- Áp lực về dân số và việc làm - Thu nhập giảm dẫn đến giảm sức mua và tỷ lệ tiết kiệm - Sự mất cân đối giữa tích lũy và đầu tư làm kìm hãm sản xuất →→→ Giải pháp: Phát huy tối đa nội lự
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG 1:
Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển?
1 Mức sống thấp: Biểu thị cả về lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tử vong tuổi trẻ sơ sinhcao, tuổi thọ thấp
ở và trang thiết bị cần thiết khác do dân số tăng lên)
3 Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp:
- Tuy đã có được những ngành thủ công nghiệp mới, nhưng phần lớn vẫn
là những ngành sản xuất với kỹ thuật cổ truyền, trình độ kỹ thuật thấp,
Trang 2sản xuất sản phẩm thường ở dạng thô, sơ chế hoặc chế biến với chất lượng thấp.
4 Năng suất lao động thấp:
- Với lao động thủ công, công nghệ lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm thấp
- Áp lực về dân số và việc làm
- Thu nhập giảm dẫn đến giảm sức mua và tỷ lệ tiết kiệm
- Sự mất cân đối giữa tích lũy và đầu tư làm kìm hãm sản xuất
→→→ Giải pháp: Phát huy tối đa nội lực quốc gia, kết hợp với sức mạnh của thời đại thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Câu 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP nghiên cứu của kinh tế phát triển?
1 ĐỐI TƯỢNG:
- Nguyên lý phát triển
- Các quy luật kinh tế
- Khai thác và sử dụng các nguồn lực với mục tiêu chuyển một nền kinh tế
từ trình độ phát triển thấp lên trình độ phát triển cao hơn, có hiệu quả, cáctiêu chí xã hội ngày càng được cải thiện
- Nghiên cứu sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
- Nghiên cứu khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế
- Nghiên cứu công bằng xã hội trong quá trình phát triển, chống nghèo
3 PHƯƠNG PHÁP:
Kinh tế phát triển sử dụng hệ thống phương pháp
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, logic hệ thống, dự báo
- Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích các mô hình lý thuyết và thực tiễn có liên quan đến quá trình phát triển
Trang 3- Đi sâu phân tích những kinh nghiệm, bài học của các nước đang phát triển và các nước phát triển.
CHƯƠNG 2;
Câu 1: Khái niệm, nội dung: Tăng trưởng KT, phát triển KT, phát triển bền vững
Khái niệm, nội dung TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là năm) so với kỳ gốc
2 Nội dung:
- Sự gia tăng đó được thể hiện ở cả quy mô (tăng trưởng tuyệt đối) và tốc
độ (tăng trưởng tương đối)
+ Quy mô tăng trưởng kinh tế (mức tăng trưởng tuyệt đối):
→→→ Đo lường về sự biến đổi tốc độ
- GDP hay GNI bình quân đầu người phụ thuộc vào:
+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng của GDP GNI + Quy mô và tốc độ tăng dân số của quốc gia
- GDP, GNI hay GDP, GNI bình quân đầu người được tính theo các loại giá
Khái niệm, nội dung PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
1 Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về
mọi mặt của nền kinh tế bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất
Trang 4Là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
2 Nội dung:
- Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người trong dài hạn
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lý
+ Quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ở các nước đang phát triển
- Các vấn đề xã hội được giải quyết theo hướng tốt hơn:
+ thay đổi cơ cấu xã hội theo hướng tích cực + nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân + xóa đói giảm nghèo bảo đảm công bằng xã hội
3 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
a Khái niệm:
- Là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
- Là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển đó là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
b Nội dung: Các khía cạnh kinh tế, xã hội, và môi trường của phát triển bền vững mối quan hệ biện chứng với nhau, lồng ghép, kết hợp với nhau một cách có hiệu quả trong các chính sách, cơ chế, công cụ
+ Gia tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tích cực
mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
mở rộng liên doanh, liên kết, thúc đẩy hoạt động xuất
- nhập khẩu+ Tận dụng tốt các cơ hội, có chiến lược phát triển kinh
tế phù hợp, hạn chế những thách thức, tiêu cực
Trang 5- PTBV về Xã hội:
+ Các vấn đề xã hội được giải quyết theo hướng tiến bộ:chống đói nghèo, chống thất nghiệp, giảm tệ nạn và bất công bằng xã hội, cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống… trong quá trình hội nhập cần phải biết chắt lọc những tinh hoa của nhân loại duy trì và phát triển những giá trị truyền thống
- Bảo vệ môi trường:
+ Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường
+ Quá trình khai thác gắn liền với tái tạo, tái sinh môi trường
Câu 2: Mối quan hệ giữa các nội dung của phát triển KT?
