TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Thời kỳ ủ bệnh ngắn 3 – 10 ngày và không có tiền triệu.. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Biểu hiện đầu tiên là sẩn mềm, xung quanh có quầng đỏ... TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Đặc đi
Trang 1BỆNH HẠ CAM MỀM
Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 21 DỊCH TỄ HỌC
Hạ cam là 1 bệnh cấp tính, lây truyền qua đường tình dục
Bệnh hạ cam có đồng yếu tố dịch tễ học trong lây truyền HIV, làm tăng khả năng lây truyền HIV 5 - 9 lần
Bệnh gặp chủ yếu ở các nước đang phát triển, việt nam hiện nay hiếm gặp – đa số bệnh nhân ở phía nam
Nam giới bị bệnh nhiều hơn nữ giới
Trang 42 CĂN NGUYÊN
Do trực khuẩn Gram (-) Haemophilus ducreyi
Người là vật chủ duy nhất
Trang 53 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Thời kỳ ủ bệnh ngắn 3 – 10 ngày và không có tiền triệu
H Ducreyi xâm nhập qua thượng bì khi QHTD, sau đó đi vào hạch lympho
Biểu hiện LS chủ yếu là Săng và viêm hạch
Trang 63 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Biểu hiện đầu tiên là sẩn mềm, xung quanh có quầng đỏ
Sau 24 -48h, tiến triển thành mụn mủ
Sau vài ngày đến 2 tuần: trợt và loét
Vết loét mềm và đau
(thường giai đoạn này Bn mới đi khám)
Trang 73 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Đặc điểm của vết loét:
- Bờ vết loét rõ, sói mòn và không cứng
- Nền vết loét phủ bởi dịch tiết mủ hoại tử màu vàng hoặc xám, dưới là tổ chức hạt mủ, dễ chảy máu
- Thường có phù nề xung quanh tổ chức
- Kích thước vết loét từ 2 -10mm
Trang 8Đặc điểm của vết loét Hạ cam mềm
Trang 93 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Đặc điểm của vết loét:
- Số lượng vết loét thường nhiều do tự lây nhiễm
- Các vết loét có thể liên kết thành 1 vết loét lớn
hoặc thành hình rắn bò
- Nếu không điều trị vết loét có thể dai dẳng vài tháng gây vết loét to, khi lành sẹo gây xơ hóa chít hẹp bao qui đầu
Trang 10VỊ TRÍ LOÉT:
Nam giới: hay bị vết loét ở bao qui đầu, rãnh qui đầu, thân dương vật
Nữ giới: Âm hộ, môi lớn, môi nhỏ, cổ tử cung…
Các vị trí ngoài sinh dục như: vú, ngón tay, đùi, niêm mạc miệng
3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 113 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
ĐẶC DIỂM CỦA HẠCH BẸN HẠ CAM MỀM
Hạch bẹn xuất hiện 1 -2 tuần sau khi tổn thương đầu tiên xuất hiên, Hạch viêm đau thường ở 1 bên
Hạch sưng nóng đỏ đau rồi dần dần trở nên mềm lùng nhùng
và vỡ tự nhiên, mủ đặc sánh như kem
Tỷ lệ Bn bị sưng hạch bẹn khoảng 1/3
Trang 123 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng toàn thân: có thể sốt nhẹ, mệt mỏi Tuy nhiên, H ducreyi không gây nhiễm khuẩn toàn thân hoặc lây truyền
sang cơ quan xa
Bội nhiễm vi khuẩn yếm khí có thể gây loét hoại thư và phá hủy cơ quan sinh dục
Trang 13 Nam giới thường đi khám vì vết loét đau hoặc viêm đau hạch bẹn.
Nữ giới triệu chứng thường ko rõ, biểu hiện tùy thuộc vị trí săng khu trú: đau khi đi tiểu, đau khi đại tiện, đau khi giao hợp…
Bệnh hạ cam ko thấy gây bệnh cho trẻ sơ sinh dù người mẹ đang bị bệnh
Trang 144 XÉT NGHIỆM
Bệnh phẩm: lấy ở đáy vết loét
Nhuộm Gram: trực khuẩn bắt màu Gram (-) giống
như đàn cá bơi nhưng khó do lẫn nhiều vi khuẩn khác
Nuôi cấy: trong môi trường thạch giàu dinh dưỡng, vi khuẩn mọc sau 2 -4 ngày, có thể đến 7 ngày
PCR: là XN có độ nhạy và độ đực hiệu cao
Trang 15Hình ảnh H.ducreyi nhuộm Gram
Trang 165 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Tiền sử phơi nhiễm
Loét đau kèm theo sưng hạch bẹn dò mủ
Xét nghiệm: bệnh phẩm lấy ở đáy vết loét
Trang 176 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Các bệnh có vết loét như Giang mai, hôt xoài, u hạt bẹn, herpes sinh dục, ghẻ bội nhiễm…
Trang 198 ĐIỀU TRỊ
Thuốc điều trị khuyến cáo hiện nay là:
Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liều duy nhất
Azithromycin 1g uống liều duy nhất
Spectiomycin 2g tiêm bắp liều duy nhất
Ciprofloxacin uống 1g/ngày x 3 ngày
Erythromycin 2g/ngày x 7 ngày
(ko dùng ciprofloxacin cho PN có thai và cho con bú)
Trang 20 Bệnh thường đỡ sau 2 -3 ngày điều trị và khỏi sau khoảng 1 tuần.
Hạch ben sưng thường khỏi chậm hơn, có thể phải chọc hút qua da lành để hút mủ trong
hạch