1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TE DAU TU chuong 3

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 51,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

" Chủ đầu tư " là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định củapháp luật " Tổng mức đầu tư "

Trang 1

CHƯƠNG III

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

I/ Khái niệm, đối tượng, phạm vi và mục tiêu của quản lý đầu tư

1 Khái niệm :

" Quản lý đầu tư " chính là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến

quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kỹthuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được các mục tiêu đầu tư đã đề ra

" Công trình xây dựng " là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất

( bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa ) được tạo thành bằngvật liệu xây dựng, thiết bị và lao động

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trìnhnằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh ( có tính đến việc hợp tác sảnxuất ) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án

" Sự cố công trình " là những hư hỏng, đổ vỡ bộ phận kết cấu công trình, hạng

mục công trình hoặc toàn bộ công trình mà sự hư hỏng, đổ vỡ đó làm giảm hoặc mấtkhả năng chịu lực của công trình, gây mất an toàn các công trình xung quanh

" Bộ quản lý ngành " là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có

chức năng quản lý ngành trong cả nước theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ

" Người có thẩm quyền quyết định đầu tư " là người đại diện theo pháp luật

của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp

" Chủ đầu tư " là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao

trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định củapháp luật

" Tổng mức đầu tư " là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng ( kể cả vốn sản xuất

ban đầu ) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư

Tổng mức đầu tư bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chi phíchuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sảnxuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu độngban đầu cho sản xuất ( đối với dự án sản xuất ), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng

Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được thủ tướngchính phủ cho phép, tổng mức đầu tư còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học,công nghệ có liên quan đến dự án

Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau :

- Nhà nước ban hành những quy định mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu

tư và xây dựng

- Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụngngoại tệ của các dự án ( nếu trong tổng mức đầu tư chưa ghi rõ phần ngoại tệ phải sửdụng )

- Do các trường hợp bất khả kháng

Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyếtđịnh chủ trương đầu tư , tổng mức đầu tư được xác định chính thức sau khi có báo cáo

Trang 2

nghiên cứu khả thi được cơ quan có thẩm quyền quyết định, người có thẩm quyềnquyết định đầu tư phê duyệt và quyết định đầu tư

Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn nội dung chi tiết tổng mức đầu tư

" Tổng dự toán " là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng ( chi phí

chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác của

dự án ) được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt tổngmức đầu tư đã duyệt

" Vốn đầu tư được quyết toán " là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện oong

quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theođúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn,định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hành của nhànước có liên quan Vốn đầu tư được quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư đãduyệt hoặc đã được điều chỉnh ( nếu có )

" Tiêu chuẩn xây dựng " là các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định để thực hiện

các công việc khảo sát, thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, đảm bảo chất lượng công trình ápdụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng do Nhà nước hoặc các Bộ có chức năngxây dựng chuyên ngành ban hành

" Quy chuẩn xây dựng " là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt

buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, tiêu chuẩn xâydựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó do Bộ Xây dựng thống nhất ban hành

" Khu đô thị mới " là khu xây dựng mới tập trung theo dự án đầu tư phát triển

hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và phát triển nhà của toàn khu, được gắn với một

đô thị hiện có hoặc với một đô thị mới đang hình thành có ranh giới và chức năng đượcxác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt

" Dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị " là dự án đầu tư xây dựng các công

trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung cho khu đô thị mới hoặc cải tạo nâng cấp khu đôthị hiện có

" Dự án phát triển khu đô thị mới " là dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

đồng bộ và quản lý phát triển nhà cho toàn khu đô thị mới theo quy hoạch đã duyệt

2 Đối tượng quản lý đầu tư :

Đối tượng quản lý đầu tư bao gồm :

- Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đãđầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt vàsản phẩm công nghệ khoa học mới

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước để qui hoạch phát triển vùng lãnh thổ,qui hoạch phát triển ngành, qui hoạch xây dựng đô thị, nông thôn

- Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước mà không yêu cầu phải lập dự ánđầu tư

- Các đối tượng đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước

3.Phạm vi quản lý đầu tư :

Trang 3

- Đối với các dự án đầu tư của cơ quan nhà nước , doanh nghiệp nhà nước sửdụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước , Nhà nước quản lý đầu

tư và xây dựng thông qua quyết định đầu tư sau khi dự án đã được thẩm định về quihoạch phát triển ngành, qui hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy chuẩn xây dựng,tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái ( tùy theoyêu cầu đối với từng loại dự án ), về phương án tài chính, giá cả và hiệu quả đầu tư của

dự án

- Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước thực hiện theo qui định về tín dụng đầu tư phát triển của nhànước Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư không do nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư

tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư, tổ chức cho vay vốn có trách nhiệm xem xét dự

án và quyết định cho vay vốn để đầu tư

- Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác,nhà nước quản lý thông qua việc đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng ( nếu dự

án đầu tư có xây dựng )

- Đối với dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, qui hoạch phát triển ngành,qui hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, Nhà nước quản lý việc sử dụng nguồn vốnngân sách để thực hiện dự án , đồng thời quản lý việc huy động các nguồn vốn khác đểlập và triển khai các dự án qui hoạch chi tiết

- Đối với các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt nam tại nước ngoài, dự án

có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc lập

dự án đầu tư thực hiện theo qui định của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, việcthẩm định dự án , quyết định đầu tư và quản lý thực hiện dự án theo qui định riêng củachính phủ

- Dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam vàngười nước ngoài thường trú ở Việt Nam được thực hiện theo pháp luật về khuyếnkhích đầu tư trong nước, việc quản lý xây dựng thực hiện theo qui chế quản lý đầu tư

và xây dựng

4 Mục tiêu của quản lý đầu tư

a) Trên giác độ quản lý Vĩ mô mục tiêu chung của quản lý đầu tư là :

- Đáp ứng tốt việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hộitrong từng thời kỳ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanhphù hợp với chiến lược và qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từngthời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng

- Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong vàngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đất đai,lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái Sử dụng các nguồn vốnđầu tư do nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, các chống mọi hành vi tham ô, lãngphí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả đầu tư

Trang 4

- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo qui hoạch xây dựng ,kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, taọ môitrường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến,đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành côngtrình

b) Trên giác độ từng doanh nghiệp :

Mục tiêu của quản lý đầu tư suy cho cùng là nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tàichính cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sởđạt được các mục tiêu quản lý của từng giai đoạn của từng dự án đầu tư

Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo chấtlượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự đoán, tính toán

Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảotiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất

Đối với giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư mục tiêu của quản lý đầu tư lànhanh chóng thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra và có lãi đối với các hoạt động đầu tư sảnxuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhấtđối với các hoạt động đầu tư khác

II/ Các nguyên tắc và phương pháp quản lý hoạt động đầu tư

1 Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư

Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư là các quy tắc chỉ đạo những tiêuchuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trìnhquản lý hoạt động đầu tư

Yêu cầu của các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư :

- Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư phải thể hiện được yêu cầu của các quyluật khách quan

- Các nguyên tắc quản lý phải phù hợp với mục tiêu quản lý

- Các nguyên tắc quản lý phải phản ánh đúng đắn tính chất và các quan hệ quản

lý trong hoạt động đầu tư

- Các nguyên tắc quản lý phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và đượcbảo đảm bằng pháp luật

a) Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế

Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế nhằm bảo đảm quan hệ đúng đắn giữakinh tế và chính trị và tạo được động lực cho mọi cá nhân, tổ chức trong hoạt động đầu

tư Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của việc quản lý kinh tế có căn cứ khoahọc trong phạm vi nền kinh tế quốc dân Sự thống nhất và mối liên hệ lẫn nhau giữachính trị và kinh tế không có nghĩa là sự đồng nhất giữa chúng vì đó là hai phạm vikhác nhau của hoạt động con người, tuy chúng được phát triển trong sự thống nhất vàphụ thuộc lẫn nhau Không thể thấy ngay lợi ích kinh tế trực tiếp và đầy đủ trong mọihành động chính trị Đôi khi muốn đạt được lợi ích kinh tế nào đó cần có hàng loạtbiện pháp chính trị quá độ Yêu cầu của nguyên tắc này là phải đảm bảo sự lãnh đạocủa Đảng trong hoạt động quản lý đầu tư, phải phát huy vai trò điều hành, quản lý củaNhà nước, vừa phải phát triển kinh tế vừa phải chăm lo đến vấn đề an ninh quốc phòngcủa quốc gia

