Định nghĩa: Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN- THỐNG KÊ
Bài tiểu luận Môn: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Đề tài:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS Thân Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển Các doanh nghiệp ở nước ta ngày càng có nhiều cơ hội đầu tư hơn nữa Đặc biệt với việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO mở ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế Thế nhưng
đi kèm với nó cũng là những khó khăn rất lớn trong tiến trình hội nhập Bản thân các doanh nghiệp đã và đang bị đặt vào một môi trường kinh doanh đầy tính rủi ro hơn trước kia
Bên cạnh việc tìm kiếm các phương thức kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, thì việc tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro cũng là một vấn đề cấp thiết Để hạn chế rủi ro, chúng ta có một công cụ hết sức hữu hiệu đó là công cụ phái sinh Các công cụ này đã xuất hiện và được sử dụng từ rất lâu trên thế giới Tuy nhiên đối với Việt Nam nó vẫn còn khá mới mẻ và phức tạp Thế nhưng thị trường Việt Nam đang có rất nhiều triển vọng để phát triển các công cụ này
Trong số các công cụ phái sinh, hợp đồng kỳ hạn (Forward) là một sản phẩm lâu đời và đơn giản nhất Hợp đồng kỳ hạn đã có mặt và hiện đang được sử dụng tại thị trường Việt Nam Nó được sử dụng ở các mặt hàng như đường, cafe, sắt thép, lúa gạo, vàng và ngoại
tệ Tuy nhiên các giao dịch kỳ hạn chủ yếu ở Việt Nam vẫn là trên thị trường tiền tệ Do
đó trong bài này, chúng tôi quyết định chọn thị trường tiền tệ Việt Nam để phân tích thực trạng sử dụng hợp đồng kỳ hạn trên thị trường này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô Thân Thị Thu Thủy đã hướng dẫn và giúp đỡ nhóm chúng tôi thực hiện đề tài này
Do còn hạn chế về nguồn thông tin cũng như kiến thức về sản phẩm phái sinh nói chung nên chắc hẳn bài viết sẽ còn nhiều thiếu sót Rất mong sẽ nhận được ý kiến góp ý của cô
và của các bạn để bài viết hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
I LÝ THUYẾT 03
1 Hợp đồng kỳ hạn 03
2 Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ 03
2.1 Định nghĩa 03
2.2 Đặc điểm 03
2.3 Xác định tỷ giá kỳ hạn 03
2.4 Cách niêm yết tỷ giá kỳ hạn 04
II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG KỲ HẠN TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 05
1 Tổng quan về thị trường kỳ hạn tiền tệ Việt Nam 05
1.1 Sự ra đời và phát triển 05
1.2 Cách tính tỷ giá kỳ hạn tại Việt Nam 06
1.3 Cách niêm yết tỷ giá kỳ hạn 08
2 Thực trạng sử dụng hợp đồng kỳ hạn tiền tệ tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Eximbank 08
2.1 Quy trình tổng quát nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn của ngân hàng Eximbank 09
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nghiệp vụ kỳ hạn của Eximbank09 III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 09
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
PHẦN PHỤ LỤC 12
Phụ lục 1: Mẫu hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn Ngân hàng Eximbank 12
Phụ lục 2: Mẫu hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn Ngân hàng Eximbank 14
Phụ lục 3: Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 16
Phụ lục 4: Quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN7 24
Phụ lục 5: Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN 26
Trang 4I LÝ THUYẾT:
1 Hợp đồng kỳ hạn:
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn
2 Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ
2.1 Định nghĩa:
Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai
Vai trò của giao dịch này là nhằm phòng ngừa rủi ro hối đoái phát sinh do sự biến động của tỷ giá
2.2 Đặc điểm:
- Tỷ giá được sử dụng trong hợp đồng là tỷ giá kỳ hạn Tỷ giá này được hai bên thỏa
thuận và ghi vào hợp đồng hoặc là tỷ giá kỳ hạn được công bố của ngân hàng
- Khi hợp đồng đến hạn, các bên giao dịch phải thực hiện việc chuyển tiền cho đối tác
của mình bất kể tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn như thế nào
- S: tỷ giá giao ngay
