Khi nền kinh tế đang bị suy thoái hay nền kinh tế bắt đầu phát triển, có một nguồn lực mà không một quốc gia nào có thể từ bỏ, nó giúp cho cácquốc gia có thêm kinh phí để đầu tư và lấy l
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN NỘI DUNG 3
1 Tìm hiểu về ODA 3
2 Đặc điểm của ODA 5
3 Mục đích và vai trò của ODA 12
3.1 Mục đích: 12
3.2 Vai trò: 13
3.2.1 Vai trò đối với các nước cho vay vốn ODA: 13
3.2.2 Vai trò đối với các nước tiếp nhận vốn ODA( đối với những nước kém và đang phát triển): 14
3.2.3 Vai trò đối với sự phát triển của Việt Nam: 17
4 Phân loại ODA 21
5 Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu hiện nay 21
6 Thủ tục thanh toán 24
7 Ưu điểm của ODA 27
8 Nhược điểm của ODA 28
9 Thực trạng về ODA ở Việt Nam 30
10 Quản lí Nhà nước về ODA 36
PHẦN KẾT LUẬN 38
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
“ Cần phải nhận thức đúng đắn về ODA, cần có chiến lược thu hút nguồnvốn ODA có hiệu quả Nguồn lực thể chế và con người hình thành đến sựthành baiị của ODA”
Khi nền kinh tế đang bị suy thoái hay nền kinh tế bắt đầu phát triển,
có một nguồn lực mà không một quốc gia nào có thể từ bỏ, nó giúp cho cácquốc gia có thêm kinh phí để đầu tư và lấy lại cơ hội phát triển.Đó chính làODA.ODA được thành lập nhằm hỗ trợ cho các quốc gia chậm và kém pháttriển được gia nhập sân chơi chúng, có cơ hội vực dậy lên kinh tế để nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.Ở Việt Nam, Nhật Bản làquốc gia có vốn ODA đầu tư cho nước ta lớn nhất Nó chính là vốn hỗ trợkhông hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp Nó chính là hình thức đầu tưgián tiếp do Chính phủ các nước hỗ trợ cho Việt Nam, nhờ có nguồn vốnnày mà không ít các công trình trọng điểm quốc gia được thực hiện và có kếtquả Song, ODA luôn kèm theo những hạn chế nhất định cảu nó, nhất làtrong việc ưu tiên các quốc gia về chính trị, kinh tế, và nhất là nợ công, nợcông nếu không được trả sẽ gây ra sự khủng hoảng kinh tế lớn với quôc giađang có nợ Vậy ODA hiện nay ra sao?Bài làm của em sẽ giúp mọi ngườimuốn hiểu về lĩnh vực này cái nhìn toàn cảnh nhất
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Khuất Việt Hải và cô giáo PhạmThị Hà đã hướng dẩn em làm bài tiểu luận này Trong bài tiểu luận có thểcòn nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
1 Tìm hiểu về ODA
Khái quát về ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ OfficialDevelopment Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài
Xuất xứ của ODA
Đại chiến Thế giới thứ 2 kết thúc cũng là thời điểm mở đầu cho một
cuộc chiến mới kéo dài gần nửa thế kỷ, đó là chiến tranh lạnh giữa phe Xã
hội chủ nghĩa (XHCN) và Tư bản chủ nghĩa, mà đứng đầu là Liên Xô vàHoa Kỳ Hai cường quốc này thực thi nhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế
để củng cố hệ thống đồng minh của mình
Đối với Hoa Kỳ, nền kinh tế không những không bị tàn phá mà ngàycàng giầu có nhờ chiến tranh Năm 1945, GNP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD,bằng 40% tổng sản phẩm toàn thế giới Ở thái cực khác, các nước đồng minhcủa Hoa Kỳ lại chịu tác động nặng nề của cuộc chiến tranh.Sự yếu kém vềkinh tế của các nước này khiến Hoa Kỳ lo ngại trước sự mở rộng của pheXHCN.Để ngăn chặn sự phát triển đó giải pháp quan trọng lúc bấy giờ làgiúp các nước tư bản sớm hồi phục kinh tế.Năm 1947, Hoa Kỳ triển khai kếhoạch Marshall, viện trợ ồ ạt cho các nước Tây Âu Từ năm 1947 đến 1951Hoa Kỳ viện trợ cho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương2,2% GDP của thế giới và 5,6% GDP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ) Về phíamình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố và gia
Trang 4Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu,châu Á, đến châu Phi và Mỹ La-tinh Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng sốtiền các nước còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ, quy đổi ra đôla Mỹ là
120 tỷ
Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho cácnước XHCN được coi là các khoản ODA đầu tiên.Mặc dù mục tiêu chínhcủa các khoản viện trợ này là chính trị nhưng chúng cũng đã có tác dụngnhất định giúp các nước tiếp nhận phát triển KTXH Đến năm 1960, trước sựđấu tranh mạnh mẽ của các nước đang và kém phát triển, cộng với nhận thứcthay đổi của các nước giầu đối với sự phát triển của các nước nghèo, Tổchức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thành lập Uỷ ban Hỗ trợ pháttriển (DAC) Uỷ ban này có nhiệm vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phốiviện trợ của các nước OECD cho các nước đang và kém phát triển Kể từ khibản báo cáo đầu tiên của DAC ra đời vào năm 1961, thuật ngữ ODA được
chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự trợ giúp có ưu đãi về mặt tài chính của
các nước giàu, các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo.
Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản chovay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài.Đôi khi còn gọi làviện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này
là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chínhthức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.Gói hỗ trợ ODA bao gồm có haidạng: dạng viện trợ không hoàn lại, dạng thứ hai là cho vay với lãi suất cực
kỳ thấp (0.75%/năm) và thời gian hoàn trả cực kỳ dài: 20 -40 năm.Vốn ODA
là của các chính phủ các nước phát triển hay của tổ chức cho chính phủ cónền kinh tế đang phát triển, ODA của chính phủ viện trợ gọi là viện trợ songphương, nếu là tổ chức (Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển châu á,
Trang 5EU) là viện trợ đa phương.Mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này làphát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư, các ngành nghềđược hưởng ODA của VN nhiều nhất ở VN là các ngành thuộc hạ tầng: Giaothông, đô thị, nước sạch và môi trường; thuộc lĩnh vực xoá đói giảm nghèo,thuộc lĩnh vực phát triển con người (y tê/ giáo dục), nông nghiệp (thuỷsản).Vốn ODA được phân bổ theo dự án, chính phủ nhận viện trợ lên danhsách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển, hàng năm chính phủ họpvới nhà tài trợ (hội nghị tư vấn các nhà tài trợ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tàitrợ sẽ xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dựán.Hiện tại, ngân hàng thế giới là cơ quan viện trợ đa phương lớn nhất, Nhật
là quốc gia viện trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam Xét về viện trợkhông hoàn lại thì Pháp là lớn nhất và Đan Mạch là thứ nhì
2 Đặc điểm của ODA
* Một là: ODA là nguồn vốn vay ưu đãi, không phải vốn vay mangtính thương mại, nên trong tổng số vốn vay bao giờ cũng có hai phần
+ Một phần là cho không, chiếm ít nhất 25%,
+ Còn lại là phần vay ưu đãi với lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình 2%/ năm), hoặc không lãi suất, thời gian trả nợ dài hạn (25-40 năm), kèmtheo thời gian ân hạn (08-10 năm)
1-Ví dụ: Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cho Việt Nam vay 55 triệu
USD năm 2004 để "phát triển giáo dục trung học cơ sở", với thời hạn 32
năm, 8 năm ân hạn, lãi suất 1%/ năm trong thời gian ân hạn và 1,5%/ nămtrong thời gian sau đó
Trang 6* Hai là: các nước nhận ODA phải là những nước có thu nhập dướimức trung bình tính theo chuẩn của Liên hiệp quốc hay còn gọi là các nước
đang pháttriển.
