1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ ĐẦU TƯ potx

31 922 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Tế Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại hoạt động đầu tư và ý nghĩa của từng tiêu thức phân loại trong quản lý hoạt động đầu tư * K/n: đầu tư là qt sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hđ nhằm thu đc các

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ ĐẦU TƯ

1 Hãy trình bày khái niệm, đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển Từ những đặc điểm này, đặt ra các yêu cầu gì trong quản lý hoạt động đầu tư? Ảnh hưởng gì đến quản lý hoạt động đầu tư?

Đầu tư pt là 1 phương thức đt trực tiếp, hđ đt này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mớitrong sxkd dịch vụ và trong sinh hoạt đsxh

Đầu tư pt là bộ phận cơ bản của đt, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hànhcác hđ nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những TSVC (nhà xưởng, thiết bị) , TS trí tuệ (trithức, kỹ năng, chuyên môn ) và TSTC gia tăng năng lực sx, tạo thêm việc làm và vì mụctiêu pt

* Đặc điểm:

- Hđ đtư pt là hđ thường sd khối lg vốn, vật tư và lđ lớn

+ Vốn đt lớn nằm khê đọng, ko vận động trong suốt qt thực hiện đt Qui mô vốn lớn đòihỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xd các chính sách, quy hoạch, kếhoạch đt đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đt, thực hiện đt trọng tâm trọng điểm

+ Lao động sd cho các dự án lớn, đb với dự án trọng điểm quốc gia Do đó công táctuyển dụng, đào tạo, sd và đãi ngộ cần theo kế hoạch định trc sao cho đáp ứng tốt nhất nhucầu từng loại nhân lực và hạn chế mức thấp nhất những ảnh hg tiêu cực do các vđ bố trí lại

lđ hay giải quyết lđ dôi dư…

- Hđ đtpt là hđ mang tính lâu dài

+ Thời gian thực hiện đt tính từ khi công trình khởi công thực hiện dự án đến khi hoànthành và đưa vào hđ thg kéo dài Do vốn lớn nằm khê đọng trong tg dài nên để nâng caohiệu quả vốn đt cần tiến hành phân kì đt, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thànhđứt điểm từng hạng mục, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đt, khắc phục tình trạng thiếuvốn…

+ Thời gian vận hành kết quả đt đến khi thu hồi vốn hoặc đến khi thanh lý TS do vốn đttạo ra cũng kéo dài trong nhiều năm Công tác quản lý đt cần chú ý:

Cần xd cơ chế và pp dự báo khoa học về nhu cầu thị trường đối với sp đt tương lai,

dự kiến k/n cung từng năm và toàn bộ dự án

Quản lý tốt qt vận hành, nhanh chóng đưa các thành quả đt vào sd, hđ tối đa côngsuất để nhanh chóng thu hồi vốn, tránh hao mòn vô hình

Chú ý đến yếu tố độ trễ thời gian trong đt

+ Các yếu tố tđ đến hđ đtpt

Cung cầu các yếu tố đầu ra và đầu vào tác động đến thu chi hđ đt từ đó a/h đến cácchỉ tiêu hiệu quả

Cơ chế chính sách của nhà nước: thuế quan, hạn ngạch…

- Kết quả và hiệu quả chịu ảnh hưởng của những yếu tố ko ổn định theo thời gian của tựnhiên, kt,xh nên đtpt có đọ rủi ro cao

Trang 2

+ Phân tích những rủi ro có thể xảy ra như quản lý kém, chất lg ko đạt yêu cầu, giánguyên liệu tăng…-> làm giảm chỉ tiêu hiệu quả Xác định đúng ng.nhân rr sẽ dễ tìm ragiải pháp khắc phục.

+ Đánh giá mức độ rr hay tính xác suất xảy ra rr từ đó giúp đánh giá lại các chỉ tiêu hq

để lựa chọn p/á đt có độ an toàn cao

+ Xây dựng các bp phòng và chống rr nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại cóthể có

- Các thành quả của hđ đtpt là công trình sẽ hđ ngay tại nơi chúng đc xd nên vì thế cầnphải có chủ trương đt và quyết định đt đúng; lựa chọn địa đểm đt hợp lý sao cho khai tháctối đa lợi thế vùng và không gian đt cụ thể

+ Cơ sở hạ tầng thuận lợi giúp giảm chi phí trong việc đt hệ thống đường sá

+ Chi phí xd, giá thành mua đất, thuê đất

+ Gần nơi cung cấp ng vật liệu đầu vào, công suất và năng lực phục vụ của công trìnhliên quan đến k/n thực hiện, có nằm tỏng quy hoạch, cs pt của đia phương ko

- Các thành quả của hđ đtpt có giá trị sd lâu dài

* Nội dung:

- Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng: đtpt sản xuất, đtpt cơ sở hạ tầng – kỹ thuậtchung của nền kt, đtpt văn hóa gd, y tế, đtpt KHKT…

- theo khái niệm:

+ Đt TSVC: đt xây dựng cơ bản và đt bôt sung hàng tồn trữ

+ Đtpt TS vô hình: đtpt nguồn nhân lực,đt nghiên cứu các hđ KHCN, đt hđ marketing…