- rB: lãi suất đồng tiền định giá
- rA: lãi suất đồng tiền yết giá
- n: thời hạn của hợp đồng
Trang 5Công thức này dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất IRP Lý thuyết này phát biểu như sau: Chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia phải được bù đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch giá không thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất
1+𝑛∗ 𝑟𝐴
Vì rA thường nhỏ nên F – S = S * n (rB – rA )
Do đó công thức 2 được xác định như sau:
F = S + S * n * (rB – rA) (2)
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn (3)
Trên thị trường tiền tệ, lãi suất đồng tiền yết giá có thể nhỏ hay lớn hơn lãi suất đồng tiền định giá Do đó, từ công thức (2) ta có một số nhận xét như sau:
- Nếu lãi suất đồng tiền định giá bằng lãi suất đồng tiền yết giá:
rB = rA => điểm kỳ hạn = 0, F = S
- Nếu lãi suất đồng tiền định giá lớn hơn lãi suất đồng tiền yết giá:
rB > rA => Điểm kỳ hạn > 0, F > S, khi đó điểm kỳ hạn được gọi là điểm gia tăng
- Nếu lãi suất đồng tiền định giá nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá:
rB < rA => Điểm kỳ hạn < 0, F < S, khi đó điểm kỳ hạn được gọi là điểm khấu trừ
2.4 Cách niêm yết tỷ giá kỳ hạn:
Tỷ giá kỳ hạn thường được yết theo hai cách: yết giá theo kiểu outright và yết giá theo kiểu forward point
Yết giá theo kiểu outright thường dùng trong giao dịch giữa một ngân hàng với khách hàng không phải là ngân hàng:
Yết giá theo kiểu outright Giao ngay 1 tháng 3 tháng 6 tháng
Trang 6Theo quy chế năm 1998 trên, giao dịch hối đoái kỳ hạn được NHNN Việt Nam định nghĩa như sau:
Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai
Tuy đã được thực hiện từ năm 1998, tuy nhiên đến nay nhu cầu về giao dịch kỳ hạn ở Việt Nam vẫn chưa nhiều Điều này xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Do thói quen và tập quán kinh doanh, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn quen dùng hình thức giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt trong thanh toán
Thiếu kiến thức, hiểu biết về công cụ phái sinh nói chung và hợp đồng kỳ hạn nói riêng Trên thị trường tiền tệ thế giới, khái niệm sản phẩm phái sinh đã xuất hiện
từ rất lâu Tuy nhiên, sản phẩm phái sinh là một sản phẩm khá mới và phức tạp đối với thị trường Việt Nam Nó đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như các Ngân hàng thương mại phải có hệ thống thông tin dự báo tỷ giá quốc tế nhanh, chính xác và
Trang 7cập nhật liên tục, phải có công cụ đo lường và cảnh báo rủi ro tỷ giá, lãi suất; đội ngũ các nhà quản lý, giao dịch viên chuyên nghiệp
Cơ chế điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo hướng VND giảm giá từ từ so với các ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo ổn định đối với hoạt động nhập khẩu Các nhà xuất khẩu không cảm thấy lo ngại ngoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nên không có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ hạn Nhà nhập khẩu tuy có lo ngại về việc ngoại
tệ lên giá so với VND nhưng sự lên giá vẫn được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức
có thể kiểm soát được nên nhà nhập khẩu vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn
để quản lý rủi ro tỷ giá
Các ngân hàng chưa tìm được các cách thức giúp khách hàng tiếp cận nhanh chóng với những nghiệp vụ này
Đối tượng khách hàng còn rất hạn chế do NHNN không cho phép kinh doanh tự
do ngoại tệ trên thị trường Chỉ có các cá nhân, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được NHNN cho phép mới được mua bán kỳ hạn nhưng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng của mình
1.2 Cách tính tỷ giá kỳ hạn tại Việt Nam:
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, trước ngày 28/5/2004, tỷ giá kì hạn được xác định bằng cách lấy tỷ giá giao ngay cộng với một biên độ dao động tùy theo kì hạn của hợp đồng kì hạn Như vậy, cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo thông lệ quốc tế và của NHNN Việt Nam là hoàn toàn khác biệt Điều này có thể dẫn tới sự khác nhau rất lớn giữa hai cách tính và một khi cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo quy định của NHNN không còn phù hợp với những diễn biến trên thị trường thì điều này sẽ làm nản
