHH là việc nhân thức và phản ánh tính kế hoạch khách quan của nền KTQD thành hệthống các mục tiêu, những định hướng phát triên KTXH và những biện pháp, phương tiện vàthời hạn thực hiện những mục tiêu đó nhằm đạt hiệu quả cao nhất

KHH đầu tư bao gồm quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch

Kế hoạch đầu tư là tập hợp các chương trình, dự án được xây dựng và tổng hợp nhằmthực hiện được các mục tiêu của chiến lược phát triển trong từng thời kỳ

KHH đầu tư là quá trình xây dựng mục tiêu phương hướng của hoạt động đầu tư và đưa

ra những giải pháp để thực hiện mục tiêu, phương hướng đó với hiệu quả KTXH lớn nhất

Hiện nay nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung sang KTTT định hướng XHCN, cơ chếKHH được thay đổi theo 3 hướng:

Chuyển từ cơ chế KHH phân bổ nguồn lực phát triển cho các mục tiêu đối với 2 thànhphần cơ bản: quốc doanh và tập thế sang cơ chế KHH khai thác nguồn lực phát triển và địnhhướng sử dụng các nguồn lực đó theo các mục tiêu đối với các thành phần kinh tế

Chuyển từ cơ chế KHH tập trung theo phương thức “giao nhận” với 1 hệ thống các chỉtiêu pháp lệnh của nhà nước giao đến tận các cơ sở sản xuất kinh doanh theo cách bao cấp cả đầuvào lẫn đầu ra Chuyển sang cơ chế KHH gián tiếp, định hướng phát triển với 1 hệ thống các cơchế chính sách phù hợp nhằm khuyến khích đạt các mục tiêu

Chuyển từ KHH mang tính khép kín trong từng ngành, vùng, lãnh thổ sang KHH theochương trình, mục tiêu phát triển của từng ngành, vùng, lãnh thổ với sự kết hợp hài hoà các khảnăng phát triển lien ngành, lien vùng theo hướng tối ưu hoá và hiệu quả các hoạt động KTXH

KHH đầu tư góp phần điều chỉnh và hạn chế những khuyết tật của KTTT như hạn chế

xu hướng đầu tư bất hợp lý, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng ngày càng hợp lý hơn, hạn chếviệc phân hoá giàu nghèo…

Trang 22

8 Khái niệm, tác dụng của KH hóa Đtư

 Bao gồm các cấp độ quản lí: Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp…

 Các chương trình, các DA đc xd, cân đối nhằm đạt đc các mục tiêu

 Để phù hợp với nền KTTT cơ chế KHH đc thay đổi theo 3 hướng:

 Cơ chế KHH phân phối nguồn lực phát triển cho các mục tiêu đvới 2 thành phần cơ bản

Quốc doanh và tập thể sang cơ chế KHH khai thác nguồn lực ptriển và định hướng sdụng các

nguồn lực đó theo các mtiêu đvới các thành phần ktế

 Chuyển từ cơ chế KHH tập trung theo phương thức “ giao nhận” với 1 hệ thống các chỉtiêu pháp lệnh của NN giao đến tận các cơ sở sx Kinh doanh theo cách bao cấp cả đầu vào lẫn đầu

ra nay chuyển sang cơ chế KHH gián tiếp định hướng phát triển với 1 hệ thống cơ chế chính sách phù hợp nhằm khuyến khích đạt các mtiêu.

Chuyển từ KHH mang tính chất khép kín trong từng ngành, vùng lãnh thổ sang KHH theo chương trình, mtiêu phát triển của ngành, vùng lthổ với sự kết hợp hài hòa liên ngành, liên vùng

theo hướng tối ưu hóa hquả các hđ KT-XH

 công tác KHH vẫn đóng vai trò quantrọng Nó là công cụ qlí KT-XH ở tầm vĩ mô, công cụQlí kinh doanh ở tầm vi mô

* Thực tế: KH VĐT toàn XH 2010:

Tổng số VĐT để phát triển KTXH 791.000 tỷ đồng

Năm 2009 : 708.500 tỷ đồngNguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất là dân cư và tư nhân : 281.500 tỷ đồng, chiếm 35,6%tổng mức ĐT toàn XH → Vai trò của nguồn vốn này là quan trọng nhất

