Cau 1 : khái niệm đầu tư, phân loại đầu tư đầu tư kinh doanh là việc NĐT bot vốn đầu tư thực hiện hđ kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn ,mua cổ phần, phần vốn góp cuar tổ chức kinh tế, đầu tư theo hihf thức hợp đồng or thực hiện dự án đầu tư đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp kn là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Ví dụ: Công ty A kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) với công ty B nhằm đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán. là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Ví dụ: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn)để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình Chủ thể :là tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư và muốn thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư. à các tổ chức cá nhân hoặc có thể là chính phủ và các tổ chức quốc tế khác. Mục đích hướng tới lợi nhuận hướng tới lợi nhuận hoặc có nhiều khi mang yếu tố màu sắc chính trị(khi đầu tư còn có các điều kiện ràng buộc hoặc có các chỉ tiêu tăng trưởng). Tổ chức quản lý nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn sẽ quản lý và tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp. bên nhận đầu tư sẽ quản lý và sử dụng nguồn vốn để hiểu hành và hoạt động Lợi nhuận nhà đầu tư sẽ được hưởng và chia theo tỉ lệ phần góp của mình bên nhận đầu tư sẽ được hưởng Rủi ro nhà đầu tư sẽ phải chịu phần rủi ro mà mình đã đầu tư vào doanh nghiệp bên nhận đầu tư sẽ phải gánh chịu rủi ro phân biệt BTO, BOT, BT G iống nhau+ Đều là hình thức đầu tư trực tiếp theo HĐ. +Cơ sở pháp lý: Đều được quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2005 và Nghị định 1082009NĐCP về đầu tư theo hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, ngoài ra việc giao kết, thực hiện Hợp đồng còn phải phù hợp với Luật TM 2005 và Bộ Luật Dân sự 2005. +Chủ thể ký kết HĐ: Chủ thể tham gia đàm phán và ký kết HĐ bao gồm một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là Nhà đầu tư (NĐT). +Đối tượng của HĐ: là các công trình kết cấu hạ tầng, có thể là xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có được Chính phủ khuyến khích thực hiện.khác nhau
Trang 1KINH TẾ ĐẦU TƯ 216
Cau 1 : khái niệm đầu tư, phân loại đầu tư
- đầu tư kinh doanh là việc NĐT bot vốn đầu tư thực hiện hđ kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư
góp vốn ,mua cổ phần, phần vốn góp cuar tổ chức kinh tế, đầu
tư theo hihf thức hợp đồng or thực hiện dự án đầu tư
đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp
kn là hình thức đầu tư do nhà
đầu tư bỏ vốn đầu tư và
tham gia quản lý hoạt động
đầu tư Ví dụ: Công ty A kí
kết hợp đồng hợp tác kinh
doanh (hợp đồng BCC) với
công ty B nhằm đầu tư xây
dựng nhà chung cư để bán
là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy
tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu
tư Ví dụ: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn)để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình
Chủ
thể
:là tổ chức, cá nhân có nhu
cầu đầu tư và muốn thu lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư
à các tổ chức cá nhân hoặc
có thể là chính phủ và các
tổ chức quốc tế khác
Trang 2Mục
đích
hướng tới lợi nhuận hướng tới lợi nhuận hoặc
có nhiều khi mang yếu tố màu sắc chính trị(khi đầu
tư còn có các điều kiện ràng buộc hoặc có các chỉ tiêu tăng trưởng)
Tổ
chức
quản
lý
nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn
sẽ quản lý và tham gia vào
các hoạt động của doanh
nghiệp
bên nhận đầu tư sẽ quản lý
và sử dụng nguồn vốn để hiểu hành và hoạt động
Lợi
nhuận
nhà đầu tư sẽ được hưởng
và chia theo tỉ lệ phần góp
của mình
bên nhận đầu tư sẽ được hưởng
Rủi ro nhà đầu tư sẽ phải chịu
phần rủi ro mà mình đã đầu
tư vào doanh nghiệp
bên nhận đầu tư sẽ phải gánh chịu rủi ro
phân biệt BTO, BOT, BT
-G iống nhau+ Đều là hình thức đầu tư trực tiếp theo HĐ
+Cơ sở pháp lý: Đều được quy định cụ thể trong Luật đầu tư
2005 và Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, ngoài ra việc giao kết, thực hiện Hợp đồng còn phải phù hợp với Luật TM 2005 và
Bộ Luật Dân sự 2005
+Chủ thể ký kết HĐ: Chủ thể tham gia đàm phán và ký kết
HĐ bao gồm một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là Nhà đầu tư (NĐT)
+Đối tượng của HĐ: là các công trình kết cấu hạ tầng, có thể
là xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc mở
Trang 3rộng, cải tạo, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có được Chính phủ khuyến khích thực hiện.-khác nhau
Nội
dung
Hợp
đồng
là hình thức đầu tư
được ký giữa cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà
đầu tư để xây
dựng, kinh doanh
công trình kết cấu
hạ tầng trong một
thời hạn nhất định;
hết thời hạn, nhà
đầu tư chuyển giao
không bồi hoàn
công trình đó cho
Nhà nước Việt
Nam.
-vdTối 22/4/2010,
tại Hà Nội, năm
hợp đồng liên quan
đến dự án BOT nhà
máy nhiệt điện
Mông Dương 2 với
tổng mức đầu tư
trên 2,1 tỷ USD đã
được ký kết giữa
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình
đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
-vd
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT
-vd: Sáng 18/6/ 2009, tại Hội trường UBND huyện Gia Lâm (Hà Nội), lễ ký kết hợp đồng BT (xây dựng
Trang 4-chủ đầu tư là Công
ty Trách nhiệm hữu
hạn Điện lực Mông
Dương AES-TKV
và các đối tác Việt
Nam.
chuyển giao) tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên đoạn qua địa bàn Thủ đô đã diễn ra giữa đại diện Thành phố Hà Nội và nhà đầu tư - liên danh Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Việt Nam
và Công ty CP Đầu tư
và Xây dựng Thành Nam (Coma -Cotana).
- HĐ dự án bao
gồm: sự thỏa thuận
về các quyền và
nghĩa vụ liên quan
đến việc xây dựng,
kinh doanh và
chuyển giao công
trình cho Nhà nước
VN NĐT bỏ vốn
xây dựng công
trình và phải bàn
giao công trình đó
cho Nhà nước.
- Quy định cụ thế quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc thực hiện cả ba hành vi xây dựng, kinh doanh, chuyển giao nhưng trong hợp đồng BOT thứ tự thực hiện các hành vi này là các thỏa thuận cụ thể của mỗi bên để thực hiện hợp đồng dự án lại có một số điểm khác.
- Nghĩa vụ của NĐT phải thực hiện chỉ là xây dựng và chuyển giao công trình đó cho chính phủ mà không được quyền kinh doanh chính những công trình này.
Thời
điểm
ban
giao
công
trình
- Sau khi xây dựng
xong, NĐT được
phép kinh doanh
trong một thời hạn
nhất định, hết thời
hạn NĐT chuyển
- Sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.
- Giống như Hợp đồng BTO, sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.
Trang 5giao công trình đó
cho Nhà nước VN.
Lợi
ích
có
được
từ
HĐ
- Lợi ích mà NĐT
được hưởng phát
sinh từ chính việc
kinh doanh công
trình đó, chuyển
giao không bồi
hoàn công trình.
- Chính phủ dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Chính phủ tạo điều kiện cho NĐT thực hiện những dự án khác
để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc thanh toán cho NĐT theo thỏa thuận trong HĐ BT.
