1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đỏ da toàn thân (ykv)

35 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯƠNG TỔN DA:- Phù nề ít gặp hơn, nhưng là dấu hiệu đặc trưng của mỗi đọt phát bệnh, Có thể phù toàn thân hoặc chỉ phù 2 chi dưới, đôi khi có tiết dịch Da quanh hốc mắt có thể bị viêm đ

Trang 1

THS.BS PH M TH THANH HUY NẠM THỊ THANH HUYỀN Ị THANH HUYỀN ỀN

ĐỎ DA TOÀN THÂN

Trang 2

 Đỏ da toàn thân là tình trạng đỏ da bong vảy lan tỏa,

chiếm trên 90% diện tích cơ thể.

 Ngồi thương tổn da bệnh cịn cĩ những biểu hiện tồn thân

 Bệnh tiến triển kéo dài, trường hợp nặng cĩ thể nguy hiểm đến tính mạng

KHÁI NIỆM

Trang 4

Tần suất: 1-2 ca/100.000 dân

Thường gặp nhiều ở lứa tuổi 40 – 60 (Tuổi mắc bệnh thường liên quan với căn nguyên gây bệnh)

Giới nam gấp 2 -4 lần so với giới nữ

KHÁI NIỆM

Trang 5

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 6

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 7

THƯƠNG TỔN DA:

- Phù nề ít gặp hơn, nhưng là dấu hiệu đặc trưng của mỗi đọt phát

bệnh, Có thể phù toàn thân hoặc chỉ phù 2 chi dưới, đôi khi có tiết dịch

Da quanh hốc mắt có thể bị viêm đỏ lộn mí

Mặt có thể phù nề thâm nhiễm mất đi các nếp nhăn

- Da dày, nếp da hằn sâu xuống (đặc biệt khi phù nề hoặc thâm nhiễm

tế bào ở trung bì hoặc lichen hóa)

- Tăng hoặc giảm sắc tố làm da thâm sạm loang lổ

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 9

THƯƠNG TỔN NIÊM MẠC:

- Viêm môi, viêm kết mạc, viêm miệng

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 10

THƯƠNG TỔN TÓC, MÓNG:

- Đa số trường hợp có rụng tóc, thưa lông mày, lông mi

- Móng xù xì, màu nâu, dày sừng dưới móng, tạo thành

những rãnh sâu mủn móng, viêm quanh móng bong móng

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 11

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG:

- Ngứa là triệu chứng thường gặp

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 12

TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN:

- Có thể sốt cao hoặc có cảm giác rét run

- Giảm protid máu

- Có thể thấy albumin niệu

- Đôi khi thấy gan lách hạch to

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 13

 Sốt cao hoặc hạ thân nhiệt

 Có thể có gan lách to

 Hạch to

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 14

 Ngứa

 Giới hạn vận động: cảm giác quá chật

 Cĩ thể rét run

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 15

NGUYÊN NHÂN

ĐDTT ở người lớn ĐDTT ở trẻ emĐDTT thứ phát sau một số bệnh da Bệnh vảy cá bẩm sinh

moussous (viêm da dầu)

Bệnh máu biểu hiện ở da

ĐDTT do các nguyên nhân khác: nhiễm

ĐDTT ở người lớn(Trẻ > 3 tháng)

Trang 16

ĐDTT thứ phát sau một số bệnh da ở người lớn:

- Viêm da cơ địa, chàm

- Vảy phấn đỏ nang lông

- Viêm da dầu

- Pemphigus vảy lá

- Lichen phẳng

- ĐDTT do các bênh da khác: nhiễm khuẩn tụ cầu, nấm da/SGMD, ghẻ

Nauy, ĐDTT ở bênh nhân HIV/AIDS, hiếm gặp ở dị sừng darier, bệnh

mastocyte da lan tỏa, lupus ban đỏ, Pemphigoid

NGUYÊN NHÂN

Trang 17

- Tất cả các loại Eczema đều có thể gây ĐDTT, nhưng hay gặp hơn ở người già

Eczema

Trang 18

NGUYÊN NHÂN

- Các thuốc nam dược ko rõ nguồn gốc,

- Corticoid hệ thống có thể gây ĐDTT

Vảy nến

Trang 19

NGUYÊN NHÂN

Đỏ da toàn thân do u lympho T

Trang 20

Đỏ da toàn thân do u lympho T

Trang 21

NGUYÊN NHÂN

- Dị ứng thuốc có thể gây ĐDTT

- Thường gặp:

Carbamazepine, Phenytoin diltiazem, cimetidin,

allopurinol, sulphonamides

DỊ ỨNG THUỐC

Trang 22

 Dạng nặng toàn thân của chốc bọng nước, thường xảy ra

ở trẻ nhỏ.

 Sốt cao, mệt mỏi, đau

 Bọng nước, dập vỡ nhanh, tróc vảy thành những mảng lớn (cuộn như giấy thuốc lá).

 Nikolsky (+)

 Sự tróc vảy là do độc tố tiêu thượng bì của

Staphylococus

HỘI CHỨNG BONG VẢY DA DO TỤ CẦU CẤP TÍNH

(Staphylococus scalded skin syndrome)

Trang 23

Hội chứng bong vảy da do tụ cầu cấp tính

Trang 24

Hay gặp ở trẻ < 3 tháng

Hồng ban tróc vảy, vị trí tiết

bã, các nếp rồi lan ra toàn thân

Đỏ da và tróc vảy trắng xám, vảy mịn như cám, da đầu luôn

Trang 25

DA VẢY CÁ

Trang 26

ĐDTT DO GHẺ

Trang 27

ĐDTT DO VẨY PHẤN ĐỎ NANG LÔNG

Trang 28

CẬN LÂM SÀNG

Trang 29

- Thay đổi cấp tính: phù thượng bì, trung bì và thâm nhiễm viêm-Thay đổi mạn tính: nhú bì kéo dài và lớp thượng bì dày lên

MÔ BỆNH HỌC

Trang 30

 Huyết đồ: thiếu máu, tăng b ïch cầu ạïch cầu ái toan (eosine), tế bào Sezary.

 Tốc độ lắng máu t ng ăng

 Đ ïm máu giảm, tăng gamma globuline, t ng Ig E ạïch cầu ăng

 Ion đồ

CẬN LÂM SÀNG

Trang 31

-Tại chỗ:

+ Phù nề + Viêm hạch bạch huyết

-Toàn thân:

+ Rối loạn nước – điện giải + Hạ thân nhiệt

+ Nhiễm trùng da và hô hấp + Suy tim

BIẾN CHỨNG

Trang 32

ĐT suy timKháng sinh

Bù dịch - Đgiải

HC Đỏ da

Toàn thân

Trang 33

ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ:

 Chọn thuốc bôi tùy dạng lâm sàng (khô, ướt,vẩy ? )

Trĩc vẩy khơ: thuốc thoa tiêu sừng, mềm da

Trĩc vẩy ướt: thuốc tím pha lỗng, dd màu, nếu da trợt nhiều

 chăm sĩc như bệnh nhân bỏng

ĐIỀU TRỊ

Trang 34

ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN :

 Kháng histamine

Kháng sinh thích hợp

Điều trị h å trợ: b sung đ m qua th c ph m + d ch truy n, ỗå trợ: bổ sung đạm qua thực phẩm + dịch truyền, ổ sung đạm qua thực phẩm + dịch truyền, ạïch cầu ực phẩm + dịch truyền, ẩm + dịch truyền, ịch truyền, ền, đđi u ch nh r i lo n th ng b ng ki m toan, n c, đi n gi iền, ỉnh rối loạn thăng bằng kiềm toan, nước, điện giải ối loạn thăng bằng kiềm toan, nước, điện giải ạïch cầu ăng ằng kiềm toan, nước, điện giải ền, ước, điện giải ện giải ải

Các thuốc chuyên biệt cho từng bệnh đã gây ra DTTĐDTT

Vấn đề sử dụng corticoid

ĐIỀU TRỊ

Trang 35

Phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh:

 Tốt nhưng thường tái phát ở bệnh chàm

 Dai dẳng và khó trị ở vẩy nến

 Xấu với các bệnh ác tính

TIÊN LƯỢNG

Ngày đăng: 29/10/2018, 19:46

w