lòng các chủ thể tham gia loại nghiệp vụ này trên thị trường ngoại hối
Hơn nữa, kỳ hạn tối thiểu theo quy định lúc đó của NHNN đối với loại hợp đồng này là 1 tháng, kỳ hạn tối đa chỉ là 6 tháng, liệu rằng có đáp ứng được nhu cầu về thời hạn trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối hay không Bởi trong tương lai, số lượng chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối là rất đông và mỗi chủ thể có một nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá với thời hạn riêng của mình Vì thế, việc mở rộng thời hạn dài hơn 6 tháng là tất yếu và NHNN không thể tiếp tục quy định tỷ lệ % gia tăng cho mỗi một thời hạn được Đồng thời, nghiệp vụ kỳ hạn có thể được mở rộng cho nhiều loại ngoại tệ mạnh khác mà không riêng gì USD
Chính vì vậy, ngày 28/5/2004, Thống đốc NHNN đã ra quyết định số 648/2004 trong đó quy định kì hạn của hợp đồng kỳ hạn là từ 3 đến 365 ngày và thay đổi lại nguyên tắc xác định tỷ giá kì hạn Tỷ giá kỳ hạn không được vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở: (i) tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng kỳ hạn; (ii) chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất cơ bản của Đồng Việt Nam (tính theo năm) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và lãi suất mục tiêu của Đôla Mỹ do Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ công bố (Fed Funds Target Rate); và (iii) kỳ hạn của hợp đồng
Trang 8Có thể khẳng định rằng, quyết định này đã đưa cách thức tính tỷ giá kì hạn của các NHTM Việt Nam tiến gần với thông lệ quốc tế và là tiền đề pháp lý quan trọng cho sự phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam nói chung và giao dịch ngoại hối kì hạn nói riêng
Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức sau:
Mua A Mua A LSTG LSCV
F (A/B) = S (A/B) + S (A/B) * ( rB – rA ) * N
Bán A Bán A LSCV LSTG
Trong đó giả định rằng năm tài chính có 360 ngày và lãi suất được tính theo %/năm
Ví dụ 1: Để hạn chế rủi ro cho lô hàng nhập khẩu trả chậm 2 tháng trị giá 100.000 EUR,
công ty A kí hợp đồng kỳ hạn với Ngân hàng Eximbank Hỏi:
- Tỷ giá EUR/VND mà Ngân hàng Eximbank chào cho khách hàng?
- Số VND công ty A phải trả cho Ngân hàng là bao nhiêu?
Biết rằng:
- Tỷ giá giao ngay ngày ký hết: EUR/VND = 29.300/29.700
- Lãi suất EUR (Lãi suất tiền gửi- Lãi suất cho vay): 2% - 2,5%
- Lãi suất VND (Lãi suất tiền gửi- Lãi suất cho vay): 14% - 18%
Để hạn chế rủi ro cho lô hàng xuất khẩu thu tiền sau 3 tháng trị giá 400.000 USD, công ty
B kí hợp đồng kỳ hạn với Ngân hàng Vietcombank
Hỏi:
- Tỷ giá USD/VND Ngân hàng thỏa thuận với công ty?
- Ngân hàng Vietcombank phải thanh toán bao nhiêu VND cho công ty B?
Trang 9Biết rằng:
- Tỷ giá giao ngay ngày ký kết: USD/VND = 21.005/21.011
- Lãi suất USD ( Lãi suất tiền gửi- Lãi suất cho vay): 0,5% - 1%
- Lãi suất VND ( Lãi suất tiền gửi- Lãi suất cho vay): 14% - 18%
1.3 Cách niêm yết tỷ giá kỳ hạn:
Ở Việt Nam do số lượng khách hàng có nhu cầu giao dịch kỳ hạn chưa nhiều nên các ngân hàng thương mại chưa thường xuyên niêm yết tỷ giá kỳ hạn như ở các nước mà chỉ xác định và chào cho khách hàng khi nào khách hàng có nhu cầu giao dịch
Khi có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ kỳ hạn, khách hàng có thể liên hệ với ngân hàng Dựa vào nhu cầu về loại ngoại tệ giao dịch, kỳ hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền giao dịch ngân hàng sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng
2 Thực trạng sử dụng hợp đồng kỳ hạn tiền tệ tại ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Eximbank:
Kể từ khi hợp đồng kỳ hạn được NHNN cho phép giao dịch từ năm 1998 Tuy giao dịch này ở thị trường Việt Nam vẫn còn chưa nhiều nhưng càng về sau thì hoạt động của nó cũng đã dần sôi động hơn Trong các ngân hàng kinh doanh dịch vụ này, nổi bật phải kể đến ACB, Vietcombank, Sacombank, Eximbank… Chúng tôi quyết định chọn ra ngân hàng Eximbank để giới thiệu cho các bạn một cách chi tiết thực trạng sử dụng hợp đồng