- Năm 2005 theo tài liệu của UNDP, hiện nay có 20% dân số thế giớisống mỗi ngày chỉ có 1USD
=> Do vậy, ODA chủ yếu dùng để phát triển kinh tế, xã hội thuần tuý
và không mang tính lợi nhuận nhằm để giúp các nước đang phát triển thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo Lĩnh vực được đầu tư nhiềunhất bằng ODA là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và xã hội, y tế,giáo dục, xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, ô nhiễm môi trường
* Ba là, nhà tài trợ chính ODA là các nước thuộc nhóm OECD
- Đây là nhóm những nước phát triển nhất thế giới, cũng như các tổchức phi chính phủ như UNDP, WB, ADB, IMF và các tổ chức khác thìcũng do nhóm các nước này chi phối, đóng góp và có ảnh hưởng lớn
+ Lượng ODA cung cấp của các nước nhóm G7 chiếm tỷ trọng lớn,bình quân hơn 70% tổng ODA thế giới Năm 1990 ODA thế giới là 54,3 tỷUSD thì nhóm G7 đóng góp 42,4 tỷ USD, chiếm 78,08% và đến năm 2003vẫn chiếm 72,31%, tương đương 49,9 tỷ USD
+ Trong số các nước viện trợ ODA thì Mỹ là nhà viện trợ lớn nhất, sau
đó là đến Nhật Bản Riêng năm 1995 ODA của Mỹ thấp nhất chỉ đạt 7,4 tỷUSD, chiếm 12,56% và năm nhiều nhất là 2003 với 16,3 tỷ USD, chiếm23,62% tổng ODA của thế giới
* Bốn là, ODA không ổn định, khối lượng có xu hướng giảm
Trang 7- Giai đoạn 1990-2002 ODA thế giới tăng liên tục trên 7%/ năm,riêng năm 1992 đạt mức cao nhất kể từ 1990-2002 với 62,4 tỷ USD và độtngột tăng lên năm 2003 với 69 tỷ USD, tăng 18,35%, tương đương 10,7 tỷUSD so với 2002
- Từ năm 1997 -2001 mức ODA của thế giới ở mức thấp, trong đónăm 1997 ở mức thấp nhất là 48,5 tỷ USD do ảnh hưởng cuộc khủng hoảngtài chính châu Á
- Trong những năm gần đây, các nước OECD đang phải đấu tranh đểkiểm soát thâm hụt ngân sách và kiềm chế gia tăng chi tiêu của chính phủ
- Mặc dù viện trợ cho nước ngoài chiếm một phần rất nhỏ của ngânsách, nhưng nó là một trong những nội dung đầu tiên phải cắt giảm
- Trong giai đoạn 1991-1997, tất cả các nhà tài trợ lớn đều giảm tỷ lệviện trợ trong GNI của mình Mỹ là nước giảm viện trợ mạnh nhất vào năm
1997 viện trợ của nước này chỉ còn 0,08% GNI Thuỵ Điển và các nước Bắc
Âu khác có truyền thống là những nước hào phóng cũng chỉ đóng góp 1%GNI cho viện trợ Nhưng, trong số các nước lớn thì Pháp là nước duy nhấtđóng góp hơn 0,45%
- Năm 1997 các nước OECD chỉ đóng góp được 0,22% GNI Chiếntranh lạnh kết thúc đã ảnh hưởng tới quyết định của một số nước do đó cónguy cơ mất đi sự hỗ trợ to lớn của chính phủ các nước tài trợ
* Năm là, ODA do chính nước nhận viện trợ quản lý và sử dụngnhưng luôn có sự giám sát từ phía nhà tài trợ, tuy nhiên sự giám sát nàykhông trực tiếp - Chính vì nguyên nguyên nhân này mà ODA đôi khi sử
Trang 8dụng kém hoặc không hiệu quả nếu như nước tiếp nhận ODA thiếu hoặcchưa nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc quản lý và sử dụngnguồn viện trợ này sao cho hiệu quả
- Hơn nữa, cùng với sự ưu đãi từ nguồn viện trợ này như việc vay ưuđãi với lãi suất thấp, chỉ bằng 1/10 so với vốn vay thông thường và một phầncho không, thời gian trả nợ dài gồm cả thời gian ân hạn là 40-50 năm
- Điều kiện ưu đãi này đã dẫn đến một số người có tư tưởng xem nhẹhiệu quả sử dụng ODA với tư cách là khoản vay cần phải trả nợ Thực tếđiều này đã xảy ra với một số nước châu Phi như Cộng hoà dân chủ Cônggôhoặc vụ án PMU 18 ở Việt Nam vừa qua
* Sáu là, ODA có quá nhiều nhà tài trợ trong khi ít chú trọng đến sựphối hợp
- Điều này gây ra khó khăn và quá tải về năng lực của bộ máy côngquyền cho nước nhận viện trợ về thủ tục cũng như sự phối kết hợp giữanhiều các nhà tài trợ với nhau về cùng một lĩnh vực, một dự án, một côngtrình trong cùng một nước
- Đôi khi dẫn đến sự trùng lặp về đòi hỏi từ phía các nhà tài trợ Điểnhình là vùng cận Sahara châu Phi phải giao dịch với hơn 30 nhà tài trợ, hàng
