Các quan điểm về lạm phát tệ, vượt quá các nhu cầu của kinh tế thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá và phân phối lại thu lưu thông vượt quá nhu cầu tiền tệ của lưu thông hàng hoá trong nề
Trang 1VI ỆN KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGIỆP TRƯỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP 2
NĂM 2008
Gi ảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ Phượng
Nhóm 2:
1 Nguyễn Thị Ngọc Hậu
2 Trần Thị Hiền
3 Nguyễn Văn Màng
4 Lê Thị Minh
5 Bùi Văn Phú (Nhóm trưởng)
6 Nguyễn Thuỵ Bích Thảo
7 Nguyễn Diệu Thuỷ
8 Dương Thị Xoan
TP.H ồ Chí Minh, tháng 11 năm 2008
Trang 2M ục lục
2 T ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VN HIỆN NAY Trang 10
Trang 31 T ỔNG QUAN VỀ LẠM PHÁT
1.1 Các quan điểm về lạm phát
tệ, vượt quá các nhu cầu của kinh tế thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá và phân phối lại thu
lưu thông vượt quá nhu cầu tiền tệ của lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế
Trường phái Keynes thì cho rằng “việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm cho mức
điểm trường phái Keynes, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và
Kĩ thuật, trang 810)
Ngược lại, Paul A.Samuelson lại cho rằng: “lạm phát biểu thị một sự tăng lên
đưa ra các phương pháp cụ thể để tính tỉ lệ lạm phát, như phương pháp tính theo chỉ số
chi phí đẩy, tức là lạm phát có thể xảy ra ngoài nguyên nhân tiền tệ
tăng trường tiền tệ nhanh được
định, thường là từ vài tháng trở lên mới có thể coi là đã xảy ra lạm phát
Trang 41.2 Cách đo lường lạm phát
1.2.1 Ch ỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng CPI – Consumer Price Index
Cách tính ch ỉ số giá tiêu dùng:
CPIt = ∑ PitQ𝑖𝑖0
∑ Pi0Q0i × 100%
Trong đó:
• CPIt: chỉ số giá tiêu dùng năm t
• Pit, Pi0: giá cả của sản phẩm i ở năm t và năm 0
• Qi0: số lượng của sản phẩm i dùng để tính ở năm 0
Cách tính t ỉ lệ lạm phát:
LCPI (t)= CPI𝑡𝑡CPI− CPIt−1
Trong đó:
• LCPI (t): tỉ lệ lạm phát năm t (tính theo CPI)
• CPIt: chỉ số giá tiêu dùng năm t so với năm gốc
• CPIt-1: chỉ số giá tiêu dùng năm t-1 so với năm gốc
gia tăng, dân chúng sẽ chuyển sang tiêu dùng mặt hàng hóa thay thế với giá rẻ hơn Ví dụ
Trang 5khi thịt gà trở nên mắc hơn do dịch cúm thì ngư ời tiêu dung sẽ chuyển sang ăn cá biển
1.2.2 Ch ỉ số giá sản xuất PPI – Product Price Index
theo CPI, nhưng PPI được tính trên một số lượng hàng hoá nhiều hơn CPI và tính theo giá bán buôn (giá trong lần bán đầu tiên)
1.2.3 Ch ỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội – GDP Deflator
cùng được sản xuất trong một năm và giá cả ở hai thời điểm khác nhau, thông thường theo ngôn ngữ thống kê là giá cố định (constant price) và giá hiện hành (current price)
Cách tính ch ỉ số giảm phát GDP
𝑃𝑃𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃 =𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃𝑑𝑑
𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃𝑡𝑡 × 100%
Trong đó:
• PGDP: chỉ số giảm phát GDP
Cách tính t ỉ lệ lạm phát:
𝐿𝐿𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃 (𝑡𝑡) =𝑃𝑃𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃 (𝑡𝑡)𝑃𝑃 − 𝑃𝑃𝐺𝐺𝐺𝐺𝑃𝑃 (𝑡𝑡−1)
Trong đó:
• LGDP (t): tỉ lệ lạm phát năm t (tính theo GDP)
• PGDP (t): chỉ số giảm phát GDP năm t
• PGDP (t-1): chỉ số giảm phát GDP năm t-1
Trang 6Hạn chế của cách tính này là chỉ tính được lạm phát của một năm sau khi có báo
1.3 Phân lo ại lạm phát
chia thành 3 loại lạm phát
1.3.1 L ạm phát thấp(hay lạm phát vừa phải)
nước do loại lạm phát thấp có thể dự đoán trước và người ta có thể chỉ số hoá vào các
trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp Chính vì thế, trong chính sách vĩ
phải để kích thích tăng trưởng kinh tế
1.3.2 L ạm phát phi mã
2 đến 3 con số một năm Như ở Việt nam trong giai đoạn vừa qua có thể được xem là lạm phát phi mã
lao động bị xói mòn nghiêm trọng, thất nghiệp tăng cao
Trang 71.3.3 L ạm phát siêu tốc
11.000%/năm
1.4 Nguyên nhân l ạm phát
1.4.1 L ạm phát tiền tệ (Monetary Inflation)
trưởng thực sự của nền kinh tế Đơn giản hơn là tiền trong lưu thông tăng nhanh hơn số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế Ví dụ như tốc độ tăng trưởng cung tiền là 10% nhưng tốc độ tăng trưởng thực của nền kinh tế 7% thì lạm phát
tiền tệ là 3%
theo đuổi cơ chế áp chế tài chính (Financial repression) hoặc trong trường hợp quốc gia đang theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng Áp chế tài chính là tình trạng ngân hàng trung ương tài trợ cho thâm hụt ngân sách chính phủ bằng cách in tiền, quá nhiều tiền trong lưu thông vượt quá tốc độ tăng trưởng thực sẽ dẫn đến lạm phát Chính sách tiền tệ mở rộng
cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng cung, thì cũng dẫn đến lạm phát
1.4.2 L ạm phát cầu kéo (Demand Pull)
Trang 8do khu vực hộ gia đình quá lạc quan, hoặc do khu vực hộ gia đình có nguồn thu nhập từ trên trời rơi xuống như viện trợ nước ngoài, thu nhập do giá cả xuất khẩu tăng đột biến
1.4.3 L ạm phát chi phí đẩy (Cost Push)
1.5 Các bi ện phát kiềm chế lạm phát
1.5.1 Th ắt chặt khối cung tiền tệ
khấu, tái chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ pháp định, không phát hành thêm tiền vào lưu thông
1.5.2 Ki ềm giữ giá cả
1.5.3 Ấn định mức lãi suất cao
Khi lãi suất tiền gửi được ấn định ở mức cao sẽ thu hút bớt tiền trong lưu thông về,
1.5.4 Gi ảm chi tiêu ngân sách
Trang 9Chi tiêu ngân sách là 1 bộ phận quan trọng của tổng cầu, giảm chi ngân sách
xuống
1.5.5 H ạn chế tăng tiền lương
làm tăng tổng chi phí sản xuất dẫn đến làm giá cả tăng lên, đồng thời tăng tiền lương
1.5.6 L ạm phát chống lạm phát
Nhà nước gia tăng đầu tư mở rộng sản xuất, kết quả của đầu tư sẽ làm tăng cung
1.5.7 Th ực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo
xuống
1.5.8 Mua l ấy 1 tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát
đời sống xã hội ổn định
Trang 102 T ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Tình hình kinh t ế và xã hội
Bi ểu đồ lạm phát, lãi suất tái cấp vốn và tăng trưởng tín dụng của VN qua các năm
kinh tế là 5-7%
Tính riêng tháng 5/2008 đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt 7,5 tỉ USD, đưa tổng số
Trang 11chiếm 17,6% tổng kim ngạch nhập siêu; nhập siêu của khu vực kinh tế trong nước là 11,9
nhỏ gây nên tình trạng nhập siêu
cán cân thương mại nhờ vào việc xuất khẩu dầu thô
tăng tiền gửi của người đi xuất khẩu lao động), kết hợp với sự tăng trưởng của dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam Một sự kết hợp nữa là trong năm 2006, quá trình
đạt những bước phát triển lớn, khiến Việt Nam trở thành một địa điểm hấp dẫn và dòng
Xăng dầu: là mặt hàng nhập khẩu 100%, kế hoạch cả năm nhập khoảng 14,5 triệu
nước Bộ Tài chính mới có phương thức xử lý thích hợp đối với giá mặt hàng này Hiện
để đảm bảo nhu cầu nhập hơn 2,2 triệu tấn dầu của các doanh nghiệp đầu mối trong nước
Trang 12Thép: Hiệp hội Thép Việt Nam cho biết giá bán thép xây dựng trong nước đã giảm
tăng tại các đơn vị sản xuất và liên doanh với Tổng Công ty Thép Việt Nam ở phía Bắc dao động trong khoảng 14,8 triệu đồng - 15,3 triệu đồng/tấn và ở phía Nam là 14,8 triệu đồng - 15,2 triệu đồng/tấn
Xi măng: năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất xi măng trong nước có
giá bán trong thời gian tới
Cà phê: Sau khi tăng nhẹ vào trung tuần tháng 5/2008, cuối tuần (từ
khi đó, giá thu mua cà phê nhân trong nước vẫn tiếp tục tăng thêm 400-500 USD/T, lên
Phân bón: Giá thế giới và giá nhập khẩu tăng mạnh cộng với tình trạng đầu cơ đã đẩy giá phân bón trong nước từ đầu tháng 5/2008 đến nay liên tục tăng, hiện đã tăng tới
G ạo: tính đến hết tháng 5, các doanh nghiệp đã thực hiện giao hàng ước khoảng
năm tháng đầu năm lên đến 15,96%, so với tháng 5.2007 đã tăng tới 25,2%
12 năm trước) do tốc độ tăng các tháng năm nay đều cao hơn tốc độ tăng của các tháng
Trang 13Đặc điểm đáng lưu ý khác là h ầu như tất cả các nhóm hàng hoá, dịch vụ giá đều tăng Trong đó, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giá tăng cao nhất (tháng 5 tăng 7,25%, năm tháng tăng 26,56%, tính theo năm tăng 42,35%) và do chiếm tỷ trọng lớn nhất
độ tăng giá chung, làm giảm mức sống thực tế của những người nghèo, người làm công
ăn lương cố định và góp phần làm gia tăng chênh lệch giàu nghèo
12,17%, tính theo năm tăng 22,99% Nhóm phương tiện đi lại, bưu điện tháng 5 tăng 0,34%, năm tháng tăng 10,2%, tính theo năm tăng 15,52%
2.2 Các nguyên dân gây ra l ạm phát ở Việt Nam trong thời gian vừa qua
Có 5 nguyên nhân chính:
dư nợ cho vay tăng 18%, cao gấp trên 4 lần tốc độ tăng vốn huy động và cao gấp
tiền từ lưu thông vào ngân hàng có thể tăng cao hơn tiền từ ngân hàng ra lưu
được đẩy vào lưu thông Lượng tiền này có thể lên tới 30% GDP hoặc hơn
xưởng, chi phí nguyên nhiên vật liệu, vận chuyển, làm tăng chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ
tăng tới 29,5% Nếu loại trừ yếu tố tăng giá, tổng mức bán lẻ vẫn còn tăng trên 10%, tuy tăng thấp hơn mấy năm trước, nhưng vẫn cao gấp rưỡi tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 14• “Nhập khẩu lạm phát” tiếp tục gia tăng do hàng nhập khẩu tính bằng ngoại tệ tăng,
giá VND/USD tăng thấp, có thời gian ngắn giảm, nhưng gần đây lại tăng trở lại
động sản từ năm trước đến đầu năm nay, nay do hai thị trường này giảm giá nên
đã chuyển sang thị trường hàng hoá, dịch vụ, tạo áp lực tăng giá tiêu dùng
nước Dẫn đến việc đầu tư của các doanh nghiệp và các tập đoàn lớn của Nhà nước
3 CÁC BI ỆN PHÁP NHẦM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
điều khả thi Tuy nhiên, trong từng phương thuốc kê đơn cho căn bịnh lạm phát bao giờ
những lợi ích kinh tế khác
hưởng lớn đến nền kinh tế và giá cả của các mặt hàng khác Nhưng những yếu kém về
Trang 15vắng kỉ luật trong hệ thống tài chính Điều đó có nghĩa là những trục trặc gặp phải trong
nới lỏng chính sách tiền tệ và ngân sách nào cũng sẽ kích hoạt lạm phát tăng trở lại
Sau đây nhóm xin giới thiệu một số biện pháp, khuyến nghị của các chuyên gia
căn nguyên từ chính sách tiền tệ Trên cơ sở đó, các chính sách chống lạm phát nên mang
chính (đốc thúc doanh nghiệp, kêu gọi sự hỗ trợ của người dân) Chúng tôi cho rằng các
che đậy bản chất thực sự của lạm phát Đi kèm với nó là chi phí cao, hiệu quả thấp
phí hơn các khu vực khác trong công cuộc chống lạm phát Ngược lại, việc cắt giảm tín
đến khả năng thành công dễ dàng hơn của chính sách chống lạm phát (Một chính sách
chỉ có hiệu lực khi người ta tin là nó có hiệu lực)
Trang 16một sự đã rồi Hiện nay chưa tìm th ấy căn cứ khoa học cho luận điểm nêu trên, do đó,
8-9%), để rồi lại bị cuốn vào nỗi lo con rồng sẽ giật đứt dây xích như hiện nay
H ẾT
***************
Danh m ục tài liệu tham khảo:
2 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fullbright – trường Harvard Kennedy, Nguyên nhân
sâu xa v ề mặt cơ cấu của bất ổn vĩ mô, 2008