1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP DO VI SINH VẬT GÂY RA TRÊN LỢN

50 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 9,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Con vật sinh bệnh, làm ô nhiễm môi trường… nặng thì động vật chết gây thiệt hại đến người chăn nuôi => Xuất phát từ trên nhóm tiến hành nghiên cứu bài: “ Một số bệnh thường gặp do v

Trang 2

Company LOGO

I Mở Đầu

• Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong

nền nông nghiệp Việt Nam, nó cung cấp

nhiều nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu

• Đặc biệt chăn nuôi lợn có vai trò chủ yếu trong nghành chăn nuôi.

• Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người và cung

cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Trang 3

Company LOGO

Vai trò ngành chăn nuôi lợn

 Ngoài ra chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng

 Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con

người.

Trang 4

Company LOGO

Vai trò của vi sinh vật

• Vi sinh vật đóng vai trò vô cùng quan

trọng trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống của con người

• Có ứng dụng trong sản xuất và đời sống ngày càng rộng rãi và có hiệu quả lớn

như sản xuất vacxin, kháng sinh, xử lí chất thải

Trang 5

Company LOGO

Vai trò của vi sinh vật

• Bên cạnh đó vi sinh vật cũng gây hại rất nhiều đến con người và động vật.

• Trong chăn nuôi các vi khuẩn, vi rút có hại gây

bệnh cho các loại gia cầm và gia súc

• Con vật sinh bệnh, làm ô nhiễm môi trường…

nặng thì động vật chết gây thiệt hại đến người

chăn nuôi

=> Xuất phát từ trên nhóm tiến hành nghiên cứu bài:

“ Một số bệnh thường gặp do vi sinh vật gây ra

trên lợn”.

Trang 7

•Là vi khuẩn có sức gây bệnh khoẻ và phổ biến ở khắp mọi nơi

•Bệnh phó thương hàn lợn chủ yếu gây ra

do S cholerae suis chủng Kunzendorf.

Trang 8

Company LOGO

Bệnh phó thương hàn

2 Triệu trứng

Thời gian nung bệnh từ 3-6 ngày.

Thể bại huyết: Thường gặp trên heo 1-2 tháng tuổi

với những biểu hiện: sốt cao 41-42 0 C, nằm yên một

chỗ, yếu ớt, có biểu hiện thần kinh và chân, lưng, da, lỗ tai, đỏ bầm tím rồi chết trong vòng 1-2 ngày.

Hình1: Chân, lưng, da, lỗ tai, đỏ bầm tím rồi chết

Trang 9

chỗ, heo thường có triệu

chứng: ói mữa, tiêu chảy phân

vàng, da tím đỏ ở phần tai,

họng, mặt trong mũi, viêm

phổi thở khó và chết sau 4-5

ngày

Ở heo nái thường bị sẩy thai 1

tháng trước khi đẻ hoặc heo

con chết khi sinh, sót nhau,

viêm tử cung.

Tiêu chảy phân vàng ở

heo

Trang 10

Hình 3: Da tím đỏ ở phần tai, mặt, mũi Da có những nốt tím bầm, tiêu chảy liên tục, heo gầy dần dần

Trang 12

Company LOGO

Bệnh phó thương hàn

 Thể tiêu hóa:

+ Cấp tính: Da lưng và lỗ tai sậm màu, ruột

viêm có thể chứa mảnh tế bào hoại tử, hạch ruột triển dưỡng và xuất huyết phổi viêm có thể hóa gan, gan nhạt màu, túi mật sưng to, thận xuất

huyết điểm và triển dưỡng, lách sung huyết và triển dưỡng

Trang 13

Company LOGO

Bệnh phó thương hàn

+ Mãn tính: Thành ruột dày có nhiều chỗ bị hoại tử, van hồi manh tràng có những vết loét hình nút nối liền nhau thành mảng Hạch ruột xuất huyết có mủ hoặc bã đậu, gan lách có

những đớm hoại tử trắng sưng mềm

Trang 14

Company LOGO

Bệnh phó thương hàn

4 Phòng và khống chế bệnh

Biện pháp vệ sinh và quản lý

 Lợn là ký chủ đặc biệt của S.cholerae suis

nên vấn đề quan trọng là phải phòng không cho lợn có điều kiện tiếp xúc với bệnh.

 Vệ sinh phòng dịch, cách ly, xử lý những bầy lợn mắc bệnh

Trang 15

 Gentamycine: 20 - 50 mg/kg, 2 lần trong ngày.

 Các Sulfamid: sulfadiazine, sulmet, streptotryl 24%

dùng 1ml/5 - 10 kg thể trọng

 Nếu dùng cả đàn thì dùng Nitrofurazone hay phối hợp Chlorateracyclin với Sulfamethazine (75mg của mỗi thứ cho 1 lít nước)

 Ngoài ra phải dùng các loại bù chất điện giải và mất nước như dung dịch Sodium bicarbonate 5%, nước muối sinh lý 0,9%

Trang 16

Company LOGO

2.2 Bệnh dịch tả lợn

1. Nguyên nhân

 Bệnh gây ra do một loại virus có sức đề

kháng cao, tồn tại lâu ở ngoại cảnh, bị tiêu diệt bởi xút (NaOH), vôi (CaOH) 5%.

 Ở nhiệt độ cao virus bị tiêu diệt nhanh.

 Virus xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu

hóa, qua niêm mạc, qua vết thương ở da

và một phần qua hệ thống hô hấp

Trang 17

 Thể quá cấp tính:Bệnh phát ra nhanh, con vật ủ

rũ, bỏ ăn, sốt cao 41 - 420C, con vật dẫy dụa rồi chết Diễn biến trong vòng 1 - 2 ngày, tỷ lệ chết cao

Trang 18

 Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy phân bết vào mông, đuôi mùi rất thối khắm có khi có máu tươi Trên da có nhiều điểm xuất

huyết lấm tấm ở đầu, bụng, sau tai, 4 chân… Vào cuối kỳ bệnh, lợn bị bại 2 chân sau đi loạng choạng hoặc không đi được.Nếu

ghép với các bệnh khác thì các triệu chứng trên trầm trọng hơn.

Trang 19

Company LOGO

Bệnh dịch tả lợn

Thể mãn tính:

 Lợn tiêu chảy gầy yếu, lợn chết do kiệt sức

 Bại huyết ,xuất huyết nặng ở các cơ quan nội tạng, có loét ở đường tiêu hóa, dạ dày bị tụ huyết, xuất huyết thường nặng ở đường cong lớn, ở ruột già có xuất huyết có những vết loét hình cúc áo, bờ vết loét cao phủ nhựa vàng

 Phổi, gan, túi mật, tim, thận bàng quang bị xuất huyết và bị tụ huyết xuất huyết Lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răng cưa.

Trang 21

Khi phát hiện chính xác đàn lợn có dịch tả, cần tiêu huỷ ngay theo quy định.

Trang 22

Company LOGO

Bệnh dịch tả lợn

 Không mua bán lợn bệnh, không vận chuyển lợn ở nơi có dịch đi nơi khác

 Lợn chết phải đem chôn, tiêu độc

chuồng trại bằng vôi bột hay phun

các thuốc sát trùng như Crezil, xút

 Các chất thải như phân rác, nước

tiểu cần phải được tập trung ủ theo phương pháp vi sinh vật học

Trang 23

Sau cùng vi khuẩn xâm nhập vào máu gây

nhiễm trùng huyết toàn thân.

Vi trùng xâm nhập chính qua đường tiêu hóa, qua thức ăn, nước uống vào cơ thể Sự xâm

nhập dễ dàng nếu niêm mạc có vết thương.

Trang 25

Company LOGO

Bệnh tự huyết trùng

Thể cấp tính:

 Lợn sốt cao trên 410C, nằm li bì, khó thở, thở dốc Lợn kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn

toàn Trên các chỗ da mỏng, đặc biệt là

vùng hầu, mặt có biểu hiện sưng phù, tai

và miệng xuất hiện nhiều mảng tím đỏ

Niêm mạc mắt tím tái, chảy nước mắt.Nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết sau 1 -2 ngày.