Trang 5

Trên giác độ quản lý kinh tế vĩ mô, nguyên tắc này được thể hiện ở các chínhsách vĩ mô của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về cơ chế quản lý đầu tư, về cơcấu của đầu tư đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ, về vai trò củanhà nước trong đầu tư, các chính sách đối với người lao động thuộc lĩnh vực thực hiệnđầu tư, các chính sách bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảotăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và tăng cườnghợp tác quốc tế trong đầu tư.

Đối với các cơ sở, nguyên tắc này đòi hỏi vừa đảm bảo quyền lợi cho người laođộng và lợi nhuận cho cơ sở vừa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và xãhội, bảo vệ môi trường, tuân theo pháp luật và định hướng kinh tế, chính trị chung củađất nước

Trong quan hệ đầu tư quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nguyên tắc này đòihỏi chớ vì lợi ích kinh tế trước mắt mà mất cảnh giác để bị thôn tính về mặt chính trị

b) Tập trung dân chủ :

Yêu cầu của nguyên tắc này là phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưugiữa tập trung và dân chủ trong quản lý đầu tư Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dânchủ phải thực hiện trong khuôn khổ tập trung

Tính tập trung được biểu hiện như sau :

- Thông qua công tác kế hoạch hóa để vạch ra các mục tiêu đầu tư phát triển nền kinh

tế quốc dân

- Thông qua và thực thi hệ thống luật pháp để quản lý đầu tư

- Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn vị, các cấp

Tính dân chủ được biểu hiện như sau :

- Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp

- Thực hiện hạch toán kinh tế trong tất cả các hoạt động đầu tư

- Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo địa phương, vùng lãnh thổ

- Giáo dục, bồi dưỡng trình độ kiến thức về đầu tư cho quần chúng

Khi giải quyết bất kỳ một vấn đề gì của hoạt động đầu tư một mặt phải dựa trên

ý kiến, nguyện vọng và tinh thần chủ động sáng tạo rộng rãi của các cấp, mặt khác đòihỏi phải có sự quản lý tập trung và thống nhất với mức độ phù hợp, vừa đảm bảokhông ôm đồm quan liêu vừa không tự do vô chính phủ và tình trạng vô chủ trong quảnlý

Hoạt động đầu tư diễn ra trên địa bàn rộng với nhiều lực lượng tham gia Do đóviệc phát huy tính chủ động sáng tạo rất cần, nhưng phải được sự chỉ đạo tập trungthống nhất Trong hoạt động đầu tư nguyên tắc này thường được vận dụng ở hầu hếtcác khâu công việc liên quan đến đầu tư

c) Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư :

Thực hiện quản lý đầu tư theo dự án, qui hoạch, và pháp luật Các dự án đầu tưthuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lýchặt chẽ theo trình tự đầu tư và xây dựng quy định với từng loại vốn Đối với các hoạtđộng đầu tư của nhân dân, nhà nước chỉ quản lý về qui hoạch, kiến trúc và môi trường

Trang 6

sinh thái Cần phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước,của chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng.

d) Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo vùng lãnh thổ.

Sự kết hợp này có cơ sở khách quan bắt nguồn từ phân công lao động xã hội :phân công theo ngành và phân công theo lãnh thổ Kết hợp quản lý đầu tư theo ngànhvới quản lý đầu tư theo vùng lãnh thổ là nhằm điều hòa, phối hợp hoạt động đầu tư củamọi ngành trên lãnh thổ nhằm khai thác tốt nhất sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật

và tài nguyên thiên nhiên trên vùng lãnh thổ, phát huy đến mức cao nhất thế mạnh củamỗi vùng lãnh thổ

Các cơ quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và xã hộiđối với mọi đối tượng nằm ở địa phương, đồng thời cũng thực hiện chức năng quản lýnhà nước về kinh tế đối với tất cả các hoạt động đầu tư diễn ra ở địa phương theo mức

độ được nhà nước phân cấp

Các cơ quan Bộ và Ngành hay tổng cục của trung ương chịu trách nhiệm quản

lý chủ yếu những vấn đề kỹ thuật của ngành mình, cũng như quản lý nhà nước về mặtkinh tế đối với hoạt động đầu tư thuộc ngành theo sự phân công và phân cấp của Nhànước

Ở nước ta hiện nay, quá trình kết hợp quản lý đầu tư theo ngành và quản lý đầu

tư theo vùng lãnh thổ là quá trình tổ chức và hình thành từng bước các ngành kinh tế

-kỹ thuật, đồng thời cũng là quá trình tổ chức lại sản xuất trên vùng lãnh thổ để hìnhthành cơ cấu kinh tế hợp lý

Một vấn đề quan trọng trong việc thực hiện nguyên tắc này là vấn đề quy hoạchđịnh hướng , kết hợp giữa các cơ cấu đầu tư theo ngành và theo vùng lãnh thổ một cáchhợp lý, nhằm phát triển tốt các ngành đồng thời sử dụng tổng hợp và phát triển toàndiện vùng lãnh thổ

Trong hoạt động đầu tư để thực hiện nguyên tắc này phải giải quyết hàng loạtcác vấn đề như kết hợp giữa hoạt động đầu tư với các hoạt động kinh tế khác trên địaphương và vùng lãnh thô, giữa hoạt động đầu tư của các Bộ, Ngành và địa phương,giữa lực lượng thực hiện đầu tư của các Bộ, Ngành Việc kết hợp này cho phép tiếtkiệm được chi phí di chuyển và tận dụng được lực lượng dư thừa của nhau trong quátrình thực hiện đầu tư Việc kết hợp này có thể đạt được nhờ sự phân công hoặc sự liênkết trên cơ sở hợp đồng giữa các đơn vị thực hiện đầu tư thắng thầu và các đơn vị thựchiện đầu tư khác ở địa phương

e) Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư

Quản lý đầu tư trước hết là quản lý con người, là tổ chức tích cực các hoạt độngcủa con người Con người có những lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhấtđịnh Do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý đầu tư là phải chú ý đếnlợi ích của con người Kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích của

cá nhân người lao động với lợi ích cộng đồng và lợi ích toàn xã hội thông qua cácchính sách đối với người lao động, chính sách lợi ích và phúc lợi công cộng, chính sáchđòn bẫy kinh tế khác

Trong hoạt động đầu tư đó là sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích của toàn xã hội, củacộng đồng, của các cá nhân người lao động và tập thể người lao động, của chủ đầu tư,

Trang 7

chủ thầu xây dựng, các cơ quan thiết kế, tư vấn, dịch vụ đầu tư Sự kết hợp này đượcđảm bảo bằng các chính sách của Nhà nước và sự thỏa thuận theo hợp đồng giữa cácđối tượng tham gia quá trình đầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thông qua đấu thầutheo luật định.

Tuy nhiên trong hoạt động đầu tư mà nguồn vốn của nó do ngân sách nhà nướccấp, lợi ích của cộng đồng, của toàn xã hội nhiều lúc bị xâm phạm vì vậy quản lý nhànước về đầu tư cần có những biện pháp để ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực này

g) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả :

Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của cùng một vấn đề đó là làm sao để với mộtnguồn cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu tư, nguồn tài nguyên, lực lượng lao động xã hộihiện có được sử dụng trong một giai đoạn nào đó có thể sản xuất ra được một khốilượng của cải vật chất và tinh thần nhiều nhất, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vậtchất và tinh thần của xã hội Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động đầu tư phải đạt đượchiệu quả kinh tế - xã hội đã dự kiến với chi phí vốn đầu tư thấp nhất chống mọi biểuhiện lãng phí các nguồn lực trong đầu tư Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc nàyđối với các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận cao trong đầu tư, đối với xã hội là mứcđóng góp cho ngân sách nhà nước, mức tăng thu nhập cho người lao động, tạo nhiềuchỗ làm việc, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, tạo ra tăng trưởng vàphát triển kinh tế xã hội

Để quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cần chú trọng đến các vấn đề như

- Có đường lối, chiến lược đầu tư đúng đắn phù hợp với đòi hỏi của các quy luật kháchquan

- Tiết kiệm vật tư bằng các giải pháp như áp dụng kỹ thuật mới và quy trình công nghệtiên tiến, cải tiến kết cấu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng các loại vậtliệu thay thế và tận dụng các nguồn nguyên liệu

- Tiết kiệm lao động sống Tổ chức một cách khoa học tất cả các loại lao động kể cả laođộng quản lý

- Đầu tư có trọng điểm, coi trọng tính hệ thống, tính đồng bộ của hoạt động đầu tư

- Tiết kiệm trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư

2 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư

Tất cả hành động kinh tế đều xảy ra thông qua con người với những động cơ vềlợi ích vật chất và tinh thần nhất định với những mức độ giác ngộ về trách nhiệm côngdân và về ý thức dân tộc khác nhau, với những quan điểm về đạo đức và trình độ hiểu

Trang 8

biết về quản lý kinh tế khác nhau Phải giáo dục và hướng các nhân cách trên phát triểntheo hướng có lợi cho phát triển kinh tế, cho sự tiến bộ và văn minh của toàn xã hộiViệc giáo dục ý thức và trách nhiệm phải luôn đi đôi với việc giải quyết các vấn đề vềlợi ích vật chất.

d) Phương pháp kinh tế :

Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản

lý bằng các chính sách và đòn bẫy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả,lợi nhuận, tín dụng, thuế

Phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẫy kinh tế để hướng dẫn,kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trìnhthực hiện đầu tư theo một mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội, kết hợp hài hòahai lợi ích của nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và cá nhân người lao động lĩnhvực đầu tư

c) Ap dụng phương pháp toán học trong quản lý hoạt động đầu tư

Để quản lý hoạt động đầu tư cần áp dụng cả các biện pháp định lượng, đặc biệt

là phương pháp toán kinh tế

- Phương pháp thống kê phân tích :

Phương pháp này được sử dụng để xử lý và phân tích các số liệu thống kê tronghoạt động đầu tư, kiểm tra và dự báo trong xây dựng công trình

- Phương pháp mô hình toán kinh tế :

Đó là sự phản ánh mặt lượng các thuộc tính cơ bản của các đối tượng bị nghiêncứu trong đầu tư và là sự trừu tượng hóa khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tếdiễn ra trong hoạt động đầu tư

- Vận trù học bao gồm : lý thuyết qui hoạch tuyến tính, lý thuyết quy hoạch phi tuyếntính, lý thuyết quy hoạch động, lý thuyết trò chơi, lý thuyết đồ thị và sơ đồ mạng, lýthuyết mô phỏng, lý thuyết toán xác xuất

- Điều khiển học : đó là môn khoa học về điều khiển các hệ thống kỹ thuật và kinh tếphức tạp, trong đó quá trình vận động của thông tin đóng vai trò chủ yếu

Với việc vận dụng toán kinh tế trong quản lý đầu tư cho phép người ta có thểnhận thức sâu sắc hơn quá trình kinh tế trong đầu tư, cho phép lượng hóa để chọn racác phương án đầu tư, xây dựng tối ưu, các phương án thiết kế và qui hoạch tối ưu

III/ Nội dung và công cụ quản lý hoạt động đầu tư

1 Nội dung của quản lý hoạt động đầu tư

a) Trên giác độ quản lý vĩ mô, nội dung quản lý đầu tư về phía nhà nước bao gồm :

- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư bao gồm : luật khuyếnkhích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, luật đấu thầu, luật đất đai, luật thuế, luật

Trang 9

bảo vệ môi trường, luật xây dựng và các văn bản dưới luật liên quan đến hoạt độngđầu tư.

- Xây dựng chiến lược, qui hoạch đầu tư theo từng ngành, từng địa phương nằm trongchiến lược, qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cung cấp thôngtin, dự báo để hướng dẫn hoạt động đầu tư

- Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi trường, quản lýviệc xây dựng các kết cấu hạ tầng kỹ thuật ( giao thông, điện, nước ) và kết cấu hạ tầng

xã hội ( giáo dục, y tế, văn hóa ) để đảm bảo các điều kiện cho phát triển kinh tế vàcải thiện đời sống của mọi người dân

- Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp nhằm huy động vốn đầu

tư trong dân và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hoàn thiện môi trường đầu tư và các thủtục hành chính đầu tư Xây dựng danh mục các dự án đầu tư của Bộ, ngành và địaphương

- Vận dụng kinh nghiệm của các nước vào hoàn cảnh của Việt Nam để xây dựng luật

lệ, thể chế và phương thức quản lý đầu tư phù hợp với yêu cầu của quản lý nền kinh tếnói chung và mở rộng quan hệ với các nước khác trong lĩnh vực đầu tư Có chủ trươngđúng đắn trong hợp tác đầu tư nước ngoài, chuẩn bị nguồn lực về tài chính, vật chất,lao động cho phù hợp với nước ngoài

- Đề ra các giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu tư từ ngân sách, từ khâuxác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn, qui hoạch, thiết kế và thi công xây lắp côngtrình, Quản lý việc sử dụng các nguồn vốn khác để có biện pháp thích hợp nhằm đảmbảo sự cân đối tổng thể của toàn bộ nền kinh tế

- Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng, đảm bảoquyền lợi của người tiêu dùng và an toàn cho xã hội

- Quản lý đồng bộ hoạt động đầu tư từ khi bỏ vốn cho đến khi thanh lý các tài sản dođầu tư tạo ra

- Thẩm định các dự án đầu tư và cấp giấy phép đầu tư

- Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật

- Phân tích đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, kịp thời bổ sung, điều chỉnh nhữngbất hợp lý, chưa phù hợp trong cơ chế, chính sách

- Hổ trợ và trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tư như cấp đất,tuyển dụng lao động, xây dựng công trình Thực hiện sự kiểm tra giám sát của nhànước đối với toàn bộ hoạt động đầu tư, chống các hiện tượng tiêu cực trong đầu tư.Kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của các chủ đầu tư, xử lý những vi phạmpháp luật, qui định của nhà nước, các cam kết của chủ đầu tư

- Điều chỉnh xử lý các vấn đề cụ thể, phát sinh trong quá trình phát huy tác dụng củacác kết quả đầu tư

- Tổ chức các doanh nghiệp nhà nước để tham gia điều tiết thị trường và thực hiện đầu

tư vào các lĩnh vực chỉ có nhà nước mới được đảm nhận

- Đào tạo huấn luyện đội ngũ cán bộ chuyên môn chuyên sâu cho từng lĩnh vực củahoạt động đầu tư Điều hòa thu nhập giữa chủ đầu tư, chủ thầu xây dựng, người laođộng và các lực lượng dịch vụ tư vấn, thiết kế phục vụ đầu tư Có chính sách đãi ngộthỏa đáng đối với người lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu tư Xây dựng chính

Trang 10

sách cán bộ trong lĩnh vực đầu tư, quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, quy hoạchđào tạo bồi dưỡng cán bộ và xử lý vấn đề cán bộ thuộc thẩm quyền nhà nước.

b) Nội dung quản lý đầu tư của cơ sở bao gồm :

Quản lý đầu tư ở các cơ sở là một bộ phận của công tác quản lý của các cơ sở Nội dung chủ yếu của quản lý hoạt động đầu tư ở cấp cơ sở là :

- Xây dựng kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư, dự án đầu tư và kế hoạch huy độngvốn để thực hiện kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư, dự án đầu tư đã được lập

- Tổ chức thực hiện từng công cuộc đầu tư cụ thể của cơ sở theo dự án đầu tư đã đượcduyệt thông qua các hợp đồng ký kết với các đơn vị có liên quan theo pháp luật hiệnhành

- Quản lý sử dụng từng nguồn vốn đầu tư từ khi lập dự án, thực hiện đầu tư và vậnhành các kết quả đầu tư theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt

- Quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí của hoạt động đầu tư ở từng giai đoạn khácnhau, từng hoạt động khác nhau của dự án và toàn bộ dự án

- Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư của cơ sở nói chung và của từng dự ánđầu tư trong cơ sở nói riêng

- Kiến nghị với cấp trên điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các bất hợp lý trong cơ chế chínhsách, qui định dưới luật

