ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH DOANH VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI Chủ đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA ở V
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH DOANH VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI
Chủ đề:
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : PGS - TS Nguyễn Thị Kim Chi
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 6
1 Tổng quan về nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 6
1.1 Khái niệm 6
1.2 Đặc điểm 7
1.3 Phân loại 8
2 Nội dung quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 10
2.1. Sự cần thiết việc quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức 10
2.2 Nội dung quản lý nguồn vốn ODA 11
3 Hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 11
3.1 Quan niệm về hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA 11
3.2. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 12
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Hỗ trợ phát triển chính thức 13
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam trong thời gian qua 15
1 Khái quát về nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam 15
1.1 Về nguồn tài trợ 15
1.2 Về cơ chế quản lý ODA 15
1.3 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 15
2. Tình hình quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt 3. Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam 19
3.1 Thành tựu đạt được 19
3.2 Hạn chế còn tồn tại 20
3.3 Nguyên nhân Việt Nam thu hút được nhiều ODA trong thời gian gần đây 22 Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam trong thời gian tới 23
1. Nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển ở Việt Nam trong thời gian qua
Trang 31.1 Chiến lược huy động vốn ODA 23
1.2 Nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển ở Việt Nam 24
2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong thời gian tới 24
2.1 Thay đổi nhận thức và nhận thức lại các vấn đề về ODA 24
2.2 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý ODA 25
2.3 Tổ chức tốt công tác kế hoạch và chuẩn bị dự án của các cơ quan Chính phủ 25
2.4 Tăng cường đội ngũ cán bộ Kế hoạch của Chính phủ 26
2.5 Các giải pháp bổ trợ khác nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý vốn ODA 26
3 Kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA 27
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
1 Tài liệu Tiếng Việt: 29
2 Tài liệu Tiếng Anh: 30
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
Assistance
SEV Organization of the Council for Tổ chức Hội đồng tương
Á
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình, sự phát triển và đa dạng hoá cácmối quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng toàn cầu hoá thì bên cạnh việc huy độngtối đa nguồn nội lực, là vấn đề huy động và sử dụng vốn vay nước ngoài ngày càngđược quan tâm và trở thành một bộ phận của chiến lược và chính sách phát triểnkinh tế xã hội của các nước Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chovay và đi vay, nguồn vốn vay nợ nước ngoài luôn luôn là động lực thúc đẩy
đầu tư phát triển cho toàn bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia
Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới, qua nhiềunăm, nguồn vốn ODA đã có những đóng góp quan trọng và đóng vai trò thiếtyếu, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,cải thiện tích cực tới đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội trong tất cảcác lĩnh vực như giao thông vận tải, y tế giáo dục, công nông nghiệp, trong cảviệc xóa đói giảm nghèo Cụ thể vốn ODA đầu tư vào nước ta xây dựng cáccông trình nổi tiếng như: nhà máy Phả Lại, Phú Mỹ, cầu Mỹ Thuận, đường sắtThống Nhất… Tuy nhiên trên thực tế, việc sử dụng nguồn vốn ODA đã phátsinh nhiều bất cập, có những thất thoát, lãng phí và việc sử dụng hiệu quảnguồn vốn này vẫn luôn là vấn đề khó giải quyết, gây ra những tranh cãi nhữngvấn đề nhức nhối trong xã hội Công tác kiểm tra, giám sát nguồn vốn ODA cònbuông lỏng, hiện tượng tiêu cực trong quá trình sử dụng nguồn vốn ODA cònnan giải Từ những bất cập trên đã gây ra những hạn chế trong việc quản lýnguồn vốn ODA tạ Việt Nam
