A. ASEAN:I.Thông tin chung về ASEAN:Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of South East Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là 1 liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.III.Cơ cấu, tổ chức của ASEAN:IV.Mục tiêu, nguyên tắc và phương thức hoạt động chính của ASEAN:1. Mục tiêu:1.1. Tuyên bố Băng Cốc (Tuyên bố của Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN 881967) – được coi là Tuyên bố khai sinh ra ASEAN nêu rõ tôn chỉ và mục đích của Hiệp hội là:2. Các nguyên tắc và phương thức hoạt động2.1. Các nguyên tắc cơ bản:B. AFTA: I.Sự ra đời:•ASEAN là cửa ngỏ của Đông Nam Á , là nơi hội tụ các giao lưu kinh tế quốc tế và đang trở thành khu vực phát triển năng động nhất của châu á cũng như trên toàn thế giới ( tỉ trọng thương mại của ASEAN cao hơn nhiều so với các khu vực khác, xuất khẩu trên 50% tổng sảm phẩm quốc dân, đặc biệt Singapore là 139% ( số liệu 1994).2. So sánh phạm vi và mức độ tự do hóa trong AEC với WTO2.1 Sự tương đồng(i)Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ năm 1995 (AFAS) và Nghị định thư năm 2003Thông qua các kết cấu và phương 2.Thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong thực hiện tự do di chuyển lao động có tay nghề của ASEAN
Trang 1A ASEAN:
I.Thông tin chung về ASEAN:
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of South East AsianNations, viết tắt là ASEAN) là 1 liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội củacác quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
ASEAN:
» Là một thị trường với 622 triệu người tiêu dùng và tổng GDP 2,6 ngàn tỷ đô la
Mỹ, là nền kinh tế khu vực đứng thứ 7 trên thế giới, thứ 3 châu Á, có tiềm năng vôcùng to lớn cho các doanh nghiệp
» Thu hút các thương nhân và nhà đầu tư toàn cầu Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào ASEAN tăng trưởng tốt, đạt 120 tỷ đô la Mỹ vào năm 2015 Việt Namđứng thứ 5 trong ASEAN về tiếp nhận đầu tư, đồng thời đang gia tăng đầu tư sangcác nước ASEAN
» Dự kiến tiếp tục tăng trưởng nhanh và bền vững, ở tốc độ bình quân 5,4% từ năm
2015 tới 2018
» TổNG THƯƠNG MạI 2014: 2,5 nghìn tỷ USD Là đối tác thương mại lớn thứ 2của Việt Nam Năm 2015, ASEAN chiếm xấp xỉ 13% thương mại của Việt Namvới thế giới
II.Lịch sử hình thành:
Tiền thân của ASEAN là tổ chức có tên Hiệp hội Đông Nam Á, thường được gọitắt là ASA ASA là một liên minh thành lập năm 1961 gồm ba nước Philippines,Malaysia và Thái Lan
Ngày 8 tháng 8 năm 1967, khi các bộ trưởng ngoại giao của năm quốc gia –Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Thái Lan đã ra Tuyên bố ASEAN
để nhập ASA cùng với Indonesia và Singapore thành ASEAN
Tiếp đó, sự gia nhập của Vương quốc Brunei vào ngày 07/01/1984, Việt Nam ngày28/07/1995, Lào và Myanmar ngày 23/07/1997, sau đó là Cambodia ngày30/04/1999 nâng tổng số thành viên ASEAN hiện tại lên đến con số 10
III.Cơ cấu, tổ chức của ASEAN:
Theo Hiến chương ASEAN, thông qua ngày 20/11/2007 và chính thức có hiệu lực
từ ngày 15/12/2008, bộ máy hoạt động của ASEAN hiện nay gồm có các cơ quansau:
- Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit): gồm những người đứng đầu nhànước hoặc Chính phủ của các quốc gia thành viên, là cơ quan hoạch định chính
Trang 2sách tối cao của ASEAN, xem xét, đưa ra các chỉ đạo và quyết định các vấn đềthen chốt liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu của ASEAN và lợi ích của cácQuôc gia Thành viên ASEAN Hội nghị Cấp cao ASEAN được nhóm họp hai lầnmột năm, do Quốc gia Thành viên giữ chức Chủ tịch ASEAN chủ trì tổ chức và cóthể được triệu tập khi cần thiết như là các cuộc họp đặc biệt hoặc bất thường tạithời điểm được tất các các Quốc gia Thành viên nhất trí.
- Hội đồng Điều phối ASEAN (ASEAN Coordinating Council)gồm các Bộ trưởngNgoại giao ASEAN, có chức năng chuẩn bị cho các cuộc họp Cấp cao ASEAN,điều phối việc thực hiện các thỏa thuận và quyết định của Hội nghị Cấp caoASEAN; xem xét theo dõi tổng thể tất cả các hoạt động của ASEAN với sự trợgiúp của Tổng thư ký ASEAN Hội đồng Điều phối ASEAN họp ít nhất hai lầnmột năm
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Councils) gồm Hộiđồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN, và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa –
Xã hội ASEAN Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN có nhiệm vụ đảm bảo việc thựchiện các quyết định có liên quan của Hội nghị Cấp cao ASEAN, điều phối côngviệc trong các lĩnh vực phụ trách, và những vấn đề có liên quan đến các Hội đồngCộng đồng khác
- Các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành (ASEAN Sectoral Ministerial Bodies) làcác Hội nghị Bộ trưởng ASEAN trên tất cả các lĩnh vực hợp tác, có nhiệm vụ thựchiện các thỏa thuận và quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN trong phạm viphụ trách, và kiến nghị lên các Hội đồng Cộng đồng liên quan các giải pháp nhằmtriển khai và thực thi các quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN
- Tổng Thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN (Secretary-General of ASEAN/ASEAN Secretariat) là cơ quan thường trực nhất của ASEAN, có nhiệm vụ triểnkhai thực thi các quyết định, thỏa thuận của ASEAN, hỗ trợ và theo dõi tiến độthực hiện các thỏa thuận và quyết định của ASEAN, và đệ trình báo cáo hàng năm
về các hoạt động của ASEAN lên Hội nghị Cấp cao ASEAN;
- Ủy ban Đại diện thường trực bên cạnh ASEAN (Committee Of PermanentRepresentatives to ASEAN) gồm Đại diện thường trực có hàm Đại sứ bên cạnhASEAN đặt tại Gia-các-ta, và có nhiệm vụ đại diện cho các nước thành viên điềuhành công việc hàng ngày của ASEAN
Theo Hiến chương ASEAN, Ủy ban đại diện thường trực ASEAN có các chứcnăng sau: i) hỗ trợ các Hội đồng Điều phối và các Hội nghị Bộ trưởng chuyênngành; ii) phối hợp hoạt động với các Ban thư ký ASEAN quốc gia và Hội nghị Bộ
Trang 3trưởng chuyên ngành; iii) phối hợp với Tổng thư ký ASEAN và Ban thư kýASEAN về tất cả các vấn đề có liên quan; iv) hỗ trợ các hoạt động đối ngoại củaASEAN; v) nhận các nhiệm vụ khác mà Hội đồng Điều phối giao phó.