tá các tổ chức phi chính phủ khác; Etopia nhận viện trợ 37 nhà tài trợ trongnăm 2003 Mỗi nhà tài trợ mang đến hàng tá dự án; Việt Nam cũng vậy vớihàng chục, hàng trăm các nhà tài trợ song phương, đa phương và tổ chức phichính phủ khác
ODA của thế giới phân bổ theo khu vực qua một số năm
Trang 9ĐVT: %
* Bảy là, ODA phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới
- Tiểu vùng Sahara châu Phi là khu vực nhận được ODA lớn nhất củathế giới chiếm trên 33% và có giảm chút ít về sau nhưng không đáng kể.Khu vực này thuộc điểm nóng về nạn đói và suy dinh dưỡng trên thế giớihiện nay với tỷ lệ nghèo 41,1%, giảm 6% so với năm 2000
Trang 10- Khu vực thấp nhất nhận được ODA viện trợ là châu Âu, nhưng có
xu hướng tăng lên từ 2,9% lên 4,3% và 7,8% năm 2000-2001
- Đặc biệt, khu vực Trung Đông và Bắc Phi có xu hướng giảm từ20,9% xuống 13% và đến năm 2000-2001 còn 10,5%
- Những năm gần đây khu vực châu Á chiếm tỷ lệ ODA cao nhất dođạt được tốc tăng trưởng kinh tế cao và ổn định như Trung Quốc và Ấn Độ
- Việt Nam hiện vẫn là nước đang phát triển với thu nhập đầu ngườidưới 1000 USD/ năm, nên Việt Nam cũng là một trong những nước nhậnviện trợ nguồn vốn ODA hàng năm và trong phạm vi bài viết này tôi xin nêulên một vài đặc điểm điển hình của nguồn vốn ODA ở Việt nam giống vớinhững đặc điểm đã nêu ở trên Cụ thể là:
+ Nguồn vốn ODA của Việt Nam thu hút được chủ yếu từ các nướcphát triển thuộc nhóm OECD, trong đó Nhật Bản là đối tác quan trọng nhất
và lớn nhất với tổng vốn ODA viện trợ cho Việt Nam từ 1993 đến 2007 đạtgần 10 tỷ USD, thứ hai là WB đạt gần 8 tỷ USD, thứ ba là ADB hơn 4 tỷUSD
+ Trong giai đoạn 1993-2008, nguồn vốn ODA cho Việt Nam chủ yếuđược viện trợ trong các ngành và lĩnh vực như giao thông Vận tải và bưuchính viễn thông là ngành tiếp nhận vốn ODA lớn nhất với tổng giá trị kýkết đạt khoảng 9,88 tỷ USD
+ Năng lượng và công nghiệp là lĩnh vực lớn thứ hai với tổng số vốn
đã ký đạt trên 7,6 tỷ USD
Trang 11+ Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp xóa đói giảmnghèo lớn thứ ba đạt tổng trị giá khoảng 5,5 tỷ USD.
+ Y tế, giáo dục đào tạo, môi trường, khoa học kỹ thuật là những lĩnhvực lớn thứ tư với tổng số vốn đã ký kết đạt khoảng 4,3 tỷ USD
+ Điều đáng lưu ý nữa là hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 50 nhàtài trợ song phương và hàng chục nhà tài trợ đa phương, trong đó mỗi nhà tàitrợ lại có những quy trình, thủ tục và phương pháp quản lý riêng; mặt khácđôi khi những quy trình, thủ tục, và cách quản lý này lại khác với những quyđịnh của pháp luật Việt Nam
+ Ngoài ra, còn có sự trùng lặp về các thủ tục giữa các nhà tài trợtrong cùng một dự án, một lĩnh vực Tất cả những điều này gây ra gây khókhăn không nhỏ trong công tác quản lý cho Việt Nam, cũng như gây ra sựchồng chéo về thủ tục và lẵng phí không cần thiết
=> Nguồn vốn ODA vừa mang tính nhân đạo - xã hội do có phần việntrợ không hoàn lại, tính kinh tế do có phần lãi suất ưu đãi và tính chính trị dokèm theo các điều kiện ràng buộc Hơn nữa, chúng ta hiểu được rõ hơn rằngnguồn vốn ODA không phải là một dạng cho không như nhiều người vẫnhiểu nhầm, mà là một một dạng vốn cho vay có ưu đãi Qua đó, chúng ta cầnnâng cao ý thức, trách nhiệm trong quá trình quản lý, sử dụng nguồn vốnnày sao cho có hiệu quả nhất, tránh lãng phí, thất thoát, tham nhũng; nếukhông, chúng ta không những không biết tận dụng nguồn vốn này để pháttriển được nền kinh tế của đất nước mình mà còn có nguy cơ trở thành ‘connợ” của các nước phát triển, dẫn đến bị phụ thuộc cả về kinh tế và chính trị
Trang 123 Mục đích và vai trò của ODA
Trong hội nghị của Liên Hợp Quốc, các nước thành viên đã khẳngđịnh mục tiêu cụ thể của việc sử dụng ODA là:
- Giảm một nửa tỷ lệ những người đang sống trong cảnh nghèokhổ cùng cực cho tới năm 2015 căn bản được hoàn thiện
- Phổ cập giáo dục tiểu học trên tất cả các nước tới 2015
- Đạt được nhiều tiến độ cho sự bình đẳng về giới và tăng cườngquyền lực của người phụ nữ bằng cách xóa bỏ sự phân biệt giới tính tronggiáo dục tiểu học và trung học năm 2015
- Thực thi các chiến lược quốc gia phát triển bền vững ở tất cảcác nước
- Thực hiện các chương trình đầu tư quốc gia, đặc biệt là các dự
án cải tạo nâng cấp, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội để làm nềntảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư tư nhântrong nước và nước ngoài
Trang 13- Thực hiện các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợChính phủ sở tại hoạch định chính sách hay cung cấp thông tin cho đầu tư tưnhân bằng các hoạt động điều tra khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạngkinh tế, kỹ thuật, xã hội các ngành, các vùng lãnh thổ.
- Thực hiện các kế hoạch cải cách giáo dục, nâng cao chất lượngđào tạo, cải thiện điều kiện, bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm sức khỏengười dân
- Hỗ trợ điều chình cơ cấu, chuyển đổi hệ thống kinh tế, bù đắpthâm hụt cán cân thanh toán quốc tế để Chính phủ nước sở tại có điều kiện
và thời gian quản lý tốt hơn trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính haychuyển đổi hệ thống kinh tế
- Mục đích quan trọng nữa theo em đó là thúc đẩy quá trình dânchủ hóa về vấn đề cải cách Nhà nước và cải cách thể chế ở các nước nhậnviện trợ Dân chủ hóa chính là điều kiện tiên quyết nhằm xóa đói giảmnghèo một cách bền vững và căn bản Tạo môi trường quan trọng và cầnthiết để đảm bảo ổn định và an ninh toàn cầu
Tóm lại, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức được ưu tiên chonhững dự án kinh tê - xã hội không sinh lời trực tiếp hoặc khả dụng thu hồivốn chậm, nhưng có ý nghĩa và ảnh hưởng quan trọng đến việc tạo lập môitrường thuận lợi cho sự phát triển đất nước nói chung và cho sự phát triểnkhuyến khích đầu tư tư nhân trong và ngoài nước nói riêng
3.2 Vai trò:
3.2.1 Vai trò đối với các nước cho vay vốn ODA:
Trang 14Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấpvốn hoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách giántiếp.Cùng với sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đàu tư của những nướcviện trợ cũng tăng theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sựgia tăng về buôn bán giữa hai bên cấp viện trợ và bên nhận viện trợ.
Ngoài ra bên cấp viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị,ảnh hưởng của họ về mặt kinh tế - văn hóa đối với nước nhận viện trợ cũng
sẽ tăng lên.Tuy nhiên, điều nguy hiểm nhất có thể sảy ra của viện trợ ODA
là các nước cung cấp
vốn này không nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang pháttriển và kém phát triển, mà nhằm vào các mục đích quân sự.Đây là vấn đềnhảy cảm đối với tất cả các nước trên thế giới, vì vậy cần thần trọng hơntrong mỗi chiến lược phát triển của các nước
3.2.2 Vai trò đối với các nước tiếp nhận vốn ODA( đối với những nước kém và đang phát triển):
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúpcác nước ĐPT thực hiện các chiến lược phát triển KTXH của mình Vai tròcủa ODA thể hiện trên các giác độ cơ bản như:
- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chiđầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA vớiđặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấpkhoảng từ 0,25% đến 2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay
ưu đãi như vậy Chính phủ các nước ĐPT mới có thể tập trung đầu tư cho các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và
Trang 15các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng KTXH được xâydựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩytăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyêngia của WB, đối với các nước ĐPT có thể chế và chính sách tốt, khi ODAtăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%.