2 Phân loại hoạt động đầu tư và ý nghĩa của từng tiêu thức phân loại trong quản lý hoạt động đầu tư

* K/n: đầu tư là qt sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hđ nhằm thu đc cáckết quả, thực hiện đc những mục tiêu nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn cácnguồn lực đã bỏ ra để thu được kết quả đó

* Phân loại:

 Theo bản chất của các đối tg đt:

- Đt cho các đối tg vật chất: xh nhà xưởng, bệnh viện,lắp đặt tbi…

+ Trực tiếp tạo ts vật chất cho nền kt

+ Điều kiện tiên quyết tăng tiềm lực sxkddv và mọi hđ xh khác

- Đt cho các đối tg phi vật chất (trí thức và pt nguồn nhân lực: gd-đt, khám chữa bệnh)+ Trực tiếp làm gia tăng TS trí tuệ và nguồn nhân lực cho nền kt

+ Đk tất yếu đảm bảo cho hđ đt TSVC đc tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao

- Đt cho các đối tg tài chính

+ Trực tiếp gia tăng TSTC cho chủ đt

+ Gians tiếp tạo ra TSVC, trí tuệ và nguồn nhân lực cho nền kt

Trang 3

=> Trong các laoij đầu tư trên, đầu tư cho đối tượng vật chất là điều kiện tiên quyết, làmtăng tiềm lực của nền kinh tế, đầu tư tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là điều kiện tấtyếu để đảm bảo cho đầu tư các đối tượng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh

tế cao

 Theo cơ cấu tái sx

- Đầu tư theo chiều rộng: hình thức đt cải tạo, mở rộng cơ sở vc hiện cs hoặc xd mớinhưng với kỹ thuật và CN ko đổi gồm: mua sắm máy móc tbi; xd mới nhà xưởng, cấu trúc

hạ tầng; thu hút và đào tạo lđ

- Đầu tư theo chiều sâu: hình thức đt cải tạo, mở rộng, nâng cấp thiết bị, đt đổi mới dâychuyền CN hoặc xd mới nhưng trên cơ sở kỹ thuật CN hiện đại hơn nhằm nâng cao năngsuất, hạ giá thành sp, nâng cao hiệu quả đtư

+ ND các dự án đt theo chiều sâu ( gắn liền vs yếu tố con người, tổ chức): cải tạo nângcấp HĐH dây chuyền CN hiện có; thay thế DCCN cũ = hđ hơn; đt pt nguồn nhân lực; đt để

tổ chức bộ máy quản lý, pp quản lý

+ Tiêu chí phân loại: mqh giữa tốc độ tăng vốn và tốc độ tăng lđ và trình độ CNKT đt

 Theo lĩnh vực hđ trong sx

- ĐTPT sản xuất kinh doanh; đầu tư ptrien khoa học kỹ thuật; cơ sở hạ tầng;…

- Các lĩnh vực này tđ tương hỗ lẫn nhau;đầu tư ptrien KHKT và cơ sở hạ tầng tạo đk cho

pt sxkd còn đầu tư sxkd tạo tiềm lực cho KHKT và cơ sở hạ tầng phát triển

 Theo đặc điểm hđ của các kết quả đt:

- ĐT cơ bản nhằm tái sx các TSCĐ; có tg thu hồi vốn dài, vốn nhiều và giải pháp kỹthuật tái sx TSCĐ phức tạp

- ĐT vận hành tạo các tài sản lưu động cho các cơ sở sxkd, dịch vụ mới hình thành, tăngthêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹthuật không thuộc các DN

- Đt cơ bản quyết định đt vận hành, nhưng đt vận hành tạo đk thuận lợi cho hđ đt cơ bảnthực hiện đc và đem lại hq cao

Đầu tư cơ bản thuộc lại đầu tư dài hạn, có đặc điểm kỹ cao, phức tạp, đòi hỏi thời gianthu hồi lâu, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu

Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu tư, có đặc điểm kỹ thật khôngphức tạp, thu hồi vốn nhanh

 Theo giai đoạn hđ trong quá trình tsx xh:

- Đầu tư thương mại là hđ đt mà thời gian thực hiện đt và hđ của các kết quả đt để thuhồi vốn đt ngắn hạn, vốn vận động nhanh độ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tínhbất định k cao, dễ dự đoán và dễ đạt độ chính xác cao

- Đt sản xuất: thời gian dài, vốn đt lớn, thu hồi chậm, độ mạo hiểm cao và chịu tđ củanhiều yếu tố bất định trong tg lai k thể dự đoán hết và chính xác

Trang 4

Trên giác độ điều tiết vĩ mô, nhà nước thông qua các cơ chế chính sách của mình, làmsao hướng các nhà đầu tư đầu tư cả vào lĩnh vực thương mại và sản xuất, theo các mục tiêu

đã dự kiến trong chiến lược pt ktxh

 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra:

- ĐT ngắn hạn: tiến hành trong t/g ngắn, do chủ đt ít vốn thực hiện, đt vào hđ nhanh thuhồi vốn