- Ban thư ký ASEAN quốc gia (ASEAN National Secretariats)là đầu mối điều phối
và phối hợp hoạt động hợp tác ASEAN trong phạm vi mỗi quốc gia Ban Thư kýASEAN quốc gia của Việt Nam do Vụ ASEAN, Bộ Ngoại giao đảm nhiệm
Chức năng nhiệm vụ của các Ban thư ký ASEAN quốc gia được nêu tại Điều 13Hiến chương ASEAN bao gồm: (i) đầu mối quốc gia về các hoạt động hợp tácASEAN; (ii) là trung tâm thông tin quốc gia về tất cả các vấn đề liên quan tớiASEAN; (iii) điều phối việc thực hiện các quyết định của ASEAN trong phạm viquốc gia; (iv) điều phối và hỗ trợ công tác chuẩn bị trong nước để tham gia các Hộinghị ASEAN; (v) khuếch trương bản sắc và nhận thức về ASEAN ở cấp quốc gia;
và (vi) đóng góp vào việc xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Ủy ban liên chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) có nhiệm vụ thúc đẩynhận thức về quyền con người trong các tầng lớp nhân dân ASEAN, và tăng cườnghợp tác giữa chính phủ các nước thành viên ASEAN với mục tiêu bảo vệ cácquyền con người
Đây là một cơ quan liên chính phủ và có tính chất tham vấn, chỉ gồm các nướcthành viên ASEAN, mỗi Chính phủ cử một đại diện hoạt động theo nhiệm kỳ 3năm và có thể được tái bổ nhiệm thêm 1 nhiệm kỳ Chủ tịch của Ủy ban trong mỗinăm là thành viên Ủy ban của nước Chủ tịch ASEAN trong năm đó Các thànhviên Ủy ban được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ theo quy định của Hiếnchương ASEAN Ủy ban họp ít nhất 2 lần mỗi năm và có thể họp bất thường nếucần thiết Phương thức ra quyết định của Ủy ban là tham khảo và đồng thuận, như
đã được Hiến chương ASEAN quy định Báo cáo của Ủy ban sẽ được đệ trình lênCác Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN xem xét
- Quỹ ASEAN (ASEAN Foundation) có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng thư ký ASEAN vàhợp tác với các cơ quan liên quan của ASEAN để phục vụ xây dựng Cộng đồngASEAN, thông qua việc nâng cao nhận thức về bản sắc ASEAN, quan hệ tương tácgiữa người dân với người dân, và sự hợp tác chặt chẽ trong giới doanh nghiệp, xãhội dân sự, các nhà nghiên cứu và các nhóm đối tượng khác trong ASEAN
Nguồn tài trợ cho Quỹ ASEAN được khuyến khích lấy từ các khoản đóng góp củakhu vực tư nhân như các doanh nghiệp, nhà từ thiện, các cá nhân hào phóng cảtrong và ngoài ASEAN Một số nhà tài trợ chính của quỹ ASEAN (ngoài 10 nước
Trang 4thành viên ASEAN) còn có Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada, Pháp, Tậpđoàn Microsoft, Tập đoàn HP.