Tiếp đến thứ 2 là vốn ĐT trực tiếp nước ngoài : 182.000 tỷ đồng, chiếm 23%

Thứ 3 là NSNN : 125.500 tỷ đồng, chiếm 15,9%

Vốn ĐT của DNNN 66.000 tỷ đồng, chiếm 8,3% tổng mức ĐT toàn xã hội

Nguồn vốn trái phiếu chính phủ 56.000 tỷ đồng, chiếm 7,1%

Vồn tín dụng ĐT theo kế hoạch Nhà nước : 55.000 tỷ đồng, chiếm 7%

Các nguồn vốn huy động khác : 25.000 tỷ đồng, chiếm 3,2%

 Cho phép phối hợp hđ giữa các bphận, ngành, lĩnh vực, vùng của nền kinh tế

 Góp phần điều chỉnh và hạn chế các khuyết tật của nên KT thị trường như hạn chế xu hướngđầu tư bất hợp lý, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng ngày càng hợp lý hơn, hạn chế việc phânhoá giàu nghèo…

Khi lập KH đtư fải dựa vào thị trường thị trường là cơ sở đưa ra các qđ đtư: sx j, ntn, baonhiêu ?

Trang 23

Thị trường chỉ giải quyết đc các vấn đề mang tính ngắn hạn, cục bộ, riêng lẻ; ko thấy đc vđèmang tính lợi ích dài hạn.

 Sd KH như 1 công cụ để NN điều chỉnh thị trường, kết hợp lợi ích ngắn hạn và dài hạn, lợiíchcủa từng cá nhân với lợi ích của toàn XH

 KHH là cơ sở đẻ các nhà Qlí tìm ra phương sách quản lí thích hợp

Trang 24

9 Nguyên tắc lập KH ĐT Làm rõ sự cần thiết fải tuân thủ ngtắc này trong Lập KH

Vì: chiến lược pt KTXH là khung định hướng phát triển chung cho toàn nền kinh tế để

thực hiện CL thì NN xd QH, KH 5 năm, trong CL có 1 số mục tiêu mang tính đột phá cần đcthực hiện thông qa các chương trình, dự án  CL, Qh pt KTXH là căn cứ khoa học để xd

KH ĐT của ngành, vùng, địa phương khi đó KH ĐT mới có hiệu qả

Thực tế nhiều hoạt động ĐT ko dựa theo QH or chất lượng QH thấp dẫn đến hđ ĐT ko cóhiệu quả.VD: xd Chợ xong ko có ng họp, xd nhà máy mía đường ko nằm trong vùng nguyênliệu trái với QH của ngành sx đường mía

Ở Việt Nam chuyển từ cơ chế KHH tập trung sang cơ chế thị trường, các chiến lược và

quy hoạch ở tầm vĩ mô được nhà nước xác định và soạn thảo, nhà nước dự báo thị trườngtrong nước và nước ngoài để xác định chiến lược phát triển KTXH, cụ thể hoá từng chiếnlược Nhà nước xây dựng các quy hoạch và các kế hoạch 5 năm, xây dựng chương trình pháttriển KTXH dựa trên mục tiêu của những chiến lược đó…Những hoạt động trên góp phầngiúp hoạt động đầu tư ở Việt Nam thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lược phát triển KTXH

(2) KHH ĐT fải xuất phát từ tình hình cung cầu thị trường, nguồn lực

Vì:

+ Tín hiệu thị trường cho biết nên đầu tư cái gì, bao nhiêu vốn, đầu tư khi nào…Trên cơ

sở nghiên cứu thị trường để xác định phương hường đầu tư mới nâng cao được hiệu quả hoạtđộng đầu tư Tuy nhiên cũng cần thấy rõ mặt trái của thị trường khi lập kế hoạch đầu tư

+ Lập KH ĐT dựa trên sd nguồn lực, nguồn lực là yếu tố đầu vào của hđ đtư

VD: ctrình trường ĐH KTQD hàng năm chờ cấp vốn của NN  thời gian thi công kéo dài

do thiếu vốn-nguồn lực.công trình tồn tại dở dang

Ở Việt Nam, với đặc điếm nguồn vốn là có hạn, thì càng cần xuất phát từ tình hình cung

cầu thị trường đề hạn chế được thất thoát lãng phí ở mức thấp nhất Tuy nhiên, việc thực hiện

kế hoạch đầu tư xuất phát từ tình hình cung cầu thị trường ở Việt Nam chưa được triệt để, vẫndẫn đến những đáng tiếc trong đầu tư, và đầu tư sản xuất không hiệu quả như mong muốn,thường là hiện tượng khi sản xuất ra thì cung vượt cầu

(3) Khi lập KH phải có mtiêu rõ ràng

+ mtiêu rõ ràng là mtiêu gắn với những kết quả cụ thế …( bịa nhá ^^ )

+ giúp sd nguồn lực đúng mục đích Trong trường hợp nguồn lực khan hiếm, có mục tiêu

thì phân bổ nguồn lực hợp lí

+ Kiểm tra đc việc sd vốn.

VD: chương trình 135 có rất nhìu mục tiêu rõ ràng:…

(4) Đảm bảo tình khoa học, linh hoạt, đồng bộ, kịp thời

• Tính khoa học:

– Phải dựa vào chiến lược, quy hoạch phát triển

– Phải dựa vào phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của năm báo cáo: những kết quả, hạn chế và nguyên nhân

– Phải coi trọng phương pháp dự báo trong quá trình lập kế hoạch

• Tính đồng bộ: đồng bộ giữa các nội dung đầu tư, giữa các mục tiêu và các biện pháp

thực hiện

Có rất nhiều chủ ĐT cho rằng gđ chuẩn bị ĐT là ko thu đc lời nhưng gđ chuẩn bị ĐT là

gđ tiền đề, liên quan đến Kquả và Hqả hđ đtư

Trang 25

VD: giữa các ngành có mlh với nhau, đầu ra của ngành này là nguyên liệu đầu vào cho ngành kia  cần có sự phối hợp và phân công lđ hợp lí.

NN cho ngư dân vay tiền mua tàu đánh cá xa bờ nhưng cơ sở chế biến thì thiếu  hải sản đánh bắt nhìu nhưng kolàm j đc

• Tính linh hoạt kịp thời: điều chỉnh KH khi nhu cầu và nguồn lực cho việc thực hiện KH

thay đổi

Sự cần thiết phải tuân thủ: vì nó phù hợp với KH trong điều kiện kinh tế thị

trường( định hướng XHCN ) Đảm bảo tính chính xác, Khả năng thực hiện, Đảm bảo hiệu quả

Ở Việt Nam, với sự tăng lên về số lượng và chất lượng của cán bộ làm công tác phân tích,

dự báo, cán bộ hoạch định chính sách và cán bộ làm công tác lập dự án, hiện nay, kế hoạchcác hoạt động đầu tư đã dần đảm bảo được tính khoa học và đồng bộ, tuy nhiên, do chất lượng

dự báo chưa cao nên tính linh hoạt của kế hoạch đầu tư còn yếu

(5) Phối hợp kế hoạch năm, trung và dài hạn; thực hiện KHH theo chương trình

và dự án.

KH năm là sự cụ thế hóa và điều chỉnh của KH 5 năm KH 5 năm là sự cụ thể hóa của KHdài hạn KH dài hạn là KH mang tính chất chiến lược

Chương trình DA là công cụ để thực hiện triển khai KH

VD: Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo với số vốn đầu tư 22 nghìn tỷ đồng.Gồm 9 dự án :Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng,Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề,Dự án tín dụng đối với người nghèo…Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường trong nông thôn.,Chương trình đầu tư 135 phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa.,Chường trình quốc gia phát triển văn hoá và giáo dục

Công tác kế hoạch trong cơ chế thị trường ở Việt Nam đã dần chuyển sang lập kế hoạchtheo chương trình phát triển và dự án Tuy nhiên, việc thực hiện đó mới chỉ đáp ứng được trên

cơ sở những dự án lớn và trung, còn các dự án nhỏ thì việc lập kế hoạch vẫn chưa theochương trình và dự án bởi suy nghĩ của chủ đầu tư là nó ít ảnh hưởng

(6) KHH ĐT fải đảm bảo các cân đối của nền kinh tế, kết hợp tốt nội lực và ngoại lực, kết hợp hài hòa lợi ích hiện tại và lợi ích lâu dài, lợi ích tổng thế và lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả KTXH làm tiêu chuẩn đánh giá.

Vì : + nó giúp cho việc thực hiện huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và

ngoài nước

+ Đảm bảo cho sự tăng trưởng và tăng trưởng bền vững của nèn kinh tế.

Ở Việt Nam, nhà nước xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầu tư đã đảm bảo được

những mặt cân đối lớn của nền kinh tế Tuy nhiên, do những ảnh hưởng của chế độ trước vàđặc điểm nền kinh tế của nước ta vần còn chưa phát triển so với nhiều nước nên hiệu quả của

nó chưa thể hiện rõ rệt

(7) KH ĐT trực tiếp của NN đc xd theo nguyên tắc từ dưới lên,trong đó DA là đơn vị KH nhỏ nhất.

+ Cơ sở lập KH ĐT gửi lên bộ ngành, địa phương tổng hợp , gửi lên bộ KHĐT- là cơ quan

tổng hợp , pitch lựa chọn phương án tối ưu , đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các địaphương và vùng lãnh thổ, hình thành KH chung của cả nước

Tuân thủ nguyên tắc này đồng nghĩa với việc đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trongquản lí NN

Ở Việt Nam công tác kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước được xây dựng đúng theo

nguyên tắc trên Tuy nhiên, qua nhiều giai đoạn quá dẫn đến thất thoát lãng phí trong đầu tư

Trang 26

cũng nhiều, đó là một trong những nguyên nhân gây thất thoát lãng phí trong đầu tư ở ViệtNam

(8) KH định hướng của NN là KH chủ yếu.

KH trực tiếp của NN chỉ đối với hđ ĐT sd nguồn vốn do NN trực tiếp quản lí, còn cácnguồn vốn khác NN thực hiện KH gián tiếp thông qua XD các định hướng ptriển các ngành,linh vực kinh tế và sd hệ thống pháp luật, chính sách, đòn bẩy KT để khuyến khích thực hiệncác mtiêu đề ra

 tuân thủ vì nó phù hợp với nền KT thị trường định hướng XHCN

Ở Việt Nam, nhà nước quản lý quá trình đầu tư chủ yếu bằng luật pháp, bằng biện pháp

khuyến khích hay hạn chế, bằng cơ chế chính sách, bằng đòn bẩy kinh tế, sử dụng triệt để quan hệthị trường và lợi ích vật chất nên đối với hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, nhà nướcthực hiện kế hoạch gián tiếp Đã thể hiện rõ sự thay đổi cơ chế KHH từ nền kinh tế tập trung sangnền KTTT theo sự thay đổi của cơ chế KHH

Trang 27

10 Các tiêu thức phân loại KH ĐT Làm rõ ý nghĩa từng tiêu thức phân loại này trong công tác Qlí Đtư.

Để phục vụ quản lí, trong công tác kế hoạch hóa đầu tư, các nhà kinh tế phân loại kếhoạch đầu tư theo những tiêu thức khác nhau

1) Theo nguồn vốn huy động, kế hoạch đầu tư bao gồm các loại kế hoạch huy động

Dứng trên góc độ nhà quản lí, giúp :

+ Xác định vai trò của từng nguồn vốn trong việc huy động vốn , suất vốn đầu tư/1 đơn vịtăng trưởng

+ giải pháp nângcao hiệu quả huy động vốn từng nguồn

+ đánh giá hiệu quả ĐT theo từng nguồn : nguyên nhân, hạn chế  giải pháp

 Kế hoạch huy động vốn cấp tỉnh thành phố bao gồm: VDT đc NS phân bổ, VDT đchuy động từ NS địa phương, VDT đc huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, VDT đc huyđộng từ dân cư.Cần xác định rõ chỉ tiêu từng nguồn cụ thể để có kế hoạch huy động và phân

bổ hợp lí

 Kế hoạch huy động VDT các DN:cần phảu chỉ rõ theo từng nguồn quỹ khấu hao,nguồn tích lũy từ lợi nhuận, tín dụng ưu đãi, tín dụng TM

Ý nghĩa : - xác định rõ các nguồn hoạt động vốn do hoạt động đầu tư

- XĐ mục tiêu, chiến lước phát triển của đvị trong thgian tới

- Giúp các nhà qly đtư đề ra c/sách chủ trương bphap hoạt động vốn cụ thể

2) Trên phương tiện sử dụng vốn, kế hoạch đầu tư là một tổng thể các kế hoạch bố

trí sử dụng vốn đầu tư

KH bố trí use vốn dtu là những keed hoạch đầu tư quan trọng nhất đặc biệt với nguồn vốnnhà nước Các kế hoạch này cho biết VDT sẽ đc sử dụng vào đâu và như thế nào.Nó là cơ sở

để đánh giá tính cân đối và hợp lí của cơ cấu đầu tư.Một số kế hoạch bố trí sử dụng vốn đầu

tư gồm: theo ngành, lĩnh vực đầu tư, theo địa phương vùng lãnh thổ, theo giai đoạn của quátrình đầu tư theo dự án

theo quá trình đầu tư theo dự án:

- Kế hoạch VDT cho công tác kiểm tra giám sát và lập quy hoạch phát triển nghành, vùnglãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: các chi phí cho lập và thẩm định các dự án đầu tư (KH chuẩn

Ý nghĩa : Xđ rõ vốn đầu tư sẽ đc sdung ntn? Từ đó làm cơ sở để so sánh đánh giá

- giúp các nhà qly xây dựng KH phân bổ VĐT theo từng gđoạn, từng thời kỳ một

cách hợp lý, hqua

- Là cơ sở đê thực hiện công tác ktra, gsat hoạt động đtư, tránh thất thoát lãng phí

và các tiêu cực trong đtư

3) Theo biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch, kế hoạch đầu tư chia thành kế

hoạch đầu tư theo chương trình và kế hoạch theo dự án, KHDT hàng năm

 KHĐT theo chương trình :

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w