Vì sao nói tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không phải là điều kiện đủ
để phát triển KT?
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
1 Mối quan hệ giữa các nội dung của phát triển KT?
- Khái niệm:
Phát triển kinh tế và quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Các nội dung của phát triển kinh tế:
+ Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn+ Cơ cấu KTXH chuyển dịch theo hướng tiến bộ+ Tiến bộ về mặt XH
- Mối quan hệ giữa các nội dung của phát triển KT
TTKT thể hiện sự gia tăng tổng thu nhập của nền KT và thu nhập bình quân đầu người trong dài hạn Khi quốc gia có TTKT thì:+ Sản lượng hàng hóa ngày càng tăng → các DN có cơ hội mởrộng quy mô sx, mở rộng chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm → giảm, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ nghèo đói
+ NSLD tăng nhanh → NN có tiềm lực tài chính mạnh mẽ →
có điều kiện đầu tư công, thúc đẩy các ngành kinh tế trọng điểm, thực hiện các công trình phúc lợi, an sinh XH
+ Có điều kiện nâng cao trình độ KHCN → hiện đại hóa quá
Trang 6trình sx, nâng cao chất lượng sp, tăng tỉ trọng ngành CN-DV,giảm tỉ trọng ngành NN
→ Thúc đẩy CDCCKTXH theo hướng tiến bộ, hợp lý (ND2)
→ Các vấn đề XH được giải quyết theo hướng tốt hơn: Thay đổi cơ cấu
XH theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo công bằng XH… → Tiến bộ về mặt XH
2 Vì sao nói tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không phải là điều kiện đủ
→ Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ để phát triển kinh tế
1 Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần
- Tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn là cơ sở:
+ Nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế + Mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực và hoạt động kinh tế → tạo điều kiện cho mọi người tham gia hoạt động kinh tế, tạo thu nhập và cải thiện đời sống
- Tăng trưởng kinh tế cũng tạo điều kiện để tăng thu ngân sách nhà nước → tăng đầu tư công, chi tiêu công đảm bảo phát triển KT, xóađói, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
2 Tăng trưởng kinh tế không phải điều kiện đủ
- Tăng trưởng kinh tế chỉ là biểu hiện của sự gia tăng về lượng chưa phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế có thể thực hiện bởi những phương thức khác nhau và dẫn đến những kết quả khác nhau, chưa chắc phương thức
đó kết quả đó đã phù hợp và đem lại phát triển KT
Câu 4: Chỉ số phát triển con người HDI: Khái niệm, ý nghĩa, phương pháp tính,
Trang 7HDI của Việt Nam những năm qua.
Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng và phát triển kinh tế (3 nhóm, đặc biệt HDI)
a Nhóm các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế
b Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội
c Các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển xã hội
Chỉ số phát triển con người HDI (Khái niệm, ý nghĩa, phương pháp tính,HDI của Việt Nam những năm qua)
1 Khái niệm: Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh ba khía cạnh
+ Thu nhập (HDI1)+ Học vấn (HDI2)+ Sức khỏe (HDI3)Thông qua chỉ số HDI chúng ta có thể đánh giá mức độ phát triển con người ở các quốc gia
2 Cách tính:
HDI= ⅓ (HDI1+HDI2+HDI3)Trong đó:
HDI1: chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương
HDI2: chỉ số học vấnHDI3: chỉ số tuổi thọ bình quân
0 < HDI < 1
0 < HDI <= 0,5: Trình độ phát triển con người thấp0,51<= HDI <= 0,79: Trình độ phát triển con người trung bình0,8 <= HDI: Trình độ phát triển con người cao
3 HDI của Việt Nam những năm qua:
Theo UNDP, HDI của Việt Nam đã không ngừng tăng lên:
1985: 0,538 1990: 0.6051995:0,6492004; 0,704
2005 xếp thứ 109/177 nước
2006 xếp thứ 105/177 2010: 0,590
2011 0,593
2012 xếp thứ 127/187 nước
Trang 8→ Chỉ số HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khá đầy đủ trình độ của 1 quốc gia
vì HDI là chỉ số cho ta cái nhìn chung nhất, khái quát nhất, cơ bản nhất, tổng hợp ngắn gọn nhất về 3 khía cạnh của nền kinh tế (chém ra từng chỉ số)
- HDI1: Phản ánh mức độ giàu có của mỗi quốc gia HDI1 cao thì quốc gia
có tăng trưởng kinh tế cao → thu nhập và thu nhập bình quân/ người của người dân cao, đời sống vật chất của người dân được đảm bảo
- HDI2 cao > trình độ học vấn của người dân trong quốc gia đó cao Phản ánh chất lượng giáo dục và đào tạo, trình độ tri thức và học vấn cao
- HDI3 cao → tuổi thọ bình quân của người dân cao → chất lượng y tế, chăm sóc sức khỏe của quốc gia cao, chế độ dinh dưỡng đảm bảo, môi trường sống lành mạnh
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố tổng mức cung và tổng mức cầu đến tăng trưởng KT
- Tổng mức cầu của nền kinh tế là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng, các doanh nghiệp và Chính phủ sẽ sử dụng trong điều kiện giá cả và mức thu nhập nhất định, với các điều kiện khác không thayđổi
GDP = C + I + G + X - IM
- Sự biến đổi của các bộ phận trên gây nên sự biến đổi của tổng cầu và từ
đó tác động đến tăng trưởng kinh tế Tổng cầu có thể biến đổi theo 2 hướng: suy giảm hoặc gia tăng
- Từ đó tác động ttkt theo 2 hướng:
+ Nếu tổng cầu suy giảm sẽ gây ra hạn chế tăng trưởng và lãng phí các yếu tố nguồn lực vì, một bộ phận không được huy động và hoạtđộng kinh tế
+ Nếu tổng cầu gia tăng sẽ tác động đến hoạt động nền kinh tế như sau:
Nếu nền kinh tế đang hoạt động dưới mức sản lượng tiềm năng, thì sựgia tăng của tổng cầu sẽ giúp tăng thêm khả năng tận dụng sản lượngtiềm năng, nhờ đó thúc đẩy ttkt
Nếu nền kinh tế hoạt động đã đạt và vượt mức sản lượng tiềm năng
(đường cung dài hạn là đường thẳng đứng) thì sự gia tăng của tổng cầukhông làm gia tăng sản lượng của nền kinh tế (không thúc đẩy ttkt) màchỉ làm gia tăng mức giá
Trang 9- Tổng mức cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các ngành sản xuất kinh doanh sẽ sản xuất và bán ra trong điều kiện gia cả, khả năng sản xuất
và chi phí sản xuất nhất định, với các điều kiện khác không thay đổi
+ Tổng mức cung liên quan chặt chẽ đến sản lượng tiềm năng và sẽ tác động đến ttkt Các yếu tố đầu vào sản xuất: vốn(K), lao
động(L), TNTN(R), công nghệ(T) tác động đến sản lượng tiềm năng Ta có hàm sx:
Y= F (K,L,R,T)
● Vốn bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải,
