1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VI SINH vi khuan phong

29 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỰC KHUẨN PHONG (Mycobacterium leprae)HÌNH THỂVi khuẩn phong là trực khuẩn kháng cồn kháng acid, có hình tương tự như trực khuẩn lao.Trong tiêu bản làm từ tổ chức: Trực khuẩn phong thường nằm trong tế bào nội mạc mạch máu hoặc trong bạch cầu đơn nhân. Xếp thành đám như bó củi, không bào tử, không di động.Tính chất bắt màu và phương pháp nhuộm trực khuẩn phong cũng tương tự trực khuẩn lao.

Trang 1

TRỰC KHUẨN PHONG

(Mycobacterium leprae)

Trang 2

HÌNH THỂ

Vi khuẩn phong là trực khuẩn kháng cồn - kháng acid, có hình tương tự như trực khuẩn lao

Trong tiêu bản làm từ tổ chức:

- Trực khuẩn phong thường nằm trong tế bào nội mạc mạch máu hoặc trong bạch cầu đơn nhân

- Xếp thành đám như bó củi, không bào tử, không di động

Trang 3

HÌNH THỂ

Tính chất bắt màu và phương pháp nhuộm trực khuẩn phong cũng tương tự trực khuẩn lao

Trang 4

NUÔI CẤY

Hiện nay chưa nuôi được trực khuẩn phong trên môi trường nhân tạo

Trang 5

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

Bệnh phong lây từ người sang người

Vi khuẩn phong xâm nhập chủ yếu qua đường da, nhưng có thể qua đường niêm mạc

Hay bị lây nhất là khi bị tiếp xúc với dịch tiết từ mũi

Trang 6

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

Thời gian nung bệnh từ 2-10 năm

Bệnh tiến triển kéo dài trong nhiều năm

Tổn thương thường xuất hiện ở các mô tương đối lạnh như da, thần kinh ngoại vi, mũi, họng, thanh quản, mắt, tinh hoàn

Trang 7

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

Tổn thương da là những u cục, dát thâm nhiễm thay đổi màu sắc, kèm theo mất cảm giác

Tổn thương thần kinh là viêm u hạt, to dây thần kinh dẫn đến dị cảm, viêm dây thần kinh, mất cảm giác, loét da, cụt ngón tay ngón chân

Trang 10

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH

Bệnh được chia thành 2 thể chính (thể phong củ và thể phong ác tính), và một thể trung gian phụ thuộc vào đáp ứng miễn dịch tế bào của cơ thể vật chủ

Trang 11

Thể phong củ

Cơ thể có đáp ứng miễn dịch tế bào đầy đủ.Các u hạt được hình thành, có mặt các tế bào TH

Thường gặp tổn thương da và thần kinh gây

Trang 14

Thể phong ác tính

Vi khuẩn xâm nhập lan tràn vào các tế bào thần kinh và các đại thực bào ở mô kẽ thần kinh

Vi khuẩn có thể vào máu

Tổn thương lan toả và có nhiều vi khuẩn nên thể này dễ lây

Phản ứng lepromin âm tính

Trang 15

Thể trung gian

Còn gọi là phong bất định

Phản ứng lepromin có thể dương hoặc âm

Trang 16

Miễn dịch

Hiện tượng quá mẫn muộn ở bệnh nhân phong được phát hiện bằng phản ứng Midsuda

Dùng chất lepromin chế từ tổ chức phong, tiêm vào trong da, đọc kết quả sau 3-4 ngày

và sau 4 tuần

Trang 17

Miễn dịch

Đáp ứng miễn dịch dịch thể đặc hiệu có xuất hiện ở bệnh nhân phong nhưng ở mức không cao

Các kháng thể không có khả năng kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 18

CHẨN ĐOÁN

Trang 19

Phương pháp trực tiếp

Lấy bệnh phẩm làm tiêu bản nhuộm Zielh- Neelsen

Bệnh phẩm gồm dịch tiết ở mũi, sinh thiết

da hoặc tổ chức thần kinh tổn thương

Trong thể phong ác tính, trực khuẩn phong còn có ở trong máu, nước tiểu, niêm mạc hầu họng

Trang 20

Phản ứng huyết thanh

Không có giá trị chẩn đoán

Trang 21

Phản ứng Midsuda

Dùng lepromin- một protein của vi khuẩn phong tiết ra, tinh chế, tiêm trong da như phản ứng Mantoux trong bệnh lao để đánh giá và tiên lượng bệnh phong

Trang 22

Có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh phong

Trang 23

NGUYÊN TẮC PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Trang 24

Biện pháp dự phòng

- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe bằng nhiều hình thức để mọi người hiểu rõ bệnh phong, không xa lánh, sợ hãi, tránh kỳ thị

- Vệ sinh môi trường, ăn uống, dinh dưỡng đầy đủ nâng cao sức đề kháng của cơ thể

Trang 25

Nguyên tắc phòng bệnh

- Khi người ngờ có triệu chứng của bệnh, cần đến các cơ sở y tế để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh tàn tật có thể xảy ra

Trang 26

Điều trị

Tất cả các bệnh nhân phong phải được điều trị bằng đa hóa trị liệu đủ liều, đủ thời gian qui định

Điều trị tại nhà và miễn phí hoàn toàn Trường hợp có biến chứng có thể điều trị nội trú tại các cơ sở y tế

Trang 27

Điều trị

Phác đồ điều trị bằng đa hóa trị liệu cụ thể như sau:

Trang 28

Thể ít vi khuẩn

Rifampicin 600 mg: 1 tháng uống 1 lần có kiểm soát

Dapson 100 mg: tự uống hàng ngày

Tổng liều: Điều trị trong 6 tháng

*Dapson (DDS: Diamino Diphyl Sulfon)

Trang 29

Thể nhiều vi khuẩn

Rifampicin 600 mg: 1 tháng uống 1 lần có kiểm soát

Clofazimin 300 mg: 1 tháng uống 1 lần có kiểm soát

Clofazimin 50 mg: Tự uống hàng ngày.Dapson 50 mg: Tự uống hàng ngày

Tổng liều: Điều trị trong 1 năm

Ngày đăng: 29/09/2018, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN