MỤC TIÊU 1. Mô tả được các đặc diểm virus học, cơ chế suy miễn dịch của virus HIV. 2. Trình bày được dịch tễ học, chẩn đoán phòng thí nghiệm và cách phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng HIV Đại cương Virus HIV là tác nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Thuộc vào họ Retroviridae.
Trang 1VIRUS HIV/AIDS
BSCKI TRƯƠNG VĂN LÂM
Trang 4Phân loại
HIV-1: Phân lập năm 1983HIV-2: Phân lập năm 1986
Trang 6TÍNH CHẤT VIRUS HIV
Trang 8- Bộ gen gồm hai chuỗi ARN giống nhau, trên đó có gắn các men sao chép ngược (men RT: Reverse Transcriptase)
- Bộ gen của HIV phức tạp nhất trong các virus Retro được biết
Trang 11ENV: Mã hóa cho gp160 (tiền thân của hai glycoprotein ở màng bọc là gp120 và p41)
Trang 12- Hai kháng nguyên quan trọng là p17 và p24
- Kháng nguyên p24 là kháng nguyên đặc hiệu nhóm và không có tính biến đổi
- Kháng thể kháng p24 không trung hòa được virus
- Kháng thể kháng p24 là dấu hiệu huyết thanh học quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi diễn tiến của bệnh
Trang 13Màng bọc
Mang hai kháng nguyên đặc hiệu týp:
- gp120
- gp41
Trang 14- Là nhú gai lồi ra ngoài màng bọc, có nhiệm vụ nhận dạng và bám lên bề mặt tế bào đích tại thụ thể CD4
- Gen mã hóa cho gp120 đột biến rất nhanh gây nên nhiều biến đổi có tính kháng nguyên của gp120
Trang 15- Kháng thể kháng gp120 có khả năng trung hòa HIV
- gp120 biến đổi nhanh làm cho hiệu quả trung hòa của kháng thể cũng như điều chế vaccine bị hạn chế và khó khăn hơn
Trang 16- Xuyên qua màng bọc
- Đóng vai trò trung gian trong việc hòa màng giữa màng bọc HIV và màng bọc tế bào đích
Trang 20Tính chất đề kháng
HIV bị bất hoạt:
- Nhiệt độ 56 - 600 C trong khoảng 30 phút
- Các hoá chất diệt khuẩn thông thường như dung dịch natri hypochlorid 0,5%, cồn etanol 70%, và povidone - iodine
Trang 22Sự nhân lên của HIV trong tế bào
Để xâm nhập vào tế bào, gp120 của HIV gắn vào phân tử CD4 trên bề mặt tế bào
Kế đến gp41 trung gian hòa màng và virus
đi vào trong tế bào
Trang 23Sự nhân lên của HIV trong tế bào
- Sau khi cởi áo ngoài, ARN sợi đơn của virus được sao mã ngược để trở thành ADN chuổi đôi qua trung gian của men RT
- ADN chuổi đôi tạo thành được chuyển vào nhân tế bào và tích hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào ký chủ, gọi là tiền virus (provirus)
- Sự gắn kết này qua trung gian của men integrase
Trang 24Sự nhân lên của HIV trong tế bào
- ADN của virus được chuyển mã thành mRNA nhờ men RNA polymerase của tế bào ký chủ, từ đó tạo ra một số protein lớn
- Các protein lớn này sẽ được chẻ tách bởi men protease để thành các protein cấu trúc của virus:các proten lõi và glycoprotein ở màng bọc
Trang 25Chu kỳ sinh học của HIV trong tế bào
- Sự tổ hợp và hình thành virus mới xảy ra
ở màng tế bào
- RNA mới tạo thành của virus được gói trong các protein của lõi capsid
Trang 26Sự nhân lên của HIV trong tế bào
- Capsid tiếp đó nhận được vỏ ngoài khi virus đi qua màng tế bào bằng phương thức đẩy từ từ hạt virus ra ngoài như sự nảy chồi
- Nhiều virus tồn tại bên trong tế bào và điều này gây khó khăn cho kháng thể trung hòa
Trang 27CƠ CHẾ SUY MIỄN DỊCH VÀ DỊCH TỂ HỌC
Trang 28Cơ chế suy miễn dịch do HIV
HIV nhiễm vào cơ thể qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xâm nhập vào cơ thể
- Giai đoạn 2: Tấn công tế bào đích
- Giai đoạn 3: Sao chép bên trong tế bào đích và gây ra các hậu quả
Trang 29Giai đoạn 1 Xâm nhập vào cơ thể
HIV xâm nhập vào cơ thể qua ba đường:
- Máu
- Sinh dục
- Mẹ bị nhiễm HIV truyền sang con trong thời kỳ chu sinh
Trang 30Giai đoạn 2 Tấn công tế bào đích
Các tế bào đích của HIV bao gồm:
+ Tế bào lymphocyte T CD4+ (LT4)
+ Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
+ Tế bào răng cưa và tế bào Langerhans.+ Cơ quan bạch huyết
Trang 31Tế bào lymphocyte T CD4 + (LT4)
- Bản chất là tế bào trung tâm giữ vai tró rất quan trọng trong đáp ứng miễn
- Trên bề mặt LT4 mang “phân tử CD4”
- Phân tử CD4 là thụ thể đặc hiệu với gp120 giúp HIV nhận dạng và bám trên bề mặt LT4
- CD4 có đồng thụ thể CXCR4 Chemokine giúp virus dễ dàng đi vào tế bào
Trang 32Tế bào lymphocyte T CD4 + (LT4)
- Trong giai đoạn sớm HIV được phân lập ở đại thực bào và bạch cầu đơn nhân nhưng khi nhiễm trùng tiến triển thì HIV được phân lập nhiều ở LT4
- Thời gian bán hủy của LT4 bị nhiễm HIV
là 1,6 ngày
Trang 33Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân đóng vai trò chính trong việc lan truyền và sinh bệnh học của nhiễm HIV
Trang 34Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
Bạch cầu đơn nhân không thể tiêu diệt HIV
Virus tồn tại bên trong tế bào
Qua những bạch cầu đơn nhân bị nhiễm, virus xâm nhập các cơ quan khác trong cơ thể như não, phổi
Trang 35Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
- Ở não: đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
là tế bào chính bị nhiễm HIV liên quan đến triệu chứng bất thường thần kinh ở bệnh nhân AISD
- Ở phổi: đại thực bào phế nang liên quan đến viêm phổi kẽ
Trang 36Giai đoạn 3:
Sao chép bên trong tế bào đích và gây ra
các hậu quả
Trang 38Hiện tượng hợp bào (Syncytia)
- LT4 bị nhiễm HIV trên bề mặt sẽ xuất hiện các gp120 của virus
- Các gp120 sẽ gắn với phân tử CD4 của LT4 khác chưa bị nhiễm HIV tạo thành hợp bào
- Các hợp bào này không còn chức năng nữa và gp120 sẽ làm thay đổi bề mặt cũng như tính thấm của màng hợp bào
- Cuối cùng hợp bào sẽ chết
Trang 39Hiện tượng ADCC
(Antibody Dependent Cellular Cytoxicity)
- Trên bề mặt LT4 bị nhiễm HIV có mang kháng nguyên gp120 và cơ thể tạo kháng thể kháng gp120
- Phần Fab của kháng thể này sẽ gắn lên bề mặt LT4 tại gp120, phần Fc còn lại của kháng thể sẽ gắn lên bề mặt tế bào tiêu diệt
lympho bào T có gp120 bị tiêu diệt
Trang 40Hiện tượng siêu kháng nguyên
- HIV hoạt động như là một “siêu kháng nguyên”
- Siêu kháng nguyên này sẽ hoạt hóa không chuyên biệt nhiều tế bào lympho T giúp đỡ
và dẫn đến sự chết của chúng
Trang 42- HIV gây nhiễm và tiêu diệt LT4 dẫn đến
sự suy giảm miễn dịch mắc phải
- Hậu quả là nhiễm trùng cơ hội và ung thư phát triển
Trang 43Miễn dịch học
- Những tế bào bị nhiễm virus liên tục tạo
ra HIV để duy trì tình trạng nhiễm trùng trong cơ thể vĩnh viễn
- Do đó, một người bị nhiễm HIV là suốt đời
Trang 45Miễn dịch học
- Có một số ít trường hợp không tìm thấy kháng thể trong huyết thanh
- Để xác định người ta tìm kháng nguyên của virus
Trang 46Miễn dịch học
Sự sụt giảm lượng kháng thể chống p24 là dấu hiệu quan trọng dự báo sự bắt đầu xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của AISD
Trang 47Dịch tễ học
Hội chứng suy giảm miễn dịch tìm thấy đầu tiên năm 1981 ở những người nghiện chích thuốc
1983 L Montagnier ở Pháp phân lập được virus và gọi nó là LAV (lymphadenopathy-associated virus)
Trang 48Dịch tễ học của nhiễm trùng HIV
- R Gallo ở Hoa kỳ (1983) đã nuôi cấy được virus từ bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch và phân tích về sinh học phân tử của nó và đặt tên virus này là HTLV III (Human T cell leukemia virus type III), các virus này hầu như rất giống nhau.
- Đến 1986 Uỷ ban quốc tế về danh pháp virus thống nhất tên gọi cho các virus này là HIV (Human immunodeficiency virus ).
Trang 49Dịch tễ học của nhiễm trùng HIV
Hiện nay có khoảng 30 triệu người bị nhiễm HIV trên toàn thế giới, có 2 týp virus gây bệnh là HIV1 và HIV2
HIV1 gây bệnh gặp ở khắp nơi trên thế giới, trong khi đó HIV2 chỉ gặp ở một số nơi ở Tây phi
Trang 50Dịch tễ học của nhiễm trùng HIV
HIV1 được chia thành các dưới týp (subtype) từ A - J và dưới týp O và HIV2 thành dưới týp từ A - G
Nhiễm trùng HIV ở một nước hoặc một vùng địa lý thường do một vài dưới týp nổi bật
Đường truyền bệnh của HIV1 và HIV2 hoàn toàn giống nhau
Trang 51Khả năng lây truyền HIV
- Máu, dịch não tủy, tinh dịch, dịch âm đạo, sữa mẹ, nước mắt, nước bọt…
- Sự lây truyền xảy ra bằng cách truyền những tế bào nhiễm HIV hoặc HIV tự do
- Chưa có bằng chứng nào nói lên vai trò của nước mắt, nước bọt, côn trùng trung gian truyền bệnh trong việc lây nhiễm HIV
Trang 52Đường lây truyền bệnh
- Truyền qua tiếp xúc sinh dục
- Truyền qua máu
- Truyền từ mẹ cho con
Trang 53Truyền qua tiếp xúc sinh dục
- Đường sinh dục là một trong các đường chính mà virus HIV truyền từ bệnh nhân bị nhiễm HIV qua người lành
- Những tế bào bị nhiễm virus và virus tự
do ở trong dịch âm đạo và trong tinh dịch đều có khả năng truyền bệnh
Trang 54Truyền qua tiếp xúc sinh dục
Khả năng lây nhiễm phụ thuộc vào:
- Số lần tiếp xúc sinh dục với người bị nhiễm
- Sự có mặt của các bệnh nhiễm trùng sinh dục như giang mai, lậu
- Các viêm nhiễm và xây xát ở đường sinh dục
Các yếu tố này làm tăng sự lây nhiễm HIV
Trang 55Lây truyền qua máu
Virus lây truyền qua máu có thể ở dạng tự
do, ở trong tế bào lymphocyte, hoặc trong đại thực bào
Trang 56Lây truyền qua máu
Đường lây truyền thường gặp:
- Do truyền máu hoặc các sản phẩm của máu bị nhiễm
- Do dùng chung kim tiêm
- Các tai biến nghề nghiệp do các vật sắc nhọn như dao, kim tiêm, ống nghiệm có dính máu người bệnh
Trang 57Lây truyền qua máu
Các tổn thương nông trên da có thể là đường vào của virus khi tiếp xúc với máu
bị nhiễm HIV
Trang 58Truyền từ mẹ cho con
HIV có thể truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, trong khi sinh và sau khi sinh
HIV thường truyền qua con trong giai đoạn sau của thai kỳ
Truyền qua thai nhi sớm khoảng 8 tuần sau khi có thai cũng được khảo sát
Trang 59CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 61Thử nghiệm phát hiện kháng thể HIV
- Phát hiện kháng thể HIV trong huyết thanh bệnh nhân
- Các thử nghiệm được dùng rộng rải ở các phòng thí nghiệm để xác định kháng thể với virus HIV:
+ ELISA
+ Thử nghiệm Western – Blot
Trang 63Phản ứng ELISA
Kết quả âm tính giả:
- Khi xét nghiệm được làm trong vài tuần đầu tiên nhiễm HIV
- Không thực sự “âm tính giả” vì kháng thể chưa thực sự hình thành trong giai đoạn này của bệnh (giai đoạn cửa sổ)
Trang 64Phản ứng ELISA
Kết quả dương tính giả:
Do người xét nghiệm đang mắc các bệnh
tự miễn, bệnh thận, bệnh gan, đa thai hoặc
dã chủng ngừa các bệnh viêm gan B, cúm, dại
Trang 65Thử nghiệm Western - Blot
Thử nghiệm có gía trị khẳng định nhiễm trùng HIV
Thử nghiệm Western - Blot nhằm phát hiện kháng thể đối với các protein chủ yếu của HIV:
- KN lõi: p17, p24, p55
- KN polymerase: p31, p51, p66
- KN màng bọc: gp 41, gp 120 hoặc gp160
Trang 66Thử nghiệm Western - Blot
+ Kết quả dương tính: Hai loại gp được phát hiện hoặc 1 gp + p24
+ Kết âm tính: Không có loại protein nào được phát hiện
+ Kết quả không xác định: Có một vài protein được phát hiện nhưng không thuộc tiêu chuẩn kết quả dương tính
Trang 67Thử nghiệm Western - Blot
Trong thực tế, một thí nghiệm đơn lẻ không
đủ để xác định một kết quả HIV (+) mà cần phải tiến hành nhiều xét nghiệm trên cùng một bệnh nhân
Trang 68Thử nghiệm Western - Blot
- Tại Mỹ và Châu Âu:
Xác định HIV (+) khi cả ELISA và Western-Blot đều dương tính
- Tại Châu Phi:
Xác định HIV (+) khi cả hai ELISA đều dương tính
Trang 69Thử nghiệm Western - Blot
Tại Việt Nam:
Xác định HIV (+) khi cả ba ELISA đều dương tính
Hiện nay có một số xét nghiệm tìm kháng thể kháng HIV trong nước bọt và nước tiểu
có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Trang 70Thử nghiệm phát hiện kháng nguyên virus p24
Kháng nguyên p24 hiện diện trong máu với
số lượng lớn khi nhiễm HIV
Xét nghiệm tìm p24 không áp dụng cho chẩn đoán HIV thường quy
Thử nghiệm phát hiện kháng nguyên p24
có giá trị chẩn đoán nhiễm HIV cấp tính và tiên lượng tình trạng bệnh
Trang 71Thử nghiệm phát hiện RNA HIV
ARN HIV thường xuất hiện với nồng độ cao ở bệnh nhân nhiễm HIV
Thử nghiệm PCR để phát hiện RNA HIV:
- Là phương pháp tin cậy nhất để chẩn đoán nhiễm HIV trong giai đoạn cửa sổ
- Khi các xét nghiệm tìm kháng thể còn âm tính
Trang 72Thử nghiệm phát hiện RNA HIV
PCR giúp theo dõi sự đáp ứng của bệnh nhân trong điều trị
Do kỷ thuật phức tạp và đắt tiền nên PCR không được chỉ định rộng rãi
Trang 73Các xét nghiệm thường quy theo dõi tình trạng nhiễm HIV
Trang 74Đếm số lượng LT4
Đếm số lượng LT4 là xét nghiệm chỉ điểm tiên lượng sự tiến triển bệnh và giá trị đối với việc quyết định điều trị trên lâm sàng
Trang 75Đếm số lượng LT4
- Khi số lượng LT4 giảm dưới 350 tế bào/mm3:
+ Khởi đầu điều trị chống virus Retro
+ Sau đó theo dõi số lượng LT4 mỗi 3 - 6 tháng một lần
- Khi số lượng LT4 giảm dưới 200 tế bào/mm3: Khởi đầu điều trị nhiễm trùng cơ hội
Trang 76Định lượng RNA HIV
- Nồng độ RNA HIV phản ánh sự tiến triển nhanh của bệnh và là dấu hiệu chỉ điểm tiên lượng trong nhiễm HIV
- Theo dõi đáp ứng điều trị
Trang 77Xét nghiệm kháng nguyên p24
- Có giá trị tiên lượng tình trạng bệnh
- Kháng nguyên p24 xuất hiện sớm sau khi nhiễm HIV và kháng nguyên này thường không phát hiện được sau khi kháng thể xuất hiện
- Kháng nguyên p24 xuất hiện trở lại và tăng cao dần là dấu hiệu dự báo tiên lượng xấu cho bệnh nhân
Trang 79Phòng ngừa
- Cần khuyến cáo cho nhân viên trực tiếp làm việc với bệnh nhân hoặc với máu bệnh nhân về các nội quy an toàn, tránh sự lây nhiễm do bất cẩn
- Ngăn cấm tiêm chích ma túy và tệ nạn mãi dâm, giáo dục về an toàn tình dục
- Hiện nay chưa có vaccine hiệu quả để phòng bệnh
Trang 82Điều trị
Có 3 nhóm thuốc điều trị chống HIV:
- Các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside
- Các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleoside
- Các thuốc ức chế protease
Trang 83Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside
-NRTIs ức chế tổng hợp DNA của HIV-1
bởi men sao chép ngược
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, biến chứng thần kinh, viêm tủy
- Các thuốc tiêu biểu thuộc nhóm này:
Azidothymidine (AZT), dideoxycytidine, didanosine, lamuvidine
Trang 84Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside
AZT có tác dụng giảm thiểu các bệnh nhiễm trùng cơ hội, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân nhưng không loại trừ hoàn toàn HIV
Trang 85Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside
Hiện nay:
- Đã xuất hiện dòng HIV kháng với AZT.
- Bệnh nhân không dung nạp được AZT
- Tác dụng phụ của AZT
hạn chế rất nhiều đến hiệu quả của thuốc
Những trường hợp này có thể thay thế bằng các thuốc khác.
Trang 86Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleoside
- Tác dụng chống men sao chép ngược của HIV-1
- Tác dụng phụ: Phát ban, viêm gan
- Các thuốc tiêu biểu thuộc nhóm này: Efavirenz (EFV), Nevirapin (NVP)…
Trang 87Các thuốc ức chế protease
Tác dụng chống men protease của HIV-1
Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, rối loạn lipid
Các thuốc tiêu biểu thuộc nhóm này: Saquinavir, Ritonavir, Indinavir
Trang 88Điều trị
Sự phối hợp các thuốc trên làm giảm lượng virus máu nhanh, kéo dài đời sống bệnh nhân, hạn chế được các biến chủng virus kháng thuốc