Người đang mắc dịch hạch hoặc vừa khỏi có thể là nguồn bệnh đặc biệt dịch hạch thể phổi... Đường hô hấpTừ bệnh nhân dịch hạch thể phổi có thể lây trực tiếp cho người xung quanh qua các g
Trang 1VI KHUẨN DỊCH HẠCH
(YERSINIA PESTIS)
Trang 2Hình thái và tính chất bắt màu
Vi khuẩn dịch hạch là trực khuẩn ngắn, hình bầu dục nhỏ
Gram âm, bắt màu đậm ở hai đầu
Trong bệnh phẩm vi khuẩn đứng riêng lẻ hoặc xếp đôi và có vỏ
Không sinh nha bào, không di động
Trang 4Tính chất nuôi cấy
Trực khuẩn dịch hạch dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường, nhưng chậm
Hiếu kỵ khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp là
280C
Trang 5Trong các tổ chức, trong xác chuột, ở đất
ẩm, trong nước đá vi khuẩn có thể tồn tại từ vài chục ngày đến vài tháng
Trang 6Khả năng gây bệnh
Trang 7Dịch tễ học
- Bệnh dịch hạch là bệnh của loài gậm nhấm hoang dại
- Người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên mắc phải
do bị bọ chét nhiễm khuẩn đốt
Trang 8Trung gian truyền bệnh
Chủ yếu là các loại bọ chét Xenopsylla cheopis
Trang 10Đường lây truyền bệnh
Nguồn bệnh là loài gặm nhấm hoang dã
Chủ yếu là các loài chuột (chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt )
Người đang mắc dịch hạch hoặc vừa khỏi
có thể là nguồn bệnh (đặc biệt dịch hạch thể phổi)
Trang 11Đường lây truyền bệnh
Có 4 đường lây - trong đó chủ yếu lây qua đường máu
Trang 12Đường máu
Lây qua vết đốt của côn trùng
Chủ yếu là do bọ chét Xenopsylla cheopis.Thứ yếu là: chấy, rận, rệp
Bọ chét hút máu làm lan truyền bệnh trong các giống chuột và từ chuột sang người
Trang 13Đường tiêu hóa
Thực phẩm, nước bị ô nhiễm do chuột trực tiếp gieo rắc mầm bệnh vào
Đường lây này trên thực tế ít nguy hiểm vì trực khuẩn dịch hạch dễ bị chết khi đun sôi, nấu chín
Trang 14Đường hô hấp
Từ bệnh nhân dịch hạch thể phổi có thể lây trực tiếp cho người xung quanh qua các giọt đờm, nước bọt bắn ra khi bệnh nhân
ho, hắt hơi, nói chuyện
Trang 15Đường da, niêm mạc
Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da tổn thương (hiếm gặp)
Trang 17Gây bệnh cho người
Vi khuẩn dịch hạch sau khi vào cơ thể sẽ vào hệ thống bạch huyết và nhân lên trong hạch, sau đó vào máu, rồi cư trú ở gan, lách, thận và các hạch sâu
Thời gian ủ bệnh từ 3- 6 ngày, đôi khi ngắn hơn, tùy thuộc vào sức đề kháng của cơ thể và độc lực của vi khuẩn
Trang 18Thể lâm sàng
Bệnh dịch hạch có 3 thể lâm sàng:
Trang 19Bệnh nhân sốt cao, mệt và chóng mặt, triệu chứng nhiễm độc nặng.
Trang 20Thể hạch
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ tử vong vào ngày thứ 5 hoặc thứ 6 của bệnh vì nhiễm khuẩn huyết
Thể hạch là thể lâm sàng thường gặp nhất
Trang 22Thể phổi
Có thể nguyên phát do lây trực tiếp qua thể phổi của người bệnh hoặc là thứ phát sau thể hạch
Bệnh khởi phát đột ngột, sốt cao, ho, đau lồng ngực, đàm có máu
Trang 23Thể phổi
Bệnh tiến triển nhanh và rất nặng, tử vong sau 2-3 ngày nếu không được điều trị kịp thời
Thể phổi rất dễ lây lan
Trang 24Thể nhiễm khuẩn huyết
Có thể là tiên phát, nhưng thường do biến chứng của thể hạch và thể phổi nguyên phát, gây thương tổn có mủ ở da, mẩn xuất huyết và huyết niệu, sốt cao, cấy máu dương tính
Tử vong sau 2 - 3 ngày
Trang 25Chẩn đoán vi sinh vật
Trang 26Chẩn đoán trực tiếp
Bệnh phẩm là dịch chọc hạch trong thể hạch, máu trong thể nhiễm khuẩn huyết, đàm trong thể phổi
Từ bệnh phẩm làm tiêu bản nhuộm gram (đối với thể hạch) hoặc xanh methylen hoặc Wayson
Trang 27Chẩn đoán gián tiếp
Bệnh dịch hạch là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính nên người ta không làm phản ứng huyết thanh để chẩn đoán bệnh
Người ta thường làm chẩn đoán huyết thanh để điều tra dịch tể học
Trang 28Phòng bệnh và điều trị
Trang 29Phòng bệnh
Trang 30Phòng bệnh đặc hiệu
Hiện nay có hai loại vắcxin: vắc xin sống giảm độc và vắc-xin chết
Trang 31Chỉ tiêm vắc xin cho những người đang sống ở vùng dịch hoặc phải làm nhiệm vụ ở những vùng đó.
Trang 32Phòng bệnh chung
Cắt đứt dây truyền dịch tể bằng cách: diệt chuột, diệt côn trùng môi giới, và cách ly bệnh nhân , phong tỏa khu vực có dịch
Khi có dịch xảy ra cần phải uống kháng sinh dự phòng cho người nhà bệnh nhân, nhân viên y tế tiếp xúc với thể phổi
Trang 33Điều trị
Trang 34Nguyên tắc điều trị
Tất cả bệnh nhân phải được vào viện điều trị, cách ly tại chỗ theo chế độ bệnh “tối nguy hiểm”
Trang 36Điều trị đặc hiệu
Các kháng sinh khác có thể dùng thay thế khi bệnh nhân dị ứng với streptomycin:
- Tetracyclin: liều 50mg/kg/ngày x 3g/ngày, khi nhiệt độ giảm thì giảm liều còn 2g/ngày x 7-10 ngày
2 Chloramphenicol: 50mg/kg/ngày x 72 10 ngày
- Bactrim: 0,48 x 6-8 v/ngày
Trang 38Điều trị đặc hiệu
Với dịch hạch nặng (thể nhiễm khuẩn huyết, thể phổi) nên dùng phối hợp kháng sinh: streptomycin 2g/ngày + tetracyclin 2g/ngày hoặc streptomycin 2g/ngày + tetracyclin 2g/ngày + chloramphenicol 2g/ngày
Hiện nay thường dùng kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ III + nhóm quinolon
Trang 39Điều trị triệu chứng
Truyền dịch, bù nước điện giải, chống toan huyết, trợ tim mạch, giảm đau, hạ sốt, an thần
Hồi sức tích cực tùy theo triệu chứng của bệnh nhân: chống choáng, suy hô hấp, suy tuần hoàn, xuất huyết
Nâng sức đề kháng: sinh tố, dinh dưỡng, chế độ ăn