1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài hiệp định đối tác toàn diện kinh tế khu vực rcep cơ hội vàthách thức đối với thu hút fdi của nhật bản vào việt nam

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định Đối Tác Toàn Diện Kinh Tế Khu Vực RCEP: Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Thu Hút FDI Của Nhật Bản Vào Việt Nam
Tác giả Trần Khỏnh Ly, Bựi Minh Long, Đào Thị Thu Hương, Dương Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Phương Oanh, Trần Thị Kim Thanh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành của Hiệp định RCEP Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á 1997-1998, các đề xuất về hội nhập kinh tế khu vực lấy ASEAN làm trung tâm bao gồm đề xuất thành lập Khu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

MÔN HỌC: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề tài: Hiệp định Đối tác toàn diện kinh tế khu vực RCEP: Cơ hội và thách thức đối với thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam

Nhóm thực hiện : Nhóm 3

Thành viên : Trần Khánh Ly – 11217556

Bùi Minh Long – 11217553 Đào Thị Thu Hương – 11217538 Dương Thị Thanh Huyền – 11217535 Nguyễn Thị Phương Oanh – 11217580 Trần Thị Kim Thanh – 11217588 Lớp tín chỉ : TMKQ1107(122)_06-Hội nhập kinh tế quốc tế Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Hương

Hà Nội, 9/2022

h

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU

VỰC (RCEP) 2

1.1 Lịch sử hình thành của Hiệp định RCEP 2

1.2 Mục đích của Hiệp định RCEP 2

1.3 Tóm tắt nội dung của Hiệp định RCEP 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH RCEP 6

2.1 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2016-2021 6

2.2 Cơ hội và thách thức khi thực thi Hiệp định RCEP đối với thu hút FDI vào Việt Nam 8

2.2.1 Về cơ hội 8

2.2.2 Về thách thức 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI THU HÚT FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM KHI KÝ KẾT VÀ TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH RCEP 11

3.1 Thực trạng thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 11

3.2 Cơ hội và thách thức khi thực thi Hiệp định RCEP đối với thu hút FDI từ Nhật Bản vào Việt Nam 13

3.2.1 Cơ hội 13

3.2.2 Thách thức 14

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI HIỆP ĐỊNH RCEP 14

4.1 Nhóm giải pháp chung tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam trong điều kiện thực thi Hiệp định RCEP 14

4.2 Nhóm giải pháp tăng cường thu hút FDI từ Nhật Bản vào Việt Nam trong điều kiện thực thi Hiệp định RCEP 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16h

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH KINH TẾ

TOÀN DIỆN KHU VỰC (RCEP) 1.1 Lịch sử hình thành của Hiệp định RCEP

Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á 1997-1998, các đề xuất về hội nhập kinh tế khu vực lấy ASEAN làm trung tâm bao gồm đề xuất thành lập Khu vực mậu dịch tự

do Đông Á ASEAN +3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) (EAFTA) và thiết lập Hiệp định định Đối tác Kinh tế Toàn diện Đông Á (CEPEA) ASEAN +6 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Ấn Độ, New Zealand)

Phân tích sau đó về những lợi ích ước tính rằng các nước Đông Á sẽ được hưởng lợi

từ CEPEA và rằng một FTA càng toàn diện thì những lợi ích phát sinh từ đó càng lớn Giả sử rằng các biện pháp hợp tác, tạo thuận lợi và tự do hóa sẽ được thực hiện trong khuôn khổ CEPEA, phân tích ước tính mức tăng GDP tiềm năng của các nước Đông Á

sẽ là 2,1%, trong khi con số này sẽ là 1,3% nếu chỉ thực hiện thuận lợi hóa và tự do hóa trong khuôn khổ CEPEA Lợi ích của các nước Đông Á trong trường hợp của CEPEA là lớn nhất so với các giải pháp thay thế khác trong khu vực

 Năm 2009, một nhóm nghiên cứu chung gồm đại diện của các nước ASEAN, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand đã đề xuất với các nhà lãnh đạo nên tiến hành các hoạt động hướng tới CEPEA