Trang 26

Company LOGO

Bênh tụ huyết trùng

Thể mãn tính:

 Đây là thể thường gặp, lợn sốt cao 40 - 410C,

khó thở, bỏ ăn, phân táo, ho khan hoặc ho liên miên, mũi khô có dịch mũi đặc, trên da nhất là

những chỗ da mỏng như tai, bụng, phía dưới đùi

và bẹn xuất hiện những đám xuất huyết đỏ

Hình: Niêm mạc mũi heo bị sưng đỏ và heo biểu hiện khó thở

Trang 27

viêm, thận tụ máu.

Trang 28

Company LOGO

Bệnh tụ huyết trùng

Thể mãn tính

 Viêm phổi, màng phổi dính vào lồng ngực hoặc có

những abcess phổi.Hạch bạch huyết phổi bị bã đậu có mủ.Khí quản và phế quản tụ máu, xuất huyết

Hình: Viêm phổi dính vào lồng ngực, Viêm phổi có những abcess

Trang 29

Giữ chuồng khô ráo sạch sẽ, thoáng mát

Tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi bằng thuốc sát trùng.

Phòng bệnh bằng vaccin tụ huyết trùng hai lần trong năm.

Trang 30

 Sáng tiêm bắp: Tialin Thái: 1ml/8-10kg thể trọng

 Chiều tiêm Linco-gen.LA 1ml/10kg thể trọng

Dùng tối thiểu 3 – 4 ngày là khỏi

Trang 32

Company LOGO

Bệnh đóng dấu lợn

1. Nguyên nhân

 Bệnh gây ra do trực khuẩn lợn đóng dấu

Erysipelothiix rhuiopathiae, nhỏ, thẳng, có khi hơi

cong, gram (+)

 Vi khuẩn có nhiều trong đất , nước ,phân vì thế

chúng còn có tên là trực trùng thổ nhưỡng

 Điều kiện chăn nuôi không có chuồng trại, nuôi bằng

cách thả lan hoặc chuồng trại trại bị mưa tạt, gió lùa

 Thức ăn và nước uống không vệ sinh thức ăn cơm

cặn cá thừa còn nguồn nước cho gia súc uống chủ yếu từ sông gạch, kênh mương

Trang 33

 Cuối kỳ bệnh da bị hoại tử và bong ra, cong

vênh lên từng đám.

Trang 35

Hình Lợn bệnh bị viêm khớp và ngồi tư thế chó Thận bị nhồi máu,

xuất huyết và hoại tử.

Trang 36

Company LOGO

Bệnh đóng dấu lợn

4 Phòng và điều trị bệnh

Phòng bệnh

Vệ sinh chuồng trại, chế độ ăn đầy đủ

để tăng khả năng đề kháng của lợn.

Tiêm phòng vac xin nhược độc đóng dấu lợn, tiêm lúc lợn 3 tháng tuổi và cứ

6 tháng tiêm lại 1 lần.

Trang 38

Company LOGO

2.5 Bệnh lở mồm long móng

 Bệnh lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh và rất mạnh, rộng cho nhiều loài gia súc, loài nhai lại, heo và người

 Bệnh do virus hướng thượng bì, sự thủy hóa

các tế bào thượng bì sẽ hình thành các mụn

nước ở niêm mạc miệng, lưỡi, da, móng…

 Bệnh gây tổn thất lớn về kinh tế

Trang 39

Company LOGO

Bệnh lở mồm long móng

1 Nguyên nhân

Do virus thuộc giống Aphthovirus, họ

Picornaviridae có 7 type virus gây bệnh lỡ mồm long móng: O, A, C, S.A.T–1, S.A.T-

2, S.A.T- 3 và ASIA-1

Hiện nay ở nước ta có 2 type gây bệnh là

A, O.

Trang 40

Xuất hiện các mụn nước ở da, vành móng kẻ chân,

lưỡi, vú làm thú kém ăn, nhai khó khăn

Ở miệng: lưỡi có mụn to ở lưỡi, trong má, lỗ chân răng, môi có mụn lấm tấm bằng hạt ké, hạt bắp Sau đó mụn

vỡ và tạo thành các vết loét đáy nhỏ và phủ màu xám Nước dãi chảy nhiều như bọt xà phòng.

Trang 41

Company LOGO

Bệnh lở mồm long móng

 Ở mũi: niêm mạc có mụn nước, đặt biệt là vành mũi

có mụn loét, nước mũi lúc đầu trong sau đục dần

 Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn

vỡ làm long móng

 Ngoài da : xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng

như bụng, bẹn, vú, ở đầu núm vú … Thú giảm sản

lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêm vú

 Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến

nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da, thú sốt cao, suy

nhược dần

Trang 42

bị viêm tắt sữa Các mụn khác vỡ sẽ gây nhiễm vi

khuẩn kế phát, bại huyết

 Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩn khác có sẵn trong máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng ) có thể làm con vật mau chóng chết

Trang 44

Ở đường hô hấp gây viêm phế quản

Bên trong phủ tạng: tim bị viêm cấp, van tim bị sùi hoặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuất huyết điểm, long móng, rụng xương bàn chân

Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ để lại sẹo.

Trang 45

Company LOGO

Bệnh lở mồm long móng

4 Phòng và điều trị bệnh

Khi phát hiện dịch phải khai báo ngay với các

cơ quan thú y và chính quyền địa phương, cách

ly thú bệnh, tránh tiếp xúc với thú khỏe và các loài thú khác

Phòng bệnh bằng vệ sinh là rất quan trọng,

thường xuyên sát trùng chuồng trại, dụng cụ

chăn nuôi, bãi chăn thả, bằng các loại thuốc sát trùng của ANOVA như: NOVA-MC.A30,

NOVACIDE, NOVASEPT, NOVADINE,

NOVAKON.

Trang 46

Company LOGO

Bệnh lở mồm long móng

 Khi xảy ra bệnh phải xử lý thật kỹ toàn bộ chuồng

trại, dụng cụ chăn nuôi bằng các loại thuốc sát trùng, các gia súc mắc bệnh phải tích cực điều trị phụ

nhiễm và tránh lây lan bệnh, xác chết phải được xử

lý theo các quy định của ngành thú y

 Không được phép bán chạy hoặc tự ý giết mổ bán thịt các gia súc mắc bệnh

 Định kỳ tiêm phòng bệnh lỡ mồm long móng bằng

vaccin (1 năm tiêm 1-2 lần tùy theo vaccin) Vaccin dùng nên lựa chọn vaccin đa giá có 2 type O và A

Trang 47

Company LOGO

III Kết luận

 Vi sinh vật gây nên rất nhiều bệnh nghiêm trọng trên động vật gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và thiện hại nhiều về kinh tế cho các nhà chăn nuôi, một

số bệnh có khả năng lây lan sang người

 Các bệnh do vi sinh vật tên lợn xảy ra với quy mô

rộng diễn ra quanh năm với khả năng lây lan nhanh thành các ổ dịch, đặc biệt là vào thời khắc giao mùa

là lúc điều kiện chăn nuôi bất lợi cho lợn và thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi khuẩn, vi rút Đặc

biệt là bệnh lây nhiễm sang người

Trang 48

 Theo nghiên cứu, việc phòng bệnh thông qua tiêm vacxin phòng chống bệnh định kì cho lợn,

vệ sinh và nuôi dưỡng tốt là rất cần thiết để hạn chế bệnh xảy ra

Trang 49

 Chăm sóc nuôi dưỡng đúng kĩ thuật, phòng

chống các dịch bệnh trên đàn lợn, tiêm vacxin định kì

Trang 50

Company LOGO

Cảm ơn thầy và các

bạn lắng nghe

Ngày đăng: 06/11/2014, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Da tím đỏ ở phần tai, mặt, mũi. Da có những nốt tím  bầm, tiêu chảy liên tục, heo gầy dần dần - MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP DO VI SINH VẬT GÂY RA TRÊN LỢN
Hình 3 Da tím đỏ ở phần tai, mặt, mũi. Da có những nốt tím bầm, tiêu chảy liên tục, heo gầy dần dần (Trang 10)
Hình  Lợn bệnh bị viêm khớp và ngồi tư thế chó Thận bị nhồi máu, - MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP DO VI SINH VẬT GÂY RA TRÊN LỢN
nh Lợn bệnh bị viêm khớp và ngồi tư thế chó Thận bị nhồi máu, (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w