HTK là những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất trực tiếp Hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xh (đường xá, cầu cống, bến cảng, các
công trình điện nước ) nhằm hỗ trợ và kết hợp các hoạt động kinh tếvới nhau Đầu tư tăng thêm vốn làm gia tăng năng lực sản xuất, tức làgia tăng sản lượng tiềm năng, là cơ sở để tăng thêm sản lượng thực tế cótác động trực tiếp đến ttkt Đối với các nước đang phát triển, vốn là
nhân tố khan hiếm hiện nay và nó lại là khởi nguồn để có thể huy động
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác cho ttkt
● L: Là 1 yếu tố đầu vào của sản xuất, có vai trò quan trọng đối với ttkt Lao động không chỉ thể hiện ở số lượng lao động mà còn ở chất lượnglao động, ở kiến thức và kỹ năng mà người lao động có được thông quagiáo dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm
R: là yếu tố đầu vào của sản xuất do thiên nhiên ban tặng như: đất đai,sông biển, rừng núi, khoáng sản TNTN có ảnh hưởng lớn đến ttkt, tạoviệc làm và vốn trên cơ sở khai thác TNTN, nhất là giai đoạn đầu củaquá trình phát triển TNTN tuy quan trọng song không quyết định năngsuất sản xuất HH,DV nên đây không phải nhân tố quyết định ttkt của 1QG
● T: cung cấp tri thức và phương phát sản xuất Đưa tiến bộ KH-CN vàosản xuất làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế Đây là nhân tố
quyết định đối với ttkt của mọi QG trong bối cảnh toàn cầu hóa hiệnnay song đây cũng là nhân tố khan hiếm với các nước đang phát triển.Trong các mô hình ttkt thì yếu tố tổng hợp TFP được xem như là tác độngcủa tiến bộ KH-CN đến ttkt Chỉ tiêu TFP rất quan trọng trong phấn tích kinh tế và được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi Sự biến động của TFP được đo lường theo mức tuyệt đối và tương đối
Trang 10g trưởng
Sự kết hợp các yếu tố
Sự vận động của nền kinh tế
Vai trò của CP
K, L kết hợp theo tỉ
lệ cố định
và không
có khả năng thay thế cho nhau
Nền KT luôn vận động và cânbằng ở mức sản lượng tiềm năngy* dựa trên khả năng tự điều tiếtcủa thị trường
Mờ nhạt Các chính sách của CP ko làm thay đổi
số lượng và việc làm ,à chỉ làm thay đổi mức giá chung
- Đất đai giới hạn
- XH chia làm 3 nhóm người: địa chủ, tư bản, côngnhân tương ứng với thu nhập: địa
tô, lợi nhuận, tiền lương
Nền KT vận động mang tính chu kì:
Hưng Khủng hoảng-Suy thoái-Phục hồi
thịnh-CP có vai trò kích cầu thông qua cácbiện pháp:
giảm lsuat, tăng chi tiêu
và tăng thuế
- 2 giai cấp: Bóc lột và bị bóclột
Trang 11K, L kết hợp theo những tỉ lệ khác nhau tùy điều kiện cụ thể
về sự tương quangiữa 2 yếu tố
Nền KT luôn vận động và cânbằng ở mức sản lượng tiềm năngy* dựa trên khả năng tự điều tiếtcủa thị trường
mà không cần
CP can thiệp
Mờ nhạt Các chính sách của CP ko làm thay đổi
số lượng và việc làm ,à chỉ làm thay đổi mức giá chung
- Đưa ra hàm sx Cobb Douglass
- Đưa ra lí thuyếtlợi ích cận biên giảm dần và chi phí biên tăng dần
- Đưa ra kniem phát triển KT theo chiều rộng
K, L kết hợp theo tỉ
lệ cố định
và không
có khả năng thay thế cho nhau
Nền KT luôn cân bằng ở mức
SL y<y*
Trong dkien bình thường, nền KT vẫn có lạm phát và thất nghiệp
CP có vai trò kích cầu thông qua cácchính sách tài chính và cs tiền tệ
Đưa ra hệ số IOOR
Hiện đại - Vào những năm
K, L kết hợp theo những tỉ lệ khác nhau tùy điều kiện cụ thể
về sự tương quangiữa 2 yếu tố
Nền KT luôn cân bằng ở mức
SL y<y*
Trong dkien bình thường, nền KT vẫn có lạm phát và thất nghiệp
Rất quan trọng
Đưa ra lý thuyết
về nền KT hỗn hợp
K: vốn L: lao động R: ruộng đất (tài nguyên) T: KHCN
CHƯƠNG 4:
Trang 12Câu 1: Cơ cấu KT; chuyển dịch cơ cấu KT; CCKT và chuyển dịch CCKT
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ nhóm nhân tố thị trường+ nhóm nhân tố xã hội+ nhóm nhân tố tự nhiên+ nhóm nhân tố KHCN+ nhóm nhân tố về sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