Tại Hội nghị Cấp cao Đông Á lần thứ tư vào tháng 10 năm 2009, các quan chức xem xét các khuyến nghị của các nghiên cứu về Khu vực Thương mại Tự do Đông Á và Đối tác Kinh tế Toàn diện ở Đông Á Vào tháng 11 năm 2011, ASEAN đã kết thúc cuộc tranh luận bằng cách đề xuất mô hình riêng cho một FTA khu vực lấy ASEAN làm trung tâm - Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) Theo quan điểm của Australia, RCEP cùng với Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPPA) sẽ cung cấp các con đường khả thi để thiết lập một khu vực thương mại tự do của Châu Á - Thái Bình Dương

Tháng 11/2019, 15 nước thành viên đã cơ bản hoàn tất đàm phán văn kiện RCEP (trừ

Ấn Độ - đã tuyên bố rút khỏi Hiệp định này)

1.2 Mục đích của Hiệp định RCEP

- Thành lập một khuôn khổ hợp tác kinh tế hiện đại, toàn diện, chất lượng cao, và cùng có lợi nhằm tạo thuận lợi cho việc mở rộng thương mại và đầu tư khu vực và đóng góp cho sự phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu, có tính đến giai đoạn phát triển và nhu cầu kinh tế của các Bên, đặc biệt là các Nước kém phát triển nhất;

- Từng bước tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại hàng hóa giữa các Bên thông qua,

nhưng không hạn chế ở, xóa bỏ dần các hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong hầu hết

thương mại hàng hóa giữa các Bên;

- Từng bước tự do hóa thương mại dịch vụ giữa các Bên, với phạm vi ngành đáng kể nhằm xóa bỏ hầu hết các hạn chế và các biện pháp phân biệt đối xử áp dụng trong thương mại dịch vụ giữa các Bên

- Tạo ra môi trường đầu tư tự do, thuận lợi và cạnh tranh trong khu vực để tăng cường cơ hội đầu tư và tăng cường sự thúc đẩy, sự bảo vệ, sự thuận lợi, và tự do hóa đầu tư giữa các bên

h

Trang 4

1.3 Tóm tắt nội dung của Hiệp định RCEP

1.3.1 Những nội dung chính của Hiệp định RCEP

Hiệp định RCEP bao gồm 20 Chương và các Phụ lục

· Chương 2 (Thương mại hàng hóa)

Chương 2 bao gồm các quy định và cam kết cụ thể về tự do hóa thương mại hàng hóa Ngoài các nghĩa vụ đối xử quốc gia, phí và phụ phí, loại bỏ các hạn chế định lượng đối với xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh, v.v được thực hiện theo quy định của Hiệp định chung

về Thuế và Thương mại của WTO (GATT)

· Chương 3 (Quy tắc xuất xứ)

Theo quy tắc xuất xứ của Hiệp định RCEP, hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong ba trường hợp sau: (i) hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một nước thành viên; (ii) hàng hóa được sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nước thành viên; (iii) hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ nhưng đáp ứng quy định tại Quy tắc cụ thể mặt hàng

· Chương 4 (Thủ tục hải quan và thuận lợi hóa thương mại)

Chương 4 gồm các quy định về đơn giản hóa và minh bạch hóa thủ tục hải quan, hài hòa các thủ tục hải quan với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo tính dễ dự đoán và nhất quán trong việc áp dụng các luật và quy định hải quan, đồng thời thúc đẩy quản lý hiệu quả các thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa nhanh chóng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

· Chương 5 (Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật) Chương 5 xác định rõ vai trò quan trọng của tính minh bạch, cơ sở khoa học trong việc xây dựng và áp dụng các biện pháp SPS của các bên, vấn đề hợp tác và nâng cao năng lực

và cơ chế tham vấn kỹ thuật nhằm giải quyết các vướng mắc về SPS để thúc đẩy thương mại nông sản thực phẩm giữa các bên đối tác trong RCEP

· Chương 6 (Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp)

Chương 6 có nội dung chính là củng cố việc thực hiện Hiệp địnhvề Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại của WTO, đồng thời hướng đến mục tiêu công nhận và hiểu biết lẫn nhau về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp của mỗi nước thành viên, cũng như tăng cường trao đổi thông tin và hợp tác trong lĩnh vực này

· Chương 7 (Phòng vệ thương mại)

Chương 7 quy định việc áp dụng các biện pháp: chống bán phá giá, chống trợ cấp, biện pháp tự vệ toàn cầu và biện pháp tự vệ chuyển tiếp trong phạm vi các thành viên Hiệp định RCEP áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp

h

Trang 5

· Chương 8 (Thương mại dịch vụ)

Chương 8 được xây dựng đồng thời theo hai phương thức tiếp cận chọn – cho và chọn – bỏ, tùy các nước lựa chọn cách đưa ra biểu cam kết, với các nghĩa vụ hiện diện địa phương, hội đồng quản trị, yêu cầu về hoạt động (chỉ áp dụng đối với các nước theo phương thức chọn – bỏ), đồng thời vẫn có các nghĩa vụ đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia

· Chương 9 (Di chuyển tạm thời về thể nhân)

Chương 9 cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và lưu trú tạm thời của các thể nhân tham gia vào các hoạt động thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, giới hạn

ở 2 loại hình thể nhân là khách kinh doanh và người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

· Chương 11 (Sở hữu trí tuệ)

Chương 11 đưa ra cách tiếp cận cân bằng và toàn diện về việc bảo hộ và thực thi quyền

sở hữu trí tuệ trong khu vực

· Chương 12 (Thương mại điện tử)

Chương 12 cam kết ở về hợp tác, khuyến khích các nước thành viên cải thiện quy trình

và quản lý thương mại bằng cách tạo môi trường thúc đẩy sử dụng các phương tiện điện tử

· Chương 13 (Cạnh tranh)

Chương 13 thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế và phúc lợi của người tiêu dùng

· Chương 14 (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)

Chương 14 yêu cầu các nước thành viên thúc đẩy việc chia sẻ thông tin về Hiệp định RCEP liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tăng khả năng tận dụng và hưởng lợi của các các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các cơ hội do Hiệp định RCEP tạo ra

· Chương 15 (Hợp tác kinh tế và kỹ thuật)

Chương 15 nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước thành viên và hỗ trợ việc thực thi và tận dụng Hiệp định RCEP một cách toàn diện và hiệu quả

· Chương 16 (Mua sắm của chính phủ)

Chương 16 gồm các nghĩa vụ tăng cường tính minh bạch, hợp tác và trao đổi thông tin giữa các bên về chính sách mua sắm công và không bao gồm cam kết mở cửa thị trường

· Chương 17 (Các điều khoản chung và ngoại lệ)

Chương 17 quy định về loại trừ chung, loại trừ an ninh, các biện pháp về thuế

h

Trang 6

· Chương 18 (Các điều khoản thể chế)

Chương 18 quy định về việc thiết lập bộ máy và thể chế giám sát thực hiện Hiệp định RCEP

· Chương 19 (Giải quyết tranh chấp)

Chương 19 gồm các quy định nhằm xây dựng một quy trình minh bạch và hiệu quả cho việc tham vấn và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định RCEP

· Chương 20 (Điều khoản cuối cùng)

Chương 20 gồm các điều khoản quy định về các thủ tục chung như mối liên hệ của Hiệp định RCEP với các hiệp định khác, điều khoản gia nhập, cơ chế rà soát, điều chỉnh và hiệu lực của Hiệp định

1.3.2 Nội dung của hiệp định RCEP liên quan đến đầu tư

Chương Đầu tư của Hiệp định RCEP bao gồm đầy đủ 4 yếu tố của một hiệp định đầu tư, gồm tự do hóa, xúc tiến, tạo thuận lợi cho đầu tư và bảo hộ đầu tư Chương Đầu tư bao gồm các cam kết về đối xử đầu tư, đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc (MFN), yêu cầu thực hiện (PPR), quản lý cấp cao và hội đồng quản trị (SMBD), chuyển tiền, tước quyền sở hữu

Chương Đầu tư của Hiệp định RCEP có một số cam kết cao hơn so với các hiệp định FTA ASEAN Cộng đã ký kết, như bổ sung nghĩa vụ ngoài các nghĩa vụ quy định tại Hiệp định

về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMs) của WTO; cam kết về MFN

tự động; cam kết nghĩa vụ đơn phương tự do hóa chỉ tiến không lùi (Ratchet) đối với Danh mục A tại Danh mục bảo lưu và các biện pháp không tương thích của các nước Tuy nhiên, nghĩa vụ Ratchet chỉ áp dụng đối với các nước sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Bên cạnh đó, Chương Đầu tư của Hiệp định RCEP đã bổ sung cơ chế xem xét, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư tại một nước RCEP phù hợp với pháp luật của nước đó Tuy nhiên, so với các FTA ASEAN Cộng mà Việt Nam

đã ký kết tại thời điểm kết thúc đàm phán Hiệp định RCEP, Chương Đầu tư không có cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư (ISDS) và vấn đề tước quyền sở hữu liên quan đến thuế Nội dung này sẽ tiếp tục được thảo luận sau khi Hiệp định RCEP có hiệu lực Ngoài ra, ta bảo lưu được quy định không áp dụng Điều khoản MFN tự động trong lĩnh vực đầu tư với Việt Nam Đối với các nghĩa vụ như đối xử quốc gia, hội đồng quản trị, yêu cầu hoạt động, các cam kết của Việt Nam trong Hiệp định RCEP không vượt quá mức cam kết của ta trong các hiệp định FTA đã ký như Hiệp định CPTPP, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA)

h

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI FDI VÀO

VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH RCEP

2.1 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2016-2021

Đặt vấn đề

FDI là nguồn vốn quan trọng của nền kinh tế, nó không chỉ là động lực góp phần thúc đẩy

nền kinh tế tăng trưởng, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mà còn góp phần tạo ra

nhiều vệc làm, bổ sung vốn, công nghệ, năng lực quản lý, khả năng kinh doanh Điều này

đã tác động tích cực đến phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ, đặc biệt trong

lĩnh vực sản xuất

Ở Việt Nam, nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Đặc

biệt, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, nguồn cung vốn hạn chế, các quốc gia đều phải

tranh thủ thu hút nguồn lực từ bên ngoài, để duy trì và phục hồi nền kinh tế

Trong khi đó, sự cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia đang phát triển có sự tương

đồng về thị trường, trình độ phát triển của khoa học công nghệ và nguồn cung lao động

đang ngày càng gay gắt Chính vì vậy, để duy trì và tăng cường sức hấp dẫn trong thu hút

nguồn vốn FDI, Việt Nam cần triển khai thực hiện một số giải pháp trọng tâm

Thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2021

Vốn FDI thực hiện bình quân ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2019 chiếm trên 23% trong

tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội Tỷ trọng bình quân GDP của khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài giai đoạn này chiếm 19,8% trong tổng GDP của toàn bộ nền kinh tế; thu hút

gần 5 triệu lao động; tạo ra lợi nhuận cao nhất khi chiếm trên 42% trong toàn bộ khu vực

doanh nghiệp

Discover more from:

HNKTQT

Docum

hội nhập ktqt

Đại học Kinh tế Quốc dân

600 documents

Go to course

Đề Cương Ôn

Tập Môn Hội…

hội

nhậ… 100% (3)

54

Hội nhập kinh t…

hội nhậ… 100% (3)

16

TAP BIEN…

hội nhậ… 83% (6)

11

about 2 rms hội

nhậ… 100%

6

Premium

h

Trang 8

Hiệu quả đầu tư kinh doanh của khu vực FDI thể hiện qua các chỉ tiêu như hiệu suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và hiệu suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) đều cao hơn nhiều

so với khu vực kinh tế được thực hiện bởi nguồn vốn trong nước

Giai đoạn 2016 - 2019: Quy mô dự án về tổng số vốn đăng ký, tổng số vốn thực hiện

và số dự án tăng đều qua các năm Về vốn đăng ký, tính đến năm 2019, ở Việt Nam có 3.883 dự án đăng ký đầu tư với số vốn là 38.020 triệu USD, tăng 214% số lượng dự án đăng ký và tăng 91,2% số vốn đăng ký so với năm 2010

Về vốn thực hiện, năm 2019, tổng số vốn đạt 20.380 triệu USD được thực hiện đầu

tư vào Việt Nam, tăng 85,3% so với năm 2010, đây là số vốn thực hiện cao nhất trong giai đoạn 2010 - 2019

Tuy nhiên, từ năm 2019, dưới tác động của đại dịch COVID, nguồn vốn FDI có xu hướng giảm cả về vốn đăng ký và dự án cấp mới Năm 2020, tổng vốn FDI đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 28,53 tỷ USD, bằng 75% so với cùng kỳ năm 2019 Vốn thực hiện của dự án FDI là 19,98 tỷ USD, bằng 98% so với cùng kỳ năm 2019

Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), năm 2020, cả nước có 33.070

dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 384 tỷ USD Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 231,86 tỷ USD, bằng 60,4% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực

Điểm nhấn trong năm 2020 là mặc dù số dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư là 1.140 lượt, giảm 17,5% so với cùng kỳ năm 2019, nhưng vốn đầu tư điều chỉnh tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 6,4 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2019

h

Trang 9

Kết quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam lạc quan hơn từ năm 2021 Theo đó, vốn FDI đăng

ký vào Việt Nam đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2020 Vốn đầu tư đăng

ký mới và điều chỉnh đều tăng so với năm 2020, đặc biệt vốn điều chỉnh tăng 40,5% Riêng trong tháng 8/2021, thời điểm dịch COVID-19 còn diễn biến rất phức tạp, nhưng với nhiều giải pháp ứng phó linh hoạt, nước ta đã thu hút đạt 2,4 tỷ USD vốn FDI đăng ký, tăng 65% so với tháng 7/2021

Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam trong năm 2021 ước đạt 19,74 tỷ USD, giảm 1,2% so với năm 2020 Cả nước có 34.527 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 408,1 tỷ USD Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư nước ngoài ước đạt 251,6 tỷ USD, bằng 61,7% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực

Số lượng dự án cấp mới, điều chỉnh và số lượt góp vốn mua cổ phần năm 2021 đều giảm

so với năm 2020, chủ yếu tập trung vào nhóm dự án quy mô nhỏ (dưới 5 triệu USD và dưới 1 triệu USD) Như vậy, việc tăng vốn đầu tư cấp mới, vốn đầu tư điều chỉnh và giảm

số lượng dự án cho thấy, quy mô vốn đầu tư bình quân/dự án đầu tư mới cũng như điều chỉnh đều tăng lên so với cùng kỳ năm 2020 Đây được coi là những con số “ấn tượng” trong bối cảnh dòng vốn đầu tư toàn cầu đang sụt giảm mạnh và có nhiều điều chỉnh do tác động từ đại dịch COVID-19

Việc thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt được kết quả trên là do quyết sách kịp thời của Chính phủ khi ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030

Nghị quyết này nêu rõ, khu vực kinh tế FDI là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh

tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích; tạo điều kiện phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với các khu vực kinh tế khác, nhằm tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, tiến tới tự chủ về công nghệ và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, từng bước tiếp cận với thông lệ quốc tế

Tiếp nối tinh thần Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 9/9/2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 đã đề ra các mục tiêu cơ bản như: Tập trung khôi phục, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19 Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu tối đa số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản do tác động bởi dịch COVID-19

2.2 Cơ hội và thách thức khi thực thi Hiệp định RCEP đối với thu hút FDI vào Việt Nam

2.2.1 Về cơ hội

h

Trang 10

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) được thực thi từ đầu năm 2022 đã chính thức trở thành khối thương mại tự do lớn nhất thế giới Với quy mô GDP gần 27.000

tỷ USD, RCEP được kỳ vọng sẽ trở thành “lá bài’ quan trọng để thu hút FDI vào Việt Nam Chương 10 của hiệp định bao gồm các nội dung liên quan đến FDI, bao gồm các điều khoản tiêu chuẩn như đối xử tối huệ quốc và các tiêu chuẩn đối xử công bằng và bình đẳng Nhưng không bao gồm bất kỳ cơ chế Giải quyết Tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư (ISDS) nào để thực thi các cơ chế này ở cấp độ quốc tế Điều 10.16 và 10.17 lần lượt liên quan đến xúc tiến đầu tư và tạo thuận lợi đầu tư Các nước tham gia có nhiệm vụ thúc đẩy khu vực này như một khu vực đầu tư bằng cách hợp tác trong các hoạt động xúc tiến đầu tư Điều này cũng có thể mở ra khả năng cho một cơ quan xúc tiến đầu tư khu vực, có thể thuộc ban thư ký RCEP, chẳng hạn như cơ quan hiện đang tồn tại cho khu vực thị trường chung Đông-Nam Phi (COMESA) ở châu Phi Hơn nữa, các nước thành viên nhất trí tạo thuận lợi cho đầu tư theo luật của mình bằng cách đơn giản hóa các thủ tục và tạo ra các điểm tập trung và một cửa liên thông Điều này tạo cơ hội cho các quốc gia chưa làm được điều này, thực hiện các quy trình và thể chế tạo thuận lợi này

RCEP sẽ giảm các rào cản thương mại và cải thiện khả năng tiếp cận thị trường đối với hàng hóa và dịch vụ, thu hút các công ty nước ngoài tham gia vào một thị trường ASEAN hội nhập hơn

Các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là từ các nước phát triển, sẽ đem lại các tác động lan tỏa tích cực, bao gồm chuyển giao công nghệ, bí quyết kinh doanh, kỹ năng quản lý và cơ hội tiếp cận thị trường, vốn là những yếu tố doanh nghiệp Việt Nam còn yếu Cùng với đó, liên kết hợp tác với các doanh nghiệp lớn còn đem đến nhiều lợi ích khác cho doanh nghiệp Việt Nam

Các nước RCEP hiện chiếm 16% tổng nguồn vốn FDI toàn cầu và 24% dòng vốn FDI toàn cầu (theo số liệu của Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển-UNCTAD), khiến khối thương mại trở thành một điểm đến FDI chính Theo dữ liệu từ Financial Times, Trung Quốc là nước nhận FDI lớn nhất trong RCEP, tiếp theo là Việt Nam và Thái Lan Nhật Bản là quốc gia có nguồn vốn FDI lớn nhất trong nhóm các nước RCEP, tiếp theo là Hàn Quốc và Singapore Thỏa thuận bao gồm các quốc gia đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn FDI gần đây như Việt Nam và Thái Lan, những quốc gia được hưởng lợi từ các công ty đang tìm kiếm các giải pháp thay thế cho Trung Quốc Việt Nam có thêm cơ hội thu hút FDI từ sự dịch chuyển đầu tư ra khỏi Trung Quốc

do tác động của chiến tranh thương mại, công nghệ Mỹ - Trung Quốc, cũng như những xu hướng cân nhắc mới trong và sau đại dịch COVID-19 Trong thời gian tới, Sáng kiến Vành đai và Con đường của Trung Quốc, với tiềm năng định hình nền thương mại toàn cầu, cũng

có thể tạo cơ hội cho Việt Nam trong việc thu hút FDI Đã có một số tuyến thương mại được đề xuất cho “Con đường Tơ lụa” mới, trong đó Việt Nam có thể tiếp cận trực tiếp với con đường Tơ lụa Hàng hải của Thế kỷ 21 và khả năng gia nhập dự án Vành đai và Con đường của Trung Quốc, điều này sẽ là một chất xúc tác đối với các lĩnh vực thương mại, đầu tư, du lịch của Việt Nam

RCEP bao gồm một nhóm các nền kinh tế rất đa dạng Một số quốc gia nằm trong số những quốc gia có nền công nghệ tiên tiến nhất thế giới trong khi những quốc gia khác vẫn đang trong giai đoạn phát triển kinh tế ban đầu; một số nước giàu vốn trong khi những

h

Ngày đăng: 13/11/2023, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w