- Đt dài hạn: đt xây dựng các công trình đòi hỏi t/g đt dài, khối lg vốn lớn, tg thu hồi vốnlâu, chứa đựng các yếu tố khó lường, rủi ro lớn

Hai loại hình này hòa quyện, hỗ trợ nhau, bảo đảm tính bền vững, vì mục tiêu của côngcuộc đầu tư

 Theo phân cấp quản lý

- Các dự án quan trọng quốc gia

- Dự án nhóm A: những dự án xd công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng

có t/c bảo mật quốc gia, có y/n chính trị xh quan trọng; dự án sx chất độc hại, chất nổ

- Dự án nhóm B

- Dự án nhóm C

 Theo nguồn vốn

- Đầu tư từ nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định

- Đt từ nguồn vốn nước ngoài

- Hoặc tổng mức vốn đtxh chia theo nguồn vốn: vốn NSNN, vốn TPCP, vốn tín dụngđtpt của NN, vốn của DNNN, vốn đt của dân cư và tư nhân…

Cách phân loại này chỉ tra vai trò của từng nguồn vốn trong quá trình ptrien ktxh của đấtnước, trong đó thống nhất quan điểm: vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài làquan trọng

 Theo địa phương và vùng lãnh thổ

Chia thành đầu tư phát triển các vùng theo lãnh thổ (Miền núi phía bắc, ĐBSH, BTB vàduyên hải miền trung, Tây nguyên, ĐNB và ĐBSCL), vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư pháttriển khu vực thành thị, nông thôn,…

Năm 2012 tổng mức đt dự kiến là 980 – 1000 k tỷ

Phản ánh ình hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của họa động đtđến sự ptrien ktxh ở địa phương

 Theo quan hệ quản lý chủ đt

- Đt trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia, quản lý thực hiện vận hành kết quả đầu

tư Tạo nen những năng lực sản xuất phục vụ mới ( cả về lượng và chất) Là loại đầu tư đểtái sx mở rộng, biện pháp chủ yếu tăng việc làm cho người ld, tạo tiền đề để thực hiện đầu

tư tài chính và đầu tư chuyển dịch ( Cp thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại,

… các nhân tổ chứ mua trái phiếu, )

Trang 5

- Đt gián tiếp: Người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thựchiện và vận hành các kết quả đàu tưu Người có vốn thông qua các tổ chức tài chính trunggian để đầu tư phát triển.

Sự điều tiết của thị trường và các chinhs ách khuyến khích đầu tư của nước sẽ địnhhướng cho việc sử dụng vốn, tạo cơ cấu vốn đầu tư phục vụ cho việc hình thành nên một

* Vai trò:

Đt pt vừa tđ đến tổng cung vừa tđ đến tổng cầu nền kt

- Tác động đến tổng cầu trc vì đt là quá trình sd các nguồn lực làm cho cầu các yếu tốđầu vào tăng Khi kết quả phát huy tác dụng sẽ làm gia tăng năng lưc sxkd -> tđ đến tổngcung

- Tác động đến tổng cầu mang t/c ngăn hạn vì chỉ diễn ra trong qt thi công xd công trình.Khi đt tăng lên, tổng cầu tăng lên AD -> AD’ vị trí cân bằng dịch chuyển từ Eo sang E1.Tại vị trí cân bằng mới E1 có P1>Po và Q1>Qo Quá trình này diễn ra trong ngắn hạn khi

AS chưa thay đổi

- Tác động đến tổng cung: mang t/c dài hạn Khi thành quả của đt phát huy tác dụng, cácnăng lực mới đi vào hđ sẽ kéo theo sự dịch chuyển của đg AS Lúc này đg AS dịch chuyểnsang AS’ Vị trí cb mới đạt tại E2 với sản lg cb Q2>Q1 và giá cb P2<P1

-> Cơ sở lí luận cho c/s kích thích đt

Tác động 2 mặt đến sự ổn định của nền kt

Mỗi sự thay đổi tăng hay giảm của đt cùng 1 lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền

kt (tích cực) vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kt (tiêu cực)

- Khi đt tăng lên -> cầu các yếu tố đầu vào tăng -? Giá các yếu tố đầu vào tăng, lạm phát

sx đình trệ, đs của ng lđ gặp khó khăn, nền kt pt chậm lại -> phân hóa giàu nghèo, a/h xấuđến mT, cạn kiệt tài nguyên TN

- Ngược lại tăng đt tđ đến tăng trưởng ngành và tăng trg chung nền kt, tạo công ăn việclàm thu hút thêm lđ, nâng cao đs ng lđ

Do sự tđ ko đồng thời về thời gian đến AD,AS nên mọi sự tăng giảm vừa có tđ tích cựcvừa có tđ tiêu cực -> Nhà đt xd kế hoạch qui hoạch chiến lược đt, xd cơ cấu đt hợp lý,khắc phục đt dàn trải