Trước yêu cầu, Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có góp phần vào quá trình tăngtrưởng kinh tế bền vững hay không? Tiến độ giải ngân và sử dụng vốn ODA có đạthiệu quả như mong đợi hay không? … tất cả đang chờ vào những thay đổi mangtính đột phá từ nhận thức đến cơ chế, chính sách quản lý trong thời gian tới Chính
vì vậy, nghiên cứu sinh xin chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 6quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam” để có thể
góp thêm một góc nhìn về việc quản lý nguồn vốn ODA để từ đó có sự nhậnthức đúng đắn và đưa ra những kiến nghị, giải pháp phù hợp nhằm quản lýnguồn vốn tài trợ ODA có hiệu quả
2 Tổng quan tài liệu
Trong nghiên cứu “External Debt Manegament in Low - Income
Countries”, các tác giả Bangura Sheku, Damoni Kitabire, và Robert Powell
(2000) đã chỉ ra một phần trong khía cạnh kỹ thuật về quản lý quy mô và cơ cấu
nợ là nhu cầu vay nợ nước ngoài Các tác giả đã chỉ ra sự quan trọng của nhucầu vay nợ nước ngoài trong công tác quản lý nợ nước ngoài Qua đó, đưa ramột số khuyến nghị đối với các nước đi vay
Tonny German and Judith Randel (1998), Daniel Blais, Luc Picard(1997), Chenery và Strout (1966) đã nghiên cứu tác động của viện trợ đối vớiphát triển kinh tế và nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn ODA
mà điển hình là giúp thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo thông qua việc cung cấpmột lượng vốn cần thiết để giúp phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.Tuy nhiên, theo Lensink and Morrissey, (2000), nguồn vốn này vẫn có nhữngmặt trái Cụ thể là đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính vàđầu tư của nước nhận viện trợ khi nguồn viện trợ không ổn định và không chắcchắn từ bên ngoài cũng như sự thiếu hiệu quả trong quá trình quản lý vốn
Nguyễn Văn Tuấn (2019), trong “Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ODA ở Việt Nam”, tác giả đã đánh giá tương đối toàn diện về những ưu điểm và
nhược điểm của nguồn vốn ODA Về ưu điểm có thể kể đến như đóng góp chotăng trưởng GDP, hỗ trợ phát triển đời sống kinh tế - xã hội, hoàn thiện thể chếpháp luật; Nhược điểm của ODA là người thụ hưởng chưa có nhận thức đúngđắn và đầy đủ về ODA, năng lực hấp thu còn kém, hệ thống pháp luật chưa đồng
bộ, v.v Căn cứ về bối cảnh trong nước và quốc tế cũng như định hướng thu hút vàquản lý vốn vay của Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025, tác giả đề xuất nhiềugiải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA như hoànthiện đồng bộ khuôn khổ pháp lý, thúc đẩy tiến độ giải ngân, nâng cao vai trò làmchủ của người sử dụng vốn và tận dụng tích cực nguồn vốn đối ứng,
Trang 7Nguyễn Thị Vũ Hà (2019) với “Vai trò của ODA trong phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra” đã phân tích một số đặc
điểm chính, các tác động tích cực cũng như những thách thức mà ODA mang
lại cho lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
3 Câu hỏi nghiên cứu
➢ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu như thế nào
➢ Nguồn vốn ODA chảy vào Việt Nam có những biến động tích cực và tiêu cực nào Tình hình vốn ODA
➢ Việt Nam nên làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA
4 Khoảng trống nghiên cứu
Các tài liệu được nêu ra ở trên đều cung cấp được những nền tảng lý thuyết vànội dung căn bản nhất về nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Ngoàinhững lý thuyết căn bản, các tài liệu cũng đưa ra những tác động tích cực cũngnhư tiêu cực của chúng đối với các nước tiếp nhận nguồn vốn này Tuy nhiênchưa có nhiều tài liệu đưa được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýnguồn vốn ODA Mặc dù có một số ít tài liệu đưa ra được giải pháp nhưng chưađược rõ ràng để chính phủ có thể xem xét, nhìn nhận, nhận thức lại để có thểquản lý một cách hiệu quả, hợp lý, phù hợp nguồn vốn ODA phát triển kinh tế -
xã hội đất nước Việt Nam
5 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu và đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam từ đó đề xuất những giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA ở Việt Nam trong thờigian tới
• Thứ nhất, nghiên cứu những lý luận cơ bản về hiệu quả nguồn vốn
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
• Thứ hai, trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý
Trang 8• Thứ ba, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam thời gian tới.
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
➢ Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả quản lý đối với nguồn vốn
ODA vay ưu đãi từ những năm 1993 đến nay năm 2020 ở Việt Nam
• Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Việt Nam
• Phạm vi về thời gian: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu trongkhoảng thời gian từ 1993-2020 (vì giai đoạn 1993 - 2019 là giai đoạn Chính phủ ViệtNam tập trung chủ yếu vào vay nước ngoài Sau khi mở rộng quan hệ với các tổ chức tàichính quốc tế từ năm 1993, trong giai đoạn đầu đổi mới, huy động vốn vay ODA và vay
ưu đãi với thời hạn dài, chi phí vay thấp đã góp phần tăng cường vốn đầu tư phát triển,tạo nên những thành tựu hỗ trợ kinh tế phát triển)
• Phạm vi nội dung: Tập trung trình bày về tình hình quản lý nguồnvốn ODA ở Việt Nam và đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho Việt Nam thời gian tới
7 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu có sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu
❖
Phương pháp thu thập tài liệu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu
thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin các nhau như: World Bank,
Tổng cục Thống kê, các tạp chí kinh tế, luận án, luận văn trong và ngoài nước
❖
Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu các nguồn tài liệu
khác nhau từ đó đưa ra thông tin một cách hoàn thiện và tổng quát nhất
về các việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA ở Việt Nam tronggiai đoạn sắp tới
8 Đóng góp của đề tài
Trang 9Bài nghiên cứu góp phần tổng hợp các cơ sở lý luận về nguồn vốn Hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) Đồng thời, tìm hiểu và trình bày một cách khái quátnhất về tình hình quản lý nguồn vốn ODA ở Việt Nam quá các giai đoạn cụ thể.
Từ tình hình quản lý nguồn vốn vay ODA đó của Việt Nam để đưa ra một sốhàm ý, giải pháp tối ưu nhất cho Chính phủ để nâng cao hiệu quả quản lý đốivới nguồn vốn ODA vay ưu đãi
9 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình
vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, nghiên cứu được cấu trục thành 3chương Cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam trong thời gian qua.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam trong thời gian tới.
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý nguồn vốn
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1 Tổng quan về nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1.1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức viết tắt
là ODA từ ba từ Tiếng Anh Official Development Assitance.
Theo Ủy ban Viện trợ phát triển: "ODA là nguồn vốn dành cho các nước đangphát triển và các tổ chức đa phương, được các cơ quan chính thức của các chínhphủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổchức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ Khoản vay này phải thỏamãn các điều kiện sau: (i) Mục đích chính là thúc đẩy phát triển kinh tế và phúclợi của các nước đang phát triển; (ii) Vốn không hoàn lại chiếm ít nhất 25%."
Năm 1972, tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra định nghĩa như sau:
"ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này
có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%"
Hay tại Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định về khái niệmvay ODA như sau: “Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vaynước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiệnràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tàitrợ nước ngoài hoặc ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràngbuộc” Trong đó, thành tố ưu đãi là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoảnvay phản ánh mức ưu đãi của vốn vay nước ngoài được tính toán trên cơ sở cácyếu tố về đồng tiền, thời hạn vay, thời gian ân hạn, lãi suất, phí và chi phí khácvới tỷ lệ chiết khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thịtrường tại thời điểm tính toán
Theo Nghị định Số: 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về
Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn
Trang 11vay ưu đãi của các nhà tài trợ thì ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triểngiữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vớinhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổchức liên quốc gia hoặc liên chính phủ bao gồm:
ODA viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lạicho nhà tài trợ;
ODA vốn vay: là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ vớicác điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu
tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đốivới các khoản vay không ràng buộc
1.2. Đặc điểm
- ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịch nàykhông có cùng quốc tịch Bên cung cấp thường là các nước phát triển hay các tổ chức phichính phủ Bên tiếp nhận thường là các nước đang phát triển hay các nước gặp khó khăn
về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế hay môi trường
- Tính chất ưu đãi: Lãi suất thường <3%/năm; Thời gian sử dụng vốn dài;
Thường có một phần cho không hay không hoàn lại
- ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phương vàkênh đa phương Kênh song phương, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếp cho chính phủquốc gia được tài trợ Kênh đa phương, các tổ chức quốc tế hoạt
động nhờ các khoản đóng góp của nhiều nước thành viên cung cấp ODA choquốc gia được viện trợ Đối với các nước thành viên thì đây là cách cung cấpODA gián tiếp
- ODA là một giao dịch chính thức Tính chính thức của nó được thể hiện ở chỗgiá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải được sự chấp thuận và phêchuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận đó được thể hiện bằng văn bản,hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ
- ODA được cung cấp với mục đích rõ ràng Mục đích của việc cung cấp ODA
là nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước nghèo Đôi lúc
Trang 12ODA cũng được sử dụng để hỗ trợ các nước gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khănnhư khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh Do đó, có lúc các nước pháttriển cũng được nhận ODA Nhưng không phải lúc nào mục đích này cũngđược đặt lên hàng đầu, nhiều khi các nhà tài trợ thường áp đặt điều kiện củamình nhằm thực hiện những toan tính khác.
- ODA có thể được các nhà tài trợ cung cấp dưới dạng tài chính, cũng có khi làhiện vật Hiện nay, ODA có ba hình thức cơ bản là viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưuđãi (Loans Aid) và hình thức hỗn hợp
1.3 Phân loại
❖ Phân loại theo tính chất:
- ODA không hoàn lại: Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các nước
nghèo không đòi hỏi phải trả lại Cũng có một số nước khác được nhận loại ODA này khigặp phải các vấn đề nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn này thường được cấp dưới dạng các
dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chương trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị
dự án ODA không hoàn lại thường là các khoản tiền nhưng cũng có khi là hànghoá, ví dụ như lương thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu
ODA không hoàn lại thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vựcgiáo dục, y tế Các nước Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODAkhông hoàn lại cho vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ rừng và cácloài thú quý
- ODA vốn vay ưu đãi: đây là khoản tài chính mà chính phủ nước nhận phải trả
nước cho vay, chỉ có điều đây là khoản vay ưu đãi Tính ưu đãi của nó được thể hiện ở mứclãi suất thấp hơn lãi suất thương mại vào thời điểm cho vay, thời gian vay kéo dài, có thể cóthời gian ân hạn Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay đượctính một mức lãi suất đặc biệt Loại ODA này thường được nước tiếp nhận đầu tư vào các dự
án cơ sở hạ tầng xã hội như xây dựng đường xá, cầu cảng, nhà máy Muốn được nhà tài trợđồng ý cung cấp, nước sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan có thẩm quyềncủa chính phủ nước tài trợ Sau khi xem xét khả thi và tính hiệu quả của dự án,
Trang 13cơ quan này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt Loại ODA này chiếm phần lớn khối lượng ODA trên thế giới hiện nay.
không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đãi Đây là loại ODA được áp dụng phổ
biến trong thời gian gần đây Loại ODA này được áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn này
❖ Phân loại theo nguồn cung cấp:
- ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia
(nước phát triển viện trợ cho nước đang và kém phát triển) thông qua hiệp định
được ký kết giữa hai chính phủ
- ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế, hay tổ
chức khu vực hoặc của chính một nước dành cho Chính phủ một nước nào
đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP(Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc) …có thể các khoản viện trợ của các
tổ chức tài chính quốc tế được chuyển trực tiếp cho bên nhận viện trợ
❖ Phân loại theo điều kiện:
- ODA không ràng buộc: Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi
nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
• Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA được cung cấp dành
để mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho một số công
ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương), hoặccông ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)
• Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ đượccung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnhvực nhất định hay những dự án cụ thể
ở nước viện trợ (như mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nước cung cấp
ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu
❖ Phân loại theo mục đích sử dụng:
Trang 14- Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ
thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu
đãi
- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự nguyện.
Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nước sở tại, nhà tài trợ yêu cầu chính phủ nước sở tạiđược viện trợ nhằm tháo gỡ những khó khăn đó Khi được chính phủ chấp thuận thì việcviện trợ được tiến hành theo đúng thoả thuận của hai bên Loại ODA này thường được cungcấp kèm theo những đòi hỏi từ phía chính phủ nước tài trợ Do đó, chính phủ nước này phảicân nhắc kỹ các đòi hỏi từ phía nhà tài trợ xem có thoả đáng hay không Nếu không thoảđáng thì phải tiến hành
đàm phán nhằm dung hoà điều kiện của cả hai phía Loại ODA này thường có mức không hoàn lại khá cáo, bao gồm các loại hình sau:
• Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu Ngoại tệ hoặchàng hoá được chuyển vào qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ cho ngânsách
• Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ
mà nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu
• Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quátvới thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ được sử dụng như thếnào
2 Nội dung quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
2.1. Sự cần thiết việc quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức
❖ Từ góc độ các nhà cung cấp ODA (các nhà tài trợ):
ODA được trích một phần từ thu nhập quốc dân của các nước giàu để thựchiện “nghĩa vụ” của mình đối với những nước nghèo thông qua con đường
hỗ trợ phát triển chính thức Mức trích theo quy định của Liên hợp quốc là0,7% /GDP/năm Do GDP hình thành trên cơ sở thuế, phí, lệ phí của ngườidân nước tài trợ đóng góp nên, vì vậy việc quản lý nguồn vốn ODA chovay đã trở thành yêu cầu tất yếu khách quan đối với các nhà tài trợ
Trang 15❖ Từ góc độ các nước tiếp nhận ODA (nước nhận tài trợ):
ODA là một trong những vốn vay ưu đãi (nguồn huy động) của Chính phủcác nước đang phát triển (nước vay), do đó đã có vay là phải có trả, đểđảm bảo nguồn trả nợ (gốc và lãi) thì việc quản lý chặt chẽ đối với nguồnvốn huy động này cũng trở thành yêu cầu tất yếu khách quan của nước tiếpnhận viện trợ
2.2. Nội dung quản lý nguồn vốn ODA
Nội dung quản lý nguồn vốn ODA chủ yếu dựa trên các quy định của cácbên (tài trợ và nhận tài trợ) liên quan đến chu kỳ của một dự án gồm: xác định dự
án, chuẩn bị dự án, thẩm định, đàm phán ký kết và phê duyệt các điều ước quốc tế
về ODA, tổ chức thực hiện, đánh giá và kết thúc chương trình/dự án ODA
3 Hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
3.1 Quan niệm về hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, văn hóa, xã hội, kĩ thuật Hiện nay, đề cập đến vấn đề hiệu quả, chúng ta vẫnchưa thống nhất được khái niệm Bởi vì, ở mọi lĩnh vực khác nhau, xem xét trênnhiều góc độ nhiều khía cạnh, sẽ có những nhận định hay những cách nhìn nhậnkhác nhau Xét trên bình diện các qua điểm kinh tế học, cũng có nhiều lý luận, nhiềuquan điểm về hiệu quả Theo nhà kinh tế học Adam Smith, ông cho rằng: “Hiệu quả
là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế”, còn theo Daft (2008): “Hiệu quả đượchiểu là khả năng biến đổi các yếu tố đầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năngsinh lời hoặc giảm thiểu chi phí so với đối thủ cạnh tranh”
Theo Từ điển quản lý viện trợ và phát triển thì “Hiệu quả là mức độ hoàn thànhmục tiêu của một hoạt động tài trợ” và “Hiệu quả quản lý nhà nước là khi mà cácquốc gia có được một hệ thống quản lý tốt và hệ thống này thu hút được sự quan tâmrộng khắp của công chúng” Như vậy, hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA chính làhiệu quả trong việc tổ chức điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến quátrình lập kế hoạch, thiết kế dự án, thẩm định, phê duyệt khoản vay, đàm phán, ký kết,hay phê chuẩn các điều ước quốc tế, tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá và kếtthúc dự án… bằng các cơ chế chính sách quản lý nhà nước về ODA
Trang 16như các Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn, Nghị quyết, Chỉ thị, luật, …
Và hệ thống các cơ chế chính sách quản lý này luôn nhận được sự quan tâm ủng
hộ của công chúng các nước tài trợ lẫn nước tiếp nhận viện trợ Đó chính là mụctiêu của hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA
3.2 Các tiêu thức đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA)
3.2.1 Các tiêu thức định lượng
Để đánh giá hiệu quả quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), cácnhà quản lý và phân tích nợ ODA thường dựa vào một tập hợp các chỉ tiêuvừa mang tính định lượng, nhưng lại vừa mang tính định tính Các chỉ tiêu nàyvừa ở tầm vĩ mô tức là xem xét hiệu quả quản lý nguồn ODA trong một mốiquan hệ quản lý nợ nước ngoài tổng thể của một quốc gia, nhưng lại vừa
ở tầm vĩ mô tức là xem xét hiệu quả quản lý trong từng chương trình, dự ánODA
❖ Các tiêu thức định lượng mang tính vĩ mô
Có các chỉ tiêu như Nợ/GDP (%), Nợ/Xuất khẩu (%), Chi phí (trả gốc vàlãi)/Xuất khẩu (%), Trả lãi/Xuất khẩu Hay để đánh giá mức độ hiệu quảquản lý nguồn vốn ODA, người ta còn dựa vào một số tiêu chí bổ trợ khácnhư khả năng trả nợ NSNN, chỉ số ICOR, đầu tư/GDP, …để đánh giá
❖ Các tiêu thức định lượng mang tính vi mô
Để đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA, ngoài các tiêu chí tổng hợpnói trên, các nhà tài trợ còn đưa các chỉ tiêu cụ thể cho từng chương trìnhtrình/dự án ODA để giúp các bên tài trợ và bên nhận tài trợ có cơ sở đánhgiá hiệu quả quản lý theo định kỳ, đột xuất, hoặc kết thúc dự án như: Tỷ lệgiải ngân thực tế có đạt kế hoạch đề ra không? Phân bố và sử dụng vốn nhưthế nào là hợp lý? Mức độ đóng góp của nguồn vốn ODA đến tăng trưởngGDP là bao nhiêu %? Mức tăng GDP tính theo đầu người là bao nhiêu? Tỷ
lệ giảm nghèo là bao nhiêu?
3.2.2 Các tiêu thức định tính
Trang 17Tùy theo từng tính chất của mỗi chương trình, dự án ODA mà các nhà đầu tư,nhà tài trợ cũng như các nước tiếp nhận viện trợ có thể đưa ra các tiêu thứcđịnh tính khi xem xét hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA ở tầm vĩ mô và
ở vi mô Chẳng hạn như: Xem xét các cơ chế, chính sách quản lý ODA có
đạt hiệu quả hay không? Mức độ cải cách thể chế và chính sách kinh tế đếnmức nào? Nên đóng cửa hay mở cửa? Hay có một số nhà tài trợ còn đưa ramột số tiêu thức định tính dựa trên việc đánh giá mức độ thành công củamột chương trình/ dự án ODA với 5 mức độ thành công khác nhau như: rấtthành công, thành công, thành công phần nào, không thành công, khôngxếp loại Việc đánh giá hiệu quả quản lý dự án theo phương pháp trên lànhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy không những chochính nhà tài trợ mà cho cả Chính phủ nước đi vay qua đó giúp cả hai phíarút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu trong quá trình quản lý cácchương trình/ dự án ODA
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Hỗ trợ phát triển chính thức
❖ Các nhân tố thuộc bên tài trợ:
Xuất phát từ mục tiêu cung cấp ODA nói chung, ODA ưu đãi nói riêng của các nước nhận viện trợ (các nước đang phát triển) đó là:
• Thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo đói ở những nước đang phát triển
• Tăng cường lợi ích chiến lược và chính trị của các nhà tài trợ đối với các nước tiếp nhận viện trợ
Nói một cách cụ thể hơn là việc cung cấp ODA của những nước giàu dànhcho những nước nghèo đều đi kèm với những điều kiện ràng buộc về mặtkinh tế và chính trị nhất định nào đó Do đó, hiệu quả quản lý nguồn vốnODA cũng chịu sự tác động và chi phối của các nhân tố kinh tế và chính trị
từ phái các nhà tài trợ, cụ thể:
• Chiến lược cung cấp ODA trong từng thời kỳ của các nước tài trợ
• Ngân sách hàng năm mà Chính phủ các nước tài trợ dành cho các nước nghèo thông qua các con đường hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
• Các cơ chế, chính sách quản lý nguồn vốn ODA của các nước tài trợ hoặc của các tổ chức cung cấp ODA đa phương