IV.Mục tiêu, nguyên tắc và phương thức hoạt động chính của ASEAN:
1 Mục tiêu:
1.1 Tuyên bố Băng Cốc (Tuyên bố của Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN 8/8/1967) – được coi là Tuyên bố khai sinh ra ASEAN - nêu rõ tôn chỉ và mụcđích của Hiệp hội là:
-“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khuvực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăngcường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng;”
i Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý vànguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ cácnguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc;
ii Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cầnquan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và hành chính;iii Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiệnnghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính;
iv Cộng tác có hiệu quả hơn để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và cácngành công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề
về buôn bán hàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông, liên lạc
và nâng cao mức sống của nhân dân;
v Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á;
vi Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực
có tôn chỉ và mục đích tương tự và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt đuợc một sựhợp tác chặt chẽ hơn nữa giữa các tổ chức này
>>Tuy Tuyên bố nhấn mạnh khía cạnh hợp tác kinh tế - xã hội, nhưng trên thực tế,các nước thành viên sáng lập ASEAN đều đặc biệt quan tâm tới tình hình an ninh -chính trị nội bộ và khu vực trong bối cảnh khu vực đang có những biến động sâusắc do xung đột về ý thức hệ do cuộc chiến tranh Đông Dương diễn ra khốc liệt, và
do sự hiện diện và can dự của các nước lớn ngoài khu vực Vì vậy, một mục tiêuquan trọng của các nước thành viên khi thành lập ASEAN là để thúc đẩy hợp tácnhằm giữ hòa bình và ổn định chung cũng như của từng nước thành viên Tuynhiên, để tránh gây hiểu lầm ASEAN là một khối chính trị quân sự, có thể gây đốiđầu hoặc tạo ra những căng thẳng trong khu vực, Tuyên bố Băng-cốc đã nhấnmạnh các mục tiêu kinh tế và xã hội
Trang 5Trong quá trình phát triển sau này, ASEAN đã cụ thể hóa và bổ sung các mục tiêucủa tổ chức để phù hợp với mức độ và nhu cầu hợp tác, cũng như tình hình thế giới
và khu vực từng thời kỳ Tuy nhiên, mục tiêu xuyên suốt và không đổi củaASEAN là tạo dựng, duy trì và củng cố môi trường hòa bình và ổn định ở khu vực,tạo điều kiện để các nước thành viên phát triển và hướng tới sự thịnh vượng chung.1.2 Hiến chương ASEAN, văn kiện pháp lý quan trọng của ASEAN (15/12/2009)
đã khẳng định lại các mục tiêu cơ bản trên, đồng thời bổ sung thêm các mục tiêumới cho phù hợp với tình hình, cụ thể gồm 15 mục tiêu sau:
i Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh và ổn định và tăng cường hơn nữacác giá trị hướng tới hòa bình trong khu vực;
ii Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợp tác chínhtrị, an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội;
iii Duy trì Đông Nam Á là một Khu vực Không có Vũ khí Hạt nhân và cácloại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác;
iv Đảm bảo rằng nhân dân và các Quốc gia thành viên ASEAN được sống hòabình với toàn thế giới nói chung trong một môi trường công bằng, dân chủ và hòahợp;
v Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnhvượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi cho thương mại
và đầu tư, bao gồm sự trung chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ và dòng đầu tư; dichuyển thuận lợi của các doanh nhân, những người có chuyên môn cao, nhữngngười có tài năng và lực lượng lao động, và sự chu chuyển tự do hơn các dòngvốn;
vi Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông quahợp tác và giúp đỡ lẫn nhau;
vii Tăng cường dân chủ, thúc đẩy quản trị tốt và pháp quyền, thúc đẩy và bảo
vệ nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, với sự tôn trọng thích đáng các quyền vàtrách nhiệm của các Quốc gia Thành viên ASEAN;
viii Đối phó hữu hiệu với tất cả các mối đe dọa, các loại tội phạm xuyên quốcgia và các thách thức xuyên biên giới, phù hợp với nguyên tắc an ninh toàn diện;
ix Thúc đẩy phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường khu vực, tính bềnvững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn di sản văn hóa và chất lượngcuộc sống cao của người dân khu vực;
Trang 6x Phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo lâu dài, trong khoa học và công nghệ, để tăng cường quyềnnăng cho người dân ASEAN và thúc đẩy Cộng đồng ASEAN;
xi Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN thông qua việc tạođiều kiện để họ tiếp cận bình đẳng các cơ hội về phát triển con người, phúc lợi vàcông bằng xã hội;
xii Tăng cường hợp tác tỏng việc xây dựng cho người dân ASEAN một môitrường an toàn, an ninh và không có ma túy;
xiii Thúc đẩy hình thành một ASEAN hướng về nhân dân, trong đó khuyếnkhích mọi thành phần xã hội tham gia và hưởng lợi từ tiến trình liên kết và xâydựng cộng đồng ASEAN;
xiv Thúc đẩy một bản sắc ASEAN thông qua việc nâng cao hơn nữa nhận thức
về sự đa dạng văn hóa và các di sản của khu vực; và
xv Duy trì vai trò trung tâm và chủ động của ASEAN như là động lực chủ chốttrong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài trong một cấu trúc khu vực mở,minh bạch và thu nạp
2 Các nguyên tắc và phương thức hoạt động
2.1 Các nguyên tắc cơ bản:
Hiến chương ASEAN khẳng định lại các nguyên tắc cơ bản của ASEAN (gồm 13nguyên tắc) về: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, bảnsắc dân tộc; Không xâm lược hoặc đe dọa sử dụng vũ lực; giải quyết hòa bình cáctranh chấp; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau…, đồng thời bổ sungmột số nguyên tắc mới như: Tăng cường tham vấn về những vấn đề có ảnh hưởngnghiêm trọng đến lợi ích chung của ASEAN; Không tham gia vào bất kỳ hoạt độngnào nhằm sử dụng lãnh thổ của một nước thành viên đe dọa đến chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ và ổn định kinh tế của các nước thành viên khác…
Cụ thể, Điều 2 Hiến chương ASEAN nêu rõ: ASEAN và các Quốc gia Thành viênhoạt động theo các Nguyên tắc dưới đây:
i) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dântộc của tất cả các Quốc gia thành viên;
ii) Cùng cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòa bình,
an ninh và thịnh vượng ở khu vực;
iii) Không xâm lược, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hay các hành độngkhác dưới bất kỳ hình thức nào trái với luật pháp quốc tế;
Trang 7iv) Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;
v) Không can thiệp vào công việc nội bộ của các Quốc gia thành viênASEAN;
vi) Tôn trọng quyền của các Quốc gia Thành viên được quyết định vận mệnhcủa mình mà không có sự can thiệp, lật đổ và áp đặt từ bên ngoài;
vii) Tăng cường tham vấn về các vấn đề có ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi íchchung của ASEAN;
viii) Tuân thủ pháp quyền, quản trị tốt, các nguyên tắc của nền dân chủ và chínhphủ hợp hiến;
ix) Tôn trọng các quyền tự do cơ bản, thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền, và đẩymạnh công bằng xã hội;
x) Đề cao Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp quốc tế bao gồm cả luậtnhân đạo quốc tế mà các Quốc gia Thành viên đã tham gia;
xi) Không tham gia vào bất kỳ một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc
sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kỳ một Quốc gia Thành viên ASEAN hayngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe dọa đến chủquyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các Quốc giaThành viên ASEAN;
xii) Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dânASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong
đa dạng;
xiii) Giữ vững vai trò trung tâm của ASEAN trong các quan hệ về chính trị, kinh
tế, văn hóa và xã hội với bên ngoài, đồng thời vẫn duy trì tính chủ động, hướng rabên ngoài, thu nạp và không phân biệt đối xử; và
xiv) Tuân thủ các nguyên tắc thương mại đa biên và các cơ chế dựa trên luật lệcủa ASEAN nhằm triển khai có hiệu quả các cam kết kinh tế, và giảm dần, tiến tớiloại bỏ hoàn toàn các rào cản đối với liên kết kinh tế khu vực, trong một nền kinh
Trang 8ii) Nguyên tắc trong quan hệ với các đối tác: trong triển khai quan hệ đối ngoại củaASEAN, các quốc gia Thành viên sẽ phối hợp và nỗ lực xây dựng lập trườngchung cũng như tiến hành các hoạt động chung trên cơ sở thống nhất và đoàn kết,tuân thủ các mục tiêu và nguyên tắc đề ra trong Hiến chương (theo Điều 41 Hiếnchương ASEAN).