- ODA giúp các nước ĐPT phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưutiên dành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuậtcho việc dạy và học của các nước ĐPT Bên cạnh đó, một lượng ODA khálớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sứckhoẻ cộng đồng.Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước ĐPT đãgia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình
- ODA giúp các nước ĐPT xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là mộttrong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hìnhthành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức.Mục tiêu này biểu hiện tínhnhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA mộtlượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong
ở trẻ sơ sinh Và nếu như các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm
sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo
- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanhtoán quốc tế của các nước ĐPT Đa phần các nước ĐPT rơi vào tình trạngthâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của cácquốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm
Trang 16lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồngbản tệ.
- ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung chođầu tư tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóngvai trò như nam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1USD viện trợ Đối với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế,ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổimới của Chính phủ.Tuy nhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tácdụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế có môi trường bị bóp méonghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung mà còn “loại trừ” đầu
tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước ĐPT mắc nợ nhiều, mặc dùnhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại không hoặctiếp nhận được rất ít vốn FDI
- ODA giúp các nước ĐPT tăng cường năng lực và thể chế thông quacác chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hànhchính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế
Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đốivới các nước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làmtăng gánh nặng nợ quốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,…Hạn chế rõnhất của viện trợ chính thức ODA là các nước kém và đang phát triển nếumuốn tiếp nhận nguồn vốn này thì phải đáp ứng các yêu càu của bên cấpviện trợ, mức đọ đáp ứng ngày càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều.Bêncạnh đó đối với các nước nhận viện trợ này có thể sẽ tạo ra nạn tham nhũngtrong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong các tầng
Trang 17lớp dân chúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽviệc sử dụng nguồn vốn này trong nước.
3.2.3 Vai trò đối với sự phát triển của Việt Nam:
Xuất phát từ các kinh nghiệm của các nước trong khu vực như:singapor, Malaixia, Hàn Quốc,… và từ tình hình thực tế trong nước, thìtrong những năm gần đây Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược pháttriển với xư hướng phát triển kinh tế quốc tế Một trong những mục tiêuchính trong chiến lược này là thu hút ODA cho phát triển kinh tế Vậy, vaitrò của ODA được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau đối với nươc ta:
a ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển:
Sự nghiệp CNH – HĐH mà nước ta đang thực hiện đòi hỏi một khốilượng vốn đầu tư rất lớn, mà nếu chỉ huy động trong nước thì không thể đápứng được Do đó, ODA đã trở thành vốn theo hình thức từ bên ngoài quantrọng để đáp ứng nhu cầu cho đầu tư phát triển
Trải qua hai cuộc kháng chiến, những cơ sở hạ tầng kỹ thuật củachúng ta vốn đã lạc hậu lại còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề hầu nhưkhông còn gì, nhưng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã được khôiphục trở lại mà còn phát triển tương đối hiện đại với: mạng lưới điện, bưuchính viễn thông được phủ khắp tất cả các tỉnh, thành phó trong cả nước,nhiều tuyến đường giao thông được làm mới, nâng cấp, nhiều cảng biển,cụm cản hàng không cũng được xây mới, mở rộng và đặc biệt là sự ra đờicủa các khu công nghiệp, các khu chế xuất, khu công nghệ cao đã tạo ra mộtmối trường hết sức thuận lợi cho sự hoạt động của các doanh nghiệp trong
Trang 18Bên cạnh đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹthuật một lượng vốn ODA đã được sử dụng để đầu tư cho việc phát triểnngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp, v v.
b ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trìnhCNH – HĐH đất nước đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thunhững thành tựu khoa học tiên tiến của đội ngĩ lao động Thông qua các dự
án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng caotrình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực như: cung cấp cáctài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyêngia nước ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nước ngoài, tổ chức cácchương trình tham quan học tập kinh nghiệm ở nước phát triển Qua nhữnghoạt động cụ thể này, nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình
độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam Đâychính là những lợi ích căn bản và lâu dài nhất đối với đất nước chúng ta
nguồn vốn ODA có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển năng lực conngười trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam trong thờigian qua trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoahọc, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung cấp học bổngnhà nước, cử chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quá trình thựchiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệmquản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai,