Nghiên cứu và phân tích Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên Minh Châu ÂuPHẦN MỞ ĐẦU1.Tên đề tài: “Nghiên cứu và phân tích Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)”4.Đối tượng nghiên cứu:Quan hệ thương mại Việt Nam – EU.Nội dung và lộ trình đàm phán Hiệp định EVFTA.Tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU.5.Cấu trúc bài viết:Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung bài viết gồm 3 chương:Chương 1: Sơ lược về hợp tác giữa Việt Nam và EUChương 2: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)Chương 3: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC VIỆT NAM – EU1.Khái quát chung về Liên minh Châu Âu:1.1.Giới thiệu chung:Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) là liên minh kinh tế chính trị bao gồm 28 nước thành viên: Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, Anh, AiLen, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan, Séc, Hunggari, Ba Lan, Slôvakia, Slôvenia, Lítva, Látvia, Étxtônia, Manta, Síp, Bungari, Rumani, Crôatia. Liên minh châu Âu được thành lập vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng châu Âu (EC).Dân số của EU có khoảng hơn 500 triệu người, chiếm 7,3% toàn thế giới.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của EU:2.Quan hệ thương mại Việt Nam EU:2.1.Vai trò EU đối với Việt NamEU hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam (xuất khẩu của Việt nam sang EU đã tăng 33,5% trong năm 2011, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của EU chiếm hơn 12% tổng cam kết FDI cho Việt Nam trong năm 2011). EU cũng là nhà cung cấp viện trợ phát triển chính cho Việt Nam, với cam kết viện trợ kỷ lục 1 tỷ USD cho năm 2012.Liên Minh châu Âu đã và đang trở thành một đối tác quan trọng, một thị trường rộng lớn, có khả năng tiêu thụ nhiều loại sản phẩm của Việt Nam như giầy dép, dệt may, nông sản, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ dân dụng, sản phẩm nhựa, đồ điện tử, thuỷ sản... Đồng thời EU cũng là một khu vực có nền kinh tế phát triển cao, có thể đáp ứng các yêu cầu nhập khẩu thiết bị công nghệ nguồn và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM EU1.Giới thiệu về EVFTAHiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay.Giống như TPP, những cam kết trong EVFTA không chỉ giới hạn trong phạm vi loại bỏ thuế quan và tạo thuận lợi cho thương mại, mà sâu rộng hơn nhiều. Những cam kết đằng sau biên giới bao gồm cách thức quản lý nhà nước, ban hành pháp luật, mối quan hệ giữa nhà đầu tư và nhà nước, vấn đề cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, quan hệ lao động,v.v...Tham gia vào Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Việt Nam sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh do tính kinh tế quy mô; gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài để khai thác lợi ích của FTA; đồng thời, chắc chắn có các cải cách về thể chế, chính sách làm tăng tính dự đoán và giảm rủi ro; sự bổ trợ từ các nguồn sản xuất chất lượng cao và sự bổ trợ do tăng cường cạnh tranh tích cực,v.v… Do vậy, mục tiêu của Việt Nam là EVFTA sẽ được đưa vào thực hiện vào năm 2018Tại sao nói EVFTA là một hiệp định thương mại thế hệ mới?HIỆP ĐỊNH VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG EVFTA: CHƯƠNG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM1.Cơ hội của Việt Nam khi ký kết FTA với EUTrước khi ký kết EVFTA, Việt Nam cũng đã có những đối tác vô cũng lớn thuộc khối EU, có thể kể đến như Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Italia đây là 5 thị trường lớn nhất của Việt Nam trong EU, cả về xuất khẩu và nhập khẩu, chiếm hơn 68% tổng thương mại với các nước EU (theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan. Điều này đồng nghĩa với việc, những nước còn lại chiếm tỷ lệ tương đương 32% kim ngạch xuất nhập khẩu sang EU. Điều này cho thấy EVFTA mang đến những lợi thế cơ hội vô cùng lớn mà có thể khai thác được đối với Việt Nam nói riêng, cũng như cả hai bên nói chung. Về lợi thế cho Việt Nam, có thể kể đến như: Thứ nhất, tính đến thời điểm này, Việt Nam và Xinggapo là hai nước ASEAN duy nhất đã kết thúc đàm phán Hiệp định FTA với EU (tuy nhiên ), doanh nghiệp Việt Nam sẽ có khoảng thời gian vàng (trước khi các nước ASEAN khác cũng ký kết hiệp định FTA với EU) thâm nhập và tạo chỗ đứng vững chắc cho hàng hóa của mình trên thị trường EU trước khi phải cạnh tranh với hàng hóa tương tự từ các nước ASEAN. Thứ hai, Thứ hai, sự khác biệt về cơ chế thuế nhập khẩu ưu đãi giữa Hiệp định EVFTA và Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Lê Minh Tuấn
mại quốc tế
Sinh viên thực hiện : Phan Kiều Duyên
Lương Hải Đăng Nguyễn Cao Huy Huỳnh Hữu Khang Phan Xuân Bảo Nguyên
Đỗ Thị Phương Nhi Phan Thị Thu Quyên Nguyễn Cao Hoàn Thanh
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: Nghiên cứu và phân tích Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam – Liên Minh Châu Âu
Trang 2PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC VIỆT NAM – EU 3
1 Khái quát chung về Liên minh Châu Âu: 3
2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU: 7
CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM- EU 9
1 Giới thiệu về EVFTA 9
2 Diễn biến đàm phán của EVFTA: 10
3 Nội dung chính của Hiệp định EVFTA 11
CHƯƠNG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 42
1 Cơ hội của Việt Nam khi ký kết FTA với EU 42
2 Thách thức cảu Việt Nam khi ký kết FTA 43
3 Các biên pháp đối đầu với thách thức 44
PHẦN KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3EU Liên Minh Châu Âu
EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên Minh Châu Âu C/O certificate of origin
ODA official development assistance
FDI foreign direct investment
PCA Hiệp định hợp tác và đối tác toàn diện Việt Nam – EU
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
SPS Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tên đề tài:
“Nghiên cứu và phân tích Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA)”
2 Sự cần thiết của đề tài:
Vào những năm cuối thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa cuộc cách mạng khoa học công nghệ, vấn đề toàn cầu hóa đãtrở thành một xu hướng chính trong đời sống chính trị thế giới ViệtNam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Để hội nhập có hiệu quả,Đảng ta đã đưa ra đường lối đối ngoại mở rộng nhằm đa dạng hóa,
đa phương hóa các quan hệ quốc tế trên tinh thần: Việt Nam muốnlàm bạn với tất cả các nước trên thế giới phấn đấu vì hòa bình độclập và phát triển Trên thực tiễn, Việt Nam đã tăng cường mở rộngquan hệ với các quốc gia và khu vực trên thế giới, trong đó nổi bật làmối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và EU
Sự phát triển nhanh chóng cả về bề rộng và bề sâu trong thươngmại giữa Việt Nam và EU đã đặt ra yêu cầu xây dựng một khuôn khổhợp tác mới giữa hai bên Do đó, vào tháng 06/2012, Việt Nam và EU
đã chính thức khởi động đàm phán Hiệp định thương mại tự do ViệtNam - EU (EVFTA) Trải qua 14 vòng đàm phán , hai bên đã cùngnhau ký kết Tuyên bố kết thúc đàm phán vào tháng 12/2015 Với nộidung bao phủ sâu và rộng, EVFTA sẽ là một trong những Hiệp địnhthương mại tự do ( FTA) quan trọng nhất đối với Việt Nam hiện nay
và mang lại không chỉ các lợi ích, cơ hội mà còn cả các mất mát,thách thức song hành với Chính phủ và doanh nghiệp , đặc biệt làtrong lĩnh vực thương mại
Trước thềm hội nhập EVFTA, việc nghiên cứu và phân tích tácđộng của EVFTA đến thương mại giữa Việt Nam và EU, từ đó nhậndiện những lợi ích, cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức khiEVFTA chính thức được áp dụng là vô cùng cần thiết Đây là đề tài có
ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với Chính phủ vàcác doanh nghiệp Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đánh giá tác động củaEVFTA đến thương mại hàng hoá giữa hai bên, từ đưa ra nghững giảipháp cho Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam nhằm tận dụng được
Trang 5các lợi ích, cơ hội và vượt qua khó khăn, thách thức mà EVFTA có thểmang lại.