kỳ hạn tiền tệ của ngân hàng này ra sao
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của chủ tịch hội đồng Bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Trang 10Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng là 50.000 triệu đồng và được bổ sung theo từng thời
kỳ Số vốn điều lệ của ngân hàng tính đến 31/12/2010 là 10.560.069 triệu đồng
2.1 Quy trình tổng quát nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn của ngân hàng
Eximbank:
Khi khách hàng có nhu cầu mua, bán kỳ hạn, khách hàng cần liên hệ trực tiếp tại Phòng kinh doanh tiền tệ để thỏa thuận tỷ giá, kỳ hạn, số lượng, ngày thanh toán, phương thức thanh toán, mức ký quỹ… Giao dịch viên căn cứ yếu tố tỷ giá giao ngay, lãi suất của hai đồng tiền, kỳ hạn để tính toán giá chào mua, chào bán cho khách hàng Tỷ giá, kỳ hạn giao dịch phải tuân theo quy định của NHNN hiện hành Đối với trường hợp khách hàng mua ngoại tệ bằng VND để thanh toán cho nước ngoài phải xuất trình cho ngân hàng chứng từ thanh toán theo quy định của NHNN hiện hành
Các giao dịch kỳ hạn khách hàng phải ký quỹ để đảm bảo thanh toán Khách hàng có thể
ký quỹ bằng VND hoặc ngoại tệ, mức ký quỹ tùy theo từng thời kỳ dựa trên tình hình biến động tỷ giá và kỳ hạn giao dịch.,
Theo quy định hiện hành của ngân hàng Eximbank:
- Mức ký quỹ 3% giá trị hợp đồng cho các giao dịch USD/VND
- Mức ký quỹ 7-10% giá trị hợp đồng cho các giao dịch có loại ngoại tệ khác với giao dịch USD/VND
Sau khi hai bên thống nhất các chi tiết giao dịch, giao dịch viên lập hợp đồng trình Lãnh đạo phòng và Ban tổng giám đốc Sau đó, chuyển hợp đồng cho Bộ phận hạch toán
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nghiệp vụ kỳ hạn của Eximbank:
Các sản phẩm phái sinh tiền tệ hiện có của Eximbank là : giao dịch hối đoái giao ngay (Spot), giao dịch hối đoái kỳ hạn (Forward), giao dịch hối đoái hoán đổi (Swap), quyền lựa chọn tiền tệ (Option)
Giao dịch hối đoái kỳ hạn hiện chiếm vị trí thứ hai sau giao dịch giao ngay về số lượng giao dịch nhưng lại đứng ở vị trí thứ ba sau giao dịch hóa đổi về giá trị giao dịch Nghiệp
vụ này xảy ra phổ biến giữa các chi nhánh với Hội sở và giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp Nguyên nhân là do tỷ giá hối đoái ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó họ tìm đến sản phẩm kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro về biến động tỷ giá Đối với khách hàng là cá nhân thì ít khi sử dụng nghiệp vụ này vì họ không hiểu biết nhiều về nghiệp vụ và ít kinh nghiệm trong việc dự đoán tỷ giá ở tương lai
I MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN TIỀN
TỆ TẠI VIỆT NAM:
Trang 11Mặc dù đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ năm 1998, nhưng đến nay các sản phẩm chứng khoán phái sinh ở Việt Nam vẫn còn chưa phát triển Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam hiện nay chỉ tập trung chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ Ở đây, chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường phái sinh tiền tệ nói chung và thị trường kỳ hạn tiền tệ nói riêng Để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh, trong đó có sản phẩm kỳ hạn cần sự hợp lực của các các đối tượng liên quan, bao gồm Ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương mại và cả các doanh nghiệp, cá nhân
Về phía Ngân hàng nhà nước:
- Cần bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật, các quy chế, các hướng dẫn về sản phẩm chứng khoán phái sinh Tạo hành lang pháp lý chung cho hoạt động của các Ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán phái sinh vẫn còn khá non trẻ
ở Việt Nam
- Ngân hàng nhà nước cần có cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt nhằm hình thành một thị trường ngoại hối phản ánh đúng quan hệ cung cầu ngoại tệ
Về phía các Ngân hàng thương mại:
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm phái sinh hấp dẫn và giới thiệu, tư vấn cụ thể cho các doanh nghiệp về những lợi ích mà sản phẩm phái sinh mang lại cho chính bản thân doanh nghiệp
- Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ am hiểu về các công cụ chứng khoán phái sinh
- Đầu tư công nghệ hiện đại do để có thể áp dụng hiệu quả các công cụ phái sinh cần có một hệ thống phân tích, dự đoán rủi ro thật nhanh chóng và chính xác
Về phía các doanh nghiệp:
- Gia nhập WTO, thị trường của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, kinh doanh với các nước ngày càng thuận lợi Điều đó đồng nghĩa với việc rủi ro của các doanh nghiệp cũng ngày một tăng lên Trong đó rủi ro tỷ giá là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu Nhận thức được vấn đề này, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và áp dụng các công cụ phái sinh nhằm giảm thiểu rủi ro của mình khi mở rộng thị trường ra nước ngoài
KẾT LUẬN:
Tuy hiệu quả sử dụng hợp đồng kỳ hạn tiền tệ tại nước ta vẫn còn chưa cao, thị trường kỳ hạn vẫn còn nhỏ hẹp và có nhiều hạn chế Nhưng trong thời gian tới, cùng với sự biến động của thị trường, với sự giúp sức của nhà nước, thị trường kỳ hạn nói riêng và thị trường phái sinh nói chung sẽ phát triển không chỉ về mặt lượng và còn cả về mặt chất
Trang 12Đóng góp hữu hiệu vào việc quản trị rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp khi phải đương đầu với những thách thức mới của nền kinh tế thị trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Giáo trình “Giới thiệu về thị trường Future và Option”, TS Bùi Lê Hà chủ biên,
Trang 13HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH NGOẠI TỆ CÓ KỲ HẠN
TP.HCM, ngày tháng năm
Bên A: NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK)
Địa chỉ: Số 7 Lê Thị Hồng Gấm, Quận I, TP HCM
Bên B:
Địa chỉ:
Mã số khách hàng (CIF No):
Qua bàn bạc thảo luận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng Giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn với các điều khoản sau:
Điều 1 Bên A bán cho Bên B:
Số lượng ngoại tệ: (bằng chữ)
Tỷ giá bán kỳ hạn:
Trang 14 Số tiền thanh toán: (bằng chữ)
Ngày thanh toán: Thời hạn:
Điều 2 Mục đích sử dụng:
Bên B cam kết sử dụng số ngoại tệ do bên A bán theo đúng pháp luật và các quy định hiện hành của Chính Phủ về quản lý ngoại hối và để thanh toán tại Eximbank Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng số ngoại tệ này
Điều 3 Ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng:
3.1 Bên B đồng ý ký quỹ cho bên A X% trên tổng giá trị hợp đồng để làm tài sản
đảm bảo, tương đương số tiền: (số tiền ký quỹ)
3.2 Tỷ giá tham chiếu (tỷ giá bán công bố của Eximbank) ngày ký hợp đồng:
………
3.3 Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu tỷ giá tham chiếu giảm Y%( Y xấp
sỉ bằng 50%X) thì bên B phải ký quỹ bổ sung thêm cho đủ mức bảo đảm theo quy
định tại điều 3.1
Bên A được quyền tự động trích tài khoản của bên B để bổ sung khoản ký quỹ này Trường hợp trên tài khoản của bên B không đủ tiền và bên B không bổ sung đủ mức bảo đảm theo yêu cầu của bên A, bên A được quyền đơn phương thanh lý hợp đồng giao dịch đã ký kết trước ngày đáo hạn và thanh lý tài sản bảo đảm để bồi thường cho bên A (nếu có)
Nếu số tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng lớn hơn số tiền có được từ các tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng, bên B có trách nhiệm phải nộp thêm cho đủ số tiền bồi thường thiệt hại Trường hợp ngược lại nếu số tiền bồi thường thiệt hại do
vi phạm hợp đồng nhỏ hơn số tiền có được từ các tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng, thì số tiền còn lại sẽ được hoàn trả lại cho bên B
Điều 4 Phương thức thanh toán:
Vào ngày ký hợp đồng, bên A sẽ phong toả: (số tiền ký quỹ) trên tài khoản của
bên B số: (số tài khoản của đồng tiền dùng để ký quỹ của bên B) tại Eximbank
Vào ngày thanh toán, bên A sẽ ghi nợ số tiền (số tiền thanh toán) từ tài khoản
của bên B số: (số tài khoản của đồng tiền thanh toán của bên B) và ghi có số ngoại tệ: (số lượng ngoại tệ) vào tài khoản số: (số tài khoản ngoại tệ của bên B) của bên B
tại Eximbank
Điều 5 Điều khoản bồi thường hợp đồng: