- Bệnh thường lây trực tiếp qua qhtd không được bảo vệ - Biểu hiện bệnh ở nam thường là viêm niệu đạo cấp tính, ở nữ là viêm cổ tử cung có thể có hoặc không có biểu hiện triệu chứng lâm
Trang 1BỆNH LẬU
Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 21 Đại cương
- Bệnh lậu là bệnh nhiễm khuẩn do song cầu Gram (-)
Neisseria gonorrhoeae gây nên
- Bệnh thường lây trực tiếp qua qhtd không được bảo vệ
- Biểu hiện bệnh ở nam thường là viêm niệu đạo cấp tính, ở nữ là viêm cổ tử cung có thể có hoặc không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
- Các bộ phận khác có thể bị nhiễm bệnh: hậu môn – trực tràng, họng, mắt
- Nhiễm khuẩn huyết do lậu cầu cũng có thể xảy ra và thường phối hợp với viêm khớp, tổn thương da
Trang 32 DỊCH TỄ HỌC
Hàng năm có 62 triệu người mắc bệnh lậu trên toàn thế giới, trong đó khu vực đông và đông nam á
chiếm 29 triệu trường hợp
Bệnh lậu tăng lên do nhiều yếu tố trong đó có tự
do tình dục và tăng hoạt động tình dục do có các biện pháp tránh thai
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất ở
lứa tuổi 15 -35.
Những người mắc lậu không triệu chứng đóng vai trò quan trọng trong dịch tễ học bệnh lậu
Trang 4 Hầu hết các trường hợp mắc lậu là do quan hệ tình dục với người bị bệnh
Trẻ sơ sinh có thể bị viêm kết mạc mắt do đẻ qua đường sinh dục người mẹ mắc bệnh lậu
Một số ít trường hợp có thể mắc lậu do dùng chung chậu, khăn hoặc quần áo nhiễm lậu cầu khuẩn
DỊCH TỄ HỌC
Trang 5 Tỷ lệ nam giới bị mắc lậu sau 1 lần qhtd qua
âm đạo với phụ nữ bị bệnh là 20-30%
Ngược lại, Tỷ lệ phụ nữ bị bệnh sau 1 lần
qhtd với nam giới bị bệnh là 60-80%
Trang 6 Bắt màu gram âm, nằm trong bạch cầu đa nhân
Dài khoảng 1,6 µ , rộng 0,8 µ , khoảng cách giữa 2 vi khuẩn 0,1 µ
Nuôi cấy trên môi trường thạch máu hoặc nước báng phát triển nhanh
Sức đề kháng yếu: ra khỏi cơ thể chỉ tồn tại một vài giờ.
Trang 74 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 84.1 BỆNH LẬU Ở NAM GIỚI
Viêm niệu đạo trước là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh lậu ở nam
Sau 1 lần QHTD với người bệnh qua đường
âm đạo, có hoảng 25% nam bị mắc bệnh
Trang 9BỆNH LẬU Ở NAM GIỚI
Thời kỳ ủ bệnh trung bình 3-5 ngày,
(Dao động từ 1 – 14 ngày sau khi qhtd).
Trong thời gian ủ bệnh, BN không có triệu chứng gì nhưng vẫn có khả năng lây lan cho người khác
Trang 10LẬU CẤP Ở NAM GIỚI
Có khoảng 85% nam giới bị VNĐ do lậu sẽ biểu hiện cấp tính
TCLS của VNĐ cấp ở nam giới:
– Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo
– Đái buốt, đái dắt và ra mủ
– Phù nề và đỏ miệng sáo
– Ra mủ niệu đạo là một triệu chứng đặc hiệu của
bệnh lậu: mủ màu vàng, vàng xanh, số lượng nhiều làm BN lo lắng
– Toàn thân: có thể sốt, mệt mỏi
Trang 11LẬU MẠN Ở NAM GIỚI:
Thường gặp ở những bệnh nhân nam mắc lậu nhưng có triệu chứng không rõ hoặc không có triệu chứng, những BN này sẽ không được điều trị và sẽ làm tăng lây truyền trong cộng đồng
Hoặc BN nam mắc lậu cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng
Trang 12LẬU MẠN Ở NAM GIỚI:
Biểu hiện lâm sàng thường khó nhận biết hơn Tuy
nhiên, có thể thấy các triệu chứng
• Đái ra mủ chỉ thấy vào buổi sáng (gọi là “giọt mủ ban mai”)
• Đái buốt không rõ ràng
• Bệnh nhân có cảm giác nóng rát dọc niệu đạo
• Đái dắt do viêm niệu đạo sau
• Có thể có các biến chứng như áp xe, viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh
Trang 14LẬU CẤP Ở NỮ GIỚI
Triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ
Viêm ống cổ tử cung là biểu hiện đầu tiên của bệnh lậu ở nữ
Niệu đạo cũng bị nhiễm lậu cầu (70 -90%)
Các tuyến Skène, Bartholin cũng thường bị nhiễm lậu
Trang 15LẬU CẤP Ở NỮ GIỚI
Cổ tử cung ra mủ hoặc mủ nhày, đỏ, phù nề vùng ngoài cổ tử cung, khi chạm vào dễ chảy máu
Mủ ở niệu đạo, các tuyến quanh niệu đạo
Ra khí hư nhiều, tiểu khó, rong kinh
Trang 16Viêm cổ tử cung:
LẬU CẤP Ở NỮ GIỚI
Trang 18- Dấu hiệu cổ tử cung :
Sưng, Đỏ
Co thắtChảy mủ
LẬU CẤP Ở NỮ GIỚI
Trang 19Viêm tuyến Bartholin
Viêm tuyến Bartholin, tiết dịch
LẬU CẤP Ở NỮ GIỚI
Trang 20LẬU MẠN Ở NỮ GIỚI
Triệu chứng nghèo nàn Ra “khí hư” giống bất cứ viêm nhiễm nào ở bộ phận sinh dục Tuy nhiên có thể đưa đến nhiều biến chứng khác.
Trang 21 Lậu ở PN có thai:
Không khác bệnh lậu ở PN không có thai, tuy nhiên PN có thai ít bị viêm tiểu khung hơn và hay gặp lậu hầu họng hơn
Trang 22Viêm âm hộ do lậu
- Có thể gặp ở trẻ gái bị cưỡng dâm,
bé gái bò lê la dưới đất
- Do dùng chung khăn, chậu bị nhiễm lậu
khi vệ sinh bộ phận sinh dục
- Biểu hiện lâm sàng: âm hộ viêm đỏ,
có mủ vàng xanh kèm theo đái buốt
Trang 234.3 LẬU HẦU HỌNG
(Do quan hệ sinh dục - miệng)
- Tỷ lệ nhiễm lậu hầu họng trong những BN bị lậu tình dục khác giới là: nam 3-7%, nữ 10 -20% và 10 -20% nam tình dục đồng giới
- Có trên 90% trường hợp ko có triệu chứng
Trang 24Biểu hiện: viêm hầu họng,
viêm Amidan cấp, đôi khi sốt – viêm hạch vùng cổ
Trang 254.4 LẬU HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG
- Ở nữ: nhiễm trùng hậu môn gặp ở 30 -35% phụ nữ bị viêm cổ tử cung do lậu hoặc QHTD qua hậu môn
- ở nam: thường gặp ở những người tình dục đồng giới
do quan hệ sinh dục- hậu môn
- Viêm trực tràng ít gặp hơn
Trang 264.4 LẬU HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG
Biểu hiện:
Ngứa hậu môn, chảy mủ dịch nhầy ở HM nhưng ko đau
HM đỏ, phù nề, niêm mạc dễ chảy máu
Đôi khi thấy chảy máu trực tràng,
có thể nặng như viêm trực tràng
(đau mót rặn, tiêu chảy, đi ra chất nhầy mủ, táo bón…)
Lậu ở hậu môn – Trực tràng
Trang 274.5 LẬU Ở CƠ QUAN KHÁC
- Bệnh thường xuất hiện sau đẻ từ 1-3 ngày.
Trang 28Lậu mắt ở người lớn:
• Hiếm gặp
• Do tự lây nhiễm lậu cầu từ sinh dục – hậu môn, do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với người bị nhiễm lậu
• Biểu hiện lâm sàng: viêm kết mạc, giác mạc có mủ, mắt sưng nề
Trang 29Viêm kết mạc mắt
Trang 305 BIẾN CHỨNG
Trang 315.1 BIẾN CHỨNG TẠI CHỖ Ở NAM GIỚI
- Viêm mào tinh hoàn: là biến chứng thường
Trang 32Viêm mào tinh hoàn
Trang 33BIẾN CHỨNG TẠI CHỖ Ở NAM GIỚI
Viêm túi tinh: thường kín đáo, có thể thấy
+ Xuất tinh đau buốt + Tinh dịch lẫn máu.
Viêm tuyến tiền liệt
Trang 345.2 BIẾN CHỨNG TẠI CHỖ Ở NỮ GIỚI
Viêm vòi trứng cấp: (10-20%)
Đau bụng dưới, đau khi giao hợp, rối loạn kinh nguyệt
Di động cổ tử cung đau, dịch nhầy hoặc mủ nhầy cổ tử cung
Sốt, tăng Bạch cầu
XN tìm lậu cầu chỉ thấy khoảng 50% trường hợp
Có thể dẫn đến tắc hẹp vòi trứng, vô sinh
Viêm vùng chậu: thường cấp tính
Áp xe tuyến BARTHOLIN (30%)
Viêm, áp xe tuyến SKENE (hiếm gặp)
Trang 37Áp xe tuyến Bartholin
Tuyến Bartholin sưng đau
Có thể tăng tiết dịch
Trang 385.3 BIẾN CHỨNG TOÀN THÂN
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
- Gặp khoảng 0.5 -3% trong số bệnh nhân lậu cấp không được điều trị
- Một số tác giả gọi là viêm da – khớp vì biểu hiện LS là đau khớp và có biểu hiện ngoài da.
Trang 395.3 BIẾN CHỨNG TOÀN THÂN
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
- Đau khớp hoặc viêm gân bao hoạt dịch
(khớp gối, cổ chân, ngón chân, cổ tay, ngón tay )
Trang 40BIẾN CHỨNG TOÀN THÂN (Disseminated gonococcal Infection – DGI)
- Biểu hiện da gặp khoảng 5 -7% của DGI, ở vị trí đầu chi với SL thương tổn < 30
- Thương tổn da: mụn mủ hoại tử đau trên
nền da đỏ, dát, sẩn, mụn mủ đơn thuần, bọng nước, xuất huyết
Trang 41Biến chứng Nhiễm lậu cầu toàn thân
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
Sẩn, mụn mủ trên da bàn chân
Trang 42 Tổn thương sẩn ở giữa lòng bàn tay, đau trên nền ban đỏ
Biến chứng Nhiễm lậu cầu toàn thân
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
Trang 43Biến chứng Nhiễm lậu cầu toàn thân
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
Tổn thương mụn mủ trên nền ban đỏ
Trang 44Biến chứng Nhiễm lậu cầu toàn thân
(Disseminated gonococcal Infection – DGI)
Tổn thương sẩn
đỏ trên da
Trang 45BIẾN CHỨNG TOÀN THÂN
Nhiễm khuẩn huyết do lậu
Viêm màng não, viêm màng tim (hiếm gặp)
Trang 466 XÉT NGHIỆM
Nuôi cấy: là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
Tùy theo vị trí lấy bệnh phẩm cho tỷ lệ dương tính khác nhau
Niệu đạo nam: tỷ lệ dương tính 100%
Bệnh phẩm cổ tử cung: Tỷ lệ dương tính 90%
Các vị trí khác: thấp hơn
Trang 48 Nhuộm Gram:
Thấy song cầu Gram âm nằm trong bạch cầu
đa nhân có thể kết luận dương tính
Trang 49 PCR
Là kỹ thuật mới có độ đặc hiệu và độ nhạy cao
Trang 50
7 Chẩn đoán xác định
- Nhuộm Gram thấy song cầu Gram (-) trong bạch cầu
đa nhân trung tính
- Nuôi cấy
Trang 518 Chẩn đoán phân biệt
8.1 Do Chlamydia trachomatis
- Là căn nguyên thường gặp nhất trong các bệnh LTQĐTD có tỷ lệ đồng nhiễm với lậu khoảng 30%
- Thời gian ủ bệnh dài, trung bình từ 1-3 tuần
Trang 538.2 Trùng roi âm đạo (Trichomonas
vaginalis)
Thường gây viêm âm đạo với các triệu chứng:
Ngứa, ra nhiều khí hư âm đạo.
Khám âm đạo nhiều khí hư lỏng, có nhiều bọt nhỏ.
Trùng roi cũng có thể gây viêm niệu đạo ở nam giới nhưng triệu chứng kín đáo hơn
Có đái buốt, ít mủ nhày.
Xét nghiệm : soi tươi tìm trùng roi.
Trang 548.3 Nấm Candida
Do Candida albicans (chiếm 80%)
ở nam: triệu chứng thường kín đáo, không
rõ ràng Có thể thấy ít dịch nhày ở miệng sáo, ngứa hoặc viêm quy đầu Lây truyền:
do quan hệ với vợ/bạn tình bị nhiễm nấm âm đạo
Trang 57Vi khuẩn yếm khí:
- gặp chủ yếu ở nữ gây viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial Vaginosis - BV)
- Biểu hiện ra khí hư (mủ) ở âm hộ, âm đạo số
lượng có thể ít hoặc nhiều khám âm đạo thấy khí
hư giống kem láng đều thành âm đạo, cổ tử
cung bình thường.
- Xét nghiệm: + Test Sniff (+)
+ Tế bào Clue (+)
Trang 588.5 Viêm niệu đạo - sinh dục do Ureaplasma, Mycoplasma
Hai lọaị vi khuẩn này thường gây biều hiện nhiễm
trùng sinh dục gần giống C trachomatis Chúng
thuộc nhóm gây viêm niệu đạo và cổ tử cung ko do
lậu và không do Chlamydia
Trang 59 XN huyết thanh giang mai và HIV trước và sau điều trị để phát hiện sàng lọc 2 bệnh này
Trang 609 ĐIỀU TRỊ
Ceftriaxon, 250mg tiêm liều duy nhất, hoặc
Spectinomycine 2g liều duy nhất hoặc
Cefixim 400mg, uống liều duy nhất
Trang 619 ĐIỀU TRỊ
Phối hợp điều trị Chlamydia:
Azithromycin 1g, uống liều duy nhất, hoặc
Doxycyclin 100mg, uống 2 lần/ngày x 7 ngày, hoặc
Tetracyclin 500mg, uống 4 lần/ngày x 7 ngày, hoặc
Hoặc Amoxycillin 500mg, uống 3 lần/ngày x 7 ngày
Erythromycin 500mg, uống 4 lần/ngày x 7 ngày (uống sau ăn)
Trang 62- Điều trị đồng thời Chlamydia bằng các thuốc sau:
+ Doxycyclin 100mg x 2lần/ngày x 14 ngày, hoặc
+ Tetracyclin/Erythromycin 500mg x 4 lần/ngày x 14 ngày, hoặc
+ Azithromycin (Zitromax) 1g / ngày x 2 ngày, hoặc
clarithromyxin(Clacid) 250mg x 2 lần/ngày x 14 ngày.
Trang 63Lậu mắt ở trẻ sơ sinh
- Ceftriaxon 50mg/kg tiêm bắp liều duy nhất, tối
đa không quá 125mg.
- Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý
- Điều trị lậu cho mẹ
- Phòng ngừa lậu mắt ở trẻ sơ sinh : rửa sạch mắt trẻ ngay sau khi đẻ Nhỏ mắc bằng dung dịch Nitrat bạc 1% hoặc mỡ Tetracyclin 1% cho tất cả trẻ mới sinh
Điều trị bạn tình giống như điều trị bệnh nhân.
Trang 64Phòng bệnh
Tuyên truyền, giáo dục y tế cho cộng đồng thấy được nguyên nhân, cách lây truyền, biến chứng và cách phòng bệnh.
Tập huấn chuyên môn cho các bác sỹ đa khoa, chuyên khoa da liễu và sản phụ khoa