1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Một số bệnh STD ko do lậu (ykv)

31 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 658,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bệnh khá phổ biến, một trong những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục thường gặp nhất ở nữ giới. Trước đây tại Mỹ, tỷ lệ nhiễm viêm âm đạo, âm hộ do trùng roi ở phụ nữ có thai

Trang 1

MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN

QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

(không do Lậu)

Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền

Trang 3

VIÊM NIỆU ĐẠO

DO CHLAMYDIA TRACHOMATIS

1 NGUYÊN NHÂN

- Chlamydia là vi khuẩn nội tế bào bắt buộc

- Chu kỳ nhân lên của chlamydia khoảng 48 – 72 giờ, tế bào bị phá hủy và giải phóng ra thể nhiễm trùng

- Biểu hiện lâm sàng do tế bào bị hủy hoại + đáp ứng viêm của

cơ thể với VK + các chất hoại tử do tế bào bị phá hủy

- Chlamydia có thể đồng nhiễm với lậu, U urealyticum, M genitalium, trùng roi và nhiễm HSV

Trang 4

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

 Thời gian Ủ bệnh khoảng 7 – 21 ngày

Trang 5

 NHiễm C Trachomatis ở nam giới chủ yếu là

viêm niệu đạo

 TCLS: tiểu buốt, dắt, đau khi đi tiểu

 Tiết dịch niệu đạo: dịch nhầy, màu trắng đuc or trắng trong, số lượng its hoặc vừa

 Nhiều Bn không có triệu chứng

Trang 6

VIÊM ÂM ĐẠO DO TRÙNG ROI

Trang 7

  Bệnh khá phổ biến, một trong những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục thường gặp nhất ở nữ giới.

 Trước đây tại Mỹ, tỷ lệ nhiễm viêm âm đạo, âm hộ do trùng roi ở phụ nữ có thai là 12,6%, ở phụ nữ đến khám phụ khoa

  là 5%

 Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh giảm nhiều ở cả Mỹ và Châu Âu cũng như trên toàn thế giới Riêng ở Việt Nam, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh là 5,6%

ĐẠI CƯƠNG

Trang 8

 Bệnh do trùng roi (Trichomonas vaginalis)

 Thuộc loại đơn bào, kỵ khí, có khả năng tạo ra hydro để kết hợp với oxy tạo ra một môi trường yếm khí

 Ký sinh ở âm đạo, trong dịch tiết âm đạo, các nếp ở bộ phận

 Ngoài ra, còn ký sinh ở buồng trứng, vòi trứng, tử cung, niệu đạo, niệu quản, bàng quang, bể thận… để gây bệnh

 Dù có thể ký sinh ở nhiều vị trí khác nhau nhưng ở âm đạo,

TR vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất và đóng vai trò quan trọng trong

 Ở nam giới, trùng roi có thể ký sinh ở niệu đạo

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

Trang 9

 Một trong STDs - STI

 Qua quan hệ tình dục là chủ yếu

 Ngoài ra,có thể lây qua

-Vật tiếp xúc: bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt bị nhiễm trùng roi

-Mẹ sang con: thai phụ bị trùng roi có thể lây cho trẻ khi sinh qua đường tự nhiên

 Tỷ lệ nữ :nam =10:1

 Quan hệ tình dục không được bảo vệ với nhiều bạn tình là nhóm người có nguy cơ cao bị nhiễm trùng roi

ĐƯỜNG LÂY

Trang 10

Trùng roi Trichomonas vaginalis chỉ có một vật chủ là người

và phụ nữ là đối tượng dễ bị mắc bệnh vì các điều kiện xã hội

và sinh hoạt có liên quan

 Ở các nước có tệ nạn mại dâm phát triển thì tỷ lệ nhiễm bệnh cũng tăng cao

 Vấn đề vệ sinh cá nhân phụ nữ như tắm rửa ở nước ao hồ

hoặc sử dụng các nguồn nước, đồ dùng, quần áo… bị nhiễm bẩn; trùng roi có thể xâm nhập vào đường sinh dục và gây

bệnh

ĐIỀU KIỆN MẮC BỆNH

Trang 11

Hiện nay người ta quan niệm rằng bệnh trùng roi

âm đạo là một bệnh STD vì vị trí ký sinh thường ở đường sinh dục và tiết niệu, bệnh lây truyền trực tiếp do giao hợp là chủ yếu.

Trang 12

 Thời gian ủ bệnh từ 1 - 4 tuần lễ.

 Khoảng 25% số người mắc không có biểu hiện bệnh lý

 Dịch tiết: số lượng nhiều, loãng, có bọt, màu vàng xanh, hôi

 Có thể kèm theo ngứa, đi tiểu khó và đau khi  giao hợp

 Khám: Viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung viêm đỏ, phù

nề, có thể bị xuất huyết điểm tạo hình ảnh quả dâu tây

TRIỆU CHỨNG

Trang 13

“Strawberry cervix” due to T

vaginalis

Source: Claire E Stevens/Seattle STD/HIV Prevention Training Center at the University of Washington

Trang 14

 Soi tươi dịch tiết trong dd nước muối sinh lý thấy có trùng roi

âm đạo hình hạt chanh đang  di động

 Thử nghiệm Sniff (Whiff test): nhỏ một giọt KOH 10% vào dịch tiết ÂĐ: thấy mùi cá ươn và mất đi nhanh

 Đo pH >4,5

CẬN LÂM SÀNG

Trang 15

 Vệ sinh âm đạo, quần áo lót sạch, phải được phơi nắng hoặc ủi.

 Kiêng giao hợp trong thời gian điều trị

 Metronidazole/ Tinidazole 2g uống liều duy nhất.hoặc

 Metronidazole 500mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày

 Có thể phối hợp đặt thuốc âm đạo

**Cần điều trị cho người chồng hoặc bạn tình:

 Metronidazole/ Tinidazole 2g liều duy nhất

 Chú ý: Metronidazole không dùng cho phụ nữ có thai trong

3 tháng đầu; không được uống rượu khi đang dùng thuốc và cho đến 24 giờ sau khi ngừng thuốc

ĐIỀU TRỊ

Trang 16

 Kiểm soát nạn mại dâm

 Thực hiện quan hệ tình dục an toàn và chung thủy

 Tăng cường các điều kiện vệ sinh cho phụ nữ ở gia đình, nơi lao động và công tác

 Tích cực phát hiện, điều trị những người mắc bệnh và bạn tình để khống chế sự lây truyền bệnh.      

PHÒNG NGỪA

Trang 17

BỆNH VIÊM ÂM ĐẠO DO

NẤM CANDIDA

Trang 18

 Viêm âm đạo do nấm Candida là bệnh do nhiễm một loại nấm men, chủ yếu là do Candida albicans (85%- 90%)

 Chiếm khoảng 20% các trường hợp viêm âm đạo

 Ảnh hưởng trên đa số phụ nữ trong suốt cuộc sống

 Tại Mỹ :chi phí điều trị hằng năm cho bệnh này: $1 billion

ĐẠI CƯƠNG

Trang 19

 Chủng Candida species hiện diện một cách bình

thường trên da và âm đạo

 Bệnh gây ra khi có sự phát triển quá mức C albicans

và các chủng khác không phải albicans

 Hình ảnh sợi tơ nấm giả (pseudohyphae)

 Triệu chứng lâm sàng xảy ra khi có sự phát triển quá mức của vi nấm

CÁC YẾU TỐ GÂY NHIỄM NẤM

Trang 20

 Có các yếu tố thuận lợi như dùng kháng sinh,

corticoid, thuốc giảm miễn dịch nhiều ngày, đái tháo đường, có thai, bệnh tự miễn, mặc quần quá chật,

hoặc thay đổi các sản phẩm dùng cho vệ sinh phụ nữ

Trang 22

Bệnh nhân thường ngứa nhiều.

 Có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp.

 Âm hộ - âm đạo viêm đỏ, có thể bị xây xước nhiễm khuẩn do gãi, trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn và đùi bẹn.

 Dịch tiết thường nhiều, màu trắng và vón cục như váng sữa, thành mảng dày dính vào thành âm đạo, ở dưới có vết trợt đỏ, không hôi

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 23

Vulvovaginal Candidiasis

Source: Health Canada, Sexual Health and STI Section, Clinical Slide Gallery

Trang 24

 Soi tươi: lấy bệnh phẩm nhỏ dd KOH 10% xem dưới kính hiển vi thấy tế bào hạt men hình bầu dục, nẩy búp kích thước 2-4nm và sợi tơ nấm giả

 Nuôi cấy ở môi trường Sabouraud: mọc thành các khuẩn lạc ướt, trắng đục như kem và có mùi mốc đặc biệt

 Đo pH< 4,5

CẬN LÂM SÀNG

Trang 25

Yeast Pseudohyphae

Lysed squamous epithelial cell

Masses of yeast pseudohyphae

10% KOH: 10X objective

Source: Seattle STD/HIV Prevention Training Center at the University of Washington

Trang 26

NGUYÊN TẮC:

 Giữ vệ sinh và làm kiềm hóa môi trường âm đạo

 Kiêng giao hợp trong thời gian điều trị.

 Điều trị cho cả bạn tình (lưu ý:bệnh có thể

không gây ra từ quan hệ tình dục)

 Tìm và giải quyết các yếu tố thuận lợi

ĐIỀU TRỊ

Trang 27

PHÁC ĐỒ ĐiỀU TRỊ :

 Itraconazole (Sporal) (100mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày.

 Fluconazole 150mg uống 1 viên duy nhất.

 Miconazole hoặc Clotrimazole 200mg, viên đặt âm đạo, đặt 1 viên trước khi đi ngủ x 3 ngày.

 Clotrimazole 500mg, viên đặt âm đạo, đặt 1 viên duy nhất.

 Econazole 150 mg, viên đặt âm đạo, đặt 1 viên vào âm đạo khi

đi ngủ x 2 ngày

 Nystatin 100.000 đơn vị, viên đặt âm đạo, đặt 1 viên vào âm đạo trước khi đi ngủ x 14 ngày liên tục (kể cả những ngày có kinh).

***Tỷ lệ tái phát 15%.

ĐIỀU TRỊ

Trang 28

Intravaginal agents:

◦ Butoconazole 2% cream, 5 g intravaginally for 3 days†

◦ Butoconazole 2% sustained release cream, 5 g single intravaginally application

◦ Clotrimazole 1% cream 5 g intravaginally for 7-14 days†

◦ Clotrimazole 100 mg vaginal tablet for 7 days

◦ Clotrimazole 100 mg vaginal tablet, 2 tablets for 3 days

◦ Clotrimazole 500 mg vaginal tablet, 1 tablet in a single application

◦ Miconazole 2% cream 5 g intravaginally for 7 days†

◦ Miconazole 100 mg vaginal suppository, 1 suppository for 7 days†

◦ Miconazole 200 mg vaginal suppository, 1 suppository for 3 days†

◦ Nystatin 100,000-unit vaginal tablet, 1 tablet for 14 days

◦ Tioconazole 6.5% ointment 5 g intravaginally in a single application†

◦ Terconazole 0.4% cream 5 g intravaginally for 7 days

◦ Terconazole 0.8% cream 5 g intravaginally for 3 days

◦ Terconazole 80 mg vaginal suppository, 1 suppository for 3 days

Trang 29

 Trẻ sơ sinh có thể nhiễm nấm khi sinh qua đường âm đạo

 Bệnh nhân cần được theo dõi và khám lại sau điều trị

Không dùng Clotrimazole cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu

NẤM CANDIDA VÀ THAI

Trang 30

 Vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là vùng sinh dục-hậu môn,

 Mặc đồ lót thoáng bằng chất liệu coton

 Tránh tự ý thụt rửa âm đạo vì sẽ làm mất cân bằng vi khuẩn cư trú tại âm đạo và làm mất cân bằng độ pH của âm đạo

 Nếu bệnh tái phát nhiều lần cần phải kiểm tra sức khỏe

(đường máu, huyết đồ và cả HIV…)

PHÒNG BỆNH

Trang 31

Homogenous, adherent, thin, milky white; malodorous “foul

fishy”

Clinical findings “strawberry cervix” Cervical petechiae Inflammation and erythema

NaCl wet mount Lacto- bacilli

Motile flagellated protozoa, many

Clue cells (> 20%), no/few WBCs

non-albicans species

31

Ngày đăng: 29/10/2018, 19:46