1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bệnh vảy nến (yk vinh) 2

48 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chấn thương vật lý Hiện tượng Koebner Tổn thương dạng sẩn vảy nến xuất hiện theo hình dạng do chấn thương vật lý trên da trong vòng vài ngày - Nhiễm trùng Nhiễm khuẩn liên cầu – vả

Trang 1

Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền

VẢY NẾN

Trang 2

- Vảy nến là bệnh viêm da và tăng sinh

tế bào sừng

- Đặc trưng bởi đỏ da và tăng sinh vảy da

- Bệnh diễn biến mạn tính và hay tái phát

- Đợt bệnh tái phát không thể đoán trước

được

KHÁI NIỆM

Trang 4

.

Trang 6

- Chấn thương vật lý (Hiện tượng Koebner)

Tổn thương dạng sẩn vảy nến xuất hiện theo hình dạng do chấn thương vật lý trên da trong vòng vài ngày

- Nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn liên cầu – vảy nến thể giọt

- Yếu tố stress: 40%

- Thuốc

corticoid toàn thân, lithium đường uống, kháng sốt rét, chẹn beta…

có thể làm bùng phát bệnh vảy nến có sẵn hoặc gây dị ứng thuốc dạng vảy nến

- Đồ uống có cồn, thuốc lá, béo phì

LIÊN QUAN VỚI CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

Trang 7

Vảy nến hình thành do vết cào gãi Vảy nến hình thành trên đường khâu

sau phẫu thuật

Trang 8

Nhiễm Liên cầu – vảy nến thể giọt

- Thường xảy ra sau khi nhiễm liên cầu họng, hay gặp ở trẻ

em và thiếu niên

- Vị trí chủ yếu ở ngực, cánh tay, chân và da đầu

- Tiến triển: có thể biến mất

hoàn toàn, nhưng một số

trường hợp tiến triển thành

vảy nến thể mảng

Trang 9

YẾU TỐ NGUY CƠ PHỔ BIẾN CỦA BỆNH VẢY NẾN

- Nhiễm trùng (liên cầu, virus, nấm)

- Chấn thương da (dâu hiệu Kobner)

- Stress tâm lý

- Thuốc (yếu tố ức chế hoại tử khối u TNF α, interferon, chẹn beta, lithium, thuốc kháng sốt rét tổng hợp, NSAIDs, steroid, cyclosporin, Chẹn kênh canxi)

- Bỏng nắng

- Yếu tố chuyển hóa (thiếu hụt canxi)

- Yếu tốc hormon (mang thai)

Trang 10

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 11

CÁC THỂ VẢY NẾN

- Vảy nến thể mảng

- Vảy nến thể giọt

- Vảy nến nếp gấp (đảo ngược)

- Vảy nến thể đỏ da toàn thân

- Vảy nến niêm mạc

- Vảy nến thể mủ

+ Thể khu trú + Thể lan tỏa

- Các hình thái vảy nến khu trú:

+ Vảy nến lòng bàn tay – chân + Vảy nến da đầu

+ Vảy nến móng

Trang 12

- Vị trí hay gặp là khuỷu, đầu

gối, mông, da đầu

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN CƠ BẢN TRấN DA

 Dát đỏ có v y hinh tròn hoặc bầu dục, ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

hoặc thành m ng có nhiều vòng cung ảng có nhiều vòng cung

với các đặc điểm sau:

 Ranh giới rõ với da lành

 Có v y trắng khô, dễ bong, nhiều tầng ảng có nhiều vòng cung

xếp lên nhau.

 Vị trí : t đè, đối xứng ỳ đè, đối xứng.

 Kích th ước: 0,5-10cm.

Trang 15

HÌNH ẢNH VẢY NẾN THỂ MẢNG

Trang 18

Dấu hiệu rỉ máu Auspitz

NGHIỆM PHÁP CẠO Brocq

Trang 19

- Lứa tuổi hay gặp: < 30 tuổi

- Vảy nến thể giọt thường xuất

hiện sau nhiễm liên cầu đường

hô hấp trên

Trang 20

VẢY NẾN NIÊM MẠC

Trang 21

HÌNH ẢNH VẢY NẾN NẾP GẤP (ĐẢO NGƯỢC)

Trang 22

HÌNH ẢNH VẢY NẾN ĐỎ DA TOÀN THÂN

Trang 23

- Vẩy nến thể mủ: có 2 thể:

+ Thể mụn mủ r i rác (de von Zumbusch) ảng có nhiều vòng cung xuất hiện đột ngột + sốt cao, mệt mỏi

Mụn mủ nhỏ, trắng đục d ới lớp sừng

+ Toàn thân hoặc 2 chi d ới

HèNH ẢNH VẢY NẾN THỂ MỤN MỦ

Trang 24

HÌNH ẢNH VẢY NẾN THỂ MỤN MỦ

Trang 25

HÌNH ẢNH VẢY NẾN THỂ LÒNG BÀN TAY/CHÂN

Trang 26

HÌNH ẢNH VẢY NẾN DA ĐẦU

-Th ¬ng tæn khu tró ë da ®Çu dÔ

nhÇm víi nÊm tãc, viêm da d u ầu

- Tãc vÉn mäc xuyªn qua c¸c

th ¬ng tæn mµ kh«ng rông.

Trang 27

• Khoảng 30 -40 % bệnh nhân vảy nến có thương tổn móng.

Trang 28

HÌNH ẢNH VẢY NẾN MÓNG

Trang 29

HÌNH ẢNH VẢY NẾN MÓNG

Trang 30

 Tû lÖ bÞ th ư¬ng tæn khíp tïy thuéc vµo tõng thÓ.

ThÓ nhÑ chØ cã 2% cã biÓu hiÖn ë khíp

ThÓ v y nÕn nÆng: kh ang 15-20% ảng cã nhiÒu vßng cung ỏang 15-20%.

 BiÓu hiÖn hay gÆp lµ:

Trang 31

HÌNH ẢNH VẢY NẾN THỂ KHỚP

Trang 32

Tiến triển

 Bệnh v y nến tiến triển thất thBệnh v y nến tiến triển thất thảng có nhiều vòng cung ảng có nhiều vòng cung ư ờng Sau một đợt cấp phát, bệnh có thể ổn định, tạm lắng một thời gian Tuy nhiên có nhiều tr ường hợp dai dẳng

cần có một thái độ xử lí đúng

TIẾN TRIỂN

Trang 33

6 m« bÖnh häc:

 Líp sõng dµy cã hiÖn t îng ¸ sõng.

 Líp h t Líp h t ạt ạt  m ng m ng m ng m ng àng mỏng àng mỏng ỏang 15-20% ỏang 15-20%.

 Líp gai d y Líp gai d y àng mỏng àng mỏng.

 MÇm liªn nhó dµi ra.

 Cã vi ¸p xe cña Munro trong líp gai.

MÔ BỆNH HỌC

Trang 34

 Dựa vào lâm sàng: dát đỏ, có v y trắng, giới Dựa vào lâm sàng: dát đỏ, có v y trắng, giới ảng có nhiều vòng cung ảng có nhiều vòng cung hạn rõ hay gặp ở vùng t đè Cạo v y theo ỳ đè, đối xứng ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

hạn rõ hay gặp ở vùng t đè Cạo v y theo ỳ đè, đối xứng ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

phương pháp Brocq d ương tính

 Tr ường hợp lâm sàng không điển hỡnh có thể dựa vào mô bệnh học

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Trang 37

Viêm da dầu:

- Vảy hơi vàng và ban đỏ

- Vị trí tương tự như vảy nến

- Vảy da lan tỏa khác với vảy

thành mảng dày, ranh giới rõ

của vảy nến

- Tác động đến rãnh ở vùng mặt

(vảy nến gặp ở rìa tóc)

Vảy nến Viêm da dầu

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VẢY NẾN MẢNG

Trang 38

U lympho T (mycosis fungoides):

- SInh thiết da để chẩn đoán

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VẢY NẾN MẢNG

Vảy nến

Trang 39

Bệnh vảy phấn hồng Gibert

- Khó phân biệt với vảy nến

giọt cấp tính

- Ban đầu là tổn thương lớn,

đơn độc, tiến triển thêm

nhiều tổn thương ban đỏ,

có vảy

Vảy phấn hồng Gibert Vảy nến

Trang 40

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VẢY NẾN THỂ GIỌT

Giang mai II:

- Phát hiện thêm tổn thương giang

mai sơ phát, hạch viêm, và tổn

Trang 41

Nấm bẹn:

- Vị trí tổn thương: vùng bẹn

- Tiến triển ly tâm, trung tâm sạch

- Vảy da mỏng, vảy ko dày - bạc

như vảy nến, đặc biệt ngoại vi

Vảy nến Nấm bẹn

Trang 42

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VẢY NẾN ĐẢO NGƯỢC

Trang 43

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VẢY NẾN ĐẢO NGƯỢC

Chàm cơ địa:

- Thường liên quan với hen PQ,

- Không liên quan với móng và

ko có mảng vảy dày ranh giới rõ

Vảy nến Chàm cơ địa

Trang 45

Ph i phèi hîp ®iÒu trÞ t¹i chç, toµn th©n kÕt hîp víi t vÊn ối phèi hîp ®iÒu trÞ t¹i chç, toµn th©n kÕt hîp víi t­ vÊn.

Ph i phèi hîp ®iÒu trÞ t¹i chç, toµn th©n kÕt hîp víi t vÊn ối phèi hîp ®iÒu trÞ t¹i chç, toµn th©n kÕt hîp víi t­ vÊn.

1 T¹i chç: Sö dông c¸c thuèc bong v y, chèng viªm ẩy, chèng viªm

1 T¹i chç: Sö dông c¸c thuèc bong v y, chèng viªm ẩy, chèng viªm

Trang 46

2 Thể nặng/toàn thân (Generalized Psoriasis)

UVB Tốt và an toàn

Hiệu quả ngay và ổn định lâu dài

PUVA và PUVA kết hợp

với Vit Axit (Re-PUVA)

Hiệu quả hơn UVB nh ng nhiều tác dụng phụ hơn.

Acitretin (Soriatane) Rất hiệu quả đối với thể mủ.

ít hiệu quả với thể mảng (20-25 mg/ngày)

Methotrexate Hiệu quả.

Dễ điều trị, đơn giản 1 tuần/1 lần tiêm hoặc uống (2,5-10-25mg/tuần).

Tác dụng phụ: gan.

Cyclosporine Rất hiệu quả, không điều trị lâu dài.

Tác dụng phụ: ảnh h ởng chức năng thận.

Anti TNF + Efanercept.

+ Alefacept.

+ Efalizumab

Trang 47

 T vấn cho bệnh nhân đóng một vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh v y nến ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

trọng trong điều trị bệnh v y nến ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

 Tiến triển của bệnh rất thất th ờng nên không đ

ợc lơ là, tự động bỏ thuốc khi thấy th ơng tổn

gi m hay biến mất ảng có nhiều vòng cung

gi m hay biến mất ảng có nhiều vòng cung

 Cần tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc

đồng thời tránh các chất kích thích (bia, r ợu), stress và điều trị triệt để các bệnh mạn tính nếu

TƯ VẤN

Trang 48

Kết luận

 Vẩy nến là một bệnh da rất th ờng gặp, cơ chế bệnh sinh ch a rõ ràng Mặc dù có nhiều tiến bộ trong

điều trị với nhiều ph ơng pháp hiện đại, song cho

đến nay ch a có một ph ơng pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh v y nến Bệnh hay tái phát ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

khỏi hoàn toàn bệnh v y nến Bệnh hay tái phát ẩy hinh tròn hoặc bầu dục,

nên trong quá trình điều trị cần giáo dục, t vấn cho bệnh nhân để họ có một chế độ sinh hoạt điều độ,

điều trị hợp lý nhằm tránh đ ợc các tiến triển xấu

cũng nh các biến chứng của bệnh

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 29/10/2018, 19:45