Đầu tư là nhân tố quan trọng tđ đến tăng trưởng kt

Trang 6

Vai trò này của đtpt đc thể hiện qua hệ số ICOR – hệ số gia tăng vốn so với sản lượng: là

tỷ số giữa qui mô đt tăng thêm với mức gia tăng sản lg hay là suất đt cần thiết để tạo ra 1đơn vị sản lg tăng thêm

ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm / GDP do vốn tạo ra = ĐT trong kì / GDP tăng thêm

Từ đó suy ra mức tăng GDP = vốn đt / ICOR

Như vậy nếu ICOR ko đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đt

+ Chỉ p/á a/h của yếu tố vốn đt mà chưa tính đến các yếu tố sx khác

+ Bỏ qua sự tđ của đk tự nhiên, xh, cơ chế chính sách…

+ Chưa tínhs đến độ trễ thời gian của kq và chi phí, vđ tái đt…

Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kt:

- Cơ cấu kt là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kt theo ko gian, chủ thể và lĩnh vực hđ

có liên hệ chặt chẽ, tđ qua lại với nhau trong những đk ktxh nhất định và đc thể hiện cả vềmặt số lg lẫn chất lg, phù hợp với các mục tiêu xác định của nền kt

- Chuyển dịch cơ cấu kt: do sự pt của các bộ phận cấu thành nền kt dẫn đến thay đổi mqhtương quan giữa chúng so với thời điểm trc làm chuyển dịch cơ cấu kt từ trạng thái nàysang trạng thái khác, đáp ứng mục tiêu pt kt trong từng giai đoạn

Sự chuyển dịch xảy ra sau 1 thời gian nhất định, khi có sự pt k đồng đều về qui mô,tốc độ giữa các ngành, vùng

- Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kt phù hợp với qui luật và chiến lc pt ktxhtrong từng thời kỳ, tạo ra cân đối mới trên phạm vi nền ktqd và giữa các ngành, vùng, pháthuy nội lực của nền kt

+ Đối với cơ cấu ngành: vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đt cho các ngành khác nhau sẽmang lại những hiệu quả khác nhau và dẫn đến sự pt của chúng khác nhau Điều này a/htrực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành Để đạt tốc độ tăng trưởng cao nền đt vào CN vàdịch vụ do tiến bộ KHCN

+ Đối với cơ cấu vùng lãnh thổ: vốn và tỷ trọng vốn đt vào các vùng lãnh thổ có td giảiquyết những mất cân đối về pt giữa các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế…của các vùng,lt -> tđ đến chuyển dịch cơ cấu vùng lt -> chú trọng đt cácvùng khó khăn -> giải quyết những mất cân đối, chênh lệch đs

+ Đối với cơ cấu các TPKT: chính sách đt hợp lý và định hướng đt đúng đắn sẽ tác độngđến chuyển dịch cơ cấu TPKT

=> Giữa đtư và tăng trưởng kt cũng như chuyển dịch cơ cấu kt có mqh chặt chẽ vớinhau Đtư vốn sẽ thúc đẩy tăng trưởng kt kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng

Trang 7

hợp lý Ngược lại, tăng trưởng kt cao kết hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng hợp

lý sẽ tạo nguồn vốn đt dồi dào, định hướng đt vào các ngành hiệu quả hơn

Đầu tư làm tăng cường năng lực KHCN của đất nước:

Đầu tư là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học,công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia

Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng ( máy móc, thiết bị…) phần mềm( vănbản, tài liệu, ), yếu tố con người…

Muốn có côngngheej phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành, thông qua việc tạo ra cáccông nghệ nội sinh và ngoại sinh Mặt khác việc áp dụng KHCN mới làm năng suất tăng ->sản lg tăng -> tích lũy tăng > pt CN

4 Trình bày các nguồn vốn huy động từ trong nước và giải pháp tăng cường huy động các nguồn vốn này ở VN

Nguồn vốn tín dụng đầu tư ptrien của nhà nước đóng vai trò ngày càng qtrong trongchiến lược ptrien ktxh Giảm bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế này, các tổchức đơn vị sử dụng nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Nguồn vốn nàythực hiện công tác quản lý điều tiết kte vĩ mô, thông qua đó nhà nước khuyến khích ptrienktxh của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Khuyến khích pháttriển vùng kte khó khăn, giải quyết xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kte,…

Nguồn vốn đầu tư của các DN nhà nước: bao gồm chủ yếu từ khấo hao tài sản cố định vàthu nhập giữ lại của DN nhà nước

* Nguồn vốn của dân cư và tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân gồm: phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các

Câu 5 Các nguồn vốn huy động từ nước ngoài

Trang 8

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân,các doanhnghiệp,các tổ chức kinh tế và các chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trìnhđầu tư phát triển của nước sở tại.

Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưuchuyển vốn quốc tế và được các nước đang phát triển đặc biệt quan tâm.Dòng lưuchuyển vốn này diễn ra dưới nhiều hình thức.Theo tính chất luân chuyển vốn,có thểphân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:

-Tài trợ phát triển chính thức (ODF),bao gồm Viện trợ phát triển chính thức ODA

và các hình thức tài trợ khác.Trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF -Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài

-Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế

1 Nguồn vốn ODA

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chứcquốc tế và chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang pháttriển ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưuđãi về lãi suất và thời gian ân hạn

ODA gồm 2 loại:

-ODA không hoàn lại: thường sử dụng cho các dự án không có khả năng hoàn vốn

- ODA cho vay: sử dụng cho các dự án xây dựng cải tạo hạ tầng xã hội mà khả nănghoàn vốn chậm, mang tính hợp tác phát triển, có lợi cho cả 2 bên

+ODA cho vay ưu đãi: là các khoản cho vay có yếu tố ko hoàn lại ít nhất 25% giá trịkhoản vay

+ODA cho vay hỗn hợp: gồm 1 phần cho vay ưu đãi không hoàn lại và 1 phần vay tíndụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)

Ưu điểm của ODA:

ODA mang lại lợi ích cho cả 2 bên:

- Đối với bên cho vay:

+Nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế

+ Đầu tư cho các nước phát triển nâng cấp CSHT, tạo TT rộng lớn cho

họ tiến hành đầu tư tiếp

- Đối với bên tiếp nhận:

+ Có được nguồn vốn mang tính ưu đãi cao

+ Khối lượng vốn này thường lớn nên có tác dụng nhanh và mạnh đốivới việc giải quyết dứt điểm nhu cầu phát triển KT-XH của nước nhận đầutư,

Hạn chế: tiếp nhận nguồn vốn này thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc Cácnước giàu khi viện trợ ODA đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họquan tâm hay có lợi thế; về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dầnhàng rào thuế quan và bảng thuế xuất nhập khảu hàng hóa của nước tài trợ, mở cửa thịtrường bảo hộ cho những danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ, yêu cầu có những ưu

Trang 9

đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài; nguồn vốn ODA từ các nước giàu cungcấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua sắm các sản phẩm từ các nhàmáy mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí không cần thiết đối với các nước nghèo;cùng với đó, nguồn vốn ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhậpkhẩu tối đa các sản phẩm của họ; các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thỏa thuận,đồng ý của các nước viện trợ ; tác động của tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị ODAphải hoàn lại tăng lên; ngoài ra tình trạng thất thoát lãng phí, xây dựng chiến lược, quyhoạch thu hút vá sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, trình độ quản lý thấp,thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiếncho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này chưa cao, có thểđẩy nước nhận ODA vào tình trạng nợ nần.

2 Nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại

Nguồn vốn này có ưu điểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị, xãhội Mặc dù vậy, nó có nhược điểm là thủ tục vay đối với nguồn vốn này tươngđối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngạikhông nhỏ đối với các nước nghèo

3 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộhay phần đủ lớn vốn đầu tư của các dự án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham giađiều hành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ hay thương mại

FDI có các đặc trưng:

- Ít bị lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa nước đầu tư vànước nhận đầu tư,

- Hiệu quả đầu tư cao

- Nước nhận đầu tư ko phải lo trả nợ nhưng phải chia sẻ lợi ích

do đầu tư mang lại theo mức đóng góp của họ

- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI có vai trò quantrọng với cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư:

Với nước tiếp nhận đầu tư,FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiếnlược thúc đẩy tang trưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển FDI có

ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp với các nước đangphát triển vì các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây chuyền sản xuất sảnxuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này sẽ cho phép các nướcđang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện đại Cùng với côngnghệ kỹ thuật, FDI còn giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư Vaitrò này không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển, đặcbiệt trong thời kỳ khủng hoảng theo chu kỳ của nền kinh tế.FDI có tác động làm tăngnăng động hóa cho nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanh nghiệp thông qua traođổi công nghệ Với các nước đang phát triển FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sảnxuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc, giúp tham gia vào mạnglưới sản xuất toàn cầu, vì khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí

Trang 10

nghiệp có vốn đầu tư của công ty đã quốc gia mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước

có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khuvực, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, thuận lợicho đẩy mạnh xuất khẩu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngaoif còn mang lại nguồn thungân sách lớn cho các nước được nhận vốn, do sự phát triển của các xí nghiệp có vốnđấu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra nguồn thu thuế lớn

Còn với nước chủ đầu tư, FDI giúp doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợinhuận bình quân giảm dần, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh; kéo dài chu kỳ sống củasản phẩm khi thị trường trong nước đã chuyển sang giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu tưtăng doanh số sản xuất ở nước ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế sẵn có

FDI có một số nhược điểm như sau:

 Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địaphương, làm mất tính độc lập tự chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càngnhiều vào nước ngoài

 FDI chính là công cụ phá vỡ hang rào thuế quan, làm mất tácdụng của công cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước

 Tạo sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệptrong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệptrong nước

 Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hóa đội ngũ cán

- Số lượng cổ phần của chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế ở mứcnhất định vì nước sở tại không cho các nhà đầu tư hoàn toàn nắm quyềnkiểm soát hoạt động kinh doanh của các DN trong nước

Riêng đối với VN, hình thức này có ưu điểm :

- Có thể huy động số lượng vốn lớn

- Có điều kiện cho VN tiếp cận thị trường vốn quốc tế

- Khả năng thanh toán cao, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư

Trang 11

Các giải pháp nhằm tăng cường huy động các nguồn vốn nước ngoài tại Việt Nam:

* Để thu hút được vốn ODA phát triển kinh tế,Việt Nam cần khắc phục được những yếu kém trong thời gian qua,cụ thể:

-Nâng cao trình độ của các cán bộ quản lí và thực hiện các dự án ODA ở các cấp vềchính sách và quy trình về thủ tục ODA của Việt Nam cũng như của nhà tài trợ

-Quản lí nguốn vốn đầu tư minh bạch và có trách nhiệm,thực hiện các chương trình

và biện pháp cụ thể để phòng chống tham nhũng.Vừa qua, vụ án tham nhũng của ôngHuỳnh Ngọc Sĩ được phát hiện từ tài liệu do phía Nhật Bản cung cấp và những chứng

cứ điều tra khách quan của Bộ công an Ông Sĩ bị tòa khép tội nhận 262 nghìn USD từcác lãnh đạo công ty Nhật Bản Pacific Consultants International, tức PCI.Ban quản lý

dự án Đại lộ Đông Tây là đối tác phía Việt Nam của PCI vốn có tiếng nói quan trọngtrong việc quyết định tiền viện trợ của Nhật được chi tiêu thế nào tại Việt Nam.Vụ bêbối đã khiến Tokyo tạm ngưng tiền viện trợ phát triển cho Việt Nam trong vòng bảytháng từ tháng 12/2008 , và cũng khiến các quan chức PCI của Nhật bị xử tù

- đơn giản hóa thủ tục rút vốn, kịp thời phân bổ vốn đối ứng, điều chỉnh lại cơ cấu chiODA cho hợp lý, có chính sách thuế phù hợp , áp dụng thống nhất cho các dự án thựchiên bằng nguồn vốn ODA

- xác định lãi suất cho vay lại của các khoản vốn ODA để nâng cao hiệu quả sử dụngODA, đồng thời đem lại nguồn thu cho nhà nước và thực hiện chức năng điều phốiODA của chính phủ

-Ngoài ra Việt nam còn phải xem xét khả năng trả nợ cả gốc và lãi trong tương lai đểxây dựng kế hoạch trả nợ,cập nhật các thông tin trong và ngoài nước về sợ biến độngcủa các nhân tố có khả năng tác động đến nguồn vốn vay để kịp thời có những quyếtđịnh đúng đắn do tác động của những yếu tố khách quan khi dự án đã đi vào hoạt động

*Để tiếp tục thu hút và quản lý nguồn vốn FDI trong thời gian tới cần triển khai

thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại và hệ lụy như sự mất cânđối trong đầu tư ở các ngành nghề, vùng lãnh thổ; tình trạng ô nhiễm môi trường, phá

vỡ quy hoạch ngành, đe dọa an ninh năng lượng, gia tăng đầu cơ trên thị trường bấtđộng sản và sự bất ổn trên thị trường vốn; việc chuyển giao và sử dụng công nghệ lạchậu; lạm dụng những ưu đãi về thuế, đất đai

- Giải pháp về thu hút đầu tư

+ Đẩy mạnh cải cách tổ chức và thủ tục hành chính, tạo môi trường pháp lýthuận lợi thu hút đầu tư

+ Xây dựng, bổ sung và công bố công khai các quy hoạch phát triển ngành,vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển đô thị, các quyhoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, chú trọngnâng cấp cải thiện cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư

Trang 12

+ Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư cho phát triển giáo dục, đàotạo và dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là mộttrong những biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư và tham giahội nhập quốc tế

- Giải pháp xúc tiến đầu tư

+ Tăng cường công tác đối thoại với các nhà đầu tư, kịp thời trợ giúp, tháo

gỡ khó khăn, ách tắc cho các doanh nghiệp, nhất là về thủ tục thẩm định phêduyệt dự án , cấp Giấy chứng nhận đầu tư

+ Tập trung cao cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư hạtầng các Khu công nghiệp: Quang Châu, Song Khê – Nội Hoàng, Vân Trung,Việt Hàn, chuẩn bị tốt các điều kiện về mặt bằng sản xuất cho các nhà đầu tư,xây dựng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu như điện, nước,thông tin liên lạc phục vụ các nhà đầu tư nước ngoài triển khai thuận lợi các

dự án đầu tư

- Giải pháp hiêu quả đầu tư

+ Phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương trong việc cấp phép vàquản lý các dự án đầu tư nước ngoài, không nên cấp phép cho những dự án

sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị thải loại gây ô nhiễm môi trường Tránhnhững dự án chỉ muốn khai thác tài nguyên thiên nhiên, không có cam kết hoặcnăng lực chắc chắn về chế biến, những dự án tạo dư thừa công suất lớn màkhó có triển vọng khai thác, sử dụng hiệu quả

+ Thực hiện các quy định nghiêm ngặt về hệ thống xử lý rác thải đối với cácdoanh nghiệp Tiến hành xử phạt đối với những doanh nghiệp gây ô nhiễm môitrường

+ Tiến hành thanh tra kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI

Câu 6 Các nguyên tắc quản lý đầu tư

1 Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế xã hộiXuất phát từ đòi hỏi khách quan: kinh tế quyết định chính trị Chính trị là sự biểuhiện tập trung của kinh tế, nó có tác động trở lại đối với sự phát triển của kinh tế Kếthợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là động lực cho sự phát triển của toàn

bộ nền kinh tế-xã hội nói chung và thực hiện mục tiêu đầu tư nói riêng

Nguyên tắc này được thể hiện trong cơ chế quản lý hoạt động đầu tư, cơ cấu đầu phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từngthời kì

Trang 13

tư Cơ chế quản lý đầu tư: thể hiện ở các hình thức tổ chức quản lý và phươngpháp quản lý.

- Cơ cấu đầu tư: cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, thành phần kinh tế, nguồnvốn, địa phương, vùng lãnh thổ Chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lạivới nhau trong thời gian và không gian nhất định Cơ cấu đầu tư vận động theohướng ngày càng hợp lý, phù hợp với các mcj tiêu đã xác định trong từng giaiđoạn của nền kinh tế

Sự thống nhất giữa chính trị và kinh tế còn được thể hiện ở:

- Vai trò quản lý nhà nước trong đầu tư: nhà nước xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch định hướng bằng cách sử dụng 1 hệ thống cơ chế chính sách vàcác đòn bẩy kinh tế

- Chính sách đối với người lao động

- Chính sách bảo vệ môi trường

- Chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng KT và công bằng XH, giữa ptrienkinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăngcường hợp tác quốc tế trong đầu tư: Cải thiện đời sống nhân dân là mục tiêu hàngđầu Phát triển kinh tế đi đôi với công bằng XH để sự chênh lệch không ở mứcquá đáng Tập trung phân bổ vốn đầu tư cho các vùng trọng điểm để lan tỏa racác vùng khác, nhưng phải có chính sách đầu tư thích đáng cho các vùng khókhăn

2 Tập trung dân chủ

Công tác quản lý đầu tư cần phải theo sự lãnh đạo thống nhát từ 1 trung tâm, đồngthời phải phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị thực hiện đầu tư

- Biểu hiện của tập trung:

Việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầu tư, bao gồm kế hoạch huy động vàphân bổ vốn đầu tư, việc thực thi các chính sách và hệ thống luật pháp có liên quanđến đầu tư đều nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ

Thực hiện chế độ một thủ trưởng và quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trongquản lý hoạt động đầu tư: Bộ Kế hoạch và đầu tư… Bộ Xây dựng… Bộ tài chính…

- Biểu hiện của dân chủ:

+ Phân cấp trong thực hiện đầu tư, xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn củacác cấp, của chủ thể tham gia quá trình đầu tư.:

Quốc hội: xác định các chủ trương

Thủ tướng Chính phủ: ra quyết định thực hiện các dự án quan trọng quốc gia

+Chấp nhận cạnh tranh trong đầu tư

+ Thực hiện hạch toán kinh tế đối với các công cuộc đầu tư

3 Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

Xuất phát từ sự kết hợp khách quan 2 xu hướng của sự phát triển kinh tế là chuyênmôn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnh thổ

Sự kết hợp này được thể hiện: việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cần

có sự kết hợp giữa cơ quan quản lý ngành với cơ quan quản lý trên vùng lãnh thổ Đảm

Trang 14

bảo sự kết hợp cân đối giữa các ngành, khai thác hợp lý giữa các địa phương và vùnglãnh thổ, đặc biệt trong việc xác định cơ cấu đầu tư theo ngành và cơ cấu đầu tư theocác địa phương và vùng lãnh thổ.

4 Kết hợp hài hòa các lợi ích trong đầu tư

Kết hợp hài hòa giữa lợi ích của xã hội, của cá nhân người lao động, tập thể người laođộng, chủ đầu tư, chủ thầu xây dựng, cơ quan thiết kế, tư vấn, cung cấp dịch vụ đầu tưtrong đầu tư

Sự kết hợp này được đảm bảo bằng các chính sách của nhà nước(chính sách thuế, giá

cả, tín dụng,…), hợp đồng thỏa thuận giữa các đối tượng tham gia quá trình đầu tư, thựchiện luật đấu thầu trong đầu tư xây dựng

Đầu tư tạo ra lợi ích, kết hợp hài hòa lợi ích của mọi đối tượng trong hoạt động kinh

tế nói chung, đầu tư nói riêng sẽ tạo động lực và những điều kiện làm cho nền kinh tếphát triển vững chắc, ổn định

5 Tiết kiệm và hiệu quả

Trong đầu tư, tiết kiệm thể hiện ở việc tiết kiệm chi phí đầu vào, tiết kiệm trong sửdụng tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm thời gian, lao động và đảm bảo đầu tư có trongđiểm, đầu tư đồng bộ