Sự khác nhau giữa quản lý đầu tư của nhà nước và quản lý đầu tư của các đơn vị

cơ sở là :

- Về chủ thể quản lý : Nhà nước là chủ thể quản lý chung nhất tất cả hoạt động đầu tưcủa nền kinh tế quốc dân, còn các cơ sở là chủ thể quản lý hoạt động đầu tư ở đơn vịmình

- Về phạm vi và qui mô : quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô bao quát chung Quản lý củadoanh nghiệp chỉ bó hẹp ở phạm vi từng cơ sở riêng lẻ

- Về mục tiêu : quản lý của nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là đem lại hiệu quả kinh

tế - xã hội - môi trường cho toàn xã hội, quản lý của cơ sở nhằm mục tiêu chủ yếu làđem lại hiệu quả tài chính

2 Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước :

Để thực hiện các mục tiêu đầu tư đã đề ra, Nhà nước với tư cách là chủ thể quản

lý nền kinh tế quốc dân phải sử dụng các công cụ quản lý để quản lý hoạt động đầu tư.Công cụ quản lý là môi trường và là vật truyền dẫn tác động quản lý của Nhà nước đếnhoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động đầu tư đạt được những mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội mà nhà nước đã đặt ra Nhờ có công cụ làm vật truyền dẫntác động quản lý của Nhà nước mà Nhà nước chuyển tải được dự định và ý chí tácđộng của mình đến mọi đối tượng có liên quan đến hoạt động đầu tư

Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước bao gồm :

a) Công cụ pháp luật : Trong xã hội nhà nước pháp quyền, các quan hệ xã hội chủ yếu

được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Pháp luật trở thành công cụ quan trọngcủa nhà nước để điều chỉnh các hoạt động đầu tư theo mục tiêu đã định Pháp luật baogồm một hệ thống các quy phạm có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành vàđược nhà nước bảo đảm thực thi trong một thời gian dài để điều chỉnh mọi quan hệtrong hoạt động đầu tư Nó đòi hỏi các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội

Trang 11

và mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành, đấu tranh phòng ngừa và chống lạicác tội phạm và các vụ việc vi phạm pháp luật Công cụ này bao gồm : hệ thống luật cóliên quan đến hoạt động đầu tư như luật đầu tư, luật công ty, luật xây dựng, luật đất đai,luật bảo vệ môi trường, luật lao động, luật bảo hiểm, luật thuế, luật phá sản và các vănbản dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các qui chế về quản lý tàichính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiênkhác

b) Công cụ kế hoạch : Hiện nay nhiều nước trên thế giới coi kế hoạch là công cụ quan

trọng để quản lý nền kinh tế quốc dân trong đó có quản lý hoạt động đầu tư Ở nước ta

kế hoạch hóa đầu tư là việc quán triệt đường lối chủ trương của Đảng vào việc xác địnhphương hướng, mục tiêu đầu tư, cân đối nhu cầu đầu tư phát triển với các nguồn lực vàtiềm năng, quan hệ tỷ lệ đầu tư giữa các ngành, các vùng lãnh thổ nhằm định hướngcác hoạt động đầu tư theo phương hướng và mục tiêu đã định Kế hoạch đầu tư của nhànước trong nền kinh tế thị trường lấy đường lối chính sách của Đảng làm căn cứ cơbản, lấy nhu cầu của thị trường làm đối tượng và căn cứ quan trọng nhất Kết hợp kếhoạch hóa đầu tư với vận dụng cơ chế thị trường Kế hoạch đầu tư của nhà nước là một

hệ thống bao gồm chiến lược đầu tư, quy hoạch đầu tư, kế hoạch đầu tư 5 năm, kếhoạch đầu tư hàng năm, các chương trình và dự án đầu tư, các quy hoạch tổng thể vàchi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng, các kế hoạch định hướng và

kế hoạch trực tiếp về đầu tư, danh mục các dự án đầu tư

Nâng cao chất lượng kế hoạch hóa đầu tư là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay.Muốn vậy phải phân tích và dự báo xu hướng vận động phát triển của nền kinh tế quốcdân và của xã hội Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin kinh tế - xã hội,thông tin đầu tư Đồng thời thông qua các chính sách liên quan đến đầu tư để tạo điềukiện hướng dẫn quá trình đầu tư phát triển của các ngành, các vùng lãnh thổ, các thànhphần kinh tế đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước

c) Công cụ chính sách : Chính sách là một trong những công cụ chủ yếu và quan trọng

mà nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý đầu tư của mình Mỗi chính sách

cụ thể là một tập hợp các giải pháp nhất định để thực hiện các mục tiêu bộ phận trongquá trình đầu tư nhằm hướng tới đạt mục tiêu chung của quá trình tăng trưởng và pháttriển kinh tế - xã hội Trong hệ thống các công cụ quản lý đầu tư chính sách là công cụnăng động nhất, có độ nhạy cảm cao Thực tiễn ở nước ta và kinh nghiệm của nhiềunước trên thế giới đã chứng tỏ phần lớn những thành công trong công cuộc đổi mới vàcải cách kinh tế đều bắt nguồn từ việc lựa chọn và áp dụng những chính sách liên quanđến đầu tư thích hợp, có hiệu quả cao để khai thác tối ưu các lợi thế so sánh của đấtnước Một hệ thống chính sách liên quan đến đầu tư đồng bộ, phù hợp với yêu cầu đầu

tư phát triển của đất nước trong từng thời kỳ sẽ bảo đảm vững chắc cho sự vận hànhcủa nền kinh tế Kinh nghiệm thực tế cũng cho thấy sự sai lầm của một chính sách đầu

tư có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hàng triệu người trong xã hội, thậm chí đến sự cảnền kinh tế quốc dân Cái giá phải trả cho sự sai lầm của một chính sách đầu tư là rấtlớn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Việc khắc phục những hậu quả của một chính sáchđầu tư sai lầm thường gặp phải rất nhiều khó khăn và trở ngại, đòi hỏi phải mất nhiềuthời gian, công sức và tiền của Các chính sách liên quan đến đầu tư như chính sách giá

Trang 12

cả, chính sách tiền lương, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách tàichính tín dụng, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sáchphân phối thu nhập

d) Các công cụ quản lý đầu tư khác như những qui định về chế độ hạch toán kế toán,

Các định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quảcủa hoạt động đầu tư, các thông tin về tình hình cung cầu và các vấn đề có liên quanđến đầu tư

IV/ Trách nhiệm quản lý đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước :

1 Bộ kế hoạch và đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sáchquản lý kinh tế, quản lý Nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoàitại Việt nam và đầu tư của người Việt nam ra nước ngoài

Xác định phương hướng và cơ cấu gọi vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam, bảođảm sự cân đối giữa đầu tư trong nước và nước ngoài trình chính phủ quyết định

Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên quanđến cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nhằmthực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ổn định và pháttriển kinh tế - xã hội

Cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitriển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam và các quyđịnh có liên quan

Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc nhóm A trình Thủ tướng chính phủxem xét quyết định đầu tư hoặc đồng ý để Bộ cấp đăng ký kinh doanh cho các dự ánđầu tư thuộc nhóm A không dùng vốn nhà nước , theo dõi quá trình đầu tư các dự ánđầu tư trong kế hoạch nhà nước

Tổng hợp và trình Thủ tướng chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và

5 năm Phối hợp với Bộ tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tưthuộc các nguồn vốn do nhà nước quản lý

Chủ trì phối hợp với các Bô Xây dựng, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và các

Bộ, ngành, địa phương để hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế đấu thầu

Quản lý nhà nước về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thực hiện các dự án qui hoạchphát triển kinh tế - xã hội

2 Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách về quản lýxây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trình Thủ tướng chính phủ phêduyệt, ban hành hoặc được Thủ tướng chính phủ ủy quyền ban hành

Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình thiết kếxây dựng , các quy định quản lý chất lượng công trình và kinh tế xây dựng bao gồm hệthống các định mức và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xây dựng, định mức chi phí tư vấnđầu tư và xây dựng Thỏa thuận để các Bộ có xây dựng chuyên ngành ban hànhcác tiêuchuẩn định mức, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trình để xây dựng kỹthuật chuyên ngành

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w