+ nhóm nhân tố về sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế+ Vai trò của Nhà nước
3 CCKT và chuyển dịch CCKT theo ngành
- Cơ cấu ngành kinh tế:
+ Khái niệm: Là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một ngành hay một nhóm ngành kinh tế
+ Ý nghĩa: Cho thấy sự thay đổi về mặt chất của nền kinh tế; Phản ánh tính chất phân công lao động xã hội, sự chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :
+ Khái niệm: là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian
Trang 13→ để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
+ Mục tiêu:
Hiệu quả kinh tế cao bằng cách khai thác, phát huy những lợi thế so sánh và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcGiải quyết việc làm nâng cao mức sống cho người dânNâng cao khả năng cạnh tranh hướng tới xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
4 CCKT và chuyển dịch CCKT theo vùng kinh tế
- Cơ cấu vùng kinh tế:
+ Là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốcdân
+ Có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với sự phát triển tổng hợp
- Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế:
+ Là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét theo từng vùng+ Là sự chuyển dịch của ngành, hình thành sản xuất chuyên môn hóa nhưng được xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùnglãnh thổ
Câu 2: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triển Tính tất yếu của xu hướng này?
1 Khái niệm:
- Cơ cấu ngành kinh tế:
Là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một ngành hay một nhóm ngành kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
+ Khái niệm: là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian
→ để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triểnĐối với các nước đang phát triển, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
Trang 14chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH Tức là tỉ trọng ngành CN và DV tăng dần còn tỉ trọng ngành NN giảm dần.
3 Tính tất yếu của xu hướng này
- Cơ sở lý luận
+ Quy luật tiêu dùng sản phẩm của EngelKhi thu nhập bình quân/ người tăng lên đến một mức độ nhấtđịnh thì tỉ trọng chi tiêu của các hộ gia đình cho lương thực thực phẩm giảm do chức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất ra lương thực thực phẩm nên tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm
+ Quy luật tăng NSLĐ của FisherKhi KHCN phát triển, ngành NN là ngành dễ có khả năng thay thế lao động nhất nên tỉ trọng lao động trong ngành NN giảm
Đối với ngành CN, do tính phức tạp của CNghe, cộng với độ
co dãn về cầu tiêu dùng sản phẩm của ngành CN là dương nên tỉ trọng ngành CN tăng
ĐỐi với ngành DV, khả năng thay thế lao động là khó nhất,
độ co dãn về cầu tiêu dùng sản phẩm của ngành DV là dương và lớn nhất nên tỉ trọng lđ ngành DV tăng
- Cơ sở thực tiễn
+ Các nước đang phát triển phần lớn là các nước NN thuần nông nên NSLD thấp, chất lượng hàng hóa thấp, đời sống dân cư thấp, không đảm bảo các lợi ích hay dịch vụ cơ bản của con người nên cơ cấu ngành kinh tế đó không đáp ứng được yêu cầu của quá trình đổi mới
+ CƠ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH HĐH có tính ưu việthơn dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nên NSLĐ cao, chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt, có sức cạnh tranh trên thịtrường
+ Ngoài ra, với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, nếu các quốc gia không chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH HĐH thì sẽ bị trì trệ, lạc hậu và phụ thuộc.Câu 3: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế? Liên hệ thực tế ở Việt Nam
Trang 151 Khái niệm
- Cơ cấu vùng kinh tế:
+ Là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốcdân
+ Có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với sự phát triển tổng hợp
- Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế:
+ Là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét theo từng vùng+ Là sự chuyển dịch của ngành, hình thành sản xuất chuyên môn hóa nhưng được xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùnglãnh thổ
- Chuyển dịch CCKT
+ Là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác → cho phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển của nền kinh tế
2 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế nhằm phát huy các lợi thế so sánh, hạn chế các bất lợi thế so sánh của vùng
- Theo kinh tế học, mỗi vùng sẽ có lợi khi chuyên môn hóa sản xuất
và xuất khẩu những mặt hàng mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp hơn so với các vùng khác
ngược lại mỗi vùng sẽ được lợi nhờ nhập khẩu những mặt hàng mànếu sản xuất thì chi phí tương đối cao hơn các vùng khác
- Lợi thế so sánh tự nhiên có từ các nguồn lực có sẵn như: Đất đai, tài nguyên khoáng sản, lao động và nguồn vốn
- Lợi thế so sánh hình thành từ chính sách đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp thông qua chiến lược, cơ cấu, mức độ cạnh tranh nội
bộ ngành
- Lợi thế so sánh Tĩnh là lợi thế có ngay bây giờ Có ngành đã phát huy đc điều kiện và cạnh tranh mạnh mẽ cũng có ngành chưa phát huy được do môi trường hoạt động của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế
- Lợi thế so sánh động là lợi thế tiềm năng sẽ xuất hiện trong tương lai gần hoặc xa khi các điều kiện về công nghệ, nhân lực, tích lũy cho phép
- Do khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử xã hội nên lợi thế so sánh của mỗi vùng là khác nhau Việc đánh giá đúng các lợi
Trang 16thế so sánh sẽ giúp hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Lợi thế so sánh không cố định, nó luôn thay đổi tùy thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng, địa phương
Các vùng kém phát triển cần chủ động tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, các công nghệ mới và các kỹ năng quản lý hiệu quả, hiện đại để tham gia vào quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chung của quốc gia thông qua phát triển các ngành
sử dụng nhiều lao động, nhiều nguyên liệu, ít vốn, công nghệ trung bình như: công nghiệp nhẹ du lịch dịch vụ
- Mỗi vùng cần xác định một cơ cấu kinh tế phù hợp trên cơ sở khai thác lợi thế từng vùng, hình thành cơ cấu kinh tế đặc thù của vùng Các ngành khác nhau sẽ đặt địa điểm ở các vùng khác nhau tùy theo lợi thế so sánh Các ngành sử dụng nhiều lao động sẽ tập trung
ở vùng tương đối dồi dào lao động và tương tự với các ngành sử dụng nhiều vốn
3 Liên hệ thực tế Việt Nam
Câu 4: Liên kết vùng kinh tế (sự cần thiết, các hình thức liên kết) Liên hệ thực
tế ở Việt Nam
1 Khái niệm:
Vùng kinh tế: Là một bp kt lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân, có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp
2 Phải liên kết giữa các vùng kinh tế vì:
- Liên kết vùng kinh tế thúc đẩy ttkt và cdcckt
+ Giúp các vùng khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Gia tăng trao đổi thương mại, các vùng sẽ tập trung vào các ngành mà mình có lợi thế, các sản phẩm không có lợi thế sẽ được nhập từ các vùng khác
+ Do đó, cơ cấu kinh tế của vùng sẽ tập trung vào một vài nhóm ngành nhất định
- Liên kết vùng kinh tế giúp bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực giữa các vùng
+ Liên kết vùng kinh tế là xu thế phát triển khách quan theo yêu cầu của sự phát triển khách quan của llsx, yêu cầu của