iii) Tiệm tiến và thoải mái với tất cả các bên: hợp tác khu vực phải được tiến hànhtừng bước, bảo đảm phù hợp với lợi ích, khả năng của các nước và tất cả đều cóthể tham gia, đóng góp, không thành viên nào bị “bỏ lại” Điều này xuất phát từthực tế rất đa dạng ở khu vực; các nước khác nhau về chế độ chính trị - xã hội,trình độ phát triển, điều kiện văn hóa, lịch sử
B AFTA:
I.Sự ra đời:
• ASEAN là cửa ngỏ của Đông Nam Á , là nơi hội tụ các giao lưu kinh tếquốc tế và đang trở thành khu vực phát triển năng động nhất của châu á cũng nhưtrên toàn thế giới ( tỉ trọng thương mại của ASEAN cao hơn nhiều so với các khuvực khác, xuất khẩu trên 50% tổng sảm phẩm quốc dân, đặc biệt Singapore là139% ( số liệu 1994)
• Trước khi AFTA ra đời, hợp tác kinh tế ASEAN đã trải qua nhiều kế hoạchhợp tác kinh tế khác nhau Đó là:
+ Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)
+ Các dự án công nghiệp ASEAN ( AIP)
+ Kế hoạch hỗ trợ công nghiệp ASEAN ( AIC) và kế hoạch hỗ trợ sản xuất côngnghiệp cùng nhãn mác ( BBC)
+ Liên doanh công nghiệp ASEAN ( AIJV)
- Các kế hoạch hợp tác kinh tế kể trên là những nỗ lực không nhỏ của ASEANtuy nhiên tác động của nó đến thương mại nội bộ ASEAN rất nhỏ và không đủ khảnăng ảnh hưởng đến đầu tư trong khối Có nhiều lý do khác nhau dẫn đến sự khôngthành công này Đó là việc vạch kế hoạch kém, vội vã liên kết mà không có cácbước nghiên cứu khả thi kỹ càng, quản lý thiếu hiệu quả, việc quyết định đầu tưvào ngành công nghiệp nào lại do các Chính phủ chứ không phải thị trường quyếtđịnh Hợp tác kinh tế ASEAN cũng bị ảnh hưởng một phần vì cơ cấu tổ chức vớiban thư ký có quá ít quyền hạn độc lập, không đủ khả năng để thực hiện vai trò cơbản trong việc đẩy nhanh và tăng cường hợp tác kinh tế khu vực Nếu như nguyêntắc nhất trí của ASEAN đã thúc đẩy việc thống nhất và ổn định thì chính nó cũng
Trang 9làm cho các bước đi hợp tác kinh tế vị chậm lại hoặc bị điều chỉnh chỉ bởi mộtnước thành viên thận trọng nào đó
II Bối cảnh ra đời:
• Chiến tranh lạnh kết thúc
• Toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, sự ra đời hàng loạt các liên kết khu vựckhác nhau như EU, NAFTA,…đem lại nhiều thành công trong việc chống đỡ lạicác thế lực kinh tế lớn
• Những thay đổi về chính sách như mở cửa, khuyến khích và dành ưu đãirộng rãi cho các nhà đầu tư nước ngoài, cùng với những lợi thế so sánh về tàinguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực của các nước Trung Quốc, Việt Nam, Nga
và các nước Đông Âu đã trở thành những thị trường đầu tư hấp dẫn hơn ASEAN
=>> để đối phó với những thử thách trên, ngày 1/1/1993, các nước ASEAN cùngnhau thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA) tại Hội nghị cấp caoASEAN lần thứ 4 theo sáng kiến của Thái Lan
Hướng ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế thế giới, đặc biệt là
xu thế thương mại tự do hóa
Mục đích hoạt động mạnh mẽ nhất của AFTA là các chương trinh cắt giảmthuế quan và các hàng rào phi thuế quan ( CEPT ).Đây có thể nói AFTA là “ hạtnhân” của CEPT
Nội dung của CEPT là trong vòng 10 năm (19 93-2003) giảm thuế quantrong thơng mại nội bộ Asean xuống còn từ 0- 5% đối với sáu nớc thành viên cũAsean vào năm 2006 đối với Việt Nam và muộn hơn với Lào, Campuchia đồngthời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lợng và các hàng rào phi thuế quan
C Hiệp định CEPT
I.Giới thiệu khái quát về hiệp định CEPT:
Trang 10Hiệp định CEPT (Common Effective Preferential Tariff), hiệp định về thuế quan
ưu đãi có hiệu lực chung, là một trong những nền tảng và công cụ quan trọng đểthực hiện hợp tác thương mại giữa các nước trong cộng đồng Asian CEPT là mộtcam kết giữa các quốc gia thành viên về lộ trình cắt giảm thuế quan trong nội bộASEAN cho các sản phẩm trong doanh mục CEPT xuống còn từ 0-5%
Brunei Darussalam, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan làcác thành viên Asian ký kết Hiệp định này đầu tiên
Việt Nam tham gia Hiệp định CEPT ngày 15/12/1995 Lào và Myanma tham giavào ngày 23/7/1997 Campuchia tham gia vào ngày 30/4/1999
Việc thực hiện CEPT xoay quanh sự hoàn thành 3 mục tiêu chính sau:
i) Vấn đề về thuế quan: đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu mức thuế cắt giảmtheo từng thời điểm đã cam kết của các thành viên với thời hạn tối đa là trong vòng
10 năm
ii) Vấn đề về các rào cản phi thuế quan: các hạn ngạch, hạn chế định lượng, cácthủ tục cấp giấy phép, kiểm soát hành chính,…
iii) Vấn đề về hài hòa các tiêu chuẩn trong thủ tục hải quan
II.Các nội dung và quy định cụ thể:
2.1 Vấn đề về thuế quan
Các nước thành viên tham gia ký kết hiệp định CEPT sẽ phải thành lập các danhmục hàng hóa, sản phẩm trong biểu thuế quan để xác định nhóm danh mục áp dụngtheo CEPT
Gồm có 4 loại danh mục:
-Danh mục các sản phẩm giảm thuế ngay (IL)
-Danh mục các sản phẩm tạm thời chưa giảm thuế (TEL)
-Danh mục các sản phẩm nhạy cảm (SEL)
-Danh mục các sản phẩm loại trừ (GEL)
Trong các danh mục trên, danh mục các sản phẩm giảm thuế ngay (IL) và các sảnphẩm tạm thời chưa giảm thuế (TEL) là 2 danh mục phải thực hiện cam kết CEPT,
“cắt giảm thuế quan cũng như loại bỏ các hàng rào phi thuế quan”
Danh mục TEL tạm thời chưa giảm thuế, các sản phẩm này sẽ được chuyển dầnvào danh mục IL- danh mục bắt buộc giảm thuế trong thời hạn 5 năm từ 1/1/1996đến 1/1/2000, mỗi năm chuyển 20% số sản phẩm
Danh mục các sản phẩm nông sản chưa chế biến nhạy cảm (SEL) sẽ thực hiện lộtrình giảm thuế theo thời hạn riêng, phụ thuộc vào Nghị định thư xác định thời giancắt giảm này.Nó sẽ được loại đưa dần vào Chương trình CEPT theo một khung
Trang 11thời gian cụ thể là vào năm 2010 cho ASEAN 6, 2013 đối với Việt Nam, 2015 vớiLào, Myanmar và 2017 đối với Campuchia "Các sản phẩm đặc biệt nhạy cảm"phải được đưa vào trong Chương trình CEPT năm 2010 cho tất cả các nước AMSs.Danh mục loại trừ (GEL) sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ CEPT vì phạm vi của
nó là an ninh quốc gia, lợi ích công cộng, bảo vệ con người, động vật, thực vật, cácgiá trị nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ
Các thỏa thuận nằm trong một Hiệp định khung về hội nhập các ngành ưu tiên vàmột số nghị định thư ngành, trong đó bao gồm lộ trình tự do hóa hơn nữa trong cáclĩnh vực Các lĩnh vực này, còn gọi là “ngành ưu tiên” (PIS), bao gồm 7 nhómhàng (cụ thể như: nông sản, ô tô, điện tử, thủy sản, sản phẩm cao su, dệt may và vàsản phẩm gỗ) và 5 nhóm dịch vụ (du lịch hàng không, thương mại điện tử ASEAN,
y tế, du lịch và dịch vụ giao nhận,…) sẽ được cắt bỏ thuế theo cam kết CEPT theo
lộ trình vào năm 2007 đối với ASEAN 6 và năm 2012 đối với CLMV
Lộ trình cắt giảm thuế:
• Các sản phẩm đang chịu thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống còn 20% từ ngày 01Tháng 1 năm 1998 và sau đó giảm tiếp từ 20% xuống còn 0-5% vào ngày 1 tháng 1năm 2003;
• Sản phẩm có mức thuế suất bằng hoặc dưới 20% sẽ giảm xuống 0-5% từ ngày 01tháng 1 năm 2000
2.2 Vấn đề về các rào cản phi thuế quan
Sự tự do hóa mậu dịch không chỉ đề cập đến việc cắt giảm và xóa bỏ thuế quan.Các biện pháp khác của CEPT để thúc đẩy hội nhập chính là
1 Loại bỏ hạn ngạch (quota – xuất nhập khẩu), hạn chế số lượng
2 Loại bỏ các hàng rào phi thuế quan( các khoản phụ phí, các quy định về tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm,…) (gọi tắt là: NTBs hay NTMs)
Hiệp định CEPT quy định về việc giải quyết các rào cản phi thuế quan như sau:+Các quốc gia thành viên sẽ xóa bỏ tất cả các hạn chế về số lượng theo danh mụcsản phẩm quy định trong CEPT trên cơ sở hiệu lực áp dụng cho sản phẩm đó Ví
dụ, danh mục sản phẩm giảm thuế ngay(IL) sẽ phải áp dụng xóa bỏ hạn chế về sốlượng
+Các hàng rào phi thuế quan khác sẽ được loại bỏ dần dần trong vòng 5 năm saukhi sản phẩm được hưởng ưu đãi
+Các hạn chế ngoại hối mà các nước đang thi hành sẽ phải ưu đãi đặc biệt với cácsản phẩm thuộc CEPT
Trang 12+Bàn bạc để thống nhất một tiêu chuẩn chất lượng công khai cũng như công nhậncác tiêu chuẩn chất lượng của nhau.
+Trong trường hợp khẩn cấp( khi số lượng hàng hóa nhập khẩu gia tăng nhiều đếnmức độ đe dọa các ngành sản xuất trong nước hay có khả năng phá vỡ cán cânthanh toán), các nước có quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chếhoặc dừng việc nhập khẩu
Uỷ ban Điện tử Quốc tế (IEC), cho 20 nhóm sản phẩm ưu tiên
Thống nhất thủ tục hải quan bằng việc thống nhất biểu mẫu khai hải quan và cácthủ tục xuất nhập khẩu
= > Mục đích: Nhằm đơn giản hóa và hài hòa việc xác định giá trị hải quan, thuậtngữ thuế quan và thủ tục hải quan
*Quy định về xuất xứ:
CEPT-AFTA hoạt động dựa trên cơ sở các Quy định CEPT-AFTA về xuất xứ Mộtsản phẩm được coi là có xuất xứ từ các Quốc gia thành viên ASEAN nếu trongthành phần của sản phẩm đó có chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất cứmột Quốc gia thành viên ASEAN nào
III Những thách thức và cơ hội của Việt Nam tham gia vào AFTA
* Thuận lợi:
- Khi gia nhập AFTA, hàng hóa của Việt Nam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi thấphơn cả thuế suất tối huệ quốc mà các nước ASEAN dành cho các nước thành viênWTO, tạo điều kiện thuận lợi để hàng hóa Việt Nam gia nhập vào các nước thànhviên ASEAN
- Việt Nam có lợi thế hơn trong đàm phán thương mại song phuoơng và đa biênvới các cường quốc kinh tế và các tổ chức thương mại quốc tế
Trang 13- Tuy có những trùng lặp giữa Việt Nam và các nước ASEAN nhưng có nhiều lĩnhvực mà Việt Nam có thể khai thác từ thị trường các nước ASEAN
- Một mặt doanh nghiệp được lợi do tăng khả năng cạnh tranh so với các nướcngoài ASEAN về giá cả , mặt khác người tiêu dùng được hưởng lợi do giá cả rẻhơn và chủng loại hàng hóa phong phú hơn
- Thu hút vốn đầu tư, tiếp thu công nghệ, tận dụng nhân công, sử dụng vốn và kĩthuật cao trong khu vực
* Khó khăn:
- Lợi ích trực tiếp của Nhà nước là nguồn thu ngân sách về thuế xuất nhập khẩugiảm
- Việc tham gia dẫn đến sự xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, nghĩa
là xóa bỏ sự bảo hộ của chính phủ đối với doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệpphải tham gia thật sự vào cuộc chơi cạnh tranh khốc liệt trên thị trường khu vực:cạnh tranh thúc đẩy sản xuất phát triển nhưng đổng thời có thể làm điêu đứng vàphá sản hàng loạt các doanh nghiệm và thậm chí là ngành Điều này có thể dẫn tớiviệc thay đổi cơ cấu kinh tế
C Cộng đồng ASEAN:
I Giới thiệu về cộng đồng ASEAN:
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN 9 tại Bali, Indonesia vào tháng 10/2003, lãnhđạo các nước ASEAN quyết định xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm
2020 với 3 trụ cột chính:
Cộng đồng Kinh tế (AEC)
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC)
Cộng đồng An ninh (ASC)
Cộng đồng ASEAN là một nhóm các quốc gia Đông Nam Á gắn bó, hợp tác
để giúp nhau phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng hòa bình và có tiếng nóichung trên các diễn đàn thế giới Đồng thời khẳng định ASEAN sẽ tiếp tụcđẩy mạnh và mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài, vì mục tiêu chung
là hòa bình, ổn định và hợp tác cùng có lợi ở khu vực
II Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community)
22/11/2015 Tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, các nhà lãnh đạoASEAN đã ký kết Tuyên bố Kuala lumpur về việc thành lập Cộng đồngKinh tế ASEAN (AEC)
Trang 14 Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là nơi có sự di chuyển tự do của hànghóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn và lao động
Biện pháp chính mà ASEAN sẽ thực hiện là dỡ bỏ thuế quan và các hàng ràophi thuế quan; thuận lợi hóa thương mại, hài hòa hóa các tiêu chuẩn sảnphẩm (hợp chuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn các thủ tục hảiquan và xuất nhập khẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ, tạo thuận lợi chodịch vụ, đầu tư, tăng cường phát triển thị trường vốn ASEAN
Tuy vậy, AEC không có kế hoạch xây dựng một liên minh tiền tệ sử dụngđồng tiền chung như Liên minh châu Âu (EU)
a) Tự do lưu chuyển hàng hóa (ATIGA):
Hiệp định ATIGA (tiền thân là Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan
có hiệu lực chung cho Khu vực thương mại tự do ASEAN, gọi tắt là AFTA) chính thức có hiệu lực từ tháng 5 năm 2010 đã mang lại rất nhiềulợi ích cho nhà nhập khẩu cũng như xuất khẩu thông qua ưu đãi từ việc cắtgiảm hàng rào thuế quan và rào cản phi thuế quan
CEPT- Lợi ích:
Doanh nghiệp sản xuất được tiếp cận nguồn đầu vào (nguyên nhiênvật liệu, hàng hóa trung gian) giá thấp hơn do hàng rào thuế quan cơbản được xóa bỏ và chi phí giao dịch, thương mại trong ASEAN giảmxuống
Doanh nghiệp xuất khẩu được hưởng lợi do chi phí giảm và thủ tụcxuất khẩu thuận lợi hơn, nhờ việc cắt giảm thuế quan, quy tắc xuất xứlinh hoạt và thủ tục hải quan thuận lợi hơn, cùng nhiều lợi thế khác làkết quả của hợp tác khu vực
ATIGA bao gồm các điều khoản đảm bảo dòng chu chuyển tự do hàng hóatrong ASEAN
i Dỡ bỏ hàng rào thuế quan
Trang 15 Thuế quan là tên gọi chung chỉ các sắc thuế đánh vào hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Thuế quan ra đời với 2 mục đích chính là: Gópphần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sảnxuất trong nước
Bên cạnh hàng rào thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ quốc gia nàyvào quốc gia khác còn có thể phải đối mặt với các hàng rào phi thuếquan Hàng rào phi thuế quan được hiểu là các cách thức ngăn chặnhoặc gây trở ngại cho hàng hóa nhập khẩu nhưng không phải là đánhthuế nhập khẩu Hàng rào phi thuế quan có 2 nhóm chính là: (i) Hàngrào hành chính; (ii) Rào cản kỹ thuật
bo-hang-rao-thue-quan-va-phi-thue-quan-xu-the-tat-yeu-cua-qua-trinh-hoi-nhap-50823.html
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/xoa- Các sản phẩm không phải xóa bỏ thuế nhập khẩu (duy trì thuếsuất MFN) gồm Thuốc lá điếu, lá thuốc lá, các mặt hàng an ninhquốc phòng như thuốc nổ, súng đạn, pháo hoa, rác thải y tế, lốpcũ
ii Hài hòa về mặt thủ tục: quy tắc xuất xứ ASEAN
Theo Hiệp định này, hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một nước sẽ đượcxem là có xuất xứ và có đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế quan nếuhàng hóa đó đáp ứng bất kì quy định nào về xuất xứ dưới đây:
Trang 16 hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tạilãnh thổ của một nước xuất khẩu trong khu vực ASEAN:
Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, háihoặc thu lượm sau khi được trồng tại đó;
Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó
hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuấttoàn bộ tại lãnh thổ của một nước xuất khẩu nhưng được coi là
có xuất xứ ASEAN khi đáp ứng một trong ba tiêu chí: Tiêu chíhàm lượng giá trị khu vực, tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hoáhoặc tiêu chí mặt hàng cụ thể
a Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực(Regional Value Content - RVC)
sản phẩm sẽ được xem là có xuất xứ nếu hàm lượng giá trị khu vực (gọi tắt
là RVC) không ít hơn 40% giá FOB
phương pháp trực tiếp:
RVC =
“FOB” nghĩa là giá trị hàng hóa xuất khẩu bao gồm tiền hàng, cước vận tải hànghóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu củanước xuất khẩu;
Ví dụ cách tính RVC trực tiếp:
Sản phẩm xe gắn máy Honda được sản xuất tại Honda Thái Lan, xuất khẩn sangViệt Nam Giả trị chiếc xe này trị giá 1000 USD (FOB), trong đó:
Giá nhân công: 200USD
Chi phí điện, nước, tiền thuê đất vv…300USD
Nguyên vật liệu do thị trường Thái Lan cung cấp: 100USD
+
Chi phíphân bổtrực tiếp +
Chi phíkhác + Lợi
nhuận
x 100
%Trị giá FOB
Trang 17 Lợi nhuận 100USD
Như vậy: giá trị khu vực của mặt hàng xe máy Honda này sẽ là:(200+300+100+100)/1000* 100%=70% Như vậy, mặt hàng này được coi là cóxuất xứ Asean
Phương pháp gián tiếp
Giá trị phần động cơ nhập khẩu từ Nhật Bản 200USD
Phần khung nhôm vỏ xe nhập khẩu từ Trung Quốc 100USD
Như vậy, hàm lượng giá trị khu vực được tính như sau:
RVC= (1000- 200-100)/1000*100%=70%
Do đó, mặt hàng này được coi là có xuất xứ Asean
b Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hoá (Change in Tariff Classification – CTC)
Khác với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực RVC (dùng để xác định tỉ lệphần trăm giá trị khu vực so với tổng giá trị hàng hoá), tiêu chí này có tính
kĩ thuật (về hải quan), được dùng để xác định xem liệu các nguyên vật liệudùng để sản xuất ra hàng hoá (chứ không phải bản thân hàng hoá đó) không
có xuất xứ đã được gia công, chế biến ở mức độ "đáng kể” tại quốc giathành viên hay chưa
Về nguyên tắc chung, hoạt động gia công, chế biến được coi là "đáng kể” khi đãthay đổi thực chất tính chất hoặc đặc tính riêng của nguyên liệu đã sử dụng Sựthay đổi đặc tính đó được xác định theo tiêu chí này là các nguyên vật được chuyển
Trị giá FOB
-Trị giá của nguyênvật liệu, phụ tùnghoặc hàng
hoá không có xuất
Trị giá FOB
Trang 18đổi mã số hàng hoá trong hệ thống hài hoà hoặc hệ thống HS, là hệ thống tên gọi
và mã số hàng hoá được tiêu chuẩn hoá quốc tế và dùng để phân loại hàng hoá
Theo đó, doanh nghiệp được tự chứng nhận hàng hóa xuất khẩu củamình đáp ứng quy tắc xuất xứ và được hưởng ưu đãi thuế quan theoHiệp định ATIGA Doanh nghiệp không phải lấy Giấy chứng nhậnxuất xứ từ cơ quan cấp và nhờ đó giảm chi phí hành chính
iii Đánh giá mức độ phù hợp trong ASEAN
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRAs) là thỏa thuận giữa hai hoặcnhiều bên cùng thừa nhận hoặc chấp nhận các nhân tố đánh giá tiêuchuẩn hàng hóa làm giảm yêu cầu một sản phẩm phải trải qua nhiềuquá trình kiểm tra khác nhau để có thể bán ra ngoài thị trường hoặc sửdụng tại các quốc gia ASEAN khác nhau
Quy trình chứng nhận xuất xứ theo ASEAN:
Trang 19iv Tiêu chuẩn và tính hợp lý của tiêu chuẩn
Sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn sản phẩm quốc gia thường gây trởngại cho hoạt động thương mại Kinh doanh trong AEC đòi hỏi phải
có sự hòa hợp các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cũng như sự thừanhận các báo cáo và chứng nhận kiểm định của nhau
Sản phẩm và các tiêu chuẩn đi kèm
Trang 20Các trang thiết bị điện ISO, IEC & ITU
Các sản phẩm từ cao su ISO
hợp những yêu cầu kỹ thuật choviệc đăng ký dược phẩm dùngcho người (ICH)
Việc hòa hợp quản lý trong các ngành ưu tiên hội nhập đang được triển khai, baogồm các sản phẩm nông nghiệp, mỹ phẩm, ngư nghiệp, dược phẩm, các sản phẩm
từ cao su, các sản phẩm từ gỗ, ô tô, xây dựng, dụng cụ y tế, y học cổ truyền và cácngành hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
v Cơ chế một cửa ASEAN (ASW)
Cơ chế một cửa quốc gia (NSWs) sẽ liên kết với nhau thông quaASW cho phép các doanh nghiệp nộp tất cả các văn bản giấy tờ liênquan tới hoạt động thương mại về cùng một nơi và cũng chính các cơquan chuyên trách trong ASEAN sẽ xem xét và đưa ra quyết định ởchính nơi mà doanh nghiệp làm thủ tục giấy tờ
Trong năm 2010, ASEAN đã thông qua mô hình dữ liệu ASEAN(ADM), đây là mô hình hữu ích, hòa hợp dữ liệu của 13 mẫu khácnhau hiện đang được sử dụng trong các giao dịch thương mại trongASEAN và cho phép AMS sử dụng một ngôn ngữ chung để trao đổi
dữ liệu điện tửASEAN cũng đã phát triển các ứng dụng phần mềm phục vụ quátrình xem xét các tờ khai hải quan trong ASEAN (ACDD), theo đócác tờ khai xuất khẩu sẽ được trao đổi giữa các cơ quan hải quan củacác nước khiến cho việc thông quan dễ dàng hơn
Các nước thành viên ASEAN cam kết xóa bỏ hay giảm thiểu các rào cản về:
Trang 21+ Số lượng nhà cung cấp dịch vụ
+Giá trị tài sản giao dịch hay giao dịch dịch vụ
+Số lượng hoạt động dịch vụ hay hạn chế về số lượng đầu ra
+Số lượng nhân viên có thể thuê mướn
+Loại hình doanh nghiệp được thành lập để cung ứng dịch vụ
+Tỷ lệ góp vốn của nước ngoài
Hiệp định di chuyển thể nhân ASEAN (MNP): Cơ hội cho người lao động
có tay nghề
.các nước thành viên ASEAN đã ký kết Hiệp định MNP năm 2012 nhằm tạo
ra khung pháp lý cho việc di chuyển tạm thời của lao động có tay nghề quabiên giới các nước ASEAN Hiệp định MNP hỗ trợ Việt Nam ở hai khíacạnh: i) giúp doanh nghiệp Việt Nam khi cung ứng dịch vụ ở các nướcASEAN có thể đưa người lao động Việt Nam có tay nghề sang làm việc; ii)góp phần vào việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài do doanh nghiệp nướcngoài có thể tiếp cận nguồn lao động có tay nghề của ASEAN để cung ứngdịch vụ tại Việt Nam trong trường hợp Việt Nam thiếu hụt lao động cần thiếtcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)Các nước ASEAN đã ký kết 8 MRA về bằng cấp của lao động có tay nghềtrong các lĩnh vực:
c) Tự do hóa đầu tư:
Tự do hóa đầu tư cũng tương tự như tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ
ở chỗ đều cùng tiến hành việc hạn chế, cắt giảm và tiến tới xóa bỏ các rào cản đối với các đối tượng của tự do hóa Nếu như rào cản thương mại hàng hóa là
thuế quan và phi thuế quan, rảo cản thương mại dịch vụ là các biện pháp hạn chếtiếp cận thị trường và các biện pháp phân biệt đối xử thì rào cản đối với đầu tư là
Trang 22các biện pháp cấm đầu tư, các biện pháp hạn chế đầu tư và các biện pháp phân biệtđối xử giữa các nhà đầu tư
Tự do hóa đầu tư được thực hiện thông qua việc mở cửa đầu tư và dành chế độ đãi ngộ quốc gia cho cả nhà đầu tư ASEAN và các nhà đầu tư bên ngoài; bảo
hộ đầu tư, các chương trình và hoạt động xúc tiến và thuận lợi hóa đầu tư Đầu tư trong khuôn khổ Khu vực đầu tư ASEAN chỉ bao gồm đầu tư trực tiếp Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu từ và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư ASEAN: Theo Điều 4 ACIA 2009, nhà đầu tư ASEAN là công dân của quốc gia thành viên hoặc là một pháp nhân của quốc gia thành viên đang,
hoặc đã tiến hành đầu tư trong lãnh thổ nước thành viên khác, trong đó :
Pháp nhân là bất cứ thực thể pháp lý nào được thành lập hoặc tổ chức theo pháp
luật của một quốc gia thành viên, vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận, thuộc sở hữu tưnhân hay sở hữu nhà nước, bao gồm mọi công ty, tập đoàn, hội, liên doanh, doanhnghiệp một chủ, hiệp hội hoặc tổ chức
Công dân là bất cứ người nào có quốc tịch hoặc quyền thường trú tại nước thànhviên theo pháp luật, quy định và chính sách của quốc gia đó
Khoản đầu tư: Là mọi hình thức tài sản do nhà đầu tư sở hữu hoặc có quyền địnhđoạt, bao gồm :
+ Động sản và bất động sản cùng các quyền tài sản khác, như thế chấp, tạm giữhoặc cầm cố;
+ Cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy ghi nợ cùng các hình thức tham gia khácvào một pháp nhân và các quyền hay lợi ích phát sinh từ đó
+ Quyền sở hữu trí tuệ theo luật và quy định của mỗi quốc gia thành viên
+ Yêu cầu tài chính hoặc yêu cầu thực hiện công việc liên quan tới kinh doanh và
Các công cụ pháp lý thực hiện tự do hóa đầu tư
Các hoạt động hợp tác đầu tư giữa các nước ASEAN được xúc tiến thực hiện
tương đối sớm Tuy nhiên, trước năm 1987, ASEAN vẫn chưa có một văn kiện pháp lý ở cấp độ khu vực điều chỉnh các hoạt động hợp tác đầu tư trong khối.