MẢNG THÂM NHIỄM: - Mảng thâm nhiễm: Gặp trong phong thể trung gian B: Borderline - Thương tổn vừa lan tỏa, vừa giới hạn.. Tìm thấy trực khuẩn phong tại thương tổn da hoặc thần kinh “M
Trang 1BỆNH PHONG
Ths.Bs Phạm Thị Thanh
Huyền
Trang 2MỤC TIÊU
biệt là thương tổn da và thần kinh.
Phân loại tàn tật
Trang 3- Bệnh Phong (Leprosy) còn được gọi là Bệnh Hansen, là một bệnh nhiễm khuẩn mạn tính Thuật ngữ leprosy được lấy từ tiếng Latin
(lepra có nghĩa là vảy da)
- Bệnh Hansen được lấy từ tên của nhà khoa học Gerhard Armauer Hansen - người đầu tiên tìm ra vi khuẩn phong
-
KHÁI NIỆM VỀ BỆNH PHONG
Trang 4- Vào cuối thế kỷ XX, WHO coi bệnh Phong là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, và đề xuất giải pháp để loại trừ bệnh phong vào năm 2000
- Loại trừ có nghĩa là giảm số lượng bệnh nhân mắc bệnh phong cần liệu pháp đa hóa trị liệu thấp hơn 1/10.000ds Và mục tiêu này đã đạt được vào năm 2002 trên toàn cầu
DỊCH TỄ HỌC BỆNH PHONG
Trang 6CĂN NGUYÊN
Đây là trực khuẩn hình que, kháng cồn, kháng toan có tên khoa học là Mycobacterium leprae.
CĂN NGUYÊN
Trang 7CĂN NGUYÊN
Khoảng cách giữa hai lần phân chia là 12-13 ngày
Thời gian sống sót trong môi trường (ngoài cơ thể người) là 1-2 ngày
Trực khuẩn phong nhạy cảm với các thuốc điều trị: Nếu điều trị bằng DDS liều hàng ngày, sau 3-6 tháng là hết lây Trong khi đó đối với Rifampicin chỉ cần sau 5 ngày là bệnh không còn lây nữa
Trực khuẩn phong có khả năng kháng thuốc, đặc biệt khi điều trị bằng một thứ thuốc duy nhất
CĂN NGUYÊN
Trang 8LÂY TRUYỀN
Bệnh phong rất khó lây
Bệnh phong là một bệnh lây truyền, tuy nhiên rất khó lây
Sau khi phát hiện ra trực khuẩn M Leprae gây bệnh, Hansen cùng Daniesen và các cộng sự đã tự tiêm truyền M leprae vào bản thân song không ai bị mắc bệnh
Tỷ lệ lây lan giữa các cặp vợ chồng trong đó 1 trong 2 người bị phong chỉ là 3-6%
Trang 9 Chu kỳ sinh sản của M Leprae chậm.
Cắt đứt nguồn lây nhanh chóng bằng các thuốc điều trị đặc hiệu
Trang 11THƯƠNG TỔN DA
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 12- Hay gặp trong phong thể bất định (I: Indetermine)
- Màu sắc: Trắng, thâm hoặc hồng
- Ranh giới các dát: Rõ hoặc không rõ
- Không thâm nhiễm, không nổi cao, kích thước to nhỏ không đều
- Số lượng: thường ít
Trang 13- Gặp trong phong thể củ (T: Tuberculoid)
- Thương tổn nổi cao hơn mặt da, ranh giới rõ với da lành
- Trung tâm lành, lên sẹo
- Hình thái: Củ to, củ nhỏ, mảng củ
Trang 14U PHONG:
- Gặp trong phong thể u (L: Lepromatouse)
- Thương tổn lan tỏa, đối xứng, ranh giới không rõ với da lành
- Thâm nhiễm sâu
- Số lượng thương tổn nhiều
Trang 15MẢNG THÂM NHIỄM:
- Mảng thâm nhiễm: Gặp trong phong thể trung gian (B: Borderline)
- Thương tổn vừa lan tỏa, vừa giới hạn Có thể khu trú hoặc lan tỏa
Trang 16TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
THƯƠNG TỔN THẦN KINH
Trang 17 CẢM GIÁC
- Mất hoặc giảm cảm giác đau, nóng lạnh, xúc giác
- Các dây thần kinh ngoại biên bị viêm có thể gây liệt, tàn tật
- Các dây thần kinh hay bị viêm: Dây trụ, dây thần kinh cổ nông, dây thần kinh hông khoeo ngoài, dây giữa, dây quay
THƯƠNG TỔN THẦN KINH
Trang 18TK quay
TK cổ nông
VỊ TRÍ THƯƠNG TỔN TK NGOẠI BIÊN
Trang 19
TK TRỤ:
- Mất cảm giác 1/3 giữa bàn tay
- Khô da 1/3 giữa bàn tay
- Có bàn tay vuốt trụ
Trang 20
TK GIỮA:
- Mất cảm giác 2/3 bên bàn tay
- Khô da 2/3 bên bàn tay
- Cò ngón trỏ, giữa + mất đối chiếu
Trang 21
TK QUAY:
- Mất cảm giác mặt duỗi tay
- Cổ tay rủ xuống
Trang 22
TK HÔNG KHOEO NGOÀI:
- Bàn chân rủ xuống
Trang 24RỐI LOẠN BÀI TIẾT
Da khô, bóng mỡ do không bài tiết mồ hôi.
Trang 25RỐI LOẠN DINH DƯỠNG
Rụng lông mày (thường 1/3 ngoài)
Loét lỗ đáo
Tiêu xương, xốp xương
Trang 26Tổn thương thần kinh
Mất cảm giác Rối loạn tuần hoàn Dinh dưỡng kém
Thương tích Thiếu máu cục bộ Tỳ đè quá lâu
Nhiễm trùng
Lỗ đáo
NGUYÊN NHÂN GÂY LOÉT LỖ ĐÁO
Trang 27HÌNH ẢNH LOÉT LỖ ĐÁO
Trang 28 Viêm mũi, viêm họng, thanh quản, viêm giác mạc, mống mắt
Tiếu xương, xốp xương
Viêm tinh hoàn
Vú to ở đàn ông
CÁC TỔN THƯƠNG KHÁC
Trang 29 Không thấy VK trong 100 vi trường: âm tính.
Chỉ số hình thái học (MI: Morphological Index): chỉ vk bị đứt gãy hay còn nguyên
XÉT NGHIỆM
Trang 30Kỹ thuật rạch da tìm trực khuẩn:
- Rạch da ở 2 vị trí: dái tai và thương tổn da
- Lau bằng cồn thương tổn
- Dùng ngón tay cái và ngón trỏ bóp chặt vị trí định rạch
(Rạch đường dài 5mm, sâu 2 – 8mm)
- Quay lưỡi dao vuông góc với đường rạch cạo vài lần để lấy được
giọt dịch mô
- Phết lên lam kính, để khô, cố định bằng ngọn lửa đèn cồn trước
khi nhuộm Ziehl - Neelsen
XÉT NGHIỆM
Trang 31SINH THIẾT DA
2 Xét nghiệm mô bệnh học
3 PCR:
Khuếch đại DNA cần cho MĐ
chẩn đoán ngoài cơ thể
Trang 324 Phản ứng Mitsuda
- Là XN miễn dịch đánh giá sức đề kháng của cơ thể với M.leprae, ko phải để chẩn đoán xác định phong
- Kỹ thuật:
+ Tiêm trong da 1/10ml kháng nguyên Lepromin
+ Đọc phản ứng 2 lần: lần 1 sau 48h và lần 2 sau 3 tuần
Phản ứng (+) khi ĐK của cục > 3mm
- Ý nghĩa: Giúp chẩn đoán phân loại phong
P/ứ (+) chứng tỏ sức đề kháng tốt hơn, tiên lượng tốt hơn Đánh giá điều trị: nếu P/ứ từ (-) sang (+) chứng tỏ điều trị
có tác dụng tốt với miễn dịch
XÉT NGHIỆM
Trang 33 Tổn thương da kèm theo mất cảm giác.
Tổn thương thần kinh ngoại biên.
Tìm thấy trực khuẩn phong tại thương tổn da hoặc thần kinh
“Một người được coi là mắc bệnh phong khi được xác định là có ít nhất một trong ba d ấ u hiệu chính đã nêu ở trên”
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Trang 34CHẨN ĐOÁN THỂ BỆNH
Trang 35THEO TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI (WHO)
Để dễ áp dụng điều trị bằng ĐHTL, WHO đã chia thể phong thành 2 nhóm:
Nhóm ít vi khuẩn (PB: Paucibacillary):
- XN không có trực khuẩn phong (Bacterial Index, BI = 0)
- Hoặc có 1 -5 thương tổn (thường là thể T và I)
Nhóm nhiều vi khuẩn (MB: Multibacillary):
- XN có TK phong: BI dương tính từ 1 (+) → 6 (+)
- Hoặc có trên 5 thương tổn (thường là thể B và L)
Trang 39THEO HỘI NGHỊ CHỐNG PHONG MADRIT 1953
Theo h i ngh ch ng phong 1953 Madrid dùa v o ội nghị chống phong 1953 ở Madrid dùa vào ị chống phong 1953 ở Madrid dùa vào ống phong 1953 ở Madrid dùa vào ở Madrid dùa vào ào l©m sµng, xÐt nghiÖm
Phong b t ất định (I: Indeterminate) đị chống phong 1953 ở Madrid dùa vào nh (I: Indeterminate)
Phong c (T: Tuberculoid) ủ (T: Tuberculoid)
Phong trung gian (B: Borderline)
Phong u (L: Lepromatous)
Trang 40Thể bệnh
Lâm sàng
Các dát thay đổi màu sắc Củ Viêm dâyTK
Mảng thâm nhiễm
Viêm dây TK
U phong Mảng thâm nhiễm Viêm dây TK
Vi khuẩn
Nước mũi (-) MBH:
30% có VK
NM (-) MBH:
40% có VK đứt khúc
NM và MBH:
Nhiều VK thành đám
NM và MBH:
Rất nhiều VK thành đám, bó
T or B – L)
50% tự khỏi Đ/trị khỏi nhanh
Ko điều trị
Ko khỏi
Ko điều trị ko bao giờ khỏi
Trang 41THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
Nhiễm VK tiền lâm sàng
Khỏi
Trang 42 Thể bất định (I, indeterminate)
Thể phong củ (TT, tuberculoid)
Thể trung gian gần củ (BT, borderline tuberculoid)
Thể trung gian (BB, mid – borderline)
Thể trung gian gần U (BL, borderline lepromatous)
Thể phong U (LL, Lepromatous leprosy)
THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
Trang 43THỂ BẤT ĐỊNH (I):
Là thể đầu tiên sau khi nhiễm VK
Thương tổn da là một dát đổi màu, giới hạn ko rõ, đôi khi nhiều thương tổn nhưng ko đối xứng, cảm giác ít thay đổi
TK ngoại biên bình thường
Trang 44Dát tắng giảm sắc tố
Cảm giác ít thay đổi
HÌNH ẢNH PHONG BẤT ĐỊNH
Trang 45THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
PHONG CỦ (TT)
TTCB là mảng (đôi khi dát) màu đỏ hồng hoặc giảm sắc tố, giới hạn rõ, bờ mảng
nhô cao, có khi viền bởi những sẩn hay củ sắp xếp kế nhau
Bề mặt thương tổn có thể teo, khô hơn da bình thường, rụng lông, tróc vảy Thường
chỉ có 1 thương tổn, đôi khi nhiều hơn, ko đối xứng
Cảm giác trên thương tổn mất
TK ngoại biên thường bị tổn thương sớm, số lượng ít, ko đối xứng, to ko đều
Phết rạch da BI (-)
Mitsuda (+++) mạnh
MBH: thượng bì có thể teo hoặc bình thường
Diễn biến: ổn định, thường đáp ứng tốt với điều trị Một số Thợp có thể khỏi tự
nhiên
Trang 46HÌNH ẢNH PHONG CỦ (TT)
Trang 47THỂ TRUNG GIAN GẦN CỦ (BT)
TTCB là 1 vài mảng màu đỏ hồng hoặc giảm sắc tố, giới hạn rõ, thường kèm tổn
thương vệ tinh
Bờ mảng gồ cao, có thể có hình vành khăn
Cảm giác trên thương tổn mất
TK ngoại biên : có nhiều dây thần kinh bị tổn thương sớm, ko đối xứng, to ko đều
Phết rạch da: BI (-) hoặc BI 1(+)