B,phạm vi đầu tư
* đầu tư trong nc,đtu nc ngoafi,dtu ra nc ngoài
Người bỏ vốn Người sdung vốn Đtu trong nước :là
việc đtu trong nc bỏ
vốn bằng tiền và các
tsn hợp pháp khác
để tiến hành hđ đầu
tư tại VN
NĐT trong nc (VN) VN
Đtu nc ngoài :là
việc nhà đầu tư ncv
ngoài đưa vào VN
vốn băng tiền và các
tsn hợp pháp khác
để tiến hành hđ đầu
tư
NĐT nc ngoàii VN
Đtu ran c ngoài là
việc nhag đầu tư
đưa vốn bằng tiefn
và các tsan hợp
pháp khác từ VN
ran c ngoài để tiến
hành hđ đầu tư
NĐT trong nc(VN) Nc ngoài
Trang 7*Đầu tư tchinh,đtu thương mại,đầu tư phát triển
Dtu tchinh Dtu thương
mai
Dtu ptrien
trong đó người
có tiền bỏ ra cho vay or mua các chứng chỉ có giá để hưởng lsuat
Là loại đtu ma fnguwowfi có tiền bỏ tiền ra
để mua goods
và sau đó bán lại vs giá cao hơn nhằm thu
ln do chênh lệch giá khi mua và giá khi bán
Là loại đtu trong đó người
có tiền bỏ ra
để tiến hành các hđ nhằm tạo ra của cải mới cho nề kte, làm tăng tiềm lực sx kdoanh và mọi
hđ xh khác ,là ddkiejn chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đsong của ndan,
Thực hiện đtu +cho vay
+mua giấy tờ,chứng chỉ
có giá
+mua goods
và bán lại với giá cao hơn
1 hđ nào đó
mới cho nền kte,tăng tiềm lực sx
kdoanh,tạo việc làm, năng cao dsonmg của người dân
Trang 8Câu 2 : vốn đầu tư
- vĐT là tiền và tái sản khác để thực hiện hđ đầu tư kinh
doanh
- nguồn vốn đầu tư
a,trên goác độ toàn bộ nền kte
*nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nc
Nv tín dụng Nguồn vốn
đầu tư của dn nhà nc
Nguồn
hình
thành
Thuế + thu khác Vốn nsach nhà
nc hang năm, phát hành trái phiếu,đi
vay,nhận tài trơej
Vốn góp ban đầu,khấu hao,lợi nhuận
để lại tái đầu tư
Dử
dụng
Đầu tư ptrien kte xh Đầu tư vào các
nghành,lvuc
mà nhà nc khuyến khích
Mở rộng sx kinh doanh
Vai trò Thúc đẩy ptrien kinh
tế xh, ổn định vĩ mô nền kte
Thúc đẩy ptrien kte xh,ổn định vĩ
mô nền kte, giúp nhà dtu sd vốn tiết kiệm
và có hiệu quả
Nâng cao tiềm lực sx kinh doanh, nang cao khả năng cạnh tranh
*nguồn vốn nước ngoài
1,nguồn vốn đầu tư trực tiếp nc ngoài (FDI); là nvdt của các
tư nhân nc ngoafi để đtu cho sx, kdoanh và dvu nhằm md thu lợi nhuận
-đặc điểm +hầu hết do các cty đa quốc gia thực hiện
+nước nhận đtu k phải hoàn trả vốn
Trang 9+FDI k gây ra tình trạng nợ nần chồng chất cho các thế hệ mai sau và k phương hại đến chủ quyền đất nc
-hình thức : hợp đồng hợp tác kinh doanh,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nc ngoài
-vai trò:
Nc đi đầu tư(nc phát triển) Nc nhận đầu tư(nc
đang ptrien)
Ưu
điểm
Vốn lớn,kh-cn,trình độ quản lý
tiên tiến
Lao động dồi dào,giá lao động rẻ mạt, TNTN phong phú
Hạn
chế
Thiếu lđ, giá lđ cao, tntn cạn kiệt
khan hiếm
Vốn ít, kh-cn trình
độ quản lý thiếu phát triển
Vai
trò
_nâng cao hiệu quả vdt nhơ tận
dụng đc lợi thế về chi phí sx thấp
ở các nc nhận đầu tư
_tạo them đc lợi nhuận cho các nc
đi đầu tư nhờ vào vieekc chuyển
những sp ở gđ cuối của chu kì
sống sp từ nc mình sang nc nhận
đầu tư để tiếp tục sd
_tránh đc rào cản thương mại
_tạo dựng đc thị trg cung cấp
nguyên,vật liệu dồi dào ổn định
với giá rẻ
_nâng cao sức mạnh về kte,mở
rộng thị trg tiêu thụ
_giải quyết bài toán thiến vốn cho nền kinh tế
_có thể nhận đc những cn kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,…
_tạo công ăn việc làm
_nâng cao khả năng cạnh tranh của các