Hiệu quả thể hiện ở chỗ, với số vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế xãhội lớn nhất hay đạt được hiệu quả kinh tế xã hội đã dự kiến

Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc này là:

- Đối với nhà đầu tư: đạt được lợi nhuận cao nhất

- Đối với nhà nước: gia tăng sản phẩm quốc nội và giá trị gia tăng, tăng thunhập cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường,phát triển văn hóa giáo dục và gia tăng phúc lợi công cộng,…

Câu 7 Các nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư

1 Kế hoạch đầu tư phải dựa vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội củađất nước, địa phương, ngành và chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của cơ sở

Chiến lược và quy hoạch được xây dựng dựa trên các căn cứ khoa học: đường lốiphát triển kinh tế của quốc gia; kết quả dự báo thị trường trong và ngoài nước.Quyhoạch là sự cụ thể hóa chiến lược về mặt không gian và thời gian Hơn nữa, hoạt độngđầu tư mang tính chất lâu dài Do đó, phải dựa vào các chiến lược, quy hoạch để manglại hiệu quả và góp phần thực hiện các mục tiêu KTXH

Vậy, các chiến lược, quy hoạch phát triển là cơ sở khoa học để lập kế hoạch đầu

tư trong phạm vi nền KTQD cũng như từng ngành, địa phương và tổ chức cơ sở

2 Kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ cung cầu của thị trường và khả năng huy độngnguồn lực trong và ngoài nước

Từ cung cầu thị trường cho biết nên đầu tư cái gì, bao nhiêu vốn, đầu tư khi nào,

… trên cơ sở đó hoạt động đầu tư mới có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra mới tiêu thụđược

3 Kế hoạch đầu tư phải có mục tiêu rõ ràng : để sử dụng và phân bổ vốn đúng mụcđích; kiểm tra xem có thực hiện đúng mục đích hay không (đối với các nguồn vốn ngânsách)

Trang 15

4 Phải đảm bảo được tính khoa học, tính đồng bộ và tính linh hoạt kịp thời.

-Tính khoa học:

+ Phải dựa vào chiến lược, quy hoạch phát triển

+ Phải dựa vào phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của năm báo cáo: những kếtquả, hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch năm tiếp theo

+ Phải coi trọng phương pháp dự báo trong quá trình lập kế hoạch

- Tính đồng bộ: đồng bộ giữa các nội dung đầu tư, giữa các mục tiêu và biện phápthực hiện

- Tính linh hoạt kịp thời: điều chỉnh kế hoạch khi nhu cầu và nguồn lực cho việcthực hiện KH thay đổi

Đảm bảo tính chính xác, khả năng thực hiện, hiệu quả đầu tư

5 Phải phối hợp tốt các kế hoạch năm và kế hoạch trung dài hạn Thực hiện côngtác KHH theo các chương trình, dự án, nhằm thể hiện tính linh hoạt của KH trong điềukiện nền kinh tế thị trường Các chương trình phát triển, dự án là công cụ để triển khaithực hiện kế hoạch

VD:

- Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo với số vốn đầu tư 22 nghìn

tỷ đồng gồm 9 dự án

- Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường trong nông thôn

- Chương trình đầu tư 135 phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn miềnnúi, vùng sâu, vùng xa

6 Kế hoạch đầu tư phải đảm bảo những cân đối của nền kinh tế để nền kinh tế pháttriển bền vững; phải kết hợp giữa nội lực và ngoại lực để thu hút và sử dụng hiệu quảvốn đầu tư trong và ngoài nước; kết hợp hài hòa giữa lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài,lợi ích tổng thể với lợi ích cục bộ, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn đánh giá,nhờ đó mà hoạt động đầu tư mới có thể thực hiện đc 1 cách hiệu quả

7 KH đầu tư trực tiếp của nhà nước phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dướilên, trong đó dự án là đơn vị KH nhỏ nhất

Dự án đầu tư là công cụ thực hiện kế hoạch đầu tư của các tổ chức cơ sở Cơ sởlập dự án đầu tư trình lên Bộ, ngành, địa phương Bộ KHĐT tổng hợp, phân tích, lựachọn phương án tối ưu, hình thành kế hoạch chung của cả nước, đảm bảo sự cân đốichung của toàn bộ nền kinh tế, giữa các ngành, các địa phương và cơ sở, thể hiện tínhtập trung để thực hiện được các mục tiêu phát triển KTXH, khai thác tất cả các thếmạnh trong ngành, vùng và của các cơ sở

8 KH định hướng của nhà nước là KH chủ yếu

Kế hoạch đầu tư của Nhà nước trong cơ chế thị trường coi trọng cả kế hoạch địnhhướng và kế hoạch trực tiếp Trong đó KH định hướng phải là kế hoạch chủ yếu đểcông tác KHH phù hợp với nền KTTT định hướng XHCN KH đầu tư trực tiếp của nhànước chỉ áp dụng đối với các hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn do nhà nước quản lý.Đối với nguồn vốn khác, nhà nước thực hiện kế hoạch gián tiếp

Ngày đăng: 25/03/2014, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w