Mitsuda dương tính yếu (+) hoặc vừa (++)
MBH: thượng bì teo ít hay nhiều
Diễn biến: Ko ổn định, có thể cho phản ứng đảo ngược
THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
Trang 48HÌNH ẢNH PHONG BT
Trang 49TTCB: Mảng củ, có tổn thương vệ tinh
HÌNH ẢNH PHONG BT
Trang 50TTCB: Mảng củ, có tổn thương vệ tinh
HÌNH ẢNH PHONG BT
Trang 51HÌNH ẢNH PHONG BT
TTCB: Mảng củ, có tổn thương vệ tinh
Trang 52THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
THỂ TRUNG GIAN THỰC SỰ (BB)
TTCB là nhiều mảng màu đỏ hồng hoặc giảm sắc tố, giới hạn ko rõ như thể BT,
thương tổn có tính chất sưng bóng
Đặc trưng là thương tổn hình vành khăn (với trung tâm lõm và màu da gần bình
thường, giới hạn ngoài mờ, giới hạn trong rõ).
Cảm giác ở thương tổn mất hoặc giảm vừa
Phân bố thương tổn ở 1 hoặc 2 bên cơ thể, ko đối xứng
TK ngoại biên : có nhiều dây thần kinh bị tổn thương, ko đối xứng
Phết rạch da tìm VK: BI 2(+) hoặc BI 3 (+)
Mitsuda âm tính
MBH: thâm nhiễm lan tỏa
Diễn biến: Ko ổn định, có thể cho phản ứng đảo ngược
Trang 53HÌNH ẢNH PHONG BB
Trang 54TTCB: Mảng củ, mảng thâm nhiễm
Trang 55THỂ TRUNG GIAN GẦN U (BL)
TTCB: số lượng thương tổn nhiều, khá đa dạng (dát, sẩn, cục, mảng), giới hạn ko
rõ.
Đặc trưng là những mảng hình đĩa úp
Cảm giác ở thương tổn giảm nhẹ
Phân bố thương tổn ở 2 bên cơ thể, có xu hướng đối xứng
TK ngoại biên : có nhiều dây thần kinh bị tổn thương, có xu hướng đối xứng
Phết rạch da tìm VK: BI 3(+) hoặc BI 4 (+)
Mitsuda âm tính
MBH: thâm nhiễm lan tỏa
Diễn biến: Ko ổn định, có thể cho phản ứng đảo ngược, phản ứng hồng ban nút
THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
Trang 56HÌNH ẢNH PHONG BL
Trang 57TTCB: Mảng củ, mảng thâm nhiễm ko đối xứng
Trang 58TTCB: Mảng củ, mảng thâm nhiễm đối xứng
Trang 59THỂ PHONG U (LL)
TTCB: số lượng thương tổn nhiều, khá đa dạng (dát, sẩn, cục, mảng, u phong),
thâm nhiễm lan tỏa, giới hạn ko rõ.
Thương tổn rải rác toàn thân, tập trung nhiều ở mặt – tai – đầu chi với tính chất sưng bóng, đối xứng
Cảm giác ở thương tổn ko giảm, có khi còn tăng Tuy nhiên cảm giác ở vùng da khác lại mất: bàn tay, cẳng tay, bàn chân, cẳng chân đối xứng
Phân bố thương tổn ở 2 bên cơ thể, có xu hướng đối xứng
TK ngoại biên : có nhiều dây thần kinh bị tổn thương, đều đặn, đối xứng
Phết rạch da tìm VK: BI 4(+) hoặc BI 6 (+)
Mitsuda âm tính
MBH: thượng bì teo đét, thâm nhiễm lan tỏa
THEO MIỄN DỊCH CỦA RIDLEY VÀ JOBLING
Trang 60
- Da dày lan tỏa, rụng lông mày, lông mi
- Mũi biến dạng hình yên ngựa
- Mặt sư tử
Trang 61HÌNH ẢNH PHONG U (LL)
Trang 62I TT BT BB BL LL
Khởi đầu Sức đề
kháng cao
Sức đề kháng ko ổn định Ko có
sức đề kháng
TT DA 1 or
nhiều 1-2 Vài Vài or nhiều
Nhiều và gần đối xứng Vô số và
Trang 63 ThÓ gÆp: phong trung gian BT, BB, BL
Cơn phản ứng xuất hiện sau một thời gian điều trị
Do sự gia tăng CMI mà phản ứng lên cấp xuất hiện, hướng về thể củ (vd: từ BB → BT)
Đây là phản ứng có lợi, tuy nhiên nếu ko phát hiện và
xử trí kịp thời có thể dẫn đến tàn tật rất nhanh
PHẢN ỨNG ĐẢO NGƯỢC (Phản ứng lên cấp – Phản ứng loại 1)
Trang 65HÌNH ẢNH PHẢN ỨNG PHONG ĐẢO NGƯỢC
Trang 66 Vẫn điều trị ĐHTL
- Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid.
- Nếu theo dõi trong 2 tuần không đỡ thì báo cán bộ
chuyên khoa.
- Prednisolon: phác đồ 12 tuần (40 mg 5 mg)
- Bệnh nhân nghỉ ngơi, bất động các chi có viêm dây thần
kinh bằng dây đeo, nẹp bột
PHẢN ỨNG ĐẢO NGƯỢC (Phản ứng lên cấp – Phản ứng loại 1)
Trang 67 ThÓ gÆp: Phong thể U (LL, BL)
Là một biến chứng do đáp ứng miễn dịch dịch thể
Phản ứng thường xảy ra sau một thời gian điều trị
Cần phát hiện xà xư trí kịp thời tránh các biến chứng tàn tật
PHẢN ỨNG HỒNG BAN NÚT DO PHONG
(Phản ứng phong thể U – phản ứng loại 2)
Trang 68Tiến triển khoảng 3 – 7 ngày xẹp, bong vẩy để lại dát thâm
Viêm dây thần kinh: To, đau, nhạy cảm,
Triệu chứng khác: Sốt, mệt, chán n, viêm tinh hoàn, viêm ăn, viêm tinh hoàn, viêm mống mắt thể mi…
Trang 69HÌNH ẢNH HỒNG BAN NÚT
Trang 70 Vẫn điều trị ĐHTL
Phản ứng nhẹ:
- Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid
- Nếu theo dõi trong 2 tuần không đỡ thì báo cán bộ chuyên khoa
Trang 71ĐIỀU TRỊ BỆNH PHONG
Sử dụng đa hóa trị liệu (MDT: Multidrug Therapy) bao gồm các thuốc Rifampicin, clofazimin, dapson để điều trị bệnh phong
Trang 72 Dapson: từ những năm 1950 Đơn hoá trị liệu cho cả MB và
PB kháng thuốc ở nhiều nơi trên thế giới (tới 40%)
Rifapicin là thuốc diệt khuẩn mạnh nhưng nếu chỉ điều trị bằng rifamicin hoặc kết hợp với Dapson kháng thuốc
Clofazimine là thuốc diệt khuẩn yếu, không thích hợp đơn hoá trị liệu
→ MDT (1981)
ĐIỀU TRỊ BỆNH PHONG
Trang 74PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHONG TRẺ EM
THỂ ÍT VI KHUẨN (6 tháng)
THỂ NHIỀU VI KHUẨN (12 tháng)
Trang 75CÁC LOẠI HÌNH TÀN TẬT:
Tàn tật tiên phát: Do trực tiếp vi khuẩn phong gây nên.
Tàn tật thứ phát: Xuất hiện trên cơ sở đã có tàn tật tiên phát
Bệnh nhân không biết chăm sóc các tàn tật tiên phát
PHÂN LOẠI TÀN TẬT DO PHONG
Trang 76PHÂN LOẠI TÀN TẬT:
Bàn tay, bàn chân:
- Độ 1: Mất cảm giác, không có tàn tật nhìn thấy
- Độ 2: Có tàn tật nhìn thấy (cò ngón, rụt ngón, teo cơ, loét, cụt )
PHÂN LOẠI TÀN TẬT DO PHONG