4 Đối tượng nghiên cứu:
Quan hệ thương mại Việt Nam – EU
Nội dung và lộ trình đàm phán Hiệp định EVFTA
Tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam vàEU
5 Cấu trúc bài viết:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung bài viết gồm 3 chương:
Chương 1: Sơ lược về hợp tác giữa Việt Nam và EUChương 2: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA)
Chương 3: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC VIỆT NAM – EU
1 Khái quát chung về Liên minh Châu Âu:
1.1 Giới thiệu chung:
Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) là liên minh kinh tế - chínhtrị bao gồm 28 nước thành viên: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, Anh,Ai-Len, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan,Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan, Slô-va-kia, Slô-ve-nia, Lít-va, Lát-vi-a, Ét-xtô-ni-a, Man-ta,Síp, Bun-ga-ri, Ruma-ni, Crô-a-ti-a
Liên minh châu Âu được thành lập vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộngđồng châu Âu (EC)
Dân số của EU có khoảng hơn 500 triệu người, chiếm 7,3% toàn thế giới
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của EU:
Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc để lại một nền kinh tế kiệt quệ cho cácnước Tây Âu Thêm vào đó, sau chiến tranh Mỹ đã thực sự trở thành siêu cường vềkinh tế và chính trị với ý đồ làm bá chủ thế giới Họ cần thấy sự cần thiết phải hợp tácchặt chẽ hơn nữa giữa các nước với nhau để xây dựng và ngăn chặn chiến tranh, thiếtlập một tổ chức siêu quốc gia nhằm điều hành phối hợp hoạt động kinh tế khu vực Cũng vào thời điểm này bộ mặt nền kinh tế thế giới đã có những thay đổi to lớn Đó là
do sự phát triển lực lượng sản xuất, sự phát triển vũ bão của cách mạng khoa học kỹthuật Ý tưởng thống nhất châu Âu đã có từ lâu vào thời điểm này đã trở thành hiệnthực
Sau hơn 60 năm hình thành và phát triển, EU được xây dựng từng bước với mức độliên kết giữa các thành viên ngày càng mở rộng và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Cùngvới phát triển về chiều sâu, EU cũng trải qua nhiều đợt mở rộng, kết nạp nhiều thànhviên mới Quá trình đó gắn liền với những mốc phát triển quan trọng
1950 Tuyên bố Schuman đề xuất thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu
1951 Hiệp ước Paris thành lập Cộng đồng Than Thép Châu Âu(ECSC), tổ chức tiền
thân của EU, với 6 thành viên sáng lập là Pháp, Đức (Tây Đức), I-ta-li-a, Bỉ,
Hà Lan và Lúc-xăm-bua
1957 Hiệp ước Rô-ma thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tửChâu
Âu (Euratom) và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) EEC hướng tới thiết lập
Trang 7chuyển tự do của vốn và lao động.
1967 Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi chung
là Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC)
1973 Kết nạp Đan Mạch, Ai-len và Anh
1981 Kết nạp Hy Lạp
1986 Kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
1987 Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệp
ước Rô-ma (1957) nhằm hòan thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu
1993 Hiệp ước Maastricht (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu
Âu), đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu
1995 Hiệp ước Schengen (về tự do di chuyển) có hiệu lực
1995 Kết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển
1997 Hiệp ước Amsterdam sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht, chuẩn bị cho
việc mở rộng EU về phía Đông
2001 Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để tiếp nhận các thành
viên mới, đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện Châu Âu
2002 Đồng Euro chính thức được lưu hành tại 12 nước thành viên EU
2004 Kết nạp thêm 10 thành viên mới là Síp, Séc, Xlô-ve-ni-a, Hung-ga-ry, Lát-via,
Li-thu-nia, Man-ta, Ba Lan, Xlô-va-ki-a và Estonia
2007 Kết nạp Bungari và Rumani
2009 Hiệp ước Lisbon, tên gọi đầy đủ là Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minh
Châu Âu và Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu
1.3 Cơ cấu tổ chức:
EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù với mức độ liên kết sâu sắc Về cơbản, EU có các định chế chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, NghịViện châu Âu, Uỷ ban châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu và Toà án Công lýLiên minh châu Âu và Tòa án Kiểm toán châu Âu
Trang 8Hình 1 Cơ cấu tổ chức của EU
a Hội đồng châu Âu (European Council):
Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU gồm lãnh đạo 28 nướcthành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch EC Hội đồng đưa ra định hướng
và ưu tiên chính trị cho cả khối, cùng với Nghị viện châu Âu thông qua các đạo luậtcủa EU và ngân sách chung của Liên minh Các quyết định của Hội đồng châu Âu chủyếu được thông qua theo hình thức đồng thuận
Chủ tịch Hội đồng châu Âu có nhiệm kỳ 2,5 năm (tối đa 2 nhiệm kỳ)
b Hội đồng Bộ trưởng (tên gọi sau Hiệp ước Lisbon của Council of the European Union hoặc Council of Ministers hoặc The Council):
Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc gia thànhviên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể của EU
Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và Anninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởng khác do nước Chủtịch luân phiên đảm nhiệm với nhiệm kì 6 tháng
Từ năm 1975, người đứng đầu nhà nước, hoặc đứng đầu chính phủ, các ngoạitrưởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban châu Âu có các cuộc họp thường kỳ để bànquyết định những vấn đề lớn của EU Cơ chế này gọi là Hội đồng châu Âu hay Hộinghị Thượng đỉnh Liên minh châu Âu
c Nghị viện châu Âu (European Parliament – EP):
Nghị viện châu Âu có chức năng chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luậtpháp; giám sát các cơ quan của Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu Nghịviện có quyền thông qua hoặc bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu; cùngHội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền đối với ngân sách, đối với việc chi tiêu của Liênminh
Trang 9Chủ tịch Nghị viện châu Âu, được bầu bởi các nghị sĩ với nhiệm kì 2 năm rưỡi,đồng thời phải phụ trách vai trò người phát ngôn trong và ngoài nghị viện.
d Ủy ban châu Âu (European Commission - EC):
Ủy ban châu Âu là cơ quan điều hành của Liên minh châu Â, có chức năng xâydựng, kiến nghị các đạo luật của EU, thực thi, áp dụng và giám sát việc triển khai cáchiệp ước và điều luật của EU, sử dụng ngân sách chung để thực hiện các chính sáchchung của cả khối theo quy định
Chủ tịch Ủy ban do Chính phủ các nước thành viên nhất trí đề cử EC có 27 ủyviên và 01 Chủ tịch từ 28 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệm trên cơ sở thỏathuận giữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn, nhiệm kỳ 5 năm
e Tòa án Công lí Liên minh châu Âu:
Có thẩm quyền tư pháp đối với các vấn đề liên quan đến luật pháp của Liên minhchâu Âu Bao gồm hai tòa án chính, đó là: "Tòa sơ thẩm châu Âu và Tòa án Công lýchâu Âu
1.4 Tình hình nền kinh tế EU hiện nay:
GDP của Liên minh Châu Âu và khu vực đồng tiền chung Châu Âu tăng nhẹ trongquý 3 năm 2017 Theo ước tính nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm khu vựcđồng euro là 2,5% trong quý 3 năm 2017, tăng nhẹ so với mức 2,3% trong Q2 Tăngtrưởng GDP hàng quý giảm xuống 0,6% trong quý 3 năm 2017 từ mức 0,7% trong Q2.Theo ước tính nhanh, tỷ lệ lạm phát hàng năm khu vực đồng euro giảm xuống 1,4%trong tháng 10/2017, từ mức 1,5% trong tháng 9 năm 2017 Lạm phát hàng năm nhómnăng lượng đã giảm xuống mức 3,0% trong tháng 10 năm 2017 so với mức 3,9% trongtháng 9/2017, trong khi tỷ lệ lạm phát của nhóm thực phẩm chưa chế biến đã tăng lên2,8% trong tháng 10 năm 2017, sau mức 1,5% trong tháng 9/2017 Tăng trưởng GDPcủa khu vực EU28 tăng nhẹ lên mức 2,5% trong quý 3 năm 2017 so với mức 2,4%trong quý 2
Trang 10EU liên tục giảm tỷ lệ thất nghiệp trong những năm gần đây.
Các biện pháp kích thích kinh tế của ngân hàng trung ương Châu Âu đã phát huyhiệu quả, thể hiện qua nền kinh tế từng bước phục hồi và duy trì ổn định
Thương mại quốc tế có mức tăng trưởng khả quan, cả khu vực đồng euro và khuvực EU28 đều ghi nhận thặng dư thương mại tính đến hết tháng 09/2017
Tỷ lệ nợ công của khu vực vẫn ở mức rất cao và còn có khả năng chịu nhiều rủi rotrước tình hình chính trị chưa ổn định tại EU (Brexit, mâu thuẫn chính trị tại Tây BanNha)
2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU:
2.1 Vai trò EU đối với Việt Nam
EU hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam (xuất khẩu của Việtnam sang EU đã tăng 33,5% trong năm 2011, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của
EU chiếm hơn 12% tổng cam kết FDI cho Việt Nam trong năm 2011) EU cũng là nhàcung cấp viện trợ phát triển chính cho Việt Nam, với cam kết viện trợ kỷ lục 1 tỷ USDcho năm 2012
Liên Minh châu Âu đã và đang trở thành một đối tác quan trọng, một thị trườngrộng lớn, có khả năng tiêu thụ nhiều loại sản phẩm của Việt Nam như giầy dép, dệtmay, nông sản, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ dân dụng, sản phẩm nhựa, đồ điện tử, thuỷsản Đồng thời EU cũng là một khu vực có nền kinh tế phát triển cao, có thể đáp ứngcác yêu cầu nhập khẩu thiết bị công nghệ nguồn và nguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước
Đặc biệt, liên tục trong những năm qua, EU luôn là một trong những đối tác việntrợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, mức cam kết năm 2007 là 940 triệu USD Các khoảnviện trợ của EU luôn đáp ứng các lĩnh vực ưu tiên của ta như xóa đói giảm nghèo, y tế,giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực và hội nhập quốc tế
2.2 Những cột mốc quan trọng trong quan hệ VN-EU:
1990 Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
1992 Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.
1995 Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam - EC
Trang 111996 Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam
1997 Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN - EU.
2003 Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền
2004 Hội nghị cấp cao Việt Nam - EU lần đầu tiên tại Hà Nội
2005 Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động đến 2010 và định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU
2010 Ký tắt PCA Việt Nam - EU
2012 Ký chính thức PCA Việt Nam - EU và khởi động đàm phán EVFTA
2015 Ký Tuyên bố chính thức kết thúc đàm phán EVFTA
2.3 Thành tựu trong quan hệ thương mại VN – EU:
Hiện EU là đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực Traođổi thương mại Việt Nam – EU vẫn tiếp tục đà tăng trưởng: Năm 2011, kim ngạchthương mại hai chiều tăng mạnh lên 24,29 tỷ USD từ mức 17,75 tỷ USD năm 2010.Riêng 7 tháng đầu năm 2012, thương mại hai chiều đạt 15,47 tỷ USD, tăng 20,39% sovới cùng kỳ năm 2011
Tính đến cuối tháng 10/2011, Việt Nam đã tham gia 27 dự án nghiên cứu chungđược tài trợ bởi FP7, đạt tỷ lệ thành công là 33,3% (cao nhất khu vực Đông Nam Á vàtrên mức bình quân là 23,9%) Tổng số tiền tài trợ của FP7 dành cho các đối tác củaViệt Nam đến nay là 3,38 triệu euro, cao nhất trong số các nước Đông Nam Á
Phần lớn các quốc gia thành viên EU đều đã trở thành bạn hàng thân thiết của ViệtNam
Năm 2016, EU là một trong các thị trường tiềm năng và quan trọng nhất của ViệtNam khi nhập khẩu 19,5% tổng lượng xuất khẩu của Việt Nam năm 2016
Trong lĩnh vực mua sắm chính phủ, EU và Việt Nam đã đạt thoả thuận về nguyêntắc đảm bảo phù hợp với các quy định trong Hiệp định Mua sắm Chính phủ (GPA) củaWTO, đạt được mức độ minh bạch tương đương với các Hiệp định Thương mại tự dokhác của EU với các nước phát triển và các nước đang phát triển tiên tiến hơn
Trang 12CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM- EU
1 Giới thiệu về EVFTA
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữaViệt Nam và 28 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên TháiBình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhấtcủa Việt Nam từ trước tới nay
Giống như TPP, những cam kết trong EVFTA không chỉ giới hạn trong phạm viloại bỏ thuế quan và tạo thuận lợi cho thương mại, mà sâu rộng hơn nhiều Những camkết đằng sau biên giới bao gồm cách thức quản lý nhà nước, ban hành pháp luật, mốiquan hệ giữa nhà đầu tư và nhà nước, vấn đề cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế, quan hệ lao động,v.v
Tham gia vào Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Việt Nam sẽnâng cao khả năng cạnh tranh do tính kinh tế quy mô; gia tăng đầu tư trực tiếp nướcngoài để khai thác lợi ích của FTA; đồng thời, chắc chắn có các cải cách về thể chế,chính sách làm tăng tính dự đoán và giảm rủi ro; sự bổ trợ từ các nguồn sản xuất chấtlượng cao và sự bổ trợ do tăng cường cạnh tranh tích cực,v.v… Do vậy, mục tiêu củaViệt Nam là EVFTA sẽ được đưa vào thực hiện vào năm 2018
Tại sao nói EVFTA là một hiệp định thương mại thế hệ mới?
Thuật ngữ “thế hệ mới” hoàn toàn mang tính tương đối, được sử dụng để nói vềcác FTA có phạm vi toàn diện, vượt ra ngoài khuôn khổ tự do hóa thương mại hànghóa, như: FTA Việt Nam-EU (EVFTA); Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP); Hiệp định Đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương (T-TIP);cáchiệp định thành lập EU; FTA Bắc Mỹ (NAFTA); Thị trường chung Nam Mỹ(MERCOSUR); các FTA ASEAN+1; FTA Australia-Hoa Kỳ (AUSFTA);…Các FTAnói trên được coi là “mới” vì 3 lý do sau đây:
(i) Một số FTA “thế hệ mới” nêu trên bao gồm cả các nội dung vốn được coi là “phithương mại” như: lao động, môi trường, cam kết phát triển bền vững và quản trị tốt
Vấn đề tiêu chuẩn lao động và vấn đề môi trường đã từng được đưa ra khỏiChương trình nghị sự thương mại toàn cầu kể từ Hội nghị Seattle của WTO năm
1999, bởi các nước đang phát triển lúc đó tỏ ra nghi ngại rằng liệu đây có phải lànhững “hàng rào bảo hộ mới”?
Thực tế cho thấy: trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề bảo đảm quyền lợi củangười lao động ngày càng được coi trọng trên cơ sở coi người lao động là ngườitrực tiếp làm ra các sản phẩm trong thương mại quốc tế, nên trước hết họ phảiđược bảo đảm các quyền, lợi ích và các điều kiện lao động cơ bản Đây là cách
Trang 13gần đây trên thế giới Nếu như vào thời điểm thành lập WTO năm 1995, chỉ có 4FTA có nội dung về lao động, thì đến tháng 01/2015, đã có 72 FTA có nội dung vềlao động Việc đưa nội dung về lao động vào các FTA còn nhằm bảo đảm môitrường cạnh tranh công bằng giữa các bên trong quan hệ thương mại Nếu mộtnước duy trì tiêu chuẩn lao động thấp, tiền lương và các điều kiện lao động khôngđược xác lập trên cơ sở thương lượng, thì được cho là sẽ có chi phí sản xuất thấphơn so với nước thực hiện những tiêu chuẩn lao động cao, dẫn tới cạnh tranhkhông bình đẳng dựa trên “quyền lao động rẻ”.
Hiện nay, tiến trình toàn cầu hóa đã tạo ra một thị trường lao động trên toàn thếgiới và biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, buộc cảcác nước phát triển và các nước đang phát triển phải cùng nhau nỗ lực thực hiệnnhững “chuẩn mực thương mại mới ”trong các FTA “thế hệ mới” Các FTA “thế
hệ mới ”không đưa ra tiêu chuẩn riêng về lao động và môi trường, mà chỉ khẳngđịnh lại các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), và các tiêuchuẩn môi trường và phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UN)
(ii) Nếu so với các FTA trước đây và các hiệp định của WTO, thì các FTA “thế hệmới” bao gồm các nội dung mới hơn như: đầu tư, cạnh tranh, mua sắm công, thươngmại điện tử, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ kỹ thuậtcho các nước đang phát triển cũng như dành thời gian chuyển đổi hợp lý để nước đisau có thể điều chỉnh chính sách theo lộ trình phù hợp với trình độ phát triển của mình,
…
(iii)Các nội dung đã có trong các FTA trước đây và các hiệp định của WTO, nay được
xử lý sâu sắc hơn trong các FTA “thế hệ mới”
Trong các FTA “thế hệ mới”, về thương mại hàng hóa, phần lớn hàng nhậpkhẩu sẽ được loại bỏ thuế quan; về thương mại dịch vụ và đầu tư, các cam kếtđều cao hơn so với cam kết WTO
Như vậy, nếu so sánh với các hiệp định của WTO, thì các FTA “thế hệ mới”chính là các hiệp định “WTO cộng”, với những nội dung trước đây từng bị từchối, thì nay lại cần thiết phải chấp nhận, bởi bối cảnh thương mại quốc tế đãthay đổi
2 Diễn biến đàm phán của EVFTA:
Tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch Châu Âu (EU) đãđồng ý khởi động đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và EU(EVFTA) sau khi hai Bên hoàn tất các công việc kỹ thuật
Thực hiện chỉ đạo của hai Nhà Lãnh đạo, Việt Nam và EU đã chính thức tuyên bốkhởi động đàm phán Hiệp định EVFTA vào ngày 26 tháng 6 năm 2012 Sau gần 3năm đàm phán, với 14 phiên chính thức và nhiều phiên giữa kỳ ở cấp Bộ trưởng, cấp
Trang 14Trưởng đoàn và các nhóm kỹ thuật, Việt Nam và EU đã đạt được thỏa thuận nguyêntắc về toàn bộ các nội dung cơ bản của Hiệp định.
Và vào ngày 2 tháng 12 năm 2015, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủViệt Nam và Chủ tịch Ủy ban châu Âu, Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và Cao
ủy Thương mại EU đã ký Tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán Hiệp địnhThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA) Trongthời gian tới, hai bên sẽ khẩn trương rà soát pháp lý và tiến hành các thủ tục phê chuẩnHiệp định
Sau khi hoàn tất rà soát pháp lý, Việt Nam và EU sẽ triển khai các thủ tục chuẩn bị
ký kết Hiệp định Hiện nay, thời điểm ký kết chính thức Hiệp định chưa được xácđịnh, tuy nhiên, hai bên thống nhất sẽ nỗ lực hoàn tất các thủ tục cần thiết để Hiệp định
có hiệu lực ngay từ đầu năm 2018
3 Nội dung chính của Hiệp định EVFTA
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
(1)Cam kết về thuế quan:
(a)Thuế nhập khẩu:
Là một Hiệp định thương mại tự do tiêu chuẩn cao, EVFTA có cam kết mạnh
về ưu đãi thuế nhập khẩu, cụ thể là loại bỏ thuế nhập khẩu đối với phần lớnhàng hóa từ một Bên nhập khẩu vào Bên kia (từ EU nhập khẩu vào Việt Nam
và ngược lại)
Với lộ trình cắt giảm thuế quan nhanh và tương đối toàn diện, Hiệp địnhEVFTA sẽ tạo ra nhiều cơ hội thị trường mới cho hàng xuất khẩu của cả ViệtNam và EU Theo cam kết, hai bên sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với gần 100%
số dòng thuế và kim ngạch xuất khẩu cho hàng hóa của nhau với lộ trình tối đa
là 7 năm từ phía EU và 10 năm từ phía Việt Nam Tỷ lệ xóa bỏ thuế nhập khẩucủa hai bên trong Hiệp định EVFTA tương tự các FTA khác, các cam kết về ưuđãi thuế nhập khẩu chủ yếu theo 03 hình thức:
-Cam kết loại bỏ thuế ngay khi EVFTA có hiệu lực -Cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình
-Cam kết hạn ngạch thuế quanMỗi Bên (Việt Nam, EU) đều có Biểu cam kết ưu đãi thuế quan riêng Trongmỗi Biểu thuế, mức độ cam kết ưu đãi thuế quan, lộ trình (nếu có) được xácđịnh cụ thể đối với từng dòng thuế theo Bộ mã hài hòa hóa HS 2012
Trang 15Bảng tỷ lệ cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu:
Cam kết của EU Cam kết của Việt NamXóa bỏ thuế quan ngay khi
Hiệp định có hiệu lực
85,6% số dòng thuế, tươngđương 70,3% kim ngạchxuất khẩu của Việt Namsang EU
48,5% số dòng thuế,tương đương 64,5% kimngạch xuất khẩu của EUsang Việt Nam
Xóa bỏ thuế quan sau 7
năm
99,2% số dòng thuế, tươngđương 99,7% kim ngạchxuất khẩu của Việt Namsang EU
91,8% số dòng thuế,tương đương 97,1% kimngạch xuất khẩu của EUsang Việt Nam
Xóa bỏ thuế quan sau 10
năm
98,3% số dòng thuế,tương đương 99,8% kimngạch xuất khẩu của EUsang Việt Nam
Tỷ lệ còn lại Đối với khoảng 0,8% số
dòng thuế còn lại, EU dànhcho Việt Nam hạn ngạchthuế quan với thuế nhậpkhẩu trong hạn ngạch là0%
Khoảng 1,7% số dòngthuế còn lại của ViệtNam gồm các mặt hàng
có hạn ngạch thuế quantheo cam kết WTO, một
số mặt hàng đặc biệt có
lộ trình xóa bỏ thuế nhậpkhẩu dài hơn 10 nămhoặc không giảm dầnđều (như thuốc lá, xăngdầu, bia, CKD)
(b)Thuế xuất khẩu:
Bên cạnh cam kết về thuế nhập khẩu, Việt Nam và EU cũng cam kết khôngđánh thuế với hàng hóa khi xuất khẩu từ bên này sang bên kia, trừ một số bảolưu của Việt Nam (chủ yếu là khoáng sản) trong khi EU không có bảo lưu nào.Theo nguyên tắc này, trừ các trường hợp có bảo lưu (của Việt Nam), Việt Nam
và EU sẽ không áp dụng loại thuế, phí nào riêng đối với hàng xuất khẩu màkhông áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa, không áp dụng mức thuế, phí đối vớihàng xuất khẩu cao hơn mức áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa
Lý do của việc đưa ra cam kết này là hầu hết các nước trên thế giới coi việcđánh thuế xuất khẩu là một loại trợ cấp xuất khẩu gián tiếp, vì sẽ làm tăng chiphí đầu vào cho nhà sản xuất ở nước nhập khẩu, dẫn đến giảm sức cạnh tranh
so với nhà sản xuất ở những nước sẵn có nguồn nguyên liệu đầu vào này
Trang 16Cam kết bảo lưu của Việt Nam về thuế xuất khẩu trong Hiệp định EVFTA nhưsau:
- Bảo lưu quyền áp dụng thuế xuất khẩu đối với 57 dòng thuế, gồm các sảnphẩm: cát, đá phiến, đá granit, một số loại quặng và tinh quặng (sắt, măng-gan, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, urani, v.v.), dầu thô, than đá, than cốc,vàng, v.v
- Trong số 57 dòng thuế trên, các dòng thuế có mức thuế xuất khẩu hiện hànhcao sẽ được đưa về mức 20% trong thời gian tối đa là 5 năm; riêng quặngmăng-gan sẽ được giảm về 10%; các sản phẩm còn lại duy trì mức thuếMFN hiện hành
- Với toàn bộ các sản phẩm khác, Việt Nam sẽ xóa bỏ thuế xuất khẩu theo lộtrình tối đa là 15 năm
(2)Các biện pháp phi thuế quan theo ngành :
- Ngoài các cam kết về cắt giảm/xóa bỏ thuế quan, Chương Đối xử quốc gia
và Mở cửa thị trường hàng hóa của Hiệp định EVFTA còn bao gồm cácnguyên tắc cơ bản áp dụng trong thương mại hàng hóa của WTO như: đối
xử quốc gia (NT), không áp dụng hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu, minh bạchhóa thủ tục cấp phép nhập khẩu, cấp phép xuất khẩu và các quy định nhằmtăng cường tiếp cận thị trường và giảm thiểu các rào cản đối với thương mạihàng hóa giữa hai bên
- Hàng tân trang: Sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ chophép nhập khẩu hàng tân trang từ EU với mức thuế nhập khẩu và các loạithuế, phí khác như với hàng mới cùng loại,trừ một số mặt hàng áp dụng doViệt Nam quy định nhằm tránh gian lận thương mại từ nước thứ 3 Eukhông áp dụng bất kì hạn chế nào về mặt hàng tân trang
- Hàng tái nhập khẩu sau khi sửa chữa: Hai bên cam kết không đánh thuếnhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập khẩu vào nước mình sau khi tạm thờiđược xuất khẩu để sửa chữa
- Nông sản: Hai bên cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nôngsản xuất khẩu từ một bên sang bên kia nếu nông sản đó đã được nước nhậpkhẩu xóa bỏ thuế quan
(i)Phụ lục về 2 lĩnh vực ô tô và dược phẩm, trang thiết bị y tế:
Phụ lục về phụ tùng ô tô và ô tô
- Phụ lục này quy định việc công nhận Chứng nhận theo nguyên tắc của Hiệpđịnh UNECE 1958 ( là 1 hiệp định của WTO về vấn đề kỹ thuật xe ô tô) củacác Cơ quan cấp chứng nhận của hai bên đối với một số loại sản phẩm xe cơgiới và phụ tùng
Trang 17- Đối tượng áp dụng: Các loại xe và phụ tùng, thiết bị có xuất xứ Việt Namhoặc EU, thuộc các Chương: 40, 84, 85, 87 và 94 của biểu phân loại HS
2012 và thuộc các nhóm M1 ( Xe chở người dưới 9 chỗ), M2(xe chở người
có số chỗ ngồi nhiều hơn 9 chỗ kể cả chỗ người lái nhưng có khối lượngtoàn bộ lớn nhất không quá 5 tấn) và N3 (xe chở hàng có khối lượng toàn bộlớn nhất quá 12 tấn)
- Tiêu chuẩn áp dụng: Hệ thống tiêu chuẩn xe cơ giới của UNECE Tuynhiên, trong giai đoạn quá độ khi UNECE 1958 chưa áp dụng tiêu chuẩntoàn xe thì áp dụng tiêu chuẩn của EC đối với xe nguyên chiếc
- Lộ trình áp dụng:
Đối với xe nguyên chiếc: Việt Nam sẽ thực hiện việc công nhận sau 05năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực Trong giai đoạn 07 năm tiếptheo đó, Việt Nam sẽ công nhận Giấy chứng nhận sự phù hợp của ECđang còn hiệu lực cho xe nguyên chiếc
Đối với phụ tùng: Việt Nam sẽ thực hiện việc công nhận 03 năm kể từkhi Hiệp định có hiệu lực Khi Việt Nam là thành viên của Hiệp địnhUNECE 1958, EU sẽ công nhận Chứng nhận kiểu loại UNECE có hiệulực do Cơ quan chứng nhận kiểu loại của Việt Nam cấp phù hợp quyền
và nghĩa vụ quy định trong Hiệp định UNECE 1958 đối với phụ tùng,thiết bị thuộc diện điều chỉnh của Phụ lục này
- Ngoài ra, hai bên cũng thống nhất một số nội dung khác như khi luật phápkhông có quy định thì các bên không được cản trở việc đưa ra thị trường cácphương tiện, thiết bị vận tải với lý do các phương tiện, thiết bị này được tíchhợp công nghệ hoặc chức năng mới trừ khi sản phẩm có gây hại cho sứckhỏe, an toàn và môi trường; cơ chế trao đổi thông tin để tạo thuận lợi choquá trình công nhận các chứng nhận, v.v
Phụ lục về dược phẩm và trang thiết bị y tế
- Hai bên cam kết: khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đối với dược phẩm vàtrang thiết bị y tế, sẽ sử dụng các tiêu chuẩn, thực tiễn và khuyến nghị quốc
tế làm nền tảng cho quy chuẩn của mình, đặc biệt là các tiêu chuẩn được xâydựng bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Phát triển Hợp tác Kinh tế(OECD), Hội nghị quốc tế về Hài hòa tiêu chuẩn (ICH), Công ước về thanhtra dược và Hệ thống hợp tác thanh tra dược (PIC/S), v.v Để thực hiện camkết này, Việt Nam sẽ bãi bỏ yêu cầu dược phẩm phải được cấp phép tại EUtrong một khoảng thời gian nhất định trước khi xin cấp phép lưu hành tạiViệt Nam và các yêu cầu liên quan đến nghiên cứu lâm sàng khác vượt quánhững quy định phù hợp với thông lệ quốc tế (đặc biệt là các quy định củaICH)
Trang 18- Hai bên cũng cam kết minh bạch hóa các văn bản quy phạm pháp luật, quyđịnh, tiêu chí và thủ tục liên quan tới việc định giá, niêm yết giá, bồi hoànhoặc quản lý dược phẩm và thiết bị y tế.
Trang 19QUY TẮC XUẤT XỨ
Chương này thực chất là “Nghị định thư về Quy tắc xuất xứ của sản phẩm vàcác biện pháp hợp tác hành chính”, gồm các cam kết về vấn đề quy tắc xuất xứhàng hóa của EVFTA, là điều kiện cơ bản để hàng hóa có thể được hưởng ưuđãi thuế quan theo EVFTA
(1)Các quy định chung về quy tắc xuất xứ:
Về cơ bản quy tắc xuất xứ mà Việt Nam và EU đã thống nhất trong EVFTA cómột số nội dung giống với các Hiệp định FTA trước đây Theo “Sổ tay chodoanh nghiệp Việt Nam” về Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liênminh châu Âu được xuất bản vào tháng 5/2016, thì hàng hóa được coi là có xuất
xứ EVFTA khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành một cách tự nhiêntrong lãnh thổ Việt Nam hoặc EU
Trường hợp 2: Hàng hóa có xuất xứ cộng gộp
Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành từ nguyên liệu có xuất
xứ một phần hoặc toàn bộ từ EU/Việt Nam và được chế biến hoặc sản xuất tạiViệt Nam/EU thỏa mãn các yêu cầu về quy trình sản xuất
Trường hợp 3: Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam/EU, sử dụng một phần nguyên liệu không có xuất xứ
Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam hoặc EU, sử dụng nguyên liệu khônghoàn toàn từ Việt Nam hoặc EU nhưng các nguyên liệu này thỏa mãn các yêucầu cụ thể về quy trình sản xuất được quy định tại Điều 5 Nghị định thư
Trường hợp 4: Đối với hàng hóa quá cảnh sang nước thứ 3
Một số các chứng từ chứng minh hàng hóa có thể được Cơ quan Hải quan nướcnhập khẩu yêu cầu xuất trình khi hai bên đồng ý cho hàng hóa được quá cảnh
và chia nhỏ tại nước thứ ba ngoài Hiệp định
(2)Các cam kết về chứng nhận xuất xứ:
(a)Giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định EVFTA:
Cũng theo số tay EVFTA năm 2016 cho biết, Việt Nam và EU nhất trí sử dụngmẫu C/O EUR 1 là mẫu chung trong Hiệp định EVFTA Yêu cầu khai báonhững thông tin đơn giản hơn và có một số thông tin được phép không khaibáo
Trang 20Đối với hàng hóa xuất khẩu từ EU:
- Với lô hàng có trị giá dưới 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng cóthể tự chứng nhận xuất xứ
- Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, chỉ có nhà xuất khẩu đủ điều kiện(Approved exporters) mới được tự chứng nhận xuất xứ Bên xuất khẩu cóthể ủy quyền cho một nhà xuất khẩu bất kỳ xuất khẩu sản phẩm theo Hiệpđịnh này lập tờ khai xuất xứ không phụ thuộc vào giá trị của các sản phẩm
có liên quan (Theo Điều 20 của Nghị định thư về định nghĩa của khái niệm
“hàng hóa có xuất xứ” và các phương pháp hợp tác hành chính
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam: hiện nay, Việt Nam chưa chính thứctriển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ Trong thời gian tới, khi có thể chínhthức áp dụng cơ chế này, Việt Nam sẽ ban hành quy định liên quan trong nước
và thông báo cho EU trước khi thực hiện
(c)Tạm dừng ưu đãi thuế quan:
Theo sổ tay doanh nghiệp về Hiệp định EVFTA năm 2016, trường hợp tạmdừng ưu dãi thuế quan xuất hiện khi:
- Liên tục phát hiện gian lận xuất xứ hàng hóa nhằm hưởng ưu đãi
- Nước xuất khẩu liên tục không thực hiện nghĩa vụ xác minh xuất xứ ưu đãitheo đề nghị của nước nhập khẩu hoặc không cho phép nước nhập khẩu vàokiểm tra xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi
Tuy nhiên, nước muốn tạm dừng ưu đãi không được tự động áp dụng hoặc ápdụng ngay mà phải thông qua quy trình tham vấn
Trang 21- Giới hạn tỷ lệ nguyên vật liệu không có xuất xứ trong quá trình sản xuất,gia công;
- Tiêu chí chuyển đổi nhóm (cấp độ 4 số) và phân nhóm (cấp độ 6 số) mã số
HS của sản phẩm cuối cùng so với mã số HS của nguyên vật liệu tham giavào quá trình sản xuất;
- Công đoạn gia công cụ thể;
- Công đoạn gia công, chế biến thực hiện trên nguyên liệu có xuất xứ thuầntúy
Mục đích của quy tắc này: để cho cơ quan Hải quan của bên nhập khẩu dựa vào
để xem xét và dựa vào đó đưa ra quyết định hưởng ưu đãi về thuế quan chotừng mặt hàng cụ thể Và công cụ quan trọng để hổ trợ cho quy tắc này nóchính là mã HS
Áp dụng với một số sản phẩm chính sau:
- NHÓM HÀNG NÔNG NGHIỆP: Do EU có chính sách bảo hộ mặt hàngđường, sữa trong nước nên EU giới hạn tỷ lệ sử dụng đường, sữa nguyên liệukhông có xuất xứ trong quá trình sản xuất một số mặt hàng nông nghiệp
- NHÓM HÀNG CÔNG NGHIỆP: giới hạn tỷ lệ nguyên vật liệu không xuất
xứ, chuyển đổi mã số HS và các công đoạn gia công, sản xuất cụ thể
- NHÓM HÀNG DỆT MAY (HS 50 ĐẾN 63): tiêu chí xuất sứ 2 công đoạn:
Vải sử dụng phải có xuất xứ từ Việt Nam hoặc EU
Đồng thời các nhà sản xuất cũng có thể nhập vải từ một nước ngoài hiệpđịnh EVFTA nhưng vẫn ký kết hiệp định thương mại tự do với Việt Nam
Vd như: Hàn Quốc, Nhật Bản
PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Trong phòng vệ thương mại của EVFTA: có các cam kết giữa Việt Nam và EU
về các nguyên tắc và cách thức áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại(bao gồm chống bán phá giá, chống trợ cấp và biện pháp tự vệ) đối với hànghóa xuất khẩu của mỗi Bên
Về cơ bản, các quy tắc liên quan dựa trên các điều khoản về phòng vệ thươngmại của WTO (phụ lục 1A, được quy định ở các điều VI, XVI, XIX, XXIII củaGATT ), chỉ bổ sung thêm một vài cam kết về thủ mục mới cho phù hợp cũngnhư thuận lợi đối với tình hình, hoàn cảnh kinh tế giữa 2 Bên Riêng với biệnpháp tự vệ, có biện pháp tự vệ song phương do Việt Nam và EU tự cam kết
Trang 22riêng với nhau ngoài biện pháp tự vệ toàn cầu theo quy định của WTO Ngoài
ra, để chống lạm dụng và đảm bảo sự công bằng, minh bạch; thì phòng vệthương mại sẽ có phần hạn chế so với quy định WTO, nhằm tạo ra một môitrường Kinh Doanh ổn định và thuận lợi hơn cho các DN xuất khẩu
Bên cạnh đó, chúng ta có những cam kết mới trong EVFTA về phòng vệthương mại Và chúng ta sẽ đề cập chính trong chương này
(1)Các cam kết minh bạch hóa
Trong quá trình khởi xướng, điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giáhoặc chống trợ cấp, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc cũng như điều kiện củaWTO (9 bước khỏi kiện, tiêu chuẩn điều lệ bắt đầu một vụ kiện,… ), EVFTA
còn đảm bảo thêm 3 yêu cầu sau:
- Công khai thông tin: tất cả các thông tin và dữ liệu tham khảo cần thiết được
sử dụng để đưa ra quyết định phải được công khai một cách tổng quan, minhbạch nhất sau khi đưa ra biện pháp “tạm thời”
- Cơ hội bình luận: Sau khi đưa lên những thông tin minh bạch, thì giữa đôi
bên sẽ có thời gian hợp lý để đưa ra các ý kiến bình luận và những nội dungliên quan
- Thống nhất ngôn ngữ: Như bao hiệp định khác, EVFTA sử dụng Tiếng Anh
(ngôn ngữ thông dụng nhất hiện nay) trong quá trình trao đổi thông tin vàđiều tra thương mại
Và đặc biệt, khi áp dụng các biện pháp tự vệ, các Bên phải nổ lực để biện pháp
đó ít ảnh hưởng đến thương mại song phương nhất
(2)Quy tắc lựa chọn mức giá thuế thấp hơn
Thực chất quy định về việc mức thuế khi kí kết hiệp định EVFTA này nhằmđưa mức thuế nhập khẩu giữa hai Bên sẽ thấp hơn mức thuế chung MFN doWTO quy định cho các nước Thành viên
Còn về một bên khi áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc trợ cấp thì phải đảmbảo rằng mức thuế đó phải thấp hơn biên độ phá giá hoặc trợ cấp Để khônglàm tổn hại đến DN nước ngoài cũng như đủ để loại trừ những thiệt hại cho DNtrong nước
(3)Về lợi ích cộng đồng
Theo cam kết giữa đôi bên, nếu việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hoặctrợ cấp ảnh hưởng đến quyền lợi, lợi ích chung của cộng đồng đôi bên, thì biệnpháp đó sẽ được gỡ bỏ, không được thực hiện tiếp Tức là cam kết này thực
Trang 23hiện còn dựa trên vấn đề an sinh xã hội, chứ không chỉ có 3 vấn đề như trongquy ước của WTO ( bán phá giá, trợ cấp, mối quan hệ nhân quả).
Yếu tố “ lợi ích xã hội” phải phụ thuộc từng thời điểm khác nhau, dựa trên cáchiện trạng và quan điểm của ngành sản xuất nội địa, nhà nhập khẩu, các tổ chứcđại diện cho người tiêu dùng và các đại điện đơn vị hạ nguồn
(4)Về biện pháp tự vệ toàn cầu
Về cơ bản, EVFTA quy định các bên tuân thủ các quy định về biện pháp tự vệ(điều XIX trong GATT 1994 và Hiệp định tự vệ thương mại) của WTO Đặcbiệt, EVFTA rất xem trọng những điều khoản về Nông nghiệp của Hiệp địnhWTO
Đồng thời bổ sung thêm các cam kết mới nhằm phù hợp với những điều kiện 2Bên hơn, khi một Bên áp dụng biện pháp tự vệ:
- Thông báo: khi chuẩn bị thực hiện biện pháp tự vệ phải có
- Văn bản các thông tin cơ bản
- Các căn cứ đưa ra quyết định tại sao lại sử dụng biện pháp tự vệ.
- Cách thức: Có thời gian, điều kiện để trao đổi song phương giữa hai Bên về
vấn đề cần bàn bạc
- Chỉ áp dụng biện pháp tự vệ được sau khi trao đổi song phương diễn ra thất
bại sau 30 ngày
(5)Về biện pháp tự vệ song phương
Đây là một quy định về một cơ chế tự vệ song phương trong khoản thời gianchuyển đổi là 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực Ngoài khoảng thời giannày, khi áp dụng cần phải có sự đồng ý của Bên kia
Trong cam kết mới của tự vệ có các yêu cầu nổi bật như
Điều khiện áp dụng: trong trường hợp sự gia tăng hàng nhập khẩu quá nhiều docắt giảm thuế quan theo quy định, do đó có thể ảnh hưởng thiệt hại nghiêmtrọng cho ngành sản xuất trong nước (Do lượng cung tăng lên một cách độtngột, họ không thể kiểm soát, dự báo được) Chỉ áp dụng cho hàng hóa từ đốitác mà không áp dụng chung cho hàng hóa từ các nguồn xuất khẩu khác
Thủ tục: Bên áp dụng biện pháp tự vệ cần tuân thủ theo quy định của WTO vềvấn đề này
Bên cạnh đó, EVFTA bổ sung thêm các yêu cầu:
- Phải tham vấn song phương với Bên kia trước khi khởi xướng
Trang 24- Điều tra chỉ trong vòng 1 năm.
- Áp dụng tự vệ được phép là 2 năm, có thể gia hạn thêm 2 năm nữa nhưng
phải có đầy đủ chứng cứ rằng việc gia hạn là điều cần thiết
Hình thức: tạm ngưng giảm thêm thuế quan đối với mặt hàng liên quan quyđịnh tại Hiệp định này tăng thuế quan đối với mặt hàng đó nhưng không đượcvượt quá mức giới hạn theo các mức sau:
- Thuế suất tối huệ quốc áp dụng đối với mặt hàng có hiệu lực tại thời điểm
mà biện pháp được áp dụng
- Thuế suất cơ bản trong các biểu cam kết theo điều XX (giảm/ xóa thuế hải
quan đối với hàng nhập khẩu
- Đền bù: Do áp dụng tự vệ làm mất đi tính khách quan của Hiệp định, nên
bên áp dụng biện pháp tự vệ phải đền bù cho bên bị áp dụng một khoản đền
bù thỏa đáng
- Trả đũa: khi không đạt được những thỏa thuận giữa hai bên về việc áp dụng
biện pháp tự vệ, bên bị áp dụng có thể sử dụng biện pháp trả đũa
Cũng như biện pháp tự vệ, biện pháp trả đũa cũng phải được thông báo với Bênkia
Nhằm đình chỉ thực thi các cam kết trong Hiệp định, sao cho gây thiệt hạibằng với trị giá khoản thuế nhập khẩu của biện pháp tự vệ song phương
Kết thúc biện pháp: mức thuế suất nhập khẩu sẽ là mức thuế đang có hiệu lựctại thời điểm chấm dứt biện pháp
HIỆP ĐỊNH VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG EVFTA:
Chương này bao gồm các cam kết ràng buộc Việt Nam/EU trong việc ban hành
và thực thi các biện pháp rào cản kỹ thuật trong thương mại – technical barrier
to trade (các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu về bao bì, nhãn mác,hình dạng, thiết kế…) đối với hàng hóa Về nội dung, nhấn mạnh nghĩa vụ tuânthủ các nguyên tắc trong Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại củaWTO, đồng thời có thêm một số cam kết mới nhằm tăng cường minh bạch,giảm thiểu các rào cản bất hợp lý, không cần thiết
Khái niệm:
Hàng rào cản kĩ thuật trong thương mại thực chất là các vấn đề liên quan đếnhàng hóa như các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật mà 1 nước áp dụng đối vớihàng hóa nhập khẩu hoặc quy trình đánh giá phù hợp của hàng hóa nhập khẩuđối với các tiêu chuẩn ,quy chuẩn kĩ thuật đó gọi chung là các biện pháp kĩthuật( biện pháp TBT) để các hàng hóa trong nước cũng như hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào đáp ứng, trên cơ sở đó nhằm bảo vệ những lợi ích quan
Trang 25trọng của người tiêu dùng như sức khỏe con người, môi trường, an ninh, vìvậy, mỗi nước thành viên WTO đều thiết lập và duy trì một hệ thống các biệnpháp kĩ thuật riêng đối với hàng hóa của mình và hàng hóa nhập khẩu.
Tuy nhiên trên thực tế, các biện pháp kĩ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩnđối với thương mại quốc tế bởi chúng có thể sử dụng vì mục tiêu bảo hộ chosản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hóa nướcngoài vào thị trường nước nhập khẩu, đặc biệt gây khó khăn với các nước đangphát triển, ví dụ như Việt Nam
Đặt vấn đề:
Nhưng khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, đã kí kết hiệp định EVFTA tham gia hội nhập sâu rộng vào nền Kinh tế Thế Giới thì chúng ta cần phải chấpnhận luật chơi chung của toàn cầu, trong đó có việc tuân thủ các quy định vềhàng rào kĩ thuật
(1)Về việc ban hành các Hiệp định TBT
EVFTA quy định một số nguyên tắc bổ sung về cách thức mà Việt Nam/EUban hành và duy trì các quy định về TBT nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng cácbiện pháp TBT để bảo vệ trá hình cho sản xuất trong nước
Cụ thể EVFTA yêu cầu:
(i)Trước khi ban hành các quy định về TBT, EU/Việt Nam phải bảo đảm một số
yêu cầu, trong đó có:
- Cân nhắc tất cả các khả năng quản lý đối với vấn đề kỹ thuật liên quan(quản lý bằng quy định pháp luật hay quản lý bằng phương thức khác);
- Thực hiện đánh giá tác động chính sách của quy định: Khi mà 1 bên đưa ramột quy định về RCKT nào đó thì sẽ cùng đánh giá sự phù hợp của rào cản
đó xem nó có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thương mại hànghóa giữa các Bên như thế nào, ngoại trừ việc đánh giá về:
(a)Các quy định kỹ thuật mua sắm được soạn thảo bởi các cơ quan Chính phủđối với các yêu cầu sản xuất hoặc tiêu thụ của các cơ quan đó;
(b)Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật như đã được quy định tạiChương “Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật” của Hiệp địnhnày
Tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức hàng đầu thế giới ISO, IEC,ITU, Codex khi phù hợp
ISO: TCQT quản lý tiêu chuẩn cơ bản trong mọi ngành nghề
IEC: tiêu chuẩn quốc thế về công nghệ điện Điện tử
Trang 26ITU: LÀ tổ chức viễn thông quốc tế chuyên về công nghệ viễn thông và thôngtin
Codex: TCQT về an toàn thự phẩm
=>Dựa vào các tiêu chuẩn quốc tế này làm cơ sở cho các quy chuẩn kỹ thuậtcủa mình nhưng sẽ loại bỏ các tiêu chuẩn không phù hợp và không hiệu quả đốivới các bên Ví dụ vì mức độ bảo vệ không đủ hoặc do các yếu tố khí hậu vàđịa lý cơ bản hoặc các vấn đề công nghệ cơ bản Và khi tiêu chuẩn quốc tế đãkhông được sử dụng theo yêu cầu của Bên kia thì phải giải thích được lý do tạisao các tiêu chuẩn đó được coi là không phù hợp hoặc không hiệu quả cho mụcđích đang hướng đến;
Thông báo cho Chính phủ Bên kia về quy định dự kiến ít nhất 60 ngày để Bênkia bình luận; ý kiến Tạo điều kiện để tất cả các bên liên quan tham gia vào quátrình tham vấn rộng rãi đối với dự thảo; cân nhắc, tính đến các ý kiến về dựthảo
(ii) Trong quá trình thực hiện các quy định về TBT, EU/Việt Nam phải bảo đảm
một số yêu cầu, trong đó có:
- Rà soát lại các quy định TBT khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp nhất địnhvới các tiêu chuẩn quốc tế tương ứng
- Rà soát các tiêu chuẩn kĩ thuật không dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế cóliên quan một cách định kỳ nhằm gia tăng sự phù hợp của mình với các tiêuchuẩn quốc tế đó; Khi thực hiện rà soát, các Bên phải xem xét những điểmmới của các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan và liệu những trường hợp tạo rakhác biệt so với một tiêu chuẩn quốc tế có liên quan có còn tồn tại haykhông, và những vấn đề khác;
Xem xét công nhận tương đương quy chuẩn kỹ thuật của Bên kia khi phù hợp.Các thành viên phải xem xét một cách có thiện chí việc chấp nhận các văn bảnpháp quy kỹ thuật được coi là tương đương bên kia ngay cả trong trường hợpcác văn bản này khác biệt với các quy định của mình, và tin tưởng rằng các vănbản pháp quy này hoàn toàn đáp ứng các mục tiêu của các văn bản pháp quycủa chính mình (Điều 2.7, Hiệp định HRKTTM)
Bên X có quyền yêu cầu bên Y cung cấp văn bản công nhận tương đương quychuẩn kỹ thuật đó
Yêu cầu phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do cụ thể tại sao các quychuẩn kỹ thuật phải được coi là tương đương, trong đó có lý do liên quan đếnphạm vi sản phẩm
Bên không đồng ý(Y) rằng các quy chuẩn kỹ thuật là tương đương có trách