dn trong nc _tăng thu NSNN nhờ vào việc đánh thuế các cty nc ngoài
2,nguồn vốn viện trợ ptrien chính thức (ODA) là nguồn tài
chính do các cơ quan chính thức của 1 nc or một tổ chức qte
Trang 10viện trợ cho các nc đang ptrien nhằm thúc đẩy sự ptrien kinh
tế và phúc lợi xh các nc này
-đặc điểm + là nguồn vốn tài trợ ưu đãi ở nc ngoài, nhà tài trợ
k trực tiếp điều hành dự án nhưng có thể tham gia dưới hình thức đấu thầu
+các nc nhận ODA phải hội tụ đủ 1 số điều kiện mới đc nhận tài trợ
+có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần
-vai trò
Nc đi đầu tư Nc nhận đầu tư Vai trò +rang buộc về mặt
ctri +tạo đkiện thuận lợi
để dễ dàng xuất khẩu goods và thực hiện hđ đầu tư tại các nc nhận viện trợ
+là kênh bổ sung vốn qtrong cho các
nc đang ptrien +thúc đẩy tăng trg kte,cải thiện cơ sở
hạ tầng +trình độ dân trí,qly,chất lg lđ đc nâng lên
+góp phần xóa đối giảm nghèo
+tăng cường năng lực bộ máy qly Nhjaf nc
3,nguồn vốn các tổ chức phi chính phủ (NGO) là nguồn viện
trợ k hoàn laijcuar các tổ chức phi chính phủ hđ theo mục
đích,tôn chỉ khác nhau như từ thiện,nhân đạo,y tế, tôn giáo,… -đặc điểm +phương thức viện trợ đan dạng,có thể là vật
tư,thiết bị or lương thực,thực phẩm,tiền mặt,quần áo,
+quy mô viện trợ nhỏ từ vài trăm ngàn đến vài trăm ngàn
USD nhưng thủ tục đơn giản,thực hiện nhanh,đáp ứng kịp thời những yêu cầu khấp thiết(khác phục thiên tai ,bệnh dịch)
+khả năng cung cấp viện trợ và thực hiện viện trợ thất thường
Trang 11và nhất thời
+ngoài mđ nhân đạo,trong 1 số trg hợp còn mang màu sắc tôn giáo, ctri khác nên khó qly
4,nguồn vốn tín dụng thương mại là nguồn vốn mà các nc
nhận vốn vay sau1 tgian phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi chon c cho vay.các nc cho vay vốn thu lợi nhuận thông qua lãi suất thiền vay
-đặc điểm + đối tg vay vốn thg là các dn
+vốn vay dưới dạng tiền tệ,các dn vay vốn có toàn quyền sử dụng
+chủ đầu tư nc ngoài thu lợi nhận thông qua lsuat nhân hang
cố định theo khế ước vay,độc lập vs kết quả kinh doanh của
dn đi vay,có quyền sdung những tsai đã thế chấp or yêu cầu cơ quan bảo lãnh thanh toán khoản vay trong trg hợp bên vay k
có knang thanh toán
b,trên góc độ dn
-nguồn vốn bên trong:
-nguồn vốn bên ngoài
Câu 3 :, kn,đặc điểm, tdong của đầu tư ptrien
* là loại đtu trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các
hđ nhằm tạo ra của cải mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực
sx kdoanh và moik hđ xh khác,là ddkien chủ yếu để tạo việc làm,nâng cao dsong của người dân
-*đặc điểm: + hđ đtu ptrien cần 1 lg vốn lớn và kéo dài trong
suốt qtrinh đầu tư
+thời kỳ đầu tư kéo dài(thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công đến khi d.a hoàn thành và đưa vào hoạt động)
+tgian cần hđ để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đòi hỏi nhiều năm,do
đó k tránh khỏi những biến động về tự nhiên, kte,ctri,xh
+thành quả do đầu tư ptrien mang lại biểu hiện trên 2 mặt:lợi ích tchinh và lợi ích kte-xh Lợi ích tchinh ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ ddaaafu tư,còn lợi ích kinh tế-xh ảnh hưởng đến quyền lợi của xh và cộng đồng thành quả của đầu
Trang 12tư ptrien có gtri sdung trong nhiều năm
+các thành quả của hđ đầu tư là các công trình xd sẽ hđ ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên.do đó,các điều kiện địa lý,địa hình cg ảnh hưởng đến qtrinh đầu tư cg như kết quả hđ về sau
-tác động đến tăng trg kinh tế
+ quy mô vđt tăng và sdung vđt hợp lý là những nhân tố
qtrong góp phần nâng cao hqua đầu tư,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
+biểu hiện tập trung mqh giữa đầu tư ptrien với tăng trg kinh
tế thể hiện ở cthuc tính hso ICOR hệ số ICOR (tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng,hay là suất đầu tư cần thiết
để tạo ra 1 đơn vị slg tăng them
cthuc tính : ICOR = (vđt tăng them)/(GDP tăng them)=(đtu trong kỳ)/(GDP tăng them)
+hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay tháp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm
@do thay đổi cơ cấu nghành,cơ cấu đầu tư nghành thay đổi theo cơ cấu nghành sẽ làm ảnh hưởng đến hso ICOR của tg nghnhf do đó tác động đến chỉ số ICOR chung
@sự phát triển của kh và cn có ảnh hưởng 2 mặt đến hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho kh cn là tuer số tăng lên và tạo rqa nhiều nghành mới,máy móc hđ hiệu quả hơn,năng suất cao hơn, kết quả đtu tăng lên(mẫu số tăng)
@t3,do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức qly Cơ chế csach phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn làm cho ICOR giảm và ngược lại
Trang 13Câu 4 : phân biệt qly đầu tư nhà ngước và qly đầu tư của
cơ sở
Quản lý đầu tư nhà nc Quản lý đầu tư của cơ sở Thể chế
qly
Nhà nc là chủ thể chung nhất mọi hđ đầu tư của nhà nc
Các cơ sở đtu là chủ thể qly đầu tư of đơn vị mình
Phạm vi
quản lý
Rộng,ở tầm vĩ mô bao quát chung
Bó hẹp trong phạm vi của các cơ sở đầu tư
Mục tiêu
qly
Be lợi ích,quyền lợi quốc gia,lợi ích chung nhất của cộng đồng.đặc biệt là lợi ích dài hạn
Tối đa hóa lợi ích của dơn vị mình
Phương
pháp qly
+ qly bằng quyền lực thông qua pháp luật
và các qđinh hành chính mang tính chất bắt buộc
+bằng các biệp pháp kinh tế thông qua chính sach đầu tư
Qly bằng phương pháp kte
và nghệ thuật thực hiện đầu tư
Trang 14Câu 5 : phân biệt hiệu quả tchinh và hiệu quả kinh tế-xh
Hiệu quả tchinh Hiệu quả kte-xh
Về góc
độ và
mực tiêu
phân tích
+góc độ : đứng trên góc
độ của NĐT +mục tiêu phân tích : chỉ xem xét những khoản lợi ích và chi phí trực tiếp
mà CĐT nhận đc hay phải bỏ ra và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do chính hđ đầu tư
đó mang lại
+góc độ : đứng trên góc
độ toàn bộ nền kinh tế-xh +mục tieu pitch: lợi ích
và chi phí đc xem xét trên quan điểm toàn bộ nề kinh tế -xh
Về mặt
tính toán
Pitch hiệu quả tchinhs đc tiến hành trc,làm cơ sở cho pitch kte-xh, vì chúng đều phải dựa vào những yếu tố đầu vào đầu ra
Phan tích hqua kte-xh k thể tách rời khỏi pitch hqua tchinh,lấy pitch hqua tchinh làm cơ sở ,nhưng do khác nhau về góc độ và mtieu ptixch neentrong qtrinh pitch hqua kte-xh phải điều chỉnh những khoản lợi ích và chi phí cho phù hợp
Về tỷ
suất đc
sdung để
tính
chuyển
các
khoản
tiền về
cùng 1
_ Do tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi so sánh tổng hợp các khoản tiền phát sinh tronmg các khoản thời gian khác nhau phải tính chuyển chúng
về cùng một mặt bằng thời gian với việc : + Sử dụng tỷ suất: “ r “ –
được xác định căn cứ theo chi phí sử dụng vốn của các nguồn huy dộng
+ Sử dụng “ rs “ - được xác định dựa trên chi phí
xã hooiuj của việc sử dụng vốn đầu tư