1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ ĐẦU TƯ 216

19 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 32,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cau 1 : khái niệm đầu tư, phân loại đầu tư đầu tư kinh doanh là việc NĐT bot vốn đầu tư thực hiện hđ kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn ,mua cổ phần, phần vốn góp cuar tổ chức kinh tế, đầu tư theo hihf thức hợp đồng or thực hiện dự án đầu tư đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp kn là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Ví dụ: Công ty A kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) với công ty B nhằm đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán. là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Ví dụ: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn)để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình Chủ thể :là tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư và muốn thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư. à các tổ chức cá nhân hoặc có thể là chính phủ và các tổ chức quốc tế khác. Mục đích hướng tới lợi nhuận hướng tới lợi nhuận hoặc có nhiều khi mang yếu tố màu sắc chính trị(khi đầu tư còn có các điều kiện ràng buộc hoặc có các chỉ tiêu tăng trưởng). Tổ chức quản lý nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn sẽ quản lý và tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp. bên nhận đầu tư sẽ quản lý và sử dụng nguồn vốn để hiểu hành và hoạt động Lợi nhuận nhà đầu tư sẽ được hưởng và chia theo tỉ lệ phần góp của mình bên nhận đầu tư sẽ được hưởng Rủi ro nhà đầu tư sẽ phải chịu phần rủi ro mà mình đã đầu tư vào doanh nghiệp bên nhận đầu tư sẽ phải gánh chịu rủi ro phân biệt BTO, BOT, BT G iống nhau+ Đều là hình thức đầu tư trực tiếp theo HĐ. +Cơ sở pháp lý: Đều được quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2005 và Nghị định 1082009NĐCP về đầu tư theo hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, ngoài ra việc giao kết, thực hiện Hợp đồng còn phải phù hợp với Luật TM 2005 và Bộ Luật Dân sự 2005. +Chủ thể ký kết HĐ: Chủ thể tham gia đàm phán và ký kết HĐ bao gồm một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là Nhà đầu tư (NĐT). +Đối tượng của HĐ: là các công trình kết cấu hạ tầng, có thể là xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có được Chính phủ khuyến khích thực hiện.khác nhau

Trang 1

KINH TẾ ĐẦU TƯ 216

Cau 1 : khái niệm đầu tư, phân loại đầu tư

- đầu tư kinh doanh là việc NĐT bot vốn đầu tư thực hiện hđ kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư

góp vốn ,mua cổ phần, phần vốn góp cuar tổ chức kinh tế, đầu

tư theo hihf thức hợp đồng or thực hiện dự án đầu tư

đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp

kn là hình thức đầu tư do nhà

đầu tư bỏ vốn đầu tư và

tham gia quản lý hoạt động

đầu tư Ví dụ: Công ty A kí

kết hợp đồng hợp tác kinh

doanh (hợp đồng BCC) với

công ty B nhằm đầu tư xây

dựng nhà chung cư để bán

là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy

tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu

tư Ví dụ: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn)để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình

Chủ

thể

:là tổ chức, cá nhân có nhu

cầu đầu tư và muốn thu lợi

nhuận từ hoạt động đầu tư

à các tổ chức cá nhân hoặc

có thể là chính phủ và các

tổ chức quốc tế khác

Trang 2

Mục

đích

hướng tới lợi nhuận hướng tới lợi nhuận hoặc

có nhiều khi mang yếu tố màu sắc chính trị(khi đầu

tư còn có các điều kiện ràng buộc hoặc có các chỉ tiêu tăng trưởng)

Tổ

chức

quản

nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn

sẽ quản lý và tham gia vào

các hoạt động của doanh

nghiệp

bên nhận đầu tư sẽ quản lý

và sử dụng nguồn vốn để hiểu hành và hoạt động

Lợi

nhuận

nhà đầu tư sẽ được hưởng

và chia theo tỉ lệ phần góp

của mình

bên nhận đầu tư sẽ được hưởng

Rủi ro nhà đầu tư sẽ phải chịu

phần rủi ro mà mình đã đầu

tư vào doanh nghiệp

bên nhận đầu tư sẽ phải gánh chịu rủi ro

phân biệt BTO, BOT, BT

-G iống nhau+ Đều là hình thức đầu tư trực tiếp theo HĐ

+Cơ sở pháp lý: Đều được quy định cụ thể trong Luật đầu tư

2005 và Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, ngoài ra việc giao kết, thực hiện Hợp đồng còn phải phù hợp với Luật TM 2005 và

Bộ Luật Dân sự 2005

+Chủ thể ký kết HĐ: Chủ thể tham gia đàm phán và ký kết

HĐ bao gồm một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là Nhà đầu tư (NĐT)

+Đối tượng của HĐ: là các công trình kết cấu hạ tầng, có thể

là xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc mở

Trang 3

rộng, cải tạo, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có được Chính phủ khuyến khích thực hiện.-khác nhau

Nội

dung

Hợp

đồng

là hình thức đầu tư

được ký giữa cơ

quan nhà nước có

thẩm quyền và nhà

đầu tư để xây

dựng, kinh doanh

công trình kết cấu

hạ tầng trong một

thời hạn nhất định;

hết thời hạn, nhà

đầu tư chuyển giao

không bồi hoàn

công trình đó cho

Nhà nước Việt

Nam.

-vdTối 22/4/2010,

tại Hà Nội, năm

hợp đồng liên quan

đến dự án BOT nhà

máy nhiệt điện

Mông Dương 2 với

tổng mức đầu tư

trên 2,1 tỷ USD đã

được ký kết giữa

là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình

đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình

đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

-vd

là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư

để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

-vd: Sáng 18/6/ 2009, tại Hội trường UBND huyện Gia Lâm (Hà Nội), lễ ký kết hợp đồng BT (xây dựng

Trang 4

-chủ đầu tư là Công

ty Trách nhiệm hữu

hạn Điện lực Mông

Dương AES-TKV

và các đối tác Việt

Nam.

chuyển giao) tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên đoạn qua địa bàn Thủ đô đã diễn ra giữa đại diện Thành phố Hà Nội và nhà đầu tư - liên danh Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Việt Nam

và Công ty CP Đầu tư

và Xây dựng Thành Nam (Coma -Cotana).

- HĐ dự án bao

gồm: sự thỏa thuận

về các quyền và

nghĩa vụ liên quan

đến việc xây dựng,

kinh doanh và

chuyển giao công

trình cho Nhà nước

VN NĐT bỏ vốn

xây dựng công

trình và phải bàn

giao công trình đó

cho Nhà nước.

- Quy định cụ thế quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc thực hiện cả ba hành vi xây dựng, kinh doanh, chuyển giao nhưng trong hợp đồng BOT thứ tự thực hiện các hành vi này là các thỏa thuận cụ thể của mỗi bên để thực hiện hợp đồng dự án lại có một số điểm khác.

- Nghĩa vụ của NĐT phải thực hiện chỉ là xây dựng và chuyển giao công trình đó cho chính phủ mà không được quyền kinh doanh chính những công trình này.

Thời

điểm

ban

giao

công

trình

- Sau khi xây dựng

xong, NĐT được

phép kinh doanh

trong một thời hạn

nhất định, hết thời

hạn NĐT chuyển

- Sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.

- Giống như Hợp đồng BTO, sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.

Trang 5

giao công trình đó

cho Nhà nước VN.

Lợi

ích

được

từ

- Lợi ích mà NĐT

được hưởng phát

sinh từ chính việc

kinh doanh công

trình đó, chuyển

giao không bồi

hoàn công trình.

- Chính phủ dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

- Chính phủ tạo điều kiện cho NĐT thực hiện những dự án khác

để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc thanh toán cho NĐT theo thỏa thuận trong HĐ BT.

B,phạm vi đầu tư

* đầu tư trong nc,đtu nc ngoafi,dtu ra nc ngoài

Người bỏ vốn Người sdung vốn Đtu trong nước :là

việc đtu trong nc bỏ

vốn bằng tiền và các

tsn hợp pháp khác

để tiến hành hđ đầu

tư tại VN

NĐT trong nc (VN) VN

Đtu nc ngoài :là

việc nhà đầu tư ncv

ngoài đưa vào VN

vốn băng tiền và các

tsn hợp pháp khác

để tiến hành hđ đầu

NĐT nc ngoàii VN

Đtu ran c ngoài là

việc nhag đầu tư

đưa vốn bằng tiefn

và các tsan hợp

pháp khác từ VN

ran c ngoài để tiến

hành hđ đầu tư

NĐT trong nc(VN) Nc ngoài

Trang 7

*Đầu tư tchinh,đtu thương mại,đầu tư phát triển

Dtu tchinh Dtu thương

mai

Dtu ptrien

trong đó người

có tiền bỏ ra cho vay or mua các chứng chỉ có giá để hưởng lsuat

Là loại đtu ma fnguwowfi có tiền bỏ tiền ra

để mua goods

và sau đó bán lại vs giá cao hơn nhằm thu

ln do chênh lệch giá khi mua và giá khi bán

Là loại đtu trong đó người

có tiền bỏ ra

để tiến hành các hđ nhằm tạo ra của cải mới cho nề kte, làm tăng tiềm lực sx kdoanh và mọi

hđ xh khác ,là ddkiejn chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đsong của ndan,

Thực hiện đtu +cho vay

+mua giấy tờ,chứng chỉ

có giá

+mua goods

và bán lại với giá cao hơn

1 hđ nào đó

mới cho nền kte,tăng tiềm lực sx

kdoanh,tạo việc làm, năng cao dsonmg của người dân

Trang 8

Câu 2 : vốn đầu tư

- vĐT là tiền và tái sản khác để thực hiện hđ đầu tư kinh

doanh

- nguồn vốn đầu tư

a,trên goác độ toàn bộ nền kte

*nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn ngân sách nhà nc

Nv tín dụng Nguồn vốn

đầu tư của dn nhà nc

Nguồn

hình

thành

Thuế + thu khác Vốn nsach nhà

nc hang năm, phát hành trái phiếu,đi

vay,nhận tài trơej

Vốn góp ban đầu,khấu hao,lợi nhuận

để lại tái đầu tư

Dử

dụng

Đầu tư ptrien kte xh Đầu tư vào các

nghành,lvuc

mà nhà nc khuyến khích

Mở rộng sx kinh doanh

Vai trò Thúc đẩy ptrien kinh

tế xh, ổn định vĩ mô nền kte

Thúc đẩy ptrien kte xh,ổn định vĩ

mô nền kte, giúp nhà dtu sd vốn tiết kiệm

và có hiệu quả

Nâng cao tiềm lực sx kinh doanh, nang cao khả năng cạnh tranh

*nguồn vốn nước ngoài

1,nguồn vốn đầu tư trực tiếp nc ngoài (FDI); là nvdt của các

tư nhân nc ngoafi để đtu cho sx, kdoanh và dvu nhằm md thu lợi nhuận

-đặc điểm +hầu hết do các cty đa quốc gia thực hiện

+nước nhận đtu k phải hoàn trả vốn

Trang 9

+FDI k gây ra tình trạng nợ nần chồng chất cho các thế hệ mai sau và k phương hại đến chủ quyền đất nc

-hình thức : hợp đồng hợp tác kinh doanh,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nc ngoài

-vai trò:

Nc đi đầu tư(nc phát triển) Nc nhận đầu tư(nc

đang ptrien)

Ưu

điểm

Vốn lớn,kh-cn,trình độ quản lý

tiên tiến

Lao động dồi dào,giá lao động rẻ mạt, TNTN phong phú

Hạn

chế

Thiếu lđ, giá lđ cao, tntn cạn kiệt

khan hiếm

Vốn ít, kh-cn trình

độ quản lý thiếu phát triển

Vai

trò

_nâng cao hiệu quả vdt nhơ tận

dụng đc lợi thế về chi phí sx thấp

ở các nc nhận đầu tư

_tạo them đc lợi nhuận cho các nc

đi đầu tư nhờ vào vieekc chuyển

những sp ở gđ cuối của chu kì

sống sp từ nc mình sang nc nhận

đầu tư để tiếp tục sd

_tránh đc rào cản thương mại

_tạo dựng đc thị trg cung cấp

nguyên,vật liệu dồi dào ổn định

với giá rẻ

_nâng cao sức mạnh về kte,mở

rộng thị trg tiêu thụ

_giải quyết bài toán thiến vốn cho nền kinh tế

_có thể nhận đc những cn kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,…

_tạo công ăn việc làm

_nâng cao khả năng cạnh tranh của các

dn trong nc _tăng thu NSNN nhờ vào việc đánh thuế các cty nc ngoài

2,nguồn vốn viện trợ ptrien chính thức (ODA) là nguồn tài

chính do các cơ quan chính thức của 1 nc or một tổ chức qte

Trang 10

viện trợ cho các nc đang ptrien nhằm thúc đẩy sự ptrien kinh

tế và phúc lợi xh các nc này

-đặc điểm + là nguồn vốn tài trợ ưu đãi ở nc ngoài, nhà tài trợ

k trực tiếp điều hành dự án nhưng có thể tham gia dưới hình thức đấu thầu

+các nc nhận ODA phải hội tụ đủ 1 số điều kiện mới đc nhận tài trợ

+có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần

-vai trò

Nc đi đầu tư Nc nhận đầu tư Vai trò +rang buộc về mặt

ctri +tạo đkiện thuận lợi

để dễ dàng xuất khẩu goods và thực hiện hđ đầu tư tại các nc nhận viện trợ

+là kênh bổ sung vốn qtrong cho các

nc đang ptrien +thúc đẩy tăng trg kte,cải thiện cơ sở

hạ tầng +trình độ dân trí,qly,chất lg lđ đc nâng lên

+góp phần xóa đối giảm nghèo

+tăng cường năng lực bộ máy qly Nhjaf nc

3,nguồn vốn các tổ chức phi chính phủ (NGO) là nguồn viện

trợ k hoàn laijcuar các tổ chức phi chính phủ hđ theo mục

đích,tôn chỉ khác nhau như từ thiện,nhân đạo,y tế, tôn giáo,… -đặc điểm +phương thức viện trợ đan dạng,có thể là vật

tư,thiết bị or lương thực,thực phẩm,tiền mặt,quần áo,

+quy mô viện trợ nhỏ từ vài trăm ngàn đến vài trăm ngàn

USD nhưng thủ tục đơn giản,thực hiện nhanh,đáp ứng kịp thời những yêu cầu khấp thiết(khác phục thiên tai ,bệnh dịch)

+khả năng cung cấp viện trợ và thực hiện viện trợ thất thường

Trang 11

và nhất thời

+ngoài mđ nhân đạo,trong 1 số trg hợp còn mang màu sắc tôn giáo, ctri khác nên khó qly

4,nguồn vốn tín dụng thương mại là nguồn vốn mà các nc

nhận vốn vay sau1 tgian phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi chon c cho vay.các nc cho vay vốn thu lợi nhuận thông qua lãi suất thiền vay

-đặc điểm + đối tg vay vốn thg là các dn

+vốn vay dưới dạng tiền tệ,các dn vay vốn có toàn quyền sử dụng

+chủ đầu tư nc ngoài thu lợi nhận thông qua lsuat nhân hang

cố định theo khế ước vay,độc lập vs kết quả kinh doanh của

dn đi vay,có quyền sdung những tsai đã thế chấp or yêu cầu cơ quan bảo lãnh thanh toán khoản vay trong trg hợp bên vay k

có knang thanh toán

b,trên góc độ dn

-nguồn vốn bên trong:

-nguồn vốn bên ngoài

Câu 3 :, kn,đặc điểm, tdong của đầu tư ptrien

* là loại đtu trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các

hđ nhằm tạo ra của cải mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực

sx kdoanh và moik hđ xh khác,là ddkien chủ yếu để tạo việc làm,nâng cao dsong của người dân

-*đặc điểm: + hđ đtu ptrien cần 1 lg vốn lớn và kéo dài trong

suốt qtrinh đầu tư

+thời kỳ đầu tư kéo dài(thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công đến khi d.a hoàn thành và đưa vào hoạt động)

+tgian cần hđ để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đòi hỏi nhiều năm,do

đó k tránh khỏi những biến động về tự nhiên, kte,ctri,xh

+thành quả do đầu tư ptrien mang lại biểu hiện trên 2 mặt:lợi ích tchinh và lợi ích kte-xh Lợi ích tchinh ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ ddaaafu tư,còn lợi ích kinh tế-xh ảnh hưởng đến quyền lợi của xh và cộng đồng thành quả của đầu

Trang 12

tư ptrien có gtri sdung trong nhiều năm

+các thành quả của hđ đầu tư là các công trình xd sẽ hđ ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên.do đó,các điều kiện địa lý,địa hình cg ảnh hưởng đến qtrinh đầu tư cg như kết quả hđ về sau

-tác động đến tăng trg kinh tế

+ quy mô vđt tăng và sdung vđt hợp lý là những nhân tố

qtrong góp phần nâng cao hqua đầu tư,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

+biểu hiện tập trung mqh giữa đầu tư ptrien với tăng trg kinh

tế thể hiện ở cthuc tính hso ICOR hệ số ICOR (tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng,hay là suất đầu tư cần thiết

để tạo ra 1 đơn vị slg tăng them

cthuc tính : ICOR = (vđt tăng them)/(GDP tăng them)=(đtu trong kỳ)/(GDP tăng them)

+hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay tháp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm

@do thay đổi cơ cấu nghành,cơ cấu đầu tư nghành thay đổi theo cơ cấu nghành sẽ làm ảnh hưởng đến hso ICOR của tg nghnhf do đó tác động đến chỉ số ICOR chung

@sự phát triển của kh và cn có ảnh hưởng 2 mặt đến hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho kh cn là tuer số tăng lên và tạo rqa nhiều nghành mới,máy móc hđ hiệu quả hơn,năng suất cao hơn, kết quả đtu tăng lên(mẫu số tăng)

@t3,do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức qly Cơ chế csach phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn làm cho ICOR giảm và ngược lại

Trang 13

Câu 4 : phân biệt qly đầu tư nhà ngước và qly đầu tư của

cơ sở

Quản lý đầu tư nhà nc Quản lý đầu tư của cơ sở Thể chế

qly

Nhà nc là chủ thể chung nhất mọi hđ đầu tư của nhà nc

Các cơ sở đtu là chủ thể qly đầu tư of đơn vị mình

Phạm vi

quản lý

Rộng,ở tầm vĩ mô bao quát chung

Bó hẹp trong phạm vi của các cơ sở đầu tư

Mục tiêu

qly

Be lợi ích,quyền lợi quốc gia,lợi ích chung nhất của cộng đồng.đặc biệt là lợi ích dài hạn

Tối đa hóa lợi ích của dơn vị mình

Phương

pháp qly

+ qly bằng quyền lực thông qua pháp luật

và các qđinh hành chính mang tính chất bắt buộc

+bằng các biệp pháp kinh tế thông qua chính sach đầu tư

Qly bằng phương pháp kte

và nghệ thuật thực hiện đầu tư

Trang 14

Câu 5 : phân biệt hiệu quả tchinh và hiệu quả kinh tế-xh

Hiệu quả tchinh Hiệu quả kte-xh

Về góc

độ và

mực tiêu

phân tích

+góc độ : đứng trên góc

độ của NĐT +mục tiêu phân tích : chỉ xem xét những khoản lợi ích và chi phí trực tiếp

mà CĐT nhận đc hay phải bỏ ra và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do chính hđ đầu tư

đó mang lại

+góc độ : đứng trên góc

độ toàn bộ nền kinh tế-xh +mục tieu pitch: lợi ích

và chi phí đc xem xét trên quan điểm toàn bộ nề kinh tế -xh

Về mặt

tính toán

Pitch hiệu quả tchinhs đc tiến hành trc,làm cơ sở cho pitch kte-xh, vì chúng đều phải dựa vào những yếu tố đầu vào đầu ra

Phan tích hqua kte-xh k thể tách rời khỏi pitch hqua tchinh,lấy pitch hqua tchinh làm cơ sở ,nhưng do khác nhau về góc độ và mtieu ptixch neentrong qtrinh pitch hqua kte-xh phải điều chỉnh những khoản lợi ích và chi phí cho phù hợp

Về tỷ

suất đc

sdung để

tính

chuyển

các

khoản

tiền về

cùng 1

_ Do tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi so sánh tổng hợp các khoản tiền phát sinh tronmg các khoản thời gian khác nhau phải tính chuyển chúng

về cùng một mặt bằng thời gian với việc : + Sử dụng tỷ suất: “ r “ –

được xác định căn cứ theo chi phí sử dụng vốn của các nguồn huy dộng

+ Sử dụng “ rs “ - được xác định dựa trên chi phí

xã hooiuj của việc sử dụng vốn đầu tư

Ngày